1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN tại CÔNG TY cổ PHẦN xây lắp điện ĐÔNG á

62 439 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý doanhnghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp mình, lường trướcđược những rủi ro xảy đến trong

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 4

1.1 Khái niệm, phân loại, mục đích và ý nghĩa về khả năng thanh toán 4

1.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán 4

1.1.2 Mục đích của việc phân tích khả năng thanh toán 4

1.1.3 Ý Nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán 5

1.2 Nội dung phân tích khả năng thanh toán 6

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 7

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp 9

1.4.1 Các nhân tố chủ quan: 9

1.4.2 Nhân tố khách quan 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH,DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VINALOGS 12

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 12

2.1.1 Tên công ty 12

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 13

2.1.5 Khái quát chung về tình hình của công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015 17

2.1.6 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty Cổ phần xây lắp điện Đông Á giai đoạn 2013-2015 28

2.2 Thực trạng về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Xây lắp điện Đông Á 30

Trang 2

2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán 30

2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 37

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn 43

2.3 Đánh giá khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần xây lắp điện Đông Á 2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Hạn chế 47

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán của doanh nghiệp 49

3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả thanh toán tại công ty Cổ phần xây lắp điện Đông Á giai đoạn 3 năm 2016-2018 49

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả thanh toán 50

3.2.1 Biện pháp quản trị khoản phải thu 51

3.2.2 Biện pháp quản lý tiền mặt 52

3.2.3 Biện pháp giải quyết lượng hàng tồn kho 54

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 55

3.2.5 Biện pháp tiết kiệm tổng chi phí 57

3.2.6 Chú trọng phát huy nhân tố người 58

KẾT LUẬN 59

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ tổ chức bộ máy 14

Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013, 2014, 2015 18

Bảng 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM2013, 2014, 2015 25

Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 28

Bảng 4: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu 31

Bảng 5: Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu 33

Bảng 6: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải trả 35

Bảng7: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động 36

Bảng 8: Bảng phân tích vốn lưu động ròng 38

Bảng 9: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 38

Bảng 10: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 40

Bảng 11: Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 41

Bảng 12: Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay 43

Bảng13: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 45

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

- Cơ sở lý luận:

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới cả về mọi mặt như văn hóa, giáo dục,

y tế, quốc phòng đến kinh tế Trong đó nền kinh tế của Việt nam đang dịch chuyển từ

cơ cấu kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế có tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàncầu Do đó nền kinh tế nước ta ngày càng khởi sắc và đạt được những thành tựu to lớn Đây chính là môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói riêng, đồng thời đó cũng là một thách thức to lớn bởi vì nền kinh tế phát triển kéo theo cạnh tranh trong kinh doanh diễn ra mạnh mẽ quyết liệt như một tất yếu khách quan Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà trên toàn thế giới, đó là xu hướng quốc tế hóa toàn cầu hóa. Trong bối cảnh kinh tế như thế , các doanh nghiệp muốn đứngvững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về tài chính

là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sựsống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ để hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tínhiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn

để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, cácdoanh nghiệp cần nắm những nhân ố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹpcủa mình, em chỉ xin phép được trình bày một phần nhỏ nhưng cũng chiếm vai trò kháquan trọng trong hoạt động phân tích tài chính Đó là phân tích khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý doanhnghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp mình, lường trướcđược những rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thểlàm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề

Trang 5

xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nângcao chất lượng doanh nghiệp.

- Thực tế:

Thông qua việc tìm hiểu về công ty cũng như tình hình hoạt động trong 3 nămgần đây 2013, 2014 và 2015 của công ty Cổ phần Xây lắp điện Đông Á Nhận thấytình hình thanh toán của công ty có vai trò quan trọng và cần thiết trong việc lườngtrước rủi ro xảy ra để có những hoạch định phương án phù hợp và đề xuất biện pháphiệu quả nhất cho công ty Mặt khác, dựa vào thực tế mà em được trải nghiệm tại công

ty cũng như những thống kê thông qua báo cáo tài chính của công ty mà em có và dưới

sự hướng dẫn của Th.s Đỗ Thị Thùy Trang, em quyết định chọn đề tài:

“PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN ĐÔNG Á” làm chuyên đề tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp đểthấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất nhữnggiải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn

3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là:

- Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trongquá trình thực tập tại doanh nghiệp Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin

có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xuhướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa

Trang 6

4 Đối tượng nghiên cứu.

