1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của các nhóm yếu tố môi trường ngành đến hoạt động của doanh nghiệp

15 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Nhà cung ứng nguồn lao độngNguồn lao động là một phần trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp... Cơ cấu cạnh tranh khác nhau có các ứng dụng khác nhau cho ca

Trang 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với các cơ hội và rủi ro Việc nắm bắt được các thay đổi về môi trường kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp sẽ giúp cho việc định hướng chiến lược và chính sách kinh doanh có hiệu quả Một trong những nhân tố quan trọng tác động không nhỏ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là các nhóm yếu tố môi trường ngành( môi trường vi mô) Các doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá môi trường vi mô để xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình, xác định các nhân tố tác động là cơ hội hay rủi

ro Nếu là cơ hội thì nắm bắt và đưa ra các chính sách, chiến lược kịp thời nhằm tối đa hóa lợi nhuận còn nếu là rủi ro thì biết cách phòng tránh, giảm

thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất Tiều luận với đề tài “ Phân tích ảnh hưởng của các nhóm yếu tố môi trường ngành đến hoạt động của doanh nghiệp” sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề thuộc môi trường vi mô của doanh

nghiệp cùng sưc tác động của từng yếu tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 2

PHẦN II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG

I – KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ 1.1 Khái niệm môi trường vi mô

Môi trường vi mô là tổ hợp các yêu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng giúp cho các nhà quản trị định hướng chương trình hành động phù hợp với môi trường kinh doanh Những yếu tố cơ bản của môi trường vi mô là: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà môi giới, các tổ chức có quan hệ trực tiếp, các yếu tố nội bộ bên trong mỗi tổ chức

Môi trường càng biến động phức tạp và có nhiều rủi ro dẫn đến sự cạnh tranh gia tăng Tùy theo quy mô ngành, sức hấp dẫn của thị trường mà các yếu tố môi trường vi mô tác động đến hoạt động quản trị khác nhau

1.2.Vai trò của môi trường vi mô

Môi trường vi mô được hình thành tùy theo đặc điểm hoạt động của từng ngành, từng doanh nghiệp Nhìn chung, môi trường vi mô có ảnh hưởng đến hoạt động của một doanh nghiệp như sau:

- Đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

- Đến mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp

Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vi mô đến doanh nghiệp mang tính trực tiếp, đe dọa đến thành bại của một doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích các nhóm yếu tố của môi trường vi mô là cần thiết và khách quan

Trang 3

II – ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH

1 Khách hàng

1.1.Khái niệm khách hàng

Khách hàng là những tổ chức, cá nhân tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Họ là những người hưởng thụ từ đầu ra của doanh nghiệp

1.2.Sự tác động của yếu tố khách hàng

Khách hàng là bộ phận không thể tách rời của công ty Khách hàng được phân làm hai nhóm: khách hàng lẻ và phân phối Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Sự tín nhiệm của khách hàng đạt được do doanh nghiệp biết cách thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Vì là người hưởng thụ đầu ra của doanh nghiệp nên khách hàng quyết định đầu ra của doanh nghiệp Không có khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình

Muốn thu hút khách hàng, nhà quản trị phải dành thời gian khảo sát thị hiếu và nhu cầu của khách hàng:

- Khách hàng mục tiêu của công ty là ai? Nhu cầu thị hiếu của họ là gì? Khuynh hướng tương lai của họ là gỉ?

- Ý kiến phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch cụ của doanh nghiệp ra sao?

- Mức độ trung thành của khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào?

- Áp lực của khách hàng hiện tại đối với doanh nghiệp và xu hướng sắp tới như thế nào?

Trang 4

Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng thanh toán và trả giá của họ Khách hàng thường có xu hướng ép giá sản phẩm xuống trong khi đòi hỏi chất lượng sản phẩm dịch vụ cao hơn, nhiều dịch vụ kèm theo hơn Nếu như vậy sẽ làm lợi nhuận công ty giảm xuống nhưng nếu không đáp ứng sẽ không thu hút được khách hàng Một doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp cân bằng được hai về của bài toán đó Khách hàng có thể gây áp lực lên doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

- Nhiều nhà cung ứng có quy mô vửa và nhỏ trong ngành cung cấp Trong khi người mua là một số ít và có quy mô lớn Hoàn cảnh này cho phép người mua chi phối các công ty cung cấp

- Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý

- Ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng số đơn đặt hàng

- Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xu hướng khép kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết, bán sản phẩm cho mình Chẳng hạn các doanh nghiệp dệt khép kín sản xuất để có sợi phục vụ cho dệt

- Khách hàng có đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả, của nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn

Vì thế các nhà quản trị phải xây dựng chiến lược để thay đổi vị thế của mình trong việc thương lượng giá như thay đổi một hoặc một số điều kiện trên hoặc tìm kiếm khách hàng có ít ưu thế hơn Trên thực tế, chi phí để thu hút một khách hàng mới có thể lớn gấp 5 lần để giữ được 1 khách hàng cũ Nhưng nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ vẫn thường cố gắng để có được khách hàng tiềm năng mà bỏ phí các chương trình dành cho khách hàng hiện

