Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020.Vì vậy các DN g
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Quản trị kinh doanh
Năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Quản trị kinh doanh
Tên đề tài : Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài
chính tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ LÊ VĂN HÒA
Trang 3TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM Viện Kinh tế & Quản lý Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
oOo
-NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trường Long
Lớp: Quản trị Kinh doanh - Văn bằng 2 - Khóa 3 Hải Phòng
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Lê Văn Hòa
1 Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
2 Các số liệu ban đầu: Thu thập tại cơ sở
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán (tên của các chương)
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế / /2015
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: / /2015
Hà nội, ngày tháng năm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trường Long
Lớp: Quản trị Kinh doanh - Văn bằng 2 - Khóa 3 Hải Phòng
Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét 1 Tiến trình thực hiện khóa luận:
2 Nội dung của khóa luận:
Cơ sở lý thuyết:
Các số liệu, tài liệu thực tế:
Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
3 Hình thức của khóa luận:
Hình thức trình bày:
Kết cấu của khóa luận:
4 Những nhận xét khác:
II Đánh giá và cho điểm: Tiến trình làm khóa luận: ./ 20
Nội dung khóa luận: / 60
Hình thức khóa luận: / 20
Tổng cộng / 100 ( Điểm: )
Hà nội, ngày tháng năm
Người hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI DUYỆT
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trường Long
Lớp: Quản trị Kinh doanh - Văn bằng 2 - Khóa 3 Hải Phòng
Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét 1 Nội dung của khóa luận :
2 Hình thức của khóa luận:
3 Những nhận xét khác:
Trang 6
II Đánh giá và cho điểm: Nội dung khóa luận: / 80
Hình thức khóa luận: / 20
Tổng cộng / 100 ( Điểm: )
Hà nội, ngày tháng năm
Người duyệt
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2.Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2 Nguồn tài liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.1 Bảng cân đối kế toán (CĐKT) 5
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) 6
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
1.3 Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.3.2 Nội dng phân tích tài chính doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 23
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty CPNĐ Hải Phòng 23
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng 24
2.1.3 Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty 28
2.1.3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty 28
2.3.1.2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động 29
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng (năm 2012,2013,2014) 30
2.2.Phân tích thực trạng tình hình tại CTCP NĐ Hải Phòng 33
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty 33
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 43
2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (Phân tích đẳng thức Dupont) 53 2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính tại CTCP Nhiệt Điện Hải Phòng 59 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIÊN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 8TẠI CTCP NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 62
3.1 Định hướng phát triển của công ty 62
3.2 Một số biện pháp củng cố tình hình tài chính tại CTCP NĐHP 65
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9NĐHP Nhiệt Điện Hải Phòng
Trang 10Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020.Vì vậy các DN gặp không ít khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo kịp với cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức
và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính.Do vậy công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng.Nó là một trong các chức năng quản lý cơ bản,giữ vị trí quan trọng trong quản trị DN.Hầu hết các quyết định đưa ra đều dựa trên những kết luận rút ra từ việc đánh giá về mặt tài chính.Vì vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết.Nó giúp các nhà quản trị DN nhận ra được điểm mạnh,điểm yếu,thuận lợi và khó khăn,tìm hiểu rõ nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng là một công ty lớn,có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta,đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất điện,góp phần cho sự tăng trưởng và phát triển của khu vực Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung.Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường những nguồn lực và phát triển các chính sách kinh tế,xã hội cũng là vấn đề quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất KD của DN.Vì vậy,việc phân tích hoạt động tài chính giúp cho công ty và các cơ quan quản
lý cấp trên nắm được thực trạng hoạt động tài chính,xác định rõ nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của công ty như thế nào tốt hay xấu Xuất phát từ nhận thức trên,em đã lựa chọn đề tài : “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty CPNĐ Hải Phòng ” làm báo cáo tốt nghiệp Chuyên đề thực tập chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính Doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng tình tài chính tại công ty CPNĐ Hải Phòng Chương 3: Đề xuất biện pháp cải thiện tài chính ở công ty CPNĐ Hải Phòng
Do thời gian và kiến thức của em còn hạn chế nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp,phê bình của các thầy
cô và các bạn để bài viết trên hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu nội dung,kết cấu
và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính DN thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà DN đề ra hoặc so sánh với các DN cùng ngành nghề,từ đó đưa ra các quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp.
Phân tích hoạt động TCDN trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp,công
cụ và kĩ thuật phân tích giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau,vừa đánh giá toàn diện ,tổng hợp khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN.