Công ty cổ phần xây lắp điện Đông Á là một doanh nghiệp hoạt động với nhiềungành nghề kinh doanh như: Lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống xây dựng khác,xây dựn công trình công ích, gia công cơ khí xử lý và tráng phủ kim loại Tuy nhiên,

đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính mà cụ thể ở đây là khảnăng thanh toán của toàn công ty chứ không đi sâu phân tích tài chính từng lĩnh vựchoạt động

Chương 3: Biện pháp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty Cổ phần xây lắp điện Đông Á giai đoạn 2016-2018.

Trang 7

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG

THANH TOÁN 1.1 Khái niệm, phân loại, mục đích và ý nghĩa về khả năng thanh

toán

1.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán.

Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các khoảnphải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân sách nhànước trong một thời kì nhất định Với mỗi đối tượng cụ thể, lại có một cách định nghĩakhác nhau:

Đối với doanh nghiệp: Khả năng thanh toán là khả năng của một doanh nghiệp cóthể hoàn trả các khoản nợ đến hạn Khi một doanh nghiệp, công ty mất khả năng thanhtoán, toà án tuyên bố phá sản, vỡ nợ

Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những ngườitiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường

1.1.2 Mục đích của việc phân tích khả năng thanh toán

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hànhtài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giánhững gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị những biệnpháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu

Phân tích tình hình khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến độngcác khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạngtài chính của doanh nghiệp Từ đó tìm ra những nguyên nhân của mọi sự ngừng trệtrong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanhnghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một

Trang 8

doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đếnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, khả năng thanh toán của doanhnghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuấtkinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tàichính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần đánhgiá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốncủa doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan trọng trong việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tàichính của mình

Phân tích khả năng thanh toán là một bộ phận trong phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, nó là công cụ không thể thiếu, phục vụ cho công tác quản lý của cơquan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế

độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn

1.1.3 Ý Nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán là việc đánh giá khả năng chuyển tài sản thành tiền

và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với các chủ nợ khi đến hạn chủ nợcủa DN có thể là ngân hàng cho DN vay vốn, các trái chủ(mua trái phiếu do DN pháthành) hoặc các chủ nợ liên quan tới các hoạt động kinh doanh hàng ngày củaDN(khách hàng, nhà cung cấp vật tư, người lao động, nhà nước…) chính vì lẽ đó, cácchủ nợ là những đối tượng đầu tiên quan tâm tới khả năng thanh toán của DN

Các ngân hàng cần phân tích khả năng thanh toán của DN để đánh giá khả năng thuhồi đúng hạn,trễ hạn hay không có khả năng thu hồi các khoản lãi vay và gốc cho vay củamình Khách hàng và nhà cung cấp cần phân tích khả năng thanh toán của DN để đánh giákhả năng thực hiện các điều khoản đã kí kết trên hợp đồng khả năng thanh toán kém cóthể dẫn tới việc không tuân thủ hợp đồng đã kí kết và có thể ảnh hưởng tới mối quan hệgiữa DN với các đối tác kinh doanh

Phân tích khả năng thanh toán cũng rất có ích đối với các chủ sở hữu khả năngthanh toán kém là dấu hiệu cho việc mất quyền kiểm soát hoặc thất thoát vốn đầu tư trong

Trang 9

tương lai Đối với các công ty tư nhân hoặc các công ty hợp danh, chủ sở hữu chịu tráchnhiệm vô hạn đối với hoạt động của đơn vị thì khả năng thanh toán kém còn đe dọa ảnhhưởng tới tài sản của cá nhân các chủ sở hữu.

Do khả năng thanh toán quan trọng đối với các chủ nợ và chủ sở hữu nên cũng rấtquan trọng đối với nhà quản lí Nhà quản lí được trao nhiệm vụ điều hành của DN, làmcho DN tăng trưởng nhưng phải đảm bảo khả năng thanh toán tốt

1.2 Nội dung phân tích khả năng thanh toán.

Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

đi từ khái quát đến cụ thể bao gồm những nội dung cơ bản sau:

 Phân tích tình hình thanh toán:

+ Phân tích các khoản phải thu

 Phân tích tình hình biến động các khoản phải thu:

Ta phải xem xét sự thay đổi, biến động của các khoản phải thu trong vài năm gầnđây, sự biến động này là biến động tăng hay giảm, nguyên nhân vì sao có những thayđổi như vậy

Đồng thời, kết hợp với phân tích theo chiều dọc để thấy được sự gia tăng hay thụtgiảm về tỷ trọng các khoản phải thu qua các năm

 Phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu:

Phân tích và đưa ra những nhận xét trong sự thay đổi của các tỷ số: Khoản phảithu/ Tài sản lưu động và Khoản phải thu/ Khoản phải trả trong các năm

+ Phân tích các khoản phải trả

Cũng tương tự như các khoản phải thu, ta phân tích các khoản phải trả để thấyđược mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như hiểu được tình hình trả nợcủa doanh nghiệp như thế nào

 Phân tích tình hình biến động các khoản phải trả

Trang 10

Phân tích và đưa ra những nguyên nhân cơ bản nhất về sự thay đổi về tình hìnhcông nợ của doanh nghiệp.

