- Do doanh nghiệp muốn tăng khối lượng sản phẩm sản xuất nên chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tănggóp phần làm tăng tổng chi phí củ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
I Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
II Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
PHẦN II NỘI DUNG PHÂN TÍCH
Chương I Phân tích tình hình thực hiện chi phí theo khoản mục
I Mục đích, ý nghĩa
II Phân tích
1, Lập biểu
2, Nhận xét chung
3, Phân tích chi tiết
III Kết luận 26
Chương II Phân tích tình hình thực hiện chi phí theo yếu tố 30
I Mục đích, ý nghĩa 30
II Phân tích 30
1, Lập biểu 30
2, Nhận xét chung 31
3, Phân tích chi tiết 32
III Kết luận 52
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
I KẾT LUẬN 57
II KIẾN NGHỊ 59
LỜI KẾT 62
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp diễn ra hết sức phức tạp.Các doanh nghiệp hoạt động hầu hết vì mục tiêu lợi nhuận, để đạt được điều này thìcông tác phân tích tình hình sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp là điềucần thiết bởi vì: thông qua việc phân tích các nhà quản lý mới có cơ sở để đưa rađược những quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp, mới thấy được hết các tiềmnăng trong doanh nghiệp từ đó có biện pháp để khai thác có hiệu quả và khắc phụcnhững mặt hạn chế Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗidoanh nghiệp, để làm tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình
độ nhất định, phải có một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyênnhân chủ yếu làm biến động các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời phải đề ra được nhữngbiện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của cácquá trình hoạt động đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Là một sinh viên được học môn “Phân tích hoạt động kinh tế trong nhàtrường” trong nhà trường là điều hết sức cần thiết đối với chúng em bởi vì chúng
em được tiếp cận làm quen dần với công tác phân tích tình hình kinh tế của doanhnghiệp, trang bị thêm những kiến thức phục vụ cho công việc sau này Để hiểu rõhơn về công tác phân tích kinh tế trong doanh nghiệp, trong nội dung đồ án này emxin trình bày 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Phần 2: Nội dung phân tích
Phần 3: Kết luận, kiến nghị
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
I Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
1, Mục đích phân tích hoạt động kinh tế
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụđược giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức đọ ảnh hưởng của các nhân tố Xácđịnh nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trựctiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinhdoanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh
2, Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế
Nhận thức đúng ta sẽ có các quyết định đúng, và tổ chức thực hiện kịp thời cácquyết định đó đương nhiên sẽ thu được các kết quả mong muốn Ngược lại nhậnthức sai, sẽ dẫn đến các quyết định sai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thìhậu quả không thể lường trước được Để nhận thức được các hiện tượng và sự vậtngười ta sử dụng công cụ là phân tích hoạt động kinh tế Sử dụng công cụ nàyngười ta nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế từ đó cung cấp những căn cứkhoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai vì vậy phân tích hoạt độngkinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụquan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiện chứcnăng tổ chức và quan lý kinh tế của Nhà nước
II Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
1, Phương pháp so sánh
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí
và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trường hợp
so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch
Trang 4- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển củahiện tượng.
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặclạc hậu giữa các đơn vị
- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
Chú ý: khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được: thống nhất về nộidung, đơn vị, phương pháp tính
y1, y0: mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ gốc
∆y: mức biến dộng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu
b, So sánh bằng số tương đối
Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức
độ phổ biến của hiện tượng
• Số tương đối động thái
Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theothời gian
2, Phương pháp chi tiết
a, Phương pháp chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tínhchất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địa điểm
Trang 5- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ.
- Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả cảu từng đơn vị thành phần từ đó
có biện pháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn,đất đai phù hợp với từng đơn vị trong kinh doanh
b, Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của cáchiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ
đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xácđịnh được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
3, Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổngđại số Cu thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiêncứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của bản thânnhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
- Khái quát nội dung của phương pháp:
Chỉ tiêu phân tích: y
Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c
• Phương trình kinh tế: y = a + b – c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0 + b0 – c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 – c1
• Xác định đối tượng phân tích:
∆y = y1 – y0 = (a1 + b1 - c1) –(a0 + b0 - c0)
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1 – a0
Ảnh hưởng tương đối: ya = *100 (%)
+ Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = b1 – b0
Ảnh hưởng tương đối: yb = *100 (%)
+ Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Trang 6Ảnh hưởng tuyệt đối: yc = - (c1 – c0)
Ảnh hưởng tương đối: yc = *100 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆ya + ∆yb + ∆yc = ∆y
Chênhlệch
MĐAH
→y (%)Qui
mô
Tỷtrọng(%)
Quimô
Tỷtrọng(%)
Chương I: Phân tích tình hình thực hiện chi phí theo khoản mục.
I. Mục đích, ý nghĩa
1, Mục đích
- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí và các nhân tố
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích nguyên nhân biếnđộng các chi phí, phát hiện những bất hợp lý trong chi phí
- Đề xuất những biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hưởng của nhữngnhân tố tiêu cực, động viên phát huy được ảnh hưởng của những nhân tốtích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý, sử dụng nguồn vật tư,lao động, tiền vốn nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm
2, Ý nghĩa
Trang 7Giúp doanh nghiệp nhận diện được các chi phí, những nơi chịu chi phí, nhữnghoạt động sinh ra chi phí và những nơi chịu chi phí để trên cơ sở đó có nhữngbiện pháp thiết thực quản lý và ứng xử với chi phí sản xuất kinh doanh Ngoài raphân tích còn nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý chi phí, lập kếhoạch chi phí, đề xuất các biện pháp thiết thực nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm.