1.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu của phân tích TCDN là nhận dạng những điểm mạnh,điểm yếu, thuận lợi,khó khăn về mặt tài chính của DN bao gồm các tiêu chí sau :
- An toàn tài chính (khả năng thanh toán và khả năng quản lý nợ)
- Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài sản)
- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (đẳng thức Dupont)
Sau khi nhận dạng,tìm hiểu tiêu chí đó của DN để có thể giải thích các nguyên nhân đứng đằng sau thực trạng đó,từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp tận dụng điểm mạnh và thuận lợi đồng thời khắc phục điểm yếu và khó khăn nhằm cải thiện tình hình TCDN
1.1.2.2 Ý nghĩa
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanhvà có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động SXKD.Do đó,tất cả các hoạt động SXKD đều
Trang 12có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN.Ngược lại,tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình SXKD của DN Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động của
DN bằng các chỉ tiêu kinh tế.Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của DN cho những người sử dụng chúng.Nhưng không thể dễ dàng xác định được những điểm mạnh,điểm yếu hay khả năng thanh toán,khả năng sinh lợi của DN nếu chỉ xem qua các báo cáo tài chính này.Do vậy để có những thông tin cần thiết thì cần phải tiến hành phân tích các báo cáo tài chính đó.
Phân tích tình hình tài chính của DN cho phép nhận định một cách tổng quát tình hình pháy triển kinh doanh của DN,hiệu quả kinh tế tài chính của DN cũng như khả năng thanh toán,sự hình thành vốn ban đầu cũng như sự phát triển của vốn
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của DN sẽ giúp các nhà quản lý,các nhà đầu tư,các chủ nợ và những người sử dụng khác thấy được thực trạng,tiềm năng của DN và xác định các nguyên nhân,các nhân tố ảnh hưởng để từ đó họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn,phù hợp nhất
1.2 Nguồn tài liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tình hình tài chính,nguồn số liệu chủ yếu lag các báo cáo tài chính của DN như : báo cáo kết quả hoạt động SXKD,bảng cân đối kế toán,báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính và một số tài liệu
có liên quan khác
1.2.1 Bảng cân đối kế toán (CĐKT)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của DN tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán có đặc điểm cơ bản : Được xác định trên cơ sở số dư của các tài khoản tài sản và nguồn vốn của DN tại thời điểm cuối kỳ kế toán.Phản ánh tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN tại một thời điểm xác định.
Trang 13Kết cấu của bảng CĐKT :
* Phần tài sản : phản ánh giía trị của toàn bộ tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo và được chia làm hai loại là TSNH và TSDH.Về phần pháp lý phần tài sản thể hiện tiềm lực mà DN có quyền pháp lý,sử dụng lâu dài,gắn với mục đích thu được các khoản lợi nhuận
* Phần nguồn vốn : Phản ánh toàn bộ các nguồn vốn và cơ cấu vốn của DN tại thời điểm báo cáo.DN có thể huy động nhiều nguồn vốn khác nhau,căn cưa vào quyền sở hữu có thể chia làm hai loại là nợ phảo trả và vốn chủ sở hữu.Về pháp lý nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước,số tài sản đã được hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng,vay các đối tượng khác cũng như trách nhiệm thanh toán với người lao động,cổ đông,nhà cung cấp
Nhìn vào bảng CĐKT nhà phân tích có thể nhận dạng được loại hình DN,quy mô,mức độ tự chủ tài chính của DN.Bảng CĐKT là một tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính,khả năng cân bằng tài chính,khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của DN
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán tài chính phản ánhNgoài ra, báo cáo này còn thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước cũngnhư tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế giátrị gia tăng hàng bán nội địa trong kỳ kế toán
Khác với bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD cũng là báo cáo tài chính quantrọng cho nhiều đối tượng cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo KQHĐKD cung cấp thông tinnhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra được tìnhhình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản
Trang 14thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng của doanh nghiệp qua cácthời kỳ khác nhau.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần:
- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau mỗi thời kì hoạt động (Phần ILãi, Lỗ) Phản ánh nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài chính
và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn doanh nghiệp Các chỉ tiêu thuộc thành phần này đêu được theo dõi chi tiếttheo số quý trước, quý này và lũy kế từ đầu năm
- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước gồmcác chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp khác(Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước) Các chỉ tiêu ở phần này cũngđược chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, số đã nộp trong kỳ và
số còn nộp đến cuối kỳ này cùng với số phải nộp lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báocáo
- Phần phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại và thuế GTGT hàngbán nội địa (Phần III thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuếGTGT hàng bán nội địa) Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế GTGT màdoanh nghiệp phải nộp, được khấu trừ,…
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp cung cấp cho người sửdụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng cáckhoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đếnhoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khảnăng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoảnnợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà khôngcần đến các nguồn tài chính bên ngoài