 Phân tích khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động

- Phân tích khả năng thanh toán:

+ Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của doanhnghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không

+ Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn

Khả năng thanh toán trong dài hạn của doanh nghiệp là khả năng đáp ứng, chitrả những khoản nợ của doanh nghiệp trong dài hạn

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

1.3.1 Phân tích tình hình thanh toán

1.3.1.1 Phân tích các khoản phải thu

+ Tỷ số: Khoản phải thu / Tài sản lưu động.

+ Tỷ số: Khoản phải thu / Khoản phải trả.

1.3.1.2 Phân tích các khoản phải trả

+ Tỷ số: Khoản phải trả / Tài sản lưu động.

1.3.1.3 Phân tích khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán trong ngắn hạn

 Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn.

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các nhàphân tích quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) hay vốn lưuđộng thường xuyên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh phần tài sản lưu độngđược tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi hỏi phải chi trả trong thời gianngắn, vốn lưu động ròng càng lớn phản ánh khả năng chi trả đối với nợ ngắn hạn càngcao khi đến hạn trả Đây cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giáđiều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó được xác định là phần chênhlệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốnthường xuyên ổn định với tài sản cố định ròng Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều

Trang 11

doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng Do vậy, sự phát triển củakhông ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng.

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành =

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễchuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổchức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộpkhác… Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trangtrải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thờihạn của các khoản nợ đó Nó thể hiện mức độ bảo đảm của tài sản lưu động đối với nợngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Hay:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổithành tiền, bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dựtrữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn so với tổng tài sản lưu động và

dễ bị lỗ nhất nếu được bán Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả nănghoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)

và được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợngắn hạn hay nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp

có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngaycho một đồng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Trang 12

Khả năng thanh toán bằng tiền =

Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán mộtcách khắt khe hơn nữa, ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền Hệ số này chobiết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho mộtđồng nợ ngắn hạn

Tỷ số: Dự trữ (tồn kho) / Vốn lưu động ròng

Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng Nóđược tính bằng cách chia dự trữ (tồn kho) cho vốn lưu động ròng

- Khả năng thanh toán trong dài hạn

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay =

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợvay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn

có thể đối với người cấp tín dụng

Tỷ số: Nợ / Vốn chủ sở hữu.

Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác họ chútrọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điềunày ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay Tỷ số này nóilên cứ một đồng nợ vay hiện đang được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

 Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đối với mỗi doanh nghiệp, để quản lý khả năng thanh toán một cách có hiệu quả,không những phải kiểm soát chính mình mà còn phải hieur rõ nguyên nhân và nhữngnhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố chủ quan:

Thứ nhất: Năng lực của bản thân doanh nghiệp: Trong nhiều trường hợp,

phía người mua trả chậm (doanh nghiệp vay nợ) có những sai sót chủ quan, thậm chí

cố ý không hoàn trả món nợ; các khoản nợ này thuộc nhóm rủi ro đạo đức Nhiềudoanh nghiệp không dự đoán đúng thị trường, mức bán hàng và doanh số; quyết địnhmua một khối lượng hàng hoá, dịch vụ quá lớn, thanh toán trả chậm; nhưng không thểbán được hàng, hoặc các nguyên nhân khác làm ứ đọng hàng hoá, dẫn tới việc khôngthể thanh toán các khoản nợ phải trả Nhiều doanh nghiệp chưa có khả năng kiểm soát

Trang 13

luồng tiền (cash flows) của doanh nghiệp, mất cân đối về luồng tiền, dẫn đến mất khảnăng thanh toán.