II. Phân tích
1, Lập biểu
Trang 82, Nhận xét chung
Qua bảng số liệu, nhìn chung tổng chi phí trong hai kỳ đã có sự biến động, cụthể tổng chi phí kỳ gốc là 235.768.142 (103đồng), kỳ nghiên cứu là 278.971.982(103đồng) đã tăng 18,32% so với kỳ gốc Ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã bội chituyệt đối 43.203.840 (103đồng) so với kỳ gốc Xét trong mối quan hệ với chỉ tiêugiá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chi tương đối là 765.574 (103đồng)
Sự tăng của tổng chi phí do sự biến động của các nhân tố khoản mục chi phí,nhìn chung các khoản mục chi phí đều có xu hướng tăng lên Trong các khoản mụcchi phí đó thì chi phí sản xuất chung tăng nhiều nhất và tăng 26,65% so với kỳ gốc,bội chi tuyệt đối là 11.699.088 (103đồng) so với kỳ gốc, bội chi tương đối là3.797.083 (103đồng) so với kỳ gốc, mức độ ảnh hưởng của chi phí sản xuất chungtới tổng chi phí là 4,96% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng ít nhất và tăng 0,03%
so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối 107.795 (103đồng) so với kỳ gốc, tiết kiệm tươngđối là 6.355.553 (103đồng) so với kỳ gốc, mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lýdoanh nghiệp tới tổng chi phí là 0,05%
Các nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp tăng lên làdo:
- Xu hướng tăng giá trên thị trường chung đang diễn ra mạnh mẽ bởi nền kinh
tế thế giới đang lấy lại đà tăng trưởng sau khủng hoảng kinh tế thế giới
- Do doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất cả ở trong nước nên doanhnghiệp tuyển thêm nhiều nhân công đặc biệt ưu tiên những người có tay nghề, trình
độ cao, đồng thời mua sắm thêm máy móc thiết bị mới hiện đại nhằm đảm bảo chokhối lượng sản phẩm cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Vì vậy chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên
- Do khối lượng sản phẩm sản xuất nhiều, doanh nghiệp muốn tăng doanh thu
và lợi nhận nên trong kỳ doanh nghiệp đã chú trọng tới công tác tiêu thụ sản phẩm,tuyển thêm nhân viên bán hàng, tăng cường tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi nênchi phí bán hàng tăng Điều đó góp phần làm tổng chi phí doanh nghiệp tăng
Trang 9- Do doanh nghiệp muốn tăng khối lượng sản phẩm sản xuất nên chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tănggóp phần làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác mà sự ảnh hưởng là không đáng kể.Như vậy, qua hai kỳ ta thấy được tổng chi phí và các khoản mục chi phí đều có xuhướng tăng Do đó doanh nghiệp cần phải có các biện pháp phù hợp để điều chỉnhcác khoản mục chi phí cho hợp lý nhằm tiết kiệm, tránh sử dụng lãng phí đồng vốn
mà vẫn đạt được kết quả sản xuất kinh doanh là tốt nhất
3, Phân tích chi tiết
3.1 Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm kỳ nghiên cứu đã tăng so với kỳ gốc Cụ thể
ở kỳ gốc chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm là 152.447.681 (103đồng), kỳ nghiêncứu là 184.846.835 (103đồng), tăng 21,25% so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là32.399.154 (103đồng) so với kỳ gốc, xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu giá trị sảnxuất (IG =1,18) thì bội chi tương đối là 4.958.571 (103đồng) so với kỳ gốc và mức
độ ảnh hưởng của chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đến tổng chi phí là 13,74%.Chi phí này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
3.1.1 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ở cả hai kỳ đều chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng chi phí và có xu hướng tăng Ở kỳ gốc chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp là58.258.308 (103đồng) chiếm 24,71% tổng chi phí; kỳ nghiên cứu chi phí này là66.423.229 (103đồng) chiếm 23,81% tổng chi phí, chi phí này đã tăng 14,02% sovới kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là 8.164.921 (103đồng) so với kỳ gốc Tuy nhiên xéttrong mối quan hệ với chỉ tiêu giá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp đã tiếtkiệm tương đối 2.321.571 (103đồng) và mức độ ảnh hưởng của chi phí nguyên, vậtliệu trực tiếp đến tổng chi phí là 3,46%
Biến động tăng đó có thể là do các nguyên nhân sau:
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng
- Do doanh nghiệp sản xuất thêm nhiều mặt hàng mới
Trang 10- Do công tác quản lý, cấp phát,bảo quản nguyên vật liệu chưa tốt.
- Do doanh nghiệp tăng cường hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một số sảnphẩm của mình, nên sử dụng nhiều nguyên liệu đầu vào hơn
+ Xét nguyên nhân thứ nhất: Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng
Doanh nghiệp sản xuất, chế biến bánh kẹo nên đường và mạch nha, bột mì làcác nguyên liệu chủ yếu Ở kỳ nghiên cứu, do chính sách tăng thuế nhập khẩu đốivới một số nước châu Âu trong đó có Đan Mạch là nước mà doanh nghiệp nhậpkhẩu bột mì làm cho giá bột mì để sản xuất bánh kẹo của doanh nghiệp tăng Khôngchỉ vậy trong năm qua do thời tiết xấu dẫn đến mất mùa mía làm cho đường trở nênkhan hiếm hơn từ đó đẩy giá đường trong nước tăng lên và làm cho giá các mặthàng chế biến sau đường trong đó có mạch nha tăng Vì thế, doanh nghiệp đã phảitốn nhiều chi phí hơn để mua bột mì, đường và mạch nha làm nguyên liệu, dẫn đếnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng, làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp tănglên, ảnh hưởng đến tổng chi phí là 3,46% Đứng trước tình hình giá cả nguyên, vậtliệu đầu vào tăng, doanh nghiệp cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành sảnxuất bánh kẹo đã tăng giá bán của sản phẩm một cách hợp lý, phù hợp với giá cảbánh kẹo trên thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng Việc tăng giá bán sảnphẩm cùng với việc người tiêu dùng vẫn có nhu cầu về sản phẩm và chấp nhận giábán này đã làm tăng doanh thu của doanh nghiệp Tổng doanh thu trong kỳ củadoanh nghiệp đủ bù đắp tổng chi phí và còn có lãi Vậy, đây là nguyên nhân kháchquan và mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
+ Xét nguyên nhân thứ hai: Do doanh nghiệp sản xuất thêm nhiều mặt hàngmới
Căn cứ vào việc nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu lớn của thịtrường về dòng sản phẩm bánh tươi, đầu kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã đề rachiến lược mở rộng sản xuất dòng sản phẩm mới này Trong kỳ nghiên cứu, thựchiện chiến lược đã đề ra, doanh nghiệp đã đưa vào sản xuất nhiều loại bánh mớitrong dòng sản phẩm này, như: bánh sữa Orienko, bánh Chocolate Pie, Lotte Pie,bánh sữa Cranberry, bánh kem Hura Layer Cake, Hura Deli Bơ Việc tăng lượngsản phẩm sản xuất ra đòi hỏi sử dụng lượng nguyên liệu lớn hơn hẳn so với trước,
Trang 11dẫn đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng nhiều so với kỳ gốc, dẫn đến làm tăngtổng chi phí của toàn doanh nghiệp Những sản phẩm này đã đáp ứng được nhu cầucủa thị trường về các sản phẩm bánh tươi thông dụng, nên được thị trường ưachuộng, tiêu thụ mạnh, nên doanh thu của doanh nghiệp đã tăng nhiều nhờ có đónggóp không nhỏ của doanh thu từ các sản phẩm này, vượt hơn nhiều so với mức tăngcủa chi phí đã bỏ ra cho việc sản xuất các sản phẩm này Lợi nhuận của doanhnghiệp vì thế cũng tăng lên so với kỳ gốc Đây là dòng sản phẩm hứa hẹn sẽ tiếp tụcđem lại nhiều doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp trong thời gian tới Vậy,nguyên nhân thứ hai là nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực đối với doanhnghiệp
Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau: doanhnghiệp cần tiếp tục đầu tư nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời, đúng đắn nhucầu của thị trường Trên cơ sở đó, đề ra được các chiến lược sản xuất phù hợp, đặcbiệt là trong việc đưa các sản phẩm mới vào sản xuất và tung ra thị trường
+ Xét nguyên nhân thứ ba: Do công tác quản lý, cấp phát, bảo quản nguyên,vật liệu chưa tốt
Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nên nguyên, vật liệu chính là bột mì, đường,các chất phụ gia, hương liệu Đây đều là những nguyên, vật liệu khó bảo quảntrong khi không khí của Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm nhiều,điều kiện bảo quản không tốt khiến cho nguyên, vật liệu bị hỏng, ẩm mốc, giảmchất lượng không đủ điều kiện đưa vào sản xuất Do đó doanh nghiệp phải muathêm nguyên, vật liệu để bù đắp số lượng không dùng được dẫn đến chi phí nguyên,vật liệu trực tiếp tăng góp phần làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp
Không những vậy trong quá trình sản xuất do công tác quản lý, cấp phát, giámsát việc sử dụng nguyên, vật liệu trong sản xuất không chặt chẽ làm cho một khốilượng lớn nguyên, vật liệu bị hao hụt và để sản xuất đủ số lượng sản phẩm dự kiếnthì doanh nghiệp bắt buộc phải mua thêm nguyên, vật liệu làm cho chí phí nguyên,vật liệu trực tiếp tăng dẫn đến tổng chi phí của doanh nghiệp tăng Vậy nguyênnhân thứ ba là nguyên nhân chủ quan, mang tính tiêu cực đối với doanh nghiệp
Trang 12Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau: sửa chữa,nâng cấp nhà kho bảo quản đạt tiêu chuẩn, xây dựng thêm nhà kho mới đủ đáp ứngcông tác bảo quản nguyên,vật liệu; nâng cao công tác quản lý, cấp phát, giám sátviệc sử dụng nguyên, vật liệu trong sản xuất để hạn chế đến mức thấp nhất việc haohụt nguyên, vật liệu; đồng thời có biện pháp nhắc nhở, kỷ luật thích đáng đối vớinhững công nhân cố ý làm hao hụt một lượng lớn nguyên, vật liệu.