Trang 15Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền liên quan đến việc muasắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền, còn các luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính
có liên quan đến việc thay đổi quy mô cơ cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp
1.3 Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếpcân, nghiên cứu các hiện tượng, sự kiện, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanhnghiệp, các nguồn dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêuchi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như:phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ, phươngpháp Dupont,… Trong đề tài này, tôi xin giới thiệu 4 phương pháp: so sánh, thay thếliên hoàn, tỷ lệ và phương pháp Dupont Nhưng mỗi phương pháp phân tích đều cónhững ưu điểm và nhược điểm nhất định Do vậy khi phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp chúng ta có thể kết hợp các phương pháp phân tích để có hiệu quả tốt hơn
- Điều kiện so sánh:
Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
Khi so sánh với các chỉ tiêu với nhau phải có cùng điều kiện, đảm bảo thốngnhất về nội dung kinh tế, tiêu chuẩn biểu hiện là phương pháp tính toán, thời giantương ứng và đại lượng biểu hiện, thống nhất về đơn vị tính toán các chỉ tiêu (cả vềhiện vật, giá trị và thời gian)
- Nội dung bao gồm:
Trang 16So sánh số thực tế các số kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trướcnhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy tình hình tàichính của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắcphục trong kỳ kinh doanh tiếp theo
So sánh số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức độ phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình ngành
So sánh theo chiều dọc: xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể
So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy được sự biến động cả về
số tương đối và số tuyệt đối của các khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liêntiếp Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tôt hay xấu,hiệu quả hay không hiệu quả
b Phương pháp tỷ lệ.
- Định nghĩa: là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó
là các tỷ số đơn được thiết lập bởi các chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác
- Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện hơn, bởi vì:
- Thứ nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn Đó là cơ sở để hình thành các tỷ lệ tham chiếu tin cây cho việc đánh giá một tỷ sốcủa doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
Thứ hai: việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩynhanh tính toán hàng loạt các tỷ số
Thứ ba: phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích có hệ thống hàng loạt cac tỷ số theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn
- Vể nguyên tắc, với phương pháp tỷ số yêu cầu cần xác định được các ngưỡng,các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở sosánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ tham chiếu
c Phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số hoặc kết
Trang 17hợp cả tích số và thương số với kết quả kinh tế Khi sử dụng phương pháp này, cầnthực hiện các trình tự sau:
- Trước hết, phải biết được các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng vớichỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính các chỉ tiêu đó
- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố sốlượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, trường hợp có nhiều nhân tố số lượngcùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảolộn trình tự này
- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nói trên.Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn nhân tố chưa được thaythế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế Thay thế xong một nhân tố,phải tính ra một kết quả cụ thể của lần thay thế đó Lấy kết quả này so với (trừ đi) kếtquả cảu bước trước nó thì chênh lệch được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tốvừa được thay thế
- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp củacác nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chện lệch giữa thực
tế với kế hoạch kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)
d Phương pháp Dupont.
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là phương pháp nhằm đánh giá sự tácđộng tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến động chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm sốcủa một loạt các biến số
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận được các nguyên nhân dẫnđến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phươngpháp này là tách tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như lợi nhuậnsau thuế trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thànhtích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Từ đó có thể thấy đượcảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp
1.3.2 Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần có một lượng vốnnhất định Doanh nghiệp vừa phải huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanhvừa phải phân phối, quản lý, sử dụng số vốn hiện có hợp lý và có hiệu quả cao nhất trên
cơ sở chấp hành đúng chế độ , chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước
Trang 18Nội dung phân tích chủ yếu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
- Phân tích các tỷ số tài chính
+ Phân tích Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
+ Phân tích khả năng thanh toán
+ Phân tích khả năng sinh lợi
+ Phân tích khả năng hoạt động
- Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont)
- Nhận xét đánh giá chung
a Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản.