Thứ hai: Sự biến động của thị trường và các rủi ro trong kinh doanh trong

điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt làm cho doanh nghiệp không có khả năng thíchứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán Trongđiều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặc biệt chú ý đến những biếnđộng trong ngoại thương, chẳng hạn như sự biến động của tỷ giá xăng dầu, vật liệuxây dựng, nguyên liệu, v.v

Thứ ba: Thiếu vốn do đầu tư dàn trải Số vốn bố trí cho một dự án, nhất là dự án

nhóm B và nhóm C hàng năm rất nhỏ, không đủ và không khớp giữa kế hoạch đầu tư

và kế hoạch vốn Do bố trí quá nhiều dự án, công trình xây dựng không tương xứng với nguồn vốn đầu tư cho nên thi công kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều

Thứ tư: Rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp không cân

đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, chi phí

sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành Nguyên nhân này thường có vai trò tiềm tàng nhưng rất nguy hiểm vì sau một thời gian rủi ro sẽ bộc lộ và doanh nghiệp không có khả năng cân bằng về tài chính

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Cơ chế chính sách của Nhà nước

Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp buộc phải nắm rõ và tuân thủ vô điều kiện

vì yếu tố này thể hiện ý chí của Nhà nước Những quy định trong các văn bản phápluật của Nhà nước ảnh hưởng chặt chẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó

có khả năng thnah toán Ví dụ theo Nghị định của Chính phủ số 63/1998/NĐ-CP ngày18/08/1998 về quản lý ngoại hối, với mục đích thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa vàdịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, các doanh gnhieepj được phép mở và duytrì tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép sử dụng ngoại tệ trên tài khoản.Đồng thời theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 173/1998/QĐ-TTg ngày12/9/1998 về nghĩa vụ và quyrnf mua ngoại tệ của nguời cư trú là tổ chức, các doanhnghiệp phải bán ngay tối thiểu 80% ngoại tệ thu được từ các nguồn thu mang lại chocác ngân hàng được phép trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ngoại tệ đượcchuyển hoặc nộp vào tài khoản ngoại tệ doanh nghiệp mở tại ngân hàng

Trang 14

Ngoài ra các chính sách ưu tiên, khuyến khích hay hạn chế phát triển đối vớingành nghề kinh doanh cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động thanh toán củadoanh nghiệp.

- Sự biến đổi của tỷ giá hối đoái

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì tỷ giá hốiđoái là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệpphụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của tỷ giá, do đó khả năng thanh toán cũng bịảnh hưởng Rõ ràng, tỷ giá biến động đã có tác động rất lớn đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp

- Sự phát triển của thị trường tài chính:

Kinh tế hàng hóa và thị trường luôn là những khái niệm gắn bó ới nhau Nhữnghàng hóa thông thường được mua bán trên thị trường hàng hóa thông thường, cònnhững hàng hóa đặc biệt, tài sản tài chính, lại được mua bán tên thị trường đặc biệt- thịtrường tài chính

Do nhu cầu về thu nhập, chi tiêu và đầu tư khác nhau nên ở mỗi thời điểm nhấtđịnh trong nền kinh tế, về phương diện tài chính, luôn tồn tại 2 nhóm: nhóm nguwoif

đi vay và nhóm người cho vay Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính không chỉ lànơi để họ huy động vốn với các kỳ hạn khác nhau mà còn là nơi giúp họ nâng cao khảnăng thanh toán, đáp ứng được các nhu cầu thanh toán ngắn hạn

Giả sử một doanh nghiệp có nhu cầu tiền cấp bách, thông qua thị trường tài chính,

họ có thể bán chứng khoán mà mình nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiền trước mắt

- Nhân tố thị trường cạnh tranh:

Là một chủ thể kinh tế, khả năng thanh toán của doanh nghiệp gắn chặt chẽ vớinhân tố thị trường Thị trường chính là một môi trường hoạt động của doanh nghiệp.Trong môi trường này, các doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đồng thời phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác để chiếm lĩnh thịtrường Một doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường sẽ dễ dàng trì hoãn được cáckhoản nợ đến hạn, đồng thời có khả năng hàng tồn kho thành tiền một cách nhanhchóng, do đó đáp ứng được nhu cầu thanh toán một cách nhanh nhất

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty.

2.1.1 Tên công ty.

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN ĐÔNG Á.

Tên tiếng Anh: DONG A ELECTRICITY INSTALLATION STOCK COMPANY.