+ Xét nguyên nhân thứ tư: Do doanh nghiệp tăng khối lượng trong mỗi sảnphẩm nên hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong sản phẩm cũng tăng dẫn đến sửdụng nhiều nguyên, vật liệu đầu vào hơn
Thời gian trước đây doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bánh kẹo vớikhối lượng nhỏ, gọn vì doanh nghiệp hướng đến đối tượng là thanh niên năng động,hay di chuyển thì các sản phẩm với kích thước nhỏ dễ được chấp nhận hơn Trong
kỳ này doanh nghiệp mở rộng đối tượng hướng đến là các gia đình nên các sảnphẩm bánh kẹo được sản xuất với khối lượng lớn hơn cho phù hợp Việc tăng khốilượng sản phẩm này kéo theo hàm lượng chất dinh dưỡng có trong sản phẩm cũngtăng nên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguyên, vật liệu đầu vào hơn do đó chiphí nguyên, vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp tăng làm cho tổng chi phí của doanhnghiệp tăng Việc thay đổi khối lượng sản phẩm để phù hợp với đối tượng là các giađình được người tiêu dùng chấp nhận, ủng hộ thông qua lượng bán sản phẩm ngàymột tăng làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ cũng tăng Tổng doanhthu tăng nhanh hơn tốc độ tăng tổng chi phí nên doanh nghiệp vẫn có lãi Vậynguyên nhân thứ tư là nguyên nhân chủ quan, mang tính tích cực đối với doanhnghiệp
Trong thời gian tới doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau: doanhnghiệp cần tiếp tục đầu tư nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời, đúng đắn nhucầu của thị trường Trên cơ sở đó, đề ra được các chiến lược sản xuất phù hợp, đặcbiệt là trong việc hướng đến khai thác các nhóm khách hàng tiềm năng
Trang 133.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp ở cả hai kỳ đều chiếm tỷ trọng tương đối lớn trongtổng chi phí và có xu hướng tăng Ở kỳ gốc chi phí nhân công trực tiếp là50.289.345 (103đồng) chiếm 21,33% tổng chi phí; kỳ nghiên cứu chi phí này là62.824.490 (103đồng) chiếm 22,58% tổng chi phí, chi phí này đã tăng 24,93% sovới kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là 12.535.145 (103đồng) so với kỳ gốc Tuy nhiên xéttrong mối quan hệ với chỉ tiêu giá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chitương đối 3.483.063 (103đồng) và mức độ ảnh hưởng của chi phí nhân công trựctiếp đến tổng chi phí là 5,32%, ảnh hưởng nhiều nhất trong các nhân tố tác động đếntổng chi phí
Biến động tăng đó có thể là do các nguyên nhân sau:
-Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷtrọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng
-Do chính sách tăng lương của nhà nước làm tăng mức lương tối thiểu
-Do doanh nghiệp áp dụng chế độ khen thưởng mới cho công nhân trực tiếp sản xuấttiết kiệm nhiều nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động mới với mức thưởngcao hơn
-Do nhiều công nhân trực tiếp được tăng bậc thợ
+ Xét nguyên nhân thứ nhất: Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷtrọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờlao động được sử dụng
Ở kỳ nghiên cứu, do nhu cầu sản xuất một số sản phẩm mới có chất lượng caocủa doanh nghiệp như: bánh bông lan kem Hura theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm HACCP, bột ngũ cốc Netsure Light cho người ăn kiêng và bột ngũ cốcQuasure Light cho người bệnh tiểu đường, doanh nghiệp đã thay đổi cơ cấu laođộng theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trong công nhân bậcthấp trên tổng số giờ lao động được sử dụng Mức lương của công nhân bậc cao caohơn so với công nhân bậc thấp nên doanh nghiệp đã phải tốn nhiều chi phí hơn đểtrả lương cho công nhân trực tiếp, dẫn đến làm tăng chi phí nhân công trực tiếp củadoanh nghiệp Chi phí nhân công trực tiếp tăng đã làm tăng tổng chi phí của doanh
Trang 14nghiệp Tuy những sản phẩm mới có chất lượng cao này được tiêu thụ mạnh, giúptăng doanh thu cho doanh nghiệp nhưng việc thay đổi cơ cấu lao động theo hướngnày đã khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cân đối giữa chi phí với doanhthu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanhnghiệp cũng phải thấy rằng việc sử dụng công nhân bậc cao nhiều hơn không phải
là giải pháp lâu dài để đảm bảo chất lượng tốt cho những sản phẩm đòi hỏi tay nghềcao của công nhân trực tiếp mà doanh nghiệp mới đưa vào sản xuất sản phẩm mớitrong tình hình số lượng công nhân bậc cao của doanh nghiệp chưa đủ đáp ứng nhucầu nâng cao chất lượng sản phẩm Xét về lâu dài, điều này sẽ gây ra sự không ổnđịnh, không bền vững cho doanh nghiệp Vậy, đây là nguyên nhân chủ quan, mangtính tiêu cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tiếp theo, doanh nghiệp cần chú trọng công tác đàotạo nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế biến, để đảm bảo taynghề của công nhân đáp ứng được nhu cầu sản xuất sản phẩm ngày càng có chấtlượng cao
+ Xét nguyên nhân thứ hai: Do chính sách tăng lương của nhà nước làm tăngmức lương tối thiểu
Do đời sống của nhân dân nói chung ngày một tăng lên, Nhà nước đã quyếtđịnh điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu ở kỳ nghiên cứu Mức lương tối thiểu tănglàm cho mức lương mà tất cả các doanh nghiệp phải chi trả cho cán bộ, công nhânviên của mình đồng loạt tăng Doanh nghiệp cũng không nằm ngoài xu thế này.Trong điều kiện số lượng công nhân trực tiếp của doanh nghiệp là khá lớn, số tiền
mà doanh nghiệp phải chi trả lương cho bộ phận này đã tăng đáng kể so với kỳ gốc,
do đó, làm tăng chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp dẫn đến làm tăng tổngchi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể tăng giá bán của sảnphẩm lên quá cao ngay trong kỳ nghiên cứu để tăng doanh thu nhằm bù mức tăngcủa chi phí do tăng chi phí lương này được Vì thế, việc lương phải chi trả cho côngnhân tăng đột ngột do chính sách tăng mức lương cơ bản của của Nhà nước đã ảnh
Trang 15hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vậy, nguyên nhân thứ hai lànguyên nhân khách quan, tiêu cực đối với doanh nghiệp.