Phân tích cơ sấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thànhtổng tài sản của một doanh nghiệp Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà phân tích sẽnắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn
đã phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích cực cho mụcđích kinh doanh của doanh nghiệp hay không
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộcquyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồivốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp có thể tồn tại dưới trạng thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tưngắn hạn và các khoản nợ phải thu Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốnbằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và cáctài sản ngắn hạn khác Thuộc loại tài khoản này còn bao gồm tài khoản chi sự nghiệp
- Tài sản dài hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp baogồm: tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH), tài sản cố định vô hình (TSCĐVH), TSCĐthuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết,đầu tư vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn khác và đầu tư XDCB ở doanh nghiệp, chiphí trả trước dài hạn
- Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và
so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phậntài sản chiếm trong tổng số tài sản
Trang 19Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản =
Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Để tiến hành hoat động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhucầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thểhuy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có thểquy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Nợ phải trả: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách nhiệmthanh toán
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu vàbổ sung thêm trong quá trình kinh doanh Ngoài ra còn có một số khoản phát sinh khácnhư: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp…
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ của doanhnghiệp về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay khó khăn tháchthức mà doanh nghiệp phải đương đầu
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản
và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan
hệ này phần nào giúp cho nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốndaonh nghiệp huy động vốn và việc sử dụng chúng đầu tư, mua sắm, dự trữ và sử dụng
có hợp lý, hiệu quả hay không
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận củadoanh nghiệp giúp cho nhà phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năngtạo ra lợi nhuận và xu hướng của chúng trong tương lai Việc phân tích này cần phảikết hợp so sánh chiều dọc và so sanh chiều ngang các mục trong báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh trên cơ sở tìm hiểu về những chính sách kế toán, những đặc điểm vàphương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận là nhằmmục đích trả lời các câu hỏi:
Trang 20- Xem xét doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đang tăng, ổn định hay sụt giảm?
- Xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bán hay giá bán?
- Đánh giá thị phần của doanh nghiệp đang được mở rộng hay đang bị thu hẹp?
- Lợi nhuận của doanh nghiệp có được cải thiện không?
- Lợi nhuận tạo ra có thể đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ hay không?
- Chính sách phân phối của doanh nghiệp có hợp lý không?
b Phân tích tỷ số tài chính
Phân tích khả năng quản lý tài sản.
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá cường độ sử dung hay mức quayvòng và sức sản xuất của tài sản trong năm
- Vòng quay hàng tồn kho.
Công thức tính vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hang tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Số vòng quay càng cao thì càng tốt
Doanh thu thuần là doanh số của toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, khôngphân biệt đã thu tiền hay chưa, trừ đi phần hoa hồng chiết khấu, giảm giá hay trả lạihàng bán
Hàng hóa tồn kho bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm, hàng hóa…
Nếu giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng các loại tồn kho quá cao so vớidoanh số bán Một vấn đề mà chúng ta phải lưu ý là mặc dù doanh thu thuần được tạo
ra trong suốt năm Do giá trị hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán là mức tồn khotại một thời điểm cụ thể còn doanh thu thuần là giá trị được tạo ra trong suốt một chu
kỳ kinh doanh nên khi tính toán tỷ số vòng quay hàng tồn kho phải sử dụng mức tồnkho bình dựa trên kết quả trung bình cộng các giá trị hàng tồn kho trong kỳ Giá trịtrung bình của các chỉ tiêu được tính theo công thức chung:
Giá trị bình quân =
Trang 21và điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSNH, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vòng quay TSDH thấp do nhiều TSDH không hoạt động, chất lượng TSDHkém hoặc không hoạt động đúng công suất, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm
Vòng quay TSNH cao là cơ sở tốt để xó lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chiphí và giảm được lượng vốn đầu tư
Trang 22Vòng quay TSNH thấp là do nhiều nguyên nhân như: tiền mặt nhàn rỗi , thu hồikhoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá nhiều, quản lý vật tư không tốt, quản lýsản xuất không tốt, quản lý hàng chưa đạt yêu cầu.
- Vòng quay tổng tài sản.
Vòng quay tổng tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các tài sản của doanhnghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu Vòng quay tổng tài sản được tính theo công thức sau:
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao gồm cả TSNH vàTSDH tại thời điểm tính toán
Vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp khả năng quản lý TSDH vàTSNH của doanh nghiệp
Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượngcao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong toàn bộ cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Vòng quay tài sản càng cao là cơ sở tốt để cólợi nhuận cao
Vòng quay tổng tài sản thấp do yếu kém trong khâu quản lý TSDH, quản lý tiềnmặt, quản lý khoản phải thu kém, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất,quản lý bán hàng kém
Phân tích khả năng sinh lợi.
Khả năng sinh lợi thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những tỷ
số quan trọng nhất trong doanh nghiệp Các chỉ số về khả năng sinh lợi bao gồm:
- Tỷ số lợi nhuận biên hay lợi nhuận trên một đồng doanh thu (ROS), (Doanh lợi tiêu thụ).