 Tên viết tắt: E.I.C

Trụ sở chính: Số 670 đường Trần Nhân Tông, Phường Nam Sơn, Quận Kiến

- CP cổ đông nắm giữ: 13.400cổ phần = 1.340.000.000 đồng

- Loại cổ phiếu phát hành: Cổ phiếu phổ thông

- Hình thức cổ phiều: Chứng chỉ ghi sổ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty Cổ phần xây lắp điện Đông Á thành lập ngày 17 tháng 1 năm 2001 thuộc

Sở Công thương Hải Phòng Công ty hoạt động ban đầu chủ yếu là tư vấn xây dựngcho các khách hàng

Trang 16

Do nhu cầu phát triển của nền kinh tế cùng với những yêu cầu cấp bách nhằmthúc đẩy sự phát triển của công ty Đồng thời cán bộ công nhân viên công ty cũngkhông ngừng nỗ lực phấn đấu, xây dựng công ty ngày càng phát triển cả về quy mô,ngành nghề sản xuất, kinh doanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trước và là mộttrong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.Hiện tại công ty có 240 lao độngtrong đó có 120 lao động trong lĩnh vực xây lắp và 40 cán bộ có chuyên môn Công tyhoạt động mở rộng ra 1 số ngành như: lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt hệ thống xây dựngkhác,; xây dựng công trình công ích; gia công cơ khí,xử lý và tráng phủ kim loại; sửachữa máy móc; sản xuất khác.

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty.

- Lắp đặt hệ thống điện: Lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng các côngtrình giao thông, các khu công nghiệp, khu đô thị; Lắp đặt đường dây và trạm biến ápđến 500KV (không bao gồm thiết kế điện, cơ điện công trình)

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: Lắp đặt công trình bưu chính, viễn thông

- Xây dựng công trình công ích: Xây dựng cong trình điện và công trình bưuchính viễn thông

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu: Sản xuất các phụ kiện điện phụcvđường dây và trạm biến áp

- Sửa chữa máy móc, thiết bị

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

2.1.4.1 Mô hình quản lý của công ty

Trang 17

Sơ đồ tổ chức bộ máy

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc.

 Chức năng của các phòng ban:

a Chủ tịch Hội Đồng Quản trị - Giám đốc Công ty:

- Là người đại diện theo pháp luật công ty.

- Điều hành toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của công ty.

CTHĐQT - GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

P GIÁM ĐỐC KINH

DOANH

PHÒNG TÀI VỤ- VẬT TƯ

PH ÒN

G K

Ỹ T HU ẬT

-

KẾ HO ẠC

BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG

BỘ PHẬN

Y TẾ

XƯỞNG

CƠ ĐIỆN

DỊCH VỤ CUNG CẤP TB ĐIỆN

Trang 18

b Phó Giám đốc (PGĐ phụ trách kỹ thuật, PGĐ phụ trách kinh doanh)

- Là người giúp việc giám đốc làm các công việc được giám đốc phân công

và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật những công việc mà đã được giám đốc giao cho ( các PGĐ đều có quyết định phân công cụ thể ).

- Tùy theo công việc cụ thể Giám đốc có giấy ủy quyền cho các phó giám đốc được giải quyết một số công việc hoặc được ký một số giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

d Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch:

Tham mưu cho giám đốc về đầu tư ( trong đó có cả con người và thiết bị )

để phục vụ sản xuất trước mắt và lâu dài.

Khảo sát thiết kế các công trình điện và cơ sở hạ tầng Làm các bài thầu Giám sát kỹ thuật các công trình Giải quyết và hoàn chỉnh các thủ tục phát sinh trong quá trình thi công các công trình theo quy định của luật xây dựng cơ bản.

Lo tất cả các thủ tục xây dựng cơ bản, giải quyết các mối quan hệ với các ngành chức năng để công trình thi công được thuận tiện và đảm bảo các nguyên tắc.

Tổng hợp đầy đủ tất cả các thủ tục xây dựng cơ bản để quyết toán bàn, đôn

đốc tiến độ thi công của các đội Xây lắp điện, Xưởng cơ điện và kế hoạch cấp phát vật tư của phòng kế hoạch vật tư

Hướng dẫn, kiểm tra và nghiệm thu.

Trang 19

e Phòng Tài vụ - Vật tư:

A Công tác tài vụ:

Hoàn thành chức năng nhiệm vụ của Phòng theo đúng luật Kế toán thống

kê và các quy định bổ sung của nhà nước.

Hướng dẫn về nghiệp vụ cho các đội xây lắp điện thường xuyên kiểm tra sổ sách, chứng từ của các đội xây lắp điện nếu có sai sốt, có biểu hiện làm ăn thua

lỗ, chi phí sai nguyên tắc phải báo cáo ngay với Giám đốc và tham mưu hướng

xử lí.

Kiểm tra chặt chẽ chế độ thu chi tài chính của Công ty, các cơ sở sản xuât

về : tiền mặt, tiền vay ngoài Ghi chép hoạch toán giá thành, các chứng từ hóa đơn v.v Theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ và quyết toán công nợ với các đơn

vị sản xuất.