+ Xét nguyên nhân thứ ba: Do doanh nghiệp áp dụng chế độ khen thưởng mớicho công nhân trực tiếp sản xuất tiết kiệm nhiều nguyên vật liệu và tăng năng suấtlao động với mức thưởng cao hơn
Trong kỳ doanh nghiệp áp dụng chế độ khuyến khích người lao động trực tiếpsản xuất: khen thưởng cho những công nhân trực tiếp sản xuất tiết kiệm được nhiềunguyên vật liệu, thưởng nhiều hơn đối với những công nhân trực tiếp sản xuất cónăng suất lao động tăng cao hơn Do áp dụng các chế độ mới này nên doanh nghiệpphải chi ra nhiều tiền hơn cho công nhân trực tiếp sản xuất nên chi phí nhân côngtrực tiếp của doanh nghiệp tăng dẫn đến tổng chi phí trong kỳ cũng tăng theo Tuychi phí này tăng nhưng việc áp dụng chế độ khen thưởng mới này khiến công nhântrực tiếp sản xuất làm việc hăng say hơn, nhiệt tình hơn, điều này đã làm tăng năngsuất lao động, tăng lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ giúp doanh nghiệp dễ dàngđạt được mức sản lượng dự kiến Vậy nguyên nhân thứ ba là nguyên nhân chủ quan,mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tiếp theo doanh nghiệp cần có cần duy trì chế độkhen thưởng này đồng thời có thêm chế độ kỷ luật đối với những công nhân trựctiếp sản xuất không tiết kiệm nguyên, vật liệu và không hoàn thành kế hoạch sảnxuất được giao Ngoài ra doanh nghiệp cần cân đối chi phí cho chế độ khen thưởngmột cách hợp lý để khoản chi phí này không tăng quá cao khiến cho tốc độ tăng chiphí nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Xét nguyên nhân thứ tư: Do nhiều công nhân trực tiếp được tăng bậc thợ.Doanh nghiệp có nhiều công nhân trực tiếp sản xuất lành nghề và lâu năm.Trong kỳ nghiên cứu những công nhân này quyết định thi tay nghề để nâng bậc thợ
và kết quả là những công nhân này đều qua kỳ thi đồng thời bậc thợ của họ cũngđược nâng lên Bậc thợ của những công nhân này tăng lên đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp phải chi trả lương nhiều hơn cho họ, điều này làm cho chi phí nhâncông trực tiếp của doanh nghiệp tăng lên góp phần làm tăng tổng chi phí của doanhnghiệp Chi phí nhân công trực tiếp tăng lên trong khi năng suất lao động vẫn giữ
Trang 16nguyên không đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp Vậy nguyên nhân thứ tư lànguyên nhân khách quan, mang tích tiêu cực đối với doanh nghiệp
3.1.3 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung ở cả hai kỳ đều chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổngchi phí và có xu hướng tăng Ở kỳ gốc chi phí sản xuất chung là 43.900.028(103đồng) chiếm 18,62% tổng chi phí; kỳ nghiên cứu chi phí này là 55.599.116(103đồng) chiếm 19,93% tổng chi phí, chi phí này đã tăng 26,65% so với kỳ gốc,bội chi tuyệt đối là 11.699.088 (103đồng) so với kỳ gốc Tuy nhiên xét trong mốiquan hệ với chỉ tiêu giá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chi tương đối3.797.083 (103đồng) và mức độ ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung đến tổng chiphí là 4,96%
Biến động tăng đó có thể do các nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp tăng lương cho nhân viên quản lý phân xưởng
- Doanh nghiệp đưa các phân xưởng sản xuất mới vào hoạt động
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị tăng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên so với cùng kỳ năm ngoái
+ Xét nguyên nhân thứ nhất: Doanh nghiệp tăng lương cho nhân viên quản lýphân xưởng
Ở kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, sử dụng nhiềunguyên vật liệu và sản xuất ra nhiều sản phẩm, đòi hỏi phải tổ chức tốt hơn khâuquản lý thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu cũng như quản lý tổ chức sảnxuất và bảo quản sản phẩm Nhận thấy rõ tầm quan trọng cũng như mức độ đónggóp của nhân viên quản lý phân xưởng đối với doanh nghiệp trong các khâu này,mặt khác, trong tình hình các doanh nghiệp khác trên thị trường lao động đều thựchiện việc tăng lương, doanh nghiệp chủ động tăng lương với mức hợp lý cho hầuhết các nhân viên phân xưởng Việc này đã làm tăng chi phí sản xuất chung củadoanh nghiệp so với kỳ gốc Chi phí sản xuất chung tăng dẫn đến tổng chi phí củadoanh nghiệp tăng Việc tăng lương với mức hợp lý không ảnh hưởng nhiều đếntổng chi phí của doanh nghiệp Việc tăng lương đã khuyến khích nhân viên phân
Trang 17xưởng nâng cao trách nhiệm khi hoàn thành công việc của mình, giúp đảm bảo tốthơn việc sản xuất của toàn doanh nghiệp, góp phần vào việc tăng doanh thu củadoanh nghiệp Do đó, việc tăng lương cho nhân viên phân xưởng đã góp phần giúpdoanh nghiệp tăng được lợi nhuận Vậy đây là nguyên nhân chủ quan, mang tínhtích cực đối với doanh nghiệp.
Biện pháp: Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần tiếp tục căn cứ vào tình hìnhsản xuất và tình hình trả lương trên thị trường lao động để có các đợt tăng lươnghợp lý cho nhân viên phân xưởng khi sản xuất của doanh nghiệp phát triển, nhằmkhuyến khích họ nâng cao trách nhiệm trong công việc, góp phần đảm bảo sự pháttriển của doanh nghiệp
+ Xét nguyên nhân thứ hai: Doanh nghiệp đưa các phân xưởng sản xuất mớivào hoạt động
Ở kỳ gốc do thấy được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường bánh kẹo trong
và ngoài nước, doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng các phân xưởng sản xuất mới.Ngay từ đầu kỳ nghiên cứu, để đảm bảo cho việc sản xuất nhiều mặt hàng mới,doanh nghiệp đã đưa một số phân xưởng sản xuất mới này vào hoạt động Điều này
đã làm tăng chi phí sản xuất chung tính trên toàn bộ các phân xưởng của doanhnghiệp, từ chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí về vật liệu, dụng cụ, đồdùng, chi phí khấu hao tài sản cố định đến chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phíbằng tiền khác Chi phí sản xuất chung tăng, khiến cho tổng chi phí của doanhnghiệp tăng Việc tăng số phân xưởng sản xuất đã giúp đáp ứng nhu cầu sản xuấtcác mặt hàng mới của doanh nghiệp, tăng được sản lượng sản xuất, giúp tăng mạnhdoanh thu của doanh nghiệp, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Không chỉ vậy,việc đưa các phân xưởng sản xuất mới vào hoạt động còn tạo thuận lợi cho việc mởrộng sản xuất của doanh nghiệp trong thời gian tiếp theo Nhu cầu mở rộng quy môsản xuất là nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp trong quá trình phát triển Do đó,việc đưa các phân xưởng sản xuất mới vào hoạt động đảm bảo được sự phát triểncho doanh nghiêp về lâu dài Vậy đây là nguyên nhân chủ quan, mang tính tích cựcđối với doanh nghiệp
Trang 18Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đề ra các biện pháp sau: Doanh nghiệp cần tiếptục căn cứ vào nhu cầu của thị trường để có chiến lược đầu tư vào phát triển mởrộng quy mô sản xuất của mình một cách hợp lý trong thời gian tiếp theo.