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đông lợinhuận Có thể dùng nó để so sánh với các tỷ số của năm trước hay so sánh với doanhnghiệp khác Tỷ số này biểu hiện dưới dạng phần trăm
ROS =
Trang 23Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởngcủa các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Lợi nhuận thuần là khoản lợi nhuận ròng sau khi trừ đi các chi phí
- Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA).
Tỷ suất thu hồi tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong việc
sử dụng tài sản để tạo ra tài sản sau khi đã trừ đi thuế, không phân biệt tài sản nàyđược hình thành bởi vốn vay hay bằng vốn chủ sở hữu
ROA =
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng trong tài sản của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp càng lớn
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE đo lường mức lợi nhuận trên mức vốn đầu tư của các chủ sở hữu, côngthức ROE được tính như sau:
ROE =
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phầntạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu ROE càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng vốnchủ sở hữu càng tốt và ngược lại Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và thiết thực đốivới chủ sở hữu
Phân tích khả năng thanh toán.
Để biết được khả năng thanh toán thì nhà phân tích phải tính được các chỉ sốkhả năng thanh toán ở một kỳ nào đó của doanh nghiệp Nếu các chỉ số này tốt chothấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt và ngược lại là dấu hiệu doanh nghiệp cóthể gặp khó khăn về tình hình tài chính
Muốn phân tích được khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng các tỷ
số sau
- Khả năng thanh toán hiện hành.
Trang 24Khả năng thanh toán hiện hành =
Chỉ tiêu này cho biết tại mỗi thời điểm nghiên cứu, toàn bộ giá trị tài sản thuầnhiện có của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của doanhnghiệp hay không
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được chấp nhận haykhông tùy thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệp đangkinh doanh Bên cạnh đó, nó cũng được so sánh với các giá trị của tỷ số này của doanhnghiệp trong năm trước đó
Khi giá trị của tỷ số thanh toán hiện hành giảm Chứng tỏ khả năng thanh toánnợ của doanh nghiệp giảm và cũng báo hiệu trước khó khăn tài chính của doanhnghiệp trong thời gian tới, trường hợp kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín và chất lượngkinh doanh của doanh nghiệp Và ngược lại chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanhtoán hiện tại càng cao, đó là nhân tố tích cực góp phần ổn định tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao, thì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vàoTSNH hay đơn giản là việc quản lý TSNH của doanh nghiệp không đạt hiệu quả bởi
có nhiều tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí cho việc sử dụng vốn vò nó có thể làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán nhanh.
Trong nhiều trường hợp, chỉ số khả năng thanh toán hiện hành không phản ánhchính xác khả năng thanh toán như: Hàng tồn kho là những loại hàng hóa khó bán thìdoanh nghiệp rất khó bán chúng để trả nợ Vì vậy phải quan tâm đến khả năng thanhtoán nhanh
Chỉ số này cho biết khả năng thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựatrên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toáncần thiết
Khả năng thanh toán nhanh =
Trang 25Tài sản ngắn hạn bao gồm tiến mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán
có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh và các khoản phải thu
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồidào, tuy nhiên chỉ số này cao quá có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhànrỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp
Chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cáckhoản công nợ Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín củadoanh nghiệp và có thể dẫn đến doanh nghiệp có thể bị giải thể hoặc phá sản
- Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =
Chỉ số này đánh giá khả năng thanh toán ngay tức thời các khoản nợ đến hạnbằng tiền mặt hoặc bằng các loại ngân phiếu, tiền gửi ngân hàng
Phân tích khả năng quản lý vốn vay.
- Chỉ số nợ.