Soạn thảo hợp đồng kinh tế với khách hàng; hợp đồng giao khoán nội bộ và kết hợp với phòng KT – KH quyết toán công trình

B Công tác vật tư:

Căn cứ vào kế hoạch cấp phát vật tư chủ động kiểm tra lại các vật tư thiết

bị đã có sẵn trong kho nếu thiếu phải có kế hoạch gia công và mua sắm kịp thời

để cấp phát đúng tiến độ cho công trình.

Tất cả các hàng hóa từ gia công cơ khí đến các vật tư thiết bị mua và trước khi nhập kho phải qua ( KSC) của phòng KT – KH Thanh toán chi phí mua sắm vật tư thiết bị kịp thời ( không quá 7 ngày ).

Quyết toán vật tư với Xưởng cơ điện sau khi hoàn thành từng mã hàng và các đội xây lắp điện sau khi công trình hoàn thành ( không quá 7 ngày).

Quản lí và lưu trữ hồ sơ theo quy định số 20/05 QĐ/EIC ngày 30//8/2005, chấp hành quy định công ty ngày 30/4/2004 và phụ lục số 01 ngày 30/8/2005.

d Các đội thi công xây lắp

Đội xây lắp là một đơn vị hoạch toán báo số (chỉ khác công ty là không có tài khoản và con dấu ) cho nên về mặt tài chính Đội phải thực hiện đúng luật kế toán thống kê, luật thuế và các quy định bổ sung của nhà nước Đội trưởng

Trang 20

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước và Công ty về quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của Đơn vị mình Chấp hành đầy đủ các quy định của công ty Chịu sự điều phối của các nghiệp vụ đã được Giám đốc phân công quản

lí Thi công các công trình Công ty giao cho Đội

e Bộ phận y tế:

Có trách nhiêm quan tâm chăm lo đến sức khỏe cán bộ CNV, hàng năm có

kế hoạch khám sức khỏe định kì cho CBCNV trong Công ty.

f Xưởng cơ điện:

Chịu trách nhiệm gia công toàn bộ vật tư phục vụ cho công trình, có kế hoạch gia công đảm bảo công trình đầy đủ vật tư, đúng tiến độ đạt yêu cầu kỹ thuật.

Lắp đặt bộ phận tủ điện hạn thế, tủ điện điều khiển phục vụ công trình Khi lắp xong đề nghị Phòng KT – KH KCS lại trước khi đưa tủ đến lắp đặt tại công trình Khi lắp đặt xong kiểm tra lại lần cuối mới đưa tủ vào vận hành.

g Dịch vụ cung cấp thiết bị điện:

Cung cấp vật tư cho Xưởng Cơ điện, chọn nhà cung cấp có đủ khả năng thỏa mãn nhu cầu cung cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật Lên kế hoạch đáp ứng vật

tư theo tiến độ thi công.

2.1.5 Khái quát chung về tình hình của công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015

Trang 21

Bảng 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013, 2014, 2015.

Đơn vị tính:Triệu Đồng.

Chênh lệch năm 2014 so với năm 2013

Trang 22

B Tài sản dài hạn

Trang 23

Nguồn BCĐKT giai đoạn 2013-2015 của Công ty Cổ phần Xây lắp điện Đông Á

Trang 24

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền đạt giá trị là 5.704 triệu đồng, đến năm 2014 là 2.497 triệu đồng Như vậy năm 2014 so với năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền giảm 3.207 triệu đồng tương đương 56,22 % Nguyên nhân do phải thu của khách hàng tăng đột biến cùng với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đồng loạt giảm Mặt khác, khoản tiền chi để thanh toán ngắn hạn, thanh toán bằng tiền đòi hỏi công

ty phải sử dụng lượng tiền mặt lớn trong khi doanh thu chưa thu được tiền cnf động lại tại các đơn vị khách hàng của công ty Điều này làm cho khả năng thanh toán và lượng tiền dự trữ của công ty giảm làm ảnh hương đén uy tín của công ty

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Vào thời điểm năm 2013, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có giá trị là 41.618 triệu đồng, đến thời điểm năm