+ Xét nguyên nhân thứ ba: Chi phí sữa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị tăng Trong kỳ nghiên cứu máy móc đều hoạt động với công suất cao để kịp đápứng khối lượng sản phẩm yêu cầu, mặc dù số máy móc cũ không nhiều nhưng tìnhtrạng trục trặc hỏng hóc vẫn xảy ra Do vậy doanh nghiệp đã có biện pháp sửa chữa
và đem bảo dưỡng số mấy móc bị trục trặc trong thời gian ngắn nhất để không làmchậm tiến độ sản xuất Do đó chi phí sửa chữa và bảo hành máy móc cũng tăngkhiến chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp tăng và kéo theo là tổng chi phícũng tăng so với kỳ gốc Đây là nguyên nhân chủ quan, mang tính tích cực đối vớidoanh nghiệp
Biện pháp : Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần tổ chức công tác thống kê sốmáy móc trục trặc một cách kịp thời, tăng thêm ngân sách để sửa chữa số máy móc
bị lỗi hỏng này một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất, tránh lãng phí hiệu năng vàthời gian sử dụng máy móc thiết bị
+ Xét nguyên nhân thứ tư: Chi phí dịch vụ mua ngoài ở phân xưởng tăng lên
so với cùng kỳ năm ngoái
Chi phí dịch vụ mua ngoài ở phân xưởng bao gồm: Tiền điện, nước, điện thoại
sử dụng ở phân xưởng Do đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng tăng lên của khách hàngtrong năm nay, các phân xưởng của doanh nghiệp đều gia tăng sản xuất, tăng ca kíp,
số lượng giờ làm… Việc hoạt động liên tục này khiến cho chi phí về tiền điện, tiềnnước, tiền điện thoại của các phân xưởng trong kỳ tăng lên nhiều so với cùng kỳnăm ngoái khiến chi phí sản xuất chung cũng tăng theo và dẫn đến làm tăng tổngchi phí của doanh nghiệp so với kỳ gốc Tuy tăng về chi phí điện, nước, điện thoại,nhưng doanh thu mà doanh nghiệp thu được sau khi bán được hàng nhiều hơn nhiều
so với tốc độ tăng của chi phí dịch vụ mua ngoài này khiến cho lợi nhuận cùng kỳcủa doanh nghiệp cũng tăng Do đó đây là nguyên nhân chủ quan, mang tính tíchcực đối với doanh nghiệp
Trang 19Biện pháp: Trong thời gian tới doanh nghiệp cần khuyến khích công nhân sửdụng tiết kiệm có hiệu quả điện, nước, điện thoại… nhằm tối thiểu hóa các chi phídịch vụ mua ngoài, tăng lợi nhuận cho công ty về lâu dài.
3.2 Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất kỳ nghiên cứu đã tăng so với kỳ gốc Cụ thể ở kỳ gốcchi phí ngoài sản xuất là 83.320.46 (đồng), kỳ nghiên cứu là 94.125.147 (103đồng),tăng 12,97% so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là 10.804.686 (103đồng) so với kỳ gốc,nhưng xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu giá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp
đã tiết kiệm tương đối là 4.192.997 (103đồng) so với kỳ gốc và mức độ ảnh hưởngcủa chi phí ngoài sản xuất đến tổng chi phí là 4,58% Chi phí này bao gồm: chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.1 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng ở cả hai kỳ đều chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chiphí và có xu hướng tăng Ở kỳ gốc chi phí bán hàng là 47.412.973 (103đồng) chiếm20,11% tổng chi phí; kỳ nghiên cứu chi phí này là 58.109.864 (103đồng) chiếm20,83% tổng chi phí, chi phí này đã tăng 22,56% so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là10.696.891 (103đồng) so với kỳ gốc Tuy nhiên xét trong mối quan hệ với chỉ tiêugiá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chi tương đối 2.162.556 (103đồng)
và mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến tổng chi phí là 4,54%
Biến động tăng này có thể do các nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp mở thêm nhiều chi nhánh bán hàng
- Doanh nghiệp tăng cường việc tổ chức các chương trình khuyến mại
- Doanh nghiệp tuyển thêm nhiều lao động làm nhân viên bán hàng ở các chinhánh mới mở và thuê thêm lao động bên ngoài làm nhân viên tiếp thị
- Giá cả các dịch vụ logistics doanh nghiệp thuê ngoài để phân phối hàng hóađến gần các trung tâm bán lẻ tăng
+ Xét nguyên nhân thứ nhất: Doanh nghiệp mở thêm nhiều chi nhánh bánhàng
Trang 20Trước tình hình mạng lưới phân phối sản phẩm còn chưa rộng, tại một số tỉnhthành, sản phẩm của doanh nghiệp chưa được người tiêu dùng biết đến nhiều, trongkhi nhu cầu tiêu thụ bánh kẹo của dân cư ở khu vực này là tương đối lớn Ở kỳnghiên cứu, doanh nghiệp đã mở thêm nhiều chi nhánh bán hàng ở các trung tâmthương mại tại các tỉnh thành như: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Ninh Bình,Biên Hòa, Đà Nẵng, Cần Thơ Việc này khiến chi phí bán hàng của toàn doanhnghiệp tăng lên Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng việc doanh nghiệp mở thêm nhiềuchi nhánh bán hàng đã giúp cho người tiêu dùng tại các tỉnh thành này quan tâm,mua sắm sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, qua đó góp phần làm tăng lượngsản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên phạm vi toàn quốc, góp phần làmtăng mạnh doanh thu của doanh nghiệp, đồng thời, làm tăng thị phần của doanhnghiệp trên thị trường bánh kẹo trong nước Mức tăng của doanh thu đã bù đắpđược mức tăng của chi phí do phải chi thêm cho các chi nhánh bán hàng mới này vàcòn làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Về lâu dài, các doanh nghiệp đều có xuhướng phải mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm của mình trên thị trường, nênviệc mở thêm chi nhánh bán hàng này của doanh nghiệp chắc chắn sẽ mang lại hiệuquả lâu dài cho doanh nghiệp Vậy, nguyên nhân thứ nhất là nguyên nhân chủ quan,mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Với những thành công đã đạt được trong việc mở thêm nhiều chi nhánh bánhàng ở kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đề ra các biện pháp sau: Trong thời gian tới,doanh nghiệp cần tiếp tục căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo trongnước để có kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm tại những thị trường
có nhu cầu lớn, mở thêm các chi nhánh bán hàng khi cần thiết Từ đó, giúp tănglượng sản phẩm được tiêu thụ, nâng cao thị phần và doanh thu, cũng như lợi nhuậncho doanh nghiệp
+ Xét nguyên nhân thứ hai: Doanh nghiệp tăng cường việc tổ chức các chươngtrình khuyến mại
Trước tình hình canh tranh ngày càng tăng trên thị trường, ở kỳ nghiên cứu,song song với việc đầu tư cho máy móc, công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng
Trang 21sản phẩm, doanh nghiệp cũng tăng cường việc tổ chức các chương trình khuyến mạitặng quà, bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng của mình để kích thích nhu cầutiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng Với việc tăng cường tổ chức các chươngtrình khuyến mại, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đã tăng lên, góp phần vào sựtăng lên của tổng chi phí trong doanh nghiệp Việc tăng cường tổ chức các chươngtrình khuyến mại với giá trị giải thưởng, quà tặng vừa phải đã giúp tăng lượng tiêuthụ sản phẩm cho doanh nghiệp, từ đó làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Hơnnữa, do doanh nghiệp xác định số tiền phải chi cho các chương trình này rất hợp lý,không quá cao nên so với mức tăng của chi phí do việc tăng cường các hoạt độngkhuyến mại, mức tăng của doanh thu do tác dụng của các hoạt động này là nhiềuhơn hẳn, dẫn đến làm tăng lợi nhuận của daonh nghiệp Vậy, đây là nguyên nhânchủ quan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, trong thời gian tới doanh nghiệp nên tiếp tục tổ chức cácchương trình khuyến mại để kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của người tiêudùng, đồng thời phải xác định tổng giá trị các giải thưởng, quà tặng một cách hợp