Nghiên cứu chỉ số tài chính là cơ sở để giúp doanh nghiệp lựa chọn các quyếtđịnh chính xác về việc tìm các nguồn lực tài trợ, ước lượng chi phí tài chính, khả năngchi trả… để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khả năngquản lý vốn vay là một chỉ tiêu quann trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốnkhông phải là của doanh nghiệp
Chỉ số nợ =
Tổng số nợ là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáotài chính Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả, các hóa đơn mua hàng phảithanh toán, các khoản nợ lương, thuế… Các khoản nợ dài hạn là những khoản nợ có thờigian thanh toán trên 1 năm như: vay dài hạn, trái phiếu, giá trị tài sản thuê mua…
Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn hay là tổng giá trị toàn bộkinh phí đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên tráicủa bảng cân đối kế toán
- Chỉ số thanh toán lãi vay
Trang 26Chỉ số thanh toán lãi vay =
Nếu hệ số này quá thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp vì nó cho thấy doanhnghiệp không có khả năng trả lãi vay, do vậy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trongviệc bổ sung vốn kinh doanh bằng đi vay
c Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont)
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng đểphân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữacác yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằngcác tài sản đầu tư Kết quả đàu ra của doanh nghiệp đó là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợinhuận Mục đích của mô hình Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đông tàisản mà doanh nghiệp sử dụng, để từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết địnhnhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn
Đẳng thức Dupont thứ nhất:
ROA = Lãi ròng (NI)
Doanh thu thuần x
Doanh thu thuần Tổng TS bình quân
Có 2 hướng để tăng chỉ số ROA là tăng ROS hoặc tăng VQTTS hoặc tăng cảhai Muốn tăng ROS cần phải phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phi, tănggiá bán để có lợi nhuận cao hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm Tuy nhiên việc tăng giá bánhiện nay là không thể vì nó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Muốn tăngVQTTS phải tiết kiệm tài sản, tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán, tăng cường cáchoạt động xúc tiến bán hàng, chấp nhận lợi nhuận thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm
- Đẳng thức Dupont thứ hai
ROE = Lãi ròng (NI)
Tổng TS bình quân x
Tổng TS bình quân VCSH bình quân = ROA x Tổng TS bình quân
VCSH bình quânĐẳng thức Du Pont thứ 2 cho ta thấy muốn tăng ROE ta có thể tăng ROA hoặctăng tỷ số TTSBQ/VCSHBQ Muốn tăng ROA thì làm theo đẳng thức Du Pont thứnhất Muốn tăng tỷ số TTSBQ/VCSHBQ chỉ cần giảm VCSH và tăng nợ Tuy nhiên
Trang 27số nợ tăng cũng đồng nghĩa với việc rủi ro sẽ tăng lên Ngoài ra đẳng thứ này cũng cho
ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao
- Đẳng thức Du Pont thứ ba
ROE = Lãi ròng (NI)
Doanh thu x
Doanh thu .Tổng TS bình quân x
Tổng TS bình quân VCSH bình quân = ROS x VQTTS x Tổng TS bình quân
VCSH bình quânĐẳng thức thứ 3 cho ta thấy có thể tăng ROE bằng cách tăng từng thành phầnnhư ROS, VQTTS hoặc tỷ số TTSBQ/VCSHBQ Tuy nhiên việc tăng từng chỉ số này
có thể có ảnh hưởng trái chiều đến ROE Nếu muốn tăng ROS phải phấn đấu tăng lãiròng bằng cách tăng giá bán trên mỗi đơn vị sản phẩm Điều này sẽ làm sản lượng hàngbán giảm dẫn đến doanh thu giảm Doanh thu giảm sẽ làm cho VQTTS giảm Do vậytăng ROS chưa chắc đã làm tăng ROE Nếu muốn tăng VQTTS phải phấn đấu tăngdoanh thu bằng cách giảm giá bán, tăng cường cách hoạt động xúc tiến bán hàng,khuyến mại và cho khách hàng nhiều hơn Điều này sẽ làm cho lãi ròng của công tygiảm kéo theo ROS sẽ giảm Do đó tăng VQTTS cũng chưa chắc làm tăng ROE Ngoài
2 cách trên ta còn có thể tăng ROE bằng cách tăng tỷ số TTSBQ/VCSHBQ, để đạt đượcđiều này phải giảm VCSH và tăng vốn vay Việc này sẽ không có ảnh hưởng đến ROS
và VQTTS do đó nó sẽ làm tăng ROE Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, việc sử dụngquá nhiều vốn vay sẽ làm tăng rủi ro cho công ty Do đó việc lựa chọn phương án nàocũng cần phải cân nhắc đến lợi ích cũng như rủi ro của các bên liên quan
Sơ đồ Dupont về mối quan hệ của các chỉ số tài chính
Trang 29CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng Tên công ty: Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng
Tên giao dịch: Hải Phòng Thermal Power Join – stock Company
Tên viết tắt: Hải Phòng TP ,JSC
Địa chỉ: Xã Tam Hưng – Huyện Thủy Nguyên – TP Hải Phòng Điện thoại: 031 3775161
Fax : 031 3775162
E-mail: ndhpvn@ndhp.vn
Website: www.ndhp.com.vn
Vốn điều lệ của công ty là 5.000.000.000.000 VNĐ
Tổng số cổ phần : 500.000.000 cổ phần
Nguồn vốn do các thành viên sáng lập công ty bao gồm : Tập đoàn điện lực Việt Nam(EVN),Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam(TKV),Tập đoàn bảo hiểm Việt Nam.