2014 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 55.633 lên đồng Như vậy, so với năm 2013 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng lên 14.015 triệu đồng, tức là tăng 33,68% Nguyên nhân của sự biến động này là do các khoản phải thu tăng mạnh, tăng 19.487 triệu đồng (tăng 83,56%) so với năm 2013 Trong khi đó, vốn bằng tiền lại giảm 3.207 triệu đồng Có thể thấy rằng, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ có tăng mạnh nhưng chủ yếu lại bị tồn đọngmột lượng lớn trong khoản mục các khoản phải thu và hàng tồn kho Bên cạnh đó,khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền lại giảm, làm giảm khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Như vậy, đây không phải là những chuyển biến tích cực về tài sảnlưu động trong năm vừa qua, lượng vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếmdụng vẫn rất lớn và có xu hướng tăng nhanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Trang 25

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2014giảm so với năm 2013 là 151 triệu đồng, tức là giảm 5,21% Nguyên nhân do tài sản

cố định giảm 151 triệu đồng, tương ứng là giảm 5,21% so với năm2013; trong đónguyên giá giảm 1,92 triệu đồng Như vậy trong năm 2014, cơ sở vật chất của doanhnghiệp đã bị hạn chế đầu tư, quy mô về năng lực sản xuất đã bị thu hẹp hay không có

sự đầu tư

- Tình hình biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp: Nguồn vốn của doanhnghiệp vào cuối năm 2014 cũng tăng so với năm 2013 tăng13.864 triệu đồng, tức tăng31,14%, trong đó:

Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấynguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm năm 2014 tăng là 2.075 triệu đồng, tức tăng17,94% so với năm2013

Nợ phải trả: Từ bảng phân tích trên ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhậnđược nguồn tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả, và giá trị nợ phải trả năm 2014 cũng tăng sovới năm 2013 là 11.790 triệu đồng, tức là tăng 35,78% Nguyên nhân của sự biến độngnày là do:

Nguồn vốn nợ ngắn hạn tăng mạnh, cụ thể là nợ ngắn hạn tăng 11.790 triệuđồng (tăng 35,96 %) còn nợ dài hạn không biến động Như vậy nguồn vốn tín dụngcủa doanh nghiệp tăng về giá trị về cả giá trị và tỷ trọng, nguyên nhân ở đây là do thời

kỳ này doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động và lượng vốn tự có lại không đủtrang trải thì việc vay vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn phục vụ cho sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vay quá nhiều thì rủi ro sẽ cao, doanhnghiệp có thể mất khả năng chi trả

Nguồn vốn đi chiếm dụng tăng 11.790 triệu đồng, tức là tăng 35,78 % so vớiđầu năm, trong đó có khoản phải trả người bán, và các khoản phải trả phải nộp kháctăng Điều này chứng tỏ năm 2014, doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các đơn vị khác

để bổ sung vốn kinh doanh

Trang 26

 Năm 2015 so với năm 2014:

- Tình hình biến động về tài sản: Qua bảng cân đối kế toán trên, ta nhận thấy tổngtài sản của doanh nghiệp cuối năm 2015 tăng so với năm 2014 là 10.019 triệu đồng,tức là tăng 17,16% Trong đó:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2014 tiền và các khoản tương đươngtiền là 2.497 triệu đồng, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 1.893 tương đương75,81% Nguyên nhân do tiền gửi ngân hàng của công ty tăng do thu hồi được nợ làmcho các khoản phải thu giảm Chứng tỏ lượng tiền của doanh nghiệp có chuyển biếntốt Công tác thu hồi nợ đang được triển khai có hiệu quả, doanh nghiệp có khởi sắctrong việc đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Vào thời điểm năm 2014, tài sản lưu động

và đầu tư ngắn hạn có giá trị là 55.633 triệu đồng, đến thời điểm năm 2015 tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn tăng lên 63.177 triệu đồng Như vậy, so với năm 2014 thì tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng lên 7.544 triệu đồng, tức là tăng 13,56%.Nguyên nhân của sự biến động này là do các khoản phải thu tăng mạnh, tăng 3.444triệu đồng (tăng 8,05%) so với năm 2014 và hàng tồn kho cũng tăng 1.560 triệuđồng( 16,12%) Trong khi đó, vốn bằng tiền cũng tăng đáng kể 1.893 triệu đồng Cóthể thấy rằng, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ có tăngmạnh nhưng chủ yếu lại bị tồn đọng một lượng lớn trong khoản mục các khoản phảithu và hàng tồn kho Như vậy, đây không phải là những chuyển biến tích cực về tàisản lưu động trong năm vừa qua, lượng vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị khácchiếm dụng vẫn rất lớn và có xu hướng tăng nhanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2015tăng so với năm 2013 là 2.474 triệu đồng, tức là giảm 89,99% Nguyên nhân do tài sản

cố định giảm triệu đồng, tương ứng là giảm 89,99% so với năm 2014; trong đónguyên giá tăng 3.120 triệu đồng Như vậy trong năm 2015, cơ sở vật chất của doanhnghiệp đã được nâng cấp và đầu tư, quy mô về năng lực sản xuất đã được mở rộng vàcải tiến rõ rệt