Trang 5

tại – những chương trình này có hiệu quả chi phí hơn nhiều trong việc làm tăng doanh thu và khả năng thu lợi nhuận Ngoài ra, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ các thông tin như: khách hàng là ai? Thuộc tầng lớp nào? Nhu cầu, thị hiếu như thế nào? để làm cơ sở định hướng cho việc hoạch định chiến lược, chính sách kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

2 Nhà cung ứng

2.1.Khái niệm nhà cung ứng

Nhà cung ứng là các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, sức lao động, thông tin ( tổ chức), vốn (ngân hàng),…

2.2.Sự tác động của yếu tố nhà cung ứng:

a/ Sự tác động của nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

Số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn cung cấp các yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, các nhà cung ứng có ưu thế có thể thu lợi nhuận từ việc bán tăng giá nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị hoặc cắt giảm các dịch vụ đi kèm Các yếu tố làm tăng địa vị của nhà cung ứng cũng giống như khách hàng, cụ thể là: số lượng nhà cung ứng nhiều hay ít, có hay không có các mặt hàng thay thế, các nhà cung ứng bán cùng một loại nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị nhiều hay it Họ có thể bảo vệ mình bằng cách mua lại các cơ sở cung cấp các mặt hàng giống họ hoặc liên kết lại với nhau hay đăng kí độc quyền Nhà cung ứng có điều kiện thuận lợi như vậy thì doanh nghiệp mua hàng cần tìm cách cải thiện tình hình bằng cách tác động vào các yếu tố trên

Trang 6

Việc lựa chọn nhà cung ứng phải dựa trên số liệu phân tích về các nhà cung ứng Cần phân tích nhà cung ứng theo các yếu tố quan trọng đối với công ty Những yếu tố nhà cung ứng có thể chi phối doanh nghiệp bao gồm:

- Vị trí của nhà cung ứng trên thị trường

- Mức độ chi phối thị trường của nhà cung ứng

- Tầm quan trọng của sản phẩm của nhà cung ứng

- Mức độ quan tâm của người mua đồi với nhà cung ứng

- Mối đe dọa khi các người mua liên kết lại với nhau

- Việc có nhiều sản phẩm thay thế hiện nay

Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng phải tìm hiểu về thành tích bán hàng của nhà cung ứng trong quá khứ, sự khác biệt giữa trước đây và bây giờ và bất cứ yếu tố nào khác có lợi cho doanh nghiệp khi giao dịch với nhà cung ứng

b/ Nhà cung ứng tài chính

Trong một thời điểm nhất định, bất kề doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu vay vốn Nguồn có thể nhận được bằng cách vay ngắn, hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu Trước khi vay hay phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp phải xem xét đến vị trí của mình so với các doanh nghiệp khác bằng cách đặt ra các câu hỏi:

- Cổ phiếu của mình có được đánh giá đúng giá trị hay không

- Nguồn vốn lưu động có mạnh không, các chủ nợ có đồng ý danh sách trả nợ không?

- Các điều kiện cho vay của chủ nợ có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp không?

- Có thể kéo dài thời hạn cho vay không?

Trang 7

c/ Nhà cung ứng nguồn lao động

Nguồn lao động là một phần trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố như trình độ chuyên môn, tiền lương cũng ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp Do đó các nhà cung ứng lao động có thể tác động mạnh đến khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Vậy để giảm bớt rủi ro các doanh nghiệp phải cố gắng xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng nguồn lao động Mặt khác, các doanh nghiệp phải tìm kiếm các nhà cung ứng khác nhau về mọi loại nguồn lực Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có được nhiều quyền lựa chọn và có thể chống lại sức ép của các nhà cung ứng Thự tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh nhờ vào mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng,

Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải thiết lập mối quan hệ với khách hàng và nhà cung ứng nhằm đảm bảo ổn định sản xuất cho doanh nghiệp

- Chi phí giữ khách hàng = 1/3 chi phí tìm khách hàng

- Không để nhà cung cấp độc quyền

- Ràng buộc nhà cung cấp bằng cách rủi ro cùng chịu, cùng hầu tòa,…

- Doanh nghiệp – khách hàng – nhà cung cấp là mắt xích của chuỗi giá trị Doanh nghiệp nên chủ động đặt mình trong sự liên kết của chuỗi giá trị

3 Đối thủ cạnh tranh

3.1.Khái niệm đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là các công ty khác trong cùng một ngành hoặc cùng cung cấp một loại sản phẩm, dịch vụ giống như doanh nghiệp

3.2.Sự tác động của yếu tố đối thủ cạnh tranh

3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trang 8

Nếu các đối thủ cạnh tranh hiện tại càng yếu, doanh nghiệp càng có cơ hội để tăng giá bán và thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá càng đáng kể, mọi sự cạnh tranh về giá đều dẫn đến tổn thất