lý, đủ để khuyến khích nhu cầu tiêu dùng của thị trường đối với doanh nghiệp màkhông làm chi phí bán hàng của doanh nghiệp bị tăng mạnh dẫn đến tổng chi phícũng tăng mà tổng doanh thu không bù đắp được tổng chi phí khiến doanh nghiệp
bị lỗ
+ Xét nguyên nhân thứ ba: Doanh nghiệp tuyển thêm nhiều lao động làm nhânviên bán hàng ở các chi nhánh mới mở và thuê thêm lao động bên ngoài làm nhânviên tiếp thị
Song song với việc mở rộng chi nhánh bán hàng ở các tỉnh thành phố đông dân
cư có nhu cầu nhiều về bánh kẹo thì các chi nhánh này chưa có đủ số nhân viên bánhàng cũng như tiếp thị để phục vụ khách hàng Để đưa các chi nhánh vào hoạt độngthì doanh nghiệp tuyển thêm nhiều nhân viên bán hàng có trình độ, kinh nghiệm,nhiệt tình, biết chăm sóc khách hàng tốt để giúp cho các chi nhánh mới mở hoạtđộng tốt, gây thiện cảm với khách hàng, tạo mối quan hệ với các khách hàng tiềmnăng nhằm tăng sản lượng tiêu thụ cho các chi nhánh cũng như cho toàn doanh
Trang 22nghiêp Không những vậy doanh nghiệp còn thuê thêm các lao động bên ngoài làmnhân viên tiếp thị sản phẩm cho các chi nhánh này Việc thuê thêm các lao độngbên ngoài làm nhân viên tiếp thị là cần thiết vì lúc này doanh nghiệp mới mở rộngthị phần ở các tỉnh thành mà doanh nghiệp chưa được người tiêu dùng biết đếnnhiều, nhờ có những nhân viên tiếp thị này mà sản phẩm cũng như tên tuổi củadoanh nghiệp được nhiều người biết đến và quan tâm hơn Vì nguyên nhân trên nêndoanh nghiệp phải bỏ ra nhiều tiền hơn để trả lương cho nhân viên bán hàng cũngnhư nhân viên tiếp thị sản phẩm do đó chi phí bán hàng của doanh nghiệp tăng lênđáng kể làm cho tổng chi phí cũng tăng lên so với kỳ gốc Tuy nhiên vì mở rộng thịphần bán hàng ở những nơi có nhu cầu về sản phẩm cao nên doanh thu của doanhnghiệp cũng tăng lên rất nhiều, mức tăng này của doanh thu lớn hơn nhiều so vớimức tăng của chi phí bán hàng nên doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi Hơn nữa việc
mở rộng thị phần là điều tất yếu của các doanh nghiệp trong tương lai nên tuyểnthêm nhân viên bán hàng cũng như tiếp thị là hợp lý Vậy nguyên nhân thứ ba lànguyên nhân chủ quan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tới nếu các chi nhánh của doanh nghiệp đã đủ sốlượng nhân viên bán hàng thì doanh nghiệp không nên thuê tuyển thêm nhân viênbán hàng nữa, tránh làm tăng chi phí cho doanh nghiệp Tuy nhiên đối với nhânviên tiếp thị thuê bên ngoài làm theo giờ thì doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục thuê vìcác chi nhánh mới mở cần được quảng bá rộng rãi hơn cũng như sản phẩm củadoanh nghiệp cần được biết đến nhiều hơn Doanh nghiệp nên có chương trình đạotạo nâng cao trình độ nhân viên bán hàng, chăm sóc khách hàng để tạo thêm nhiềuđơn hàng hơn nữa cho doanh nghiệp góp phần làm tăng doanh thu trong tương lai.+ Xét nguyên nhân thứ tư: Giá cả các dịch vụ logistics doanh nghiệp thuêngoài để phân phối hàng hóa đến gần các trung tâm bán lẻ tăng
Dịch vụ logistics mà doanh nghiệp sử dụng là dịch vụ thương mại bán lẻ, baogồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phânphối lại và giao hàng Trong kỳ nghiên cứu giá dịch vụ logistics trên thị trườngđồng loạt tăng khiến cho đơn vị cung cấp dịch vụ logistics đã ký hợp đồng với
Trang 23doanh nghiệp cũng tăng giá dịch vụ Doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa lớn vớicác địa điểm bán lẻ hàng hóa trải rộng khắp cả nước nên buộc doanh nghiệp phảichấp nhận sử dụng dịch vụ logistics với giá dịch vụ tăng Chính vì nguyên nhân nàynên doanh nghiệp đã tốn nhiều tiền hơn cho việc phân phối hàng hóa đến các địađiểm bán lẻ khiến chi phí bán hàng của doanh nghiệp tăng và làm cho tổng chi phícủa doanh nghiệp tăng so với kỳ gốc Vậy nguyên nhân thứ tư là nguyên nhânkhách quan, mang tính tiêu cực đối với doanh nghiệp.
3.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp ở cả hai kỳ đều chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so vớicác nhân tố khác trong tổng chi phí và có xu hướng tăng mặc dù tăng rất ít Ở kỳgốc chi phí quản lý doanh nghiệp là 35.907.488 (103đồng) chiếm 15,23% tổng chiphí; kỳ nghiên cứu chi phí này là 36.015.283 (103đồng) chiếm 12,91% tổng chi phí,chi phí này đã tăng 0,03% so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là 107.795 (103đồng) sovới kỳ gốc Tuy nhiên xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu giá trị sản xuất (IG =1,18)thì doanh nghiệp lại tiết kiệm tương đối 6.355.553 (103đồng) và mức độ ảnh hưởngcủa chi phí quản lý doanh nghiệp đến tổng chi phí là 0,05%
Biến động tăng này có thể do các nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp mua sắm, lắp đặt và đưa vào sử dụng thêm một số máy vi tính
để tăng cường hệ thống thông tin tại các phòng ban quản lý làm chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng
- Lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp tăng
- Chi phí tiếp khách, hội nghị tăng
- Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý củadoanh nghiệp tăng
+ Xét nguyên nhân thứ nhất: Doanh nghiệp mua sắm, lắp đặt và đưa vào sửdụng thêm một số máy vi tính để tăng cường hệ thống thông tin tại các phòng banquản lý làm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp quyết định mua sắm thêm một số máy vitính mới và đưa và sử dụng phục vụ cho các phòng ban quản lý doanh nghiệp tăng
Trang 24cường hệ thống thông tin và lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp Việc mua sắm, lắpđặt thêm này là hợp lý vì doanh nghiệp hoạt động đã nhiều năm mà hệ thống máy vitính của doanh nghiệp cũng không còn mới, một số máy đã cũ và hỏng không còn
sử dụng được nữa khiến cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp bị đứt quãng,không đủ bộ nhớ lưu trữ dữ liệu cho doanh nghiệp Để có thêm một số máy vi tínhnày thì doanh nghiệp đã phải chi ra nhiều tiền hơn làm cho chi phí quản lý doanhnghiệp tăng kéo theo tổng chi phí tăng so với kỳ gốc Nhưng nhờ có việc mua sắm,lắp đặt thêm một số máy vi tính này mà hoạt động của các phòng ban quản lý doanhnghiệp diễn ra suôn sẻ, trơn tru hơn không bị gián đoạn nữa Hơn nữa số tiền bỏ ra
để mua sắm một số máy vi tính này không là một con số lớn đối với doanh nghiệpnên không làm ảnh hưởng gì đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vậy nguyên nhân thứnhất là nguyên nhân chủ quan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tới doanh nghiệp nên rà soát lại hệ thống cơ sở vậtchất của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những hỏng hóc, trục trặc và có biệnpháp xử lý kịp thời, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên quản lý doanhnghiệp
+ Xét nguyên nhân thứ hai: Lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp tăng.Trong kì nghiên cứu, doanh nghiệp đã tăng lương cho nhân viên quản lý phânxưởng do thấy được tầm quan trọng của nhân viên quản lý phân xưởng và khốilượng công việc của họ ngày càng tăng Do doanh nghiệp mở rộng thêm nhiều phânxưởng và chi nhánh bán hàng nên không chỉ công việc của nhân viên quản lý phânxưởng nhiều lên mà của nhân viên quản lý doanh nghiệp cũng nhiều không kém, vì
đã tăng lương cho nhân viên quản lý phân xưởng nên doanh nghiệp cũng quyết địnhtăng lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp Nhờ có chính sách tăng lương nàycủa doanh nghiệp mà nhân viên quản lý doanh nghiệp có động lực làm việc tốt hơn,hăng say và nhiệt tình hơn kiếm thêm được nhiều hợp đồng bán hàng cũng nhưphân phối hàng hóa cho doanh nghiệp làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệptăng lên nhiều hơn so với mức tăng lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp và vì
Trang 25vậy doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi Vậy nguyên nhân thứ hai là nguyên nhân chủquan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp.