Dự án nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1186/QĐ-TT ngày 13/12/2002 và quyết định số 1195/QĐ-TT ngày 09/11/2005 với quy định một số cơ chế,chính sách đặc thù nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn sau năm 2010 của khu vực Hải Phòng và các vùng lân cận,các khu công nghiệp và tăng sự thu hút của các nhà đầu tư nước ngoài vào Hải Phòng.Tạo cơ sở thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp địa phương khác trong vùng,góp phần hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp khu vực như sản xuất ximăng,khai thác đá vôi,cơ khí… tăng nguồn thu ngân sách cho thành phố Hải Phòng
Nhà máy Nhiệt Điện 1&2 có công suất 4x300MW với tổng mức đầu tư hơn 1,2 tỷ USD tương đương khoảng 24.000 tỷ đồng, sản xuất ra 7,2 tỷ KWh điện mỗi năm cung cấp một sản lượng điện lớn cho lưới điện quốc gia tạo ra doanh
Trang 30thu khoảng 7.000 tỷ đồng,góp vào ngân sách địa phương và NSNH trên 400 tỷ đồng tiền thuế hàng năm.Chu trình sản xuất điện của nhà máy bao gồm 2 thiết bị chính là lò hơi và tuabin,máy phát với hệ thống truyền tải điện bao gồm 2 sân phân phối 220kV và 110kV
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng
Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu, theo cơ cấu của công ty cổ phần Việc quản lý công ty do hội đồng quản trị của công ty trực tiếp điều hành, bao gồm các phòng ban và các đơn vị sản xuất điện.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm các Cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc
Ban kiểm soát
P Hành chính P Tổ chức
lao động
P Kế hoạch vật tư P Kỹ thuật P Tài chính kế toán
Trang 31triển… của Công ty theo quy định của Điều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản
lý Công ty giữa hai kỳ đại hội.
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc khác của Công ty phải chịu sự quản
lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng quản trị có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu tư của Công ty trên
cơ sở các định hướng đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết cho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Giám đốc
Giám đốc là người thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các
Trang 32nhiệm vụ được phân công và giao quyền Công ty hiện có 2 Phó Giám đốc, một phụ trách sản xuất và một phụ trách trung tâm sửa chữa và dịch vụ
Các phòng chức năng
* Văn phòng công ty Là một đơn vị nghiệp vụ - phục vụ tổng hợp trong
Công ty Có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực hoạt động quản lý về công tác hành chính, văn thư - lưu trữ, đối ngoại, quản trị, quản lý xe hành chính, tuyên truyền… và các công tác phục vụ tổng hợp khác như: Công tác y tế, nấu ăn giữa ca, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, quản lý nhà làm việc hành chính, nhà khách và các công trình phúc lợi công cộng…của Công ty.
* Phòng Tổ chức lao động là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
cho Giám đốc Công ty và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý về công tác tổ chức sản xuất, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng - kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động…
*Phòng Kế hoạch - Vật tư là phòng nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám
đốc Công ty chỉ đạo xây dựng và thực hiện công tác kế hoạch sản xuất - kinh doanh, tham gia thị trường điện; công tác mua bán, xuất nhập khẩu và quản lý vật tư, thiết bị, nhiên liệu …; công tác thẩm tra và xét duyệt dự toán; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp để đáp ứng yêu cầu sản xuất - kinh doanh và công tác khác của Công ty
*Phòng Tài chính - Kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám
đốc công ty thực hiện công tác Tài chính - kế toán của doanh nghiệp nhằm quản
lý các nguồn vốn của công ty bao gồm phần vốn góp Nhà nước của Tổng Công
ty Điện lực Việt Nam, vốn góp của các cổ đông cũng như các nguồn vốn khác,
để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất - kinh doanh của công ty trên cơ sở bảo toàn, phát triển vốn và có hiệu quả, đúng các quy định của Nhà nước Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, tài chính theo đúng các quy định về kế toán - tài chính
do Nhà nước ban hành.
Trang 33* Phòng Kỹ thuật là một đơn vị có chức năng tham mưu giúp việc Giám
đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật trong quản lý vận hành và sửa chữa các thiết bị, công trình của Công ty; thực hiện thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị; xây dựng phương thức và xác định các chế độ vận hành tối ưu của các thiết bị; công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh và các lĩnh vực công tác khác của Công ty
Các phân xưởng sản xuất
* Khối vận hành là các đơn vị chủ quản thiết bị, quản lý và vận hành toàn
bộ các thiết bị trong dây chuyền công nghệ của nhà máy; lập kế hoạch vận hành, sửa chữa, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị trong phạm vi đơn vị quản lý Khối vận hành gồm 5 phân xưởng do Phó Giám đốc vận hành điều hành trực tiếp.