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và hàng rào lối ra

- Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào các số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Cơ cấu cạnh tranh khác nhau có các ứng dụng khác nhau cho cạnh tranh Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất phân tán tới ngành sản xuất tập trung Thông thường, ngành riêng lẻ bao gồm 1 số lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không doanh nghiệp nào trong số đó có vị trí thống trị ngành Trong khi đó, một ngành tập trung có sự chi phối của 1 số ít các doanh nghiệp lớn, thậm chí chỉ 1 doanh nghiệp duy nhất gọi là độc quyền

- Tình trạng cầu của 1 ngành là yếu tố quyết định về mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp Thông thường, cầu tăng tạo cho doanh nghiệp 1 cơ hội lớn để mở rộng hoạt động Ngược lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt để các doanh nghiệp giữ được thị phần Đe dọa mất thị trường là yếu tố không thể tránh đối với các doanh nghiệp cạnh tranh

- Hàng rào lối ra là mối đe dọa nghiêm trọng khi cầu của doanh nghiệp giảm mạnh Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp sẽ có thể bị khóa chặt trong 1 ngành sản xuất không ưa thích Hàng rào lối ra thường bao gồm:

+ Đầu tư nhà xưởng và thiết bị của một số ngành, như ngành khai thác khoáng sản, hóa chất không cso sự lựa chọn thay đổi hoặc có thể bán lại

Trang 9

được Nếu muốn bỏ ngành, buộc doanh nghiệp phải bỏ phí những giá trị còn lại của những tài sản này

+ Chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành là cao Đó là các doanh nghiệp không rời bỏ 1 ngành công nghiệp mà các chi phí trực tiếp khi rời bỏ là khá cao, chẳng hạn như các chi phí định vị lại, các thủ tục hành chính,…

+ Quan hệ chiến lược giữa các đơn vị chiến lược kinh doanh Đây cũng là vật cản của sự rời bỏ 1 ngành đã kinh doanh Một sản phẩm hoặc một dịch vụ có thể có cùng kênh phân phối hoặc cùng các phương tiện sản xuất với các sản phẩm dịch vụ khác

+ Giá trị của các nhà lãnh đạo, quan hệ tình cảm, lịch sử với ngành hoặc cộng đồng địa phương cũng có thẻ dẫn doanh nghiệp đến chỗ không muốn rời bỏ ngành gốc của họ

+ Chi phí xã hội khi thay đổi như khó khăn về sự sa thải nhân công, rủi ro về xung đột xã hội, chi phí đào tạo lại,…

Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Phân tích cường độ cạnh tranh

- Phân loại đối thủ cạnh tranh: đối thủ chính, đối thủ phụ, đối thủ gián tiếp và đối thủ tiềm năng Bằng cách thu thập thông tin, doanh nghiệp sẽ xác định được đối thủ thuộc loại nào từ đó xây dựng các chiến lược đối phó phù hợp Tuy nhiên thông tin có từ rất nhiều nguồn chính thống hoặc không chính thống Trong đó, khách hàng chính là một kênh thông tin vô cùng quan trọng vì họ biết rõ giá cả, dịch vụ của doanh nghiệp nào tốt hơn Điều quan trọng là thu thập thông tin phải có trọng điểm, phù hợp và có thể sử dụng được Thông tin thu thập xong phải được chọn lọc để đảm bảo rằng chúng chính xác, chọn lọc và điển hình

- Nhận biết đối thủ cạnh tranh

Trang 10

- Phân tích thế mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh (ma trận SWOT)

- Phân tích chiến lược hiện tại

- Đánh giá tương quan thế lực giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại

b/ Đối thủ mới gia nhập ( đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn)

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất nhưng có khả năng gia nhập ngành Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn gia nhập ngành để tránh nguy

cơ cạnh trạnh ngày càng khốc liệt, thị trường và lợi nhuận bị chia nhỏ, vị trí của doanh nghiệp bị thay đổi Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường mạnh hơn về công nghệ mới hoặc về khả năng tài chính

Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào hàng rào lối vào của một ngành công nghiệp Nội dung của nó thường bao gồm:

- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí Những ưu thế về chi phí thuộc về các sáng chế, làm chủ một công nghệ riêng đặc thù hoặc có một nguồn nhân lực chuyên tinh, làm chủ được nguồn nguyên vật liệu cũng như kinh nghiệm cho phép có được mức chi phí thấp hơn

- Khác biệt hóa sản phẩm Khách hàng đã quen với hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp hiện tại Chi phí cho một chiến lược khác biệt hóa là rất cao, rất mạo hiểm

- Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang Các chi phí về sản xuất, phân phối, bán , quảng cáo, dịch vụ, nghiên cứu sẽ giảm sự gia tăng khối lượng bán Hay nói cách khác, số lượng sản xuất và bán tăng lên thiif chi phí cho một đơn vị sản phẩm càng giảm đi

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w