- Tình hình biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp: Nguồn vốn của doanhnghiệp vào năm 2015 cũng tăng so với năm 2014 tăng 10.019 triệu đồng, tức tăng17,16%, trong đó:

Trang 27

Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấynguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm năm 2015 tăng là 579 triệu đồng, tức tăng 4,24%

so với năm 2014

Nợ phải trả: Từ bảng phân tích trên ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận đượcnguồn tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả, và giá trị nợ phải trả năm 2015 cũng tăng so vớinăm 2014 là 9.280 triệu đồng, tức là tăng 20,74% Nguyên nhân của sự biến động này

là do:

Nguồn vốn nợ ngắn hạn tăng mạnh, cụ thể là nợ ngắn hạn tăng 9.280 triệu đồng(tăng 20,74%) còn nợ dài hạn giảm 160 triệu đồng so với năm 2014 Như vậy nguồnvốn tín dụng của doanh nghiệp tăng về giá trị về cả giá trị và tỷ trọng, nguyên nhân ởđây là do thời kỳ này doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động và lượng vốn tự

có lại không đủ trang trải thì việc vay vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp có đủ lượng vốnphục vụ cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vay quá nhiều thì rủi

ro sẽ cao, doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả

Nguồn vốn đi chiếm dụng tăng 9.280 triệu đồng, tức là tăng 20,74% so với năm

2014, trong đó có khoản phải trả người bán, và các khoản phải trả người lao động tăng.Điều này chứng tỏ năm 2015, doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các đơn vị khác vàcông nhân viên để bổ sung vốn kinh doanh

 Doanh nghiệp đang có công tác thu hồi nợ chưa tốt còn bị chiếm dụng vônkhá lớn cũng như việc lạm dụng vốn cũng tăng mạnh dẫn đến khả năng thanh toánđang dần giảm Doanh nghiệp đang ưu tiên sử dụng vốn vay đặc biệt vốn vay ngắn hạn

để đầu tư

Trang 28

Bảng 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM2013, 2014, 2015.

Đơn vị tính: Triệu Đồng.

Chênh lệch năm 2014/2013 Chênh lệch năm 2015/2014

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Trang 29

13 Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32 ) (148) (267) - -119 80,41 267 -100

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 30

doanh thu hoạt động tài chính đều tăng mạnh.Mặt khác, lợi nhuận khác của công ty trong năm 2014 giảm 119 triệu đồng Tuy vậy, lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn tăng do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh đủ để bù chi phí khác.

Có thể nói, trong hai năm 2013và 2014, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 so với năm 2014:

- Doanh thu: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, tăng 15.521triệu đồng trong năm 2015, tức là tăng 18,31% so với năm 2014 Nguyên nhân là do công ty mở rộng quy mô sản xuất và cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, thúc đẩy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.521 triệu đồng, bên cạnh đó các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng không có.

- Chi phí:

Chi phí bán hàng khôngcó Chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng 3.100 triệu đồng (tăng 124,9%) trong 2 năm qua, chủ yếu là do doanh nghiệp tăng chi phí cho công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, tăng chi phí quảng cáo, thiết kế trang web

- Lợi nhuận:

Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng 54 triệu đồng Nguyên nhân của sự gia tăng này là do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng mạnh còn doanh thu hoạt động tài chính giảm không đáng kể Tuy vậy, chi phí khác giảm mạnh không phát sinh làm tổng lợi nhuận kế toán trước thuể của công ty tăng mạnh Có thể nói, trong hai năm 2014 và 2015, doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận thu được dương do doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hợp lý cũng như tói thiểu hóa được chi phí nhằm thu được lợi nhiều hơn và có tiền đề để mở rộng cơ sở sản xuất với mục tiêu lâu dài là đạt lợi nhuận cao trong những năm tiếp theo.

Trang 31

2.1.6 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty Cổ phần xây lắp điện Đông Á giai đoạn 2013-2015

Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015

Chênh lệch Năm 2014 /2013

Chênh lệch năm2015/2014

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng7: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động. - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN tại CÔNG TY cổ PHẦN xây lắp điện ĐÔNG á
Bảng 7 Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w