* Khối sửa chữa là các đơn vị thực hiện các công việc sửa chữa sự cố, sửa
chữa thường xuyên các thiết bị toàn nhà máy đáp ứng yêu cầu sản xuất điện năng của nhà máy cũng như thực hiện công việc sửa chữa đại tu các thiết bị Khối sửa chữa gồm 5 đơn vị do Phó Giám đốc sửa chữa trực tiếp phụ trách và điều hành.
2.1.3 Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty
2.1.3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty
a Lĩnh vực kinh doanh của công ty là:
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
- Xây dựng công trình công ích.
- Xây dựng công trình công cộng khác.
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét.
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại ( trừ bán buôn vàng miếng).
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.
- Sửa chữa máy móc thiết bị.
Trang 34- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học.
- Sửa chữa thiết bị điện.
- Giáo dục nghề nghiệp
b Mục tiêu hoạt động của Công ty là trở thành công ty phát điện uy tín hàng đầu, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống điện quốc gia và tiên phong trong việc bảo vệ môi trường.
2.3.1.2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và điều lệ này, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty.
Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép và được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Trang 352.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm qua
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ 1.631.260.431.474 1.131.289.315.252 1.532.365.577.585Doanh thu hoạt động TC 337.514.831.570 325.297.105.053 277.533.150.856 Chi phí tài chính 1.871.021.622.125 1.113.735.808.529 1.386.285.871.914
Trong đó:
Chi phí lãi vay 511.654.997.527 463.164.349.093 781.210.118.558
-Chi phí quản lý DN 54.965.667.254 58.011.957.403 93.064.889.393 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Thu nhập khác 9.317.578.224 9.490.890.687 5.085.349.894 Chi phí khác 9.413.989.009 14.879.239.181 5.033.017.449 Lợi nhuận khác (96.410.785) (5.388.348.494) (52.332.445) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 42.691.562.880 279.450.305.879 330.600.299.579
Theo Báo cáo sản xuất năm 2014:
- Sản lượng điện sản xuất :
Trang 36Kế hoạch đạt 4.783,63 triệu kWh, Thực hiện đạt 6.332,55 triệu kWh
- Sản lượng điện thương phẩm :
Kế hoạch đạt 4.325,82 triệu kWh , Thực hiện đạt 5.764,55 triệu kWh
- Công tác xây dựng cơ bản:
+ Gói EPC HP1: Hoàn thành đáp ứng tiến độ
+ Gói EPC HP2: Bám sát tiến độ đáp ứng mốc quan trọng PAC Tổ máy 4
và kiểm tra nghiệm thu của Bộ Công thương
- Các thiết bị máy móc của Công ty vận hành ổn định an toàn và đạt hiệu quả cao; Sản lượng điện luôn phát với công suất cao, mức DT cụ thể như sau : Doanh thu sản xuất điện năm 2014 đạt 8.295,82 tỷ
Doanh thu sản xuất khác đạt 5,08 tỷ
Doanh thu hoạt động tài chính đạt 55,22 tỷ
Về chi phí :
Chi phí sản xuất điện : 6.856,52 tỷ
Chi phí sản xuất khác : 5,03 tỷ
Chi phí hoạt động tài chính : 1.163,97 tỷ
So với các loại hình khác nhiệt điện than có giá thành rẻ, có sản lượng ổn định và đảm bảo nguồn cung cấp liên tục Trong những năm gần đây ngành điện đã tập trung đầu tư thêm nhiều nhà máy nhiệt điện, trong đó chủ yếu là nhiệt điện than ở phía Bắc và các nhà máy nhiệt điện chạy khí ở phía Nam.Với sản lượng lớn trong các nhà máy nhiệt điện phía Bắc,NĐHP đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện Quốc gia Để hoàn thành tốt nhiệm
vụ phát điện đi đôi với yêu cầu tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao chất lượng thiết bị và bảo vệ môi trường, ngoài việc chú trọng công tác vận hành,Công ty còn rất quan tâm công tác sửa chữa bảo dưỡng.Nhà máy NĐHP1 và NĐHP2 đang vận hành ổn định và hiệu quả, đảm bảo công suất phát điện tối đa, đạt sản lượng kế hoạch.Công ty cũng lập kế hoạch rà soát lại toàn bộ việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất điện theo hướng tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất điện, tăng lợi nhuận và tăng tỷ lệ chi trả cổ tức.