Biện pháp : Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần cân nhắc mức lương của bộphận quản lý doanh nghiệp và bộ phận quản lý phân xưởng Nếu công việc ở phânxưởng nhiều hơn thì không thể để lương của hai bộ phận ngang nhau được vì nhưthế sẽ có sự so sánh giữa nhân viên hai bộ phận và nhân viên quản lý phân xưởngcũng không yên tâm thực hiện công việc của mình Tùy theo khối lượng công việc
và tầm quan trọng của từng bộ phận mà doanh nghiệp có chính sách trả lương saocho phù hợp
+ Xét nguyên nhân thứ ba: Chi phí tiếp khách, hội nghị tăng
Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp vì muốn tăng lượng sản phẩm được bán ranên doanh nghiệp đã tiến hành nhiều hội nghị giới thiệu các sản phẩm của doanhnghiệp như sản phẩm bánh tươi, các loại bánh được sản xuất với khối lượng mớisong vẫn đạt tiêu chuẩn chất lượng và hướng đến đối tượng là các gia đình Khôngnhững vậy doanh nghiệp còn tiếp xúc, gặp gỡ nhiều khách hàng lớn với mong muốn
ký được các hợp đồng bán hàng với giá trị lớn, các hợp đồng phân phối sản phẩmtại các siêu thị lớn trên toàn quốc Chính vì những lý do đó mà chi phí tiếp khách,hội nghị của doanh nghiệp tăng làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng và gópphần làm tăng tổng chi phí so với kỳ gốc Mức tăng chi phí này là rất nhỏ so với lợiích từ các hợp đồng bán hàng và phân phối sản phẩm mang lại Do đó nguyên nhânthứ ba là nguyên nhân chủ quan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tới, doanh nghiệp nên thực hiện việc lên kế hoạch
về địa điểm, cách thức tiếp khách một cách rõ ràng hơn, phù hợp với đối tượngkhách được tiếp đón, để dễ dàng thực hiện việc tối thiểu hóa chi phí tiếp khách.Doanh nghiệp nên tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng trong một khoảng thời gianngắn hơn, tránh kéo dài sang nhiều buổi khác nhau, trao đổi chủ yếu qua mail vàfax Áp dụng họp trực tuyến giữa các phòng ban, đơn vị, không nhất thiết phải tổchức hội họp đông đủ tại hội trường lớn gây tốn kém chi phí tổ chức hội họp
Trang 26+ Xét nguyên nhân thứ tư: Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý của doanh nghiệp tăng.
Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý trong
kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp tăng so với kỳ trước Trong kỳ, doanh nghiệp đãđầu tư nâng cấp các vật liệu quản lý, chủ động mua sắm các đồ dùng văn phòng,văn phòng phẩm… nhằm hỗ trợ tích cực cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp,giúp cho công tác quản lý được thuận tiện hơn, công việc diễn ra trôi chảy hơn.Nguyên nhân này đã khiến cho doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều tiền hơn để mua sắm
đồ dùng văn phòng phẩm khiến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng và kéo theo làtổng chi phí của doanh nghiệp cũng tăng so với kỳ gốc Tuy nhiên mức tăng chi phínày là rất nhỏ so với mức tăng của doanh thu khi doanh nghiệp nâng cấp, mua sắmvật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng Vậy nguyên nhân thứ tư là nguyên nhân chủquan, mang tính tích cực đối với doanh nghiệp
Biện pháp: Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc cụ thể khitrang bị đồ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo, nhằmmang lại lợi ích lớn nhất, nhưng vẫn tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
III. Kết luận
Như vậy qua phân tích ta thấy, tổng chi phí trong hai kỳ đã có sự biến động, cụthể tổng chi phí kỳ gốc là 235.768.142 (103đồng), kỳ nghiên cứu là 278.971.982(103đồng), đã tăng 18,32% so với kỳ gốc Ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã bội chituyệt đối 43.203.840 (103đồng) so với kỳ gốc Xét trong mối quan hệ với chỉ tiêugiá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chi tương đối là 765.574 (đồng)
Sự tăng của tổng chi phí do sự biến động của các nhân tố khoản mục chi phí,nhìn chung các khoản mục chi phí đều có xu hướng tăng lên Trong các khoản mụcchi phí đó thì chi phí sản xuất chung tăng nhiều nhất và tăng 26,65% so với kỳ gốc,bội chi tuyệt đối là 11.699.088 (103đồng) so với kỳ gốc, bội chi tương đối là3.797.083 (103đồng) so với kỳ gốc, mức độ ảnh hưởng của chi phí sản xuất chungtới tổng chi phí là 4,96% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng ít nhất và tăng 0,03%
so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối 107.795 (103đồng) so với kỳ gốc, tiết kiệm tương
Trang 27đối là 6.355.553 (103đồng) so với kỳ gốc, mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lýdoanh nghiệp tới tổng chi phí là 0,05%
Sự biến động tăng lên của tổng chi phí ở kỳ nghiên cứu là do tác động của rất nhiều nguyên nhân Trong đó có những nguyên nhân khách quan, chủ quan, có nguyên nhân tích cực cần duy trì, phát huy nhưng cũng có những nguyên nhân tiêu cực cần phải hạn chế, khắc phục và loại bỏ
1, Nguyên nhân khách quan
a, Tích cực:
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng
b, Tiêu cực:
- Do chính sách tăng lương của nhà nước làm tăng mức lương tối thiểu
- Giá cả các dịch vụ logistics doanh nghiệp thuê ngoài để phân phối hàng hóa đến gầncác trung tâm bán lẻ tăng
- Do nhiều công nhân trực tiếp được tăng bậc thợ
2, Nguyên nhân chủ quan
a, Tích cực:
- Do doanh nghiệp sản xuất thêm nhiều mặt hàng mới
- Do doanh nghiệp tăng cường hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một sốsản phẩm của mình, nên sử dụng nhiều nguyên liệu đầu vào hơn
- Do doanh nghiệp áp dụng chế độ khen thưởng mới cho công nhân trực tiếpsản xuất tiết kiệm nhiều nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động mới với mứcthưởng cao hơn
- Doanh nghiệp tăng lương cho nhân viên quản lý phân xưởng
- Doanh nghiệp đưa các phân xưởng sản xuất mới vào hoạt động
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị tăng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên so với cùng kỳ năm ngoái
- Doanh nghiệp mở thêm nhiều chi nhánh bán hàng
- Doanh nghiệp tăng cường việc tổ chức các chương trình khuyến mại
- Doanh nghiệp tuyển thêm nhiều lao động làm nhân viên bán hàng ở các chinhánh mới mở và thuê thêm lao động bên ngoài làm nhân viên tiếp thị
Trang 28- Doanh nghiệp mua sắm, lắp đặt và đưa vào sử dụng thêm một số máy vi tính
để tăng cường hệ thống thông tin tại các phòng ban quản lý làm chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng
- Lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp tăng
- Chi phí tiếp khách, hội nghị tăng
- Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý củadoanh nghiệp tăng
b, Tiêu cực:
- Do công tác quản lý, cấp phát, bảo quản nguyên vật liệu chưa tốt
- Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷtrọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng
3, Biện pháp
Để trong thời gian tới doanh nghiệp có thể phát triển hơn, doanh nghiệp cầnđưa ra được những phương hướng cụ thể nhằm phát huy những tác động tích cực,hạn chế, loại bỏ những tác động tiêu cực:
- Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời,đúng đắn nhu cầu của thị trường Trên cơ sở đó, đề ra được các chiến lược sản xuấtphù hợp, đặc biệt là trong việc đưa các sản phẩm mới vào sản xuất và tung ra thịtrường, và chú trọng đến nhóm khách hàng tiềm năng Đồng thời căn cứ vào nhucầu của thị trường để có chiến lược đầu tư vào phát triển mở rộng quy mô sản xuấtcủa mình một cách hợp lý cũng như mở rộng thị phần trong thời gian tiếp theo
- Doanh nghiệp cần thực hiện sửa chữa, nâng cấp nhà kho bảo quản đạt tiêuchuẩn, xây dựng thêm nhà kho mới đủ đáp ứng công tác bảo quản nguyên,vật liệu;nâng cao công tác quản lý, cấp phát, giám sát việc sử dụng nguyên, vật liệu trongsản xuất để hạn chế đến mức thấp nhất việc hao hụt nguyên, vật liệu; đồng thời cóbiện pháp nhắc nhở, kỷ luật thích đáng đối với những công nhân cố ý làm hao hụtmột lượng lớn nguyên, vật liệu
- Doanh nghiệp cần chú trọng công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân trựctiếp sản xuất, chế biến, để đảm bảo tay nghề của công nhân đáp ứng được nhu cầusản xuất sản phẩm ngày càng có chất lượng cao
Trang 29- Doanh nghiệp cần có cần duy trì chế độ khen thưởng này đồng thời có thêmchế độ kỷ luật đối với những công nhân trực tiếp sản xuất không tiết kiệm nguyên,vật liệu và không hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao
- Doanh nghiệp nên có chính sách trả lương hợp lý cho nhân viên phân xưởng
và nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần tổ chức công tác thống kê, rà soát hệ thống cơ sở vật chất
và hệ thống máy móc, thiết bị ở phân xưởng bị trục trặc, hỏng hóc để có biện pháp
xử lý kịp thời, tránh lãng phí thời gian và tạo điều kiện làm việc tốt cho người laođộng
- Doanh nghiệp cần khuyến khích công nhân sử dụng tiết kiệm có hiệu quảđiện, nước, điện thoại… nhằm tối thiểu hóa các chi phí dịch vụ mua ngoài, tăng lợinhuận cho công ty về lâu dài
- Doanh nghiệp nên tiếp tục tổ chức các chương trình khuyến mại để kích thíchnhu cầu tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng
- Doanh nghiệp nên có chương trình đạo tạo nâng cao trình độ nhân viên bánhàng, chăm sóc khách hàng để tạo thêm nhiều đơn hàng hơn nữa cho doanh nghiệpgóp phần làm tăng doanh thu trong tương lai
- Doanh nghiệp nên thực hiện việc lên kế hoạch về địa điểm, cách thức tiếpkhách một cách rõ ràng hơn, phù hợp với đối tượng khách được tiếp đón, để dễdàng thực hiện việc tối thiểu hóa chi phí tiếp khách Doanh nghiệp nên tiến hànhđàm phán kí kết hợp đồng trong một khoảng thời gian ngắn hơn, tránh kéo dài sangnhiều buổi khác nhau, trao đổi chủ yếu qua mail và fax Áp dụng họp trực tuyếngiữa các phòng ban, đơn vị, không nhất thiết phải tổ chức hội họp đông đủ tại hộitrường lớn gây tốn kém chi phí tổ chức hội họp
- Doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc cụ thể khi trang bị đồ dùng cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo, nhằm mang lại lợi ích lớn nhất, nhưngvẫn tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Chương II Phân tích tình hình thực hiện chi phí theo yếu tố
I. Mục đích, ý nghĩa
1, Mục đích
Trang 30- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí và các nhân tố
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích nguyên nhân biếnđộng các chi phí, phát hiện những bất hợp lý trong chi phí
- Đề xuất những biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hưởng của nhữngnhân tố tiêu cực, động viên phát huy được ảnh hưởng của những nhân tốtích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý, sử dụng nguồn vật tư,lao động, tiền vốn nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm
2, Ý nghĩa
Giúp doanh nghiệp nhận diện được các chi phí, những nơi chịu chi phí, nhữnghoạt động sinh ra chi phí và những nơi chịu chi phí để trên cơ sở đó có nhữngbiện pháp thiết thực quản lý và ứng xử với chi phí sản xuất kinh doanh Ngoài raphân tích còn nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý chi phí, lập kếhoạch chi phí, đề xuất các biện pháp thiết thực nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm
II Phân tích
1, Lập biểu
Trang 312, Nhận xét chung
Qua bảng số liệu, nhìn chung tổng chi phí trong hai kỳ đã có sự biến động, cụthể tổng chi phí kỳ gốc là 235.768.142 (103đồng), kỳ nghiên cứu là 278.971.982(103đồng), đã tăng 18,32% so với kỳ gốc Ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã bội chituyệt đối 43.203.840 (103đồng) so với kỳ gốc Xét trong mối quan hệ với chỉ tiêugiá trị sản xuất (IG =1,18) thì doanh nghiệp bội chi tương đối là 765.574 (103đồng)
Sự tăng của tổng chi phí do sự biến động của các nhân tố yếu tố chi phí, nhìnchung các yếu tố chi phí đều có xu hướng tăng lên, chỉ có hai yếu tố chi phí có xuhướng giảm xuống Trong các yếu tố chi phí đó thì chi phí dịch vụ mua ngoài tăngnhiều nhất và tăng 29,56% so với kỳ gốc, bội chi tuyệt đối là 5.798.439 (103đồng)
so với kỳ gốc, bội chi tương đối là 2.267.575 (103đồng), mức độ ảnh hưởng của chiphí dịch vụ mua ngoài tới tổng chi phí là 2,46% Chi phí khác bằng tiền giảm nhiềunhất và giảm 20,38% so với kỳ gốc, tiết kiệm tuyệt đối 2.835.132 (103đồng) so với
kỳ gốc, tiết kiệm tương đối là 5.338.990 (103đồng), mức độ ảnh hưởng của chi phíkhác bằng tiền tới tổng chi phí là -1,20%
Các nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp tăng lên làdo:
- Xu hướng tăng giá trên thị trường chung đang diễn ra mạnh mẽ bởi nền kinh
tế thế giới đang lấy lại đà tăng trưởng sau khủng hoảng kinh tế thế giới
- Do doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất cả ở trong nước nên doanhnghiệp tuyển thêm nhiều nhân công đặc biệt ưu tiên những người có tay nghề, trình
độ cao, đồng thời mua sắm thêm máy móc thiết bị mới hiện đại nhằm đảm bảo chokhối lượng sản phẩm cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Vì vậy chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên
- Do khối lượng sản phẩm sản xuất nhiều, doanh nghiệp muốn tăng doanh thu
và lợi nhận nên trong kỳ doanh nghiệp đã chú trọng tới công tác tiêu thụ sản phẩm,tuyển thêm nhân viên bán hàng, tăng cường tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi nênchi phí bán hàng tăng Điều đó góp phần làm tổng chi phí doanh nghiệp tăng