Bởiviệc phân tích và đánh giá lại tình hình tài chính sau mỗi chu kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty giúp cho nhà quản trị có một cái nhìn tổng quát và thấu đáo hơn cả về tình t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trước thềm kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, hoạt động sản xuất kinhdoanh và dịch vụ ngày càng diễn ra môt cách mạnh mẽ, sức cạnh tranh trên thitrường ngày càng lớn, một mặt mang lại những điều kiện hết thuận lợi đó là những
cơ hội đấu tư kinh doanh cũng như lợi ích lâu dài cho hầu hết các doanh nghiệp tậndụng khai thác để phát triển và khảng định thương hiệu của mình trên thị trường sảnxuất kinh doanh Nhưng bên cạnh những thuận lợi và những cơ hội đó là nhữngthách thức, khó khăn không nhỏ đối với các doanh nghiệp, từ đó buộc các doanhnghiệp cũng như các công ty phải cơ cấu lại sản xuất kinh doanh, chuyển dịch đầu
tư và điều chỉnh lại các hoạt động sản xuất Trước những thực tế đó các Công tycũng như các doanh nghiệp cần phải rà soát và đánh giá lại năng lực, sức mạnh tàichính của mình từ đó mới có thể quyết định đầu tư kinh doanh một các phù hợpnhất Như vậy trong vấn đề này thì quá trình quản trị tài chính doanh nghiệp là mộttrong những vấn đề lớn nhất mà các nhà quản trị quan tâm và trú trọng hơn cả Bởiviệc phân tích và đánh giá lại tình hình tài chính sau mỗi chu kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty giúp cho nhà quản trị có một cái nhìn tổng quát và thấu đáo
hơn cả về tình trạng “sức khỏe” của Công ty từ đó có chiến lược, kế sách đầu tư sản
xuất kinh doanh hợp lý và đạt được hiệu quả cao
Xuất phát từ nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của quản lý tài chínhtrong doanh nghiệp Cũng như thời gian tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty TNHHXây dựng Hoàng Lộc tôi nhận thấy tình hình quản trị tài chính của Công ty còn cónhững mặt hạn chế, đồng thời được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty,cũng như các phòng ban chức năng Đặc biệt là sự định hướng và chỉ bảo tận tình
của thầy giáo:TS Nguyễn Thái Sơn giúp tôi thực hiện luận văn với tên đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc”
2 Mục đích nghiên cứu
-Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiêp
Trang 2-Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và công tác Quản trị tài chínhtại công ty Trên cơ sở đó rút ra những kết quả đạt được và những mặt hạn chế còntồn tại của công ty trong 5 năm tổ chức hoạt động SXKD
-Đề xuất một số biện pháp Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động quản trị tài chínhcủa Công tyTNHH Xây dựng Hoàng Lộc trong thời gian 5 năm từ 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp loại trừ
- Phương pháp tỷ số tài chính
- Phương pháp tài chính Dupont
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm có 3chương như sau
Chương 1: Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp
Chương2: Thực trạng tình hình quản trị tài chính tại Công ty TNHH xây dựng
Hoàng lộc trong 5 năm từ 2011 đến 2015
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty
TNHH Xây dựng Hoàng Lộc
Trang 3CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính Tài chínhdoanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinhtrong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập
và chu chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạtđược mục tiêu chung của doanh nghiệp đó [8, 7]
1.1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tàichính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tàichính của ddoanh nghiệp, đó là tối đa hóa giá trị cho chủ doanh nghiệp hay tối đahóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường
Quản trị tài chính là 1 trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp.Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trongdoanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chứcnăng quản trị nguồn nhân lực
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên quan đến đầu tư,tài trợ và quản trị tài sản theo mục tiêu chung của công ty Vì vậy, chức năng quyếtđịnh của quản trị tài chính có thể chia thành 3 nhóm: quyết định đầu tư, tài trợ vàquản trị tài sản, trong đó quyết định đầu tư là quyết định quan trọng nhất trong baquyết định căn bản theo mục tiêu tạo giá trị cho các cổ đông [9,14]
Như vậy “Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí
các dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.”
1.1.2 Vai trò của nội dung Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp
Trang 4- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN.Trong quá trình hoạt động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn vàdài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN cũng như cho đầu tư pháttriển Vai trò của tài chính DN trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhucầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của DN trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọncác phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bênngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN Do vậy vai trò củaTài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn cáchình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho DN hoạt động nhịp nhàng vàliên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp [9, 14]
- Tổ chức sử dụng vốn tiếp kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sửdụng vốn Tài chính DN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủ ro của dự án từ đógóp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện cóvào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ độngvốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoảntiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của DN, cùng với việc sửdụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩyCán bộ công nhân viên gắn liền với công việc Từ đó sẽ nâng cao được năng suấtlao động, góp phần cải tiến SXKD nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vố [9, 14]
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện cácchỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý DN có thể đánh giá khái quát
và kiểm soát được các mặt hoạt động của DN, phát hiện được kịp thời những tồntại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh cáchoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh [9, 14]
1.1.2.2 Nội dung của công tác Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung chủ yếusau [9, 15]
- Tham gia đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Trang 5Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanhnghiệp cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xemxét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện
dự án Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mứcsinh lời cao, người quản trị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư nhưthế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướngphát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ýtới việc tăng cường tính khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạt được
hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng chohoạt động của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt độngkinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cấpthiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ Vốn hoạt động gồm có vốndài hạn và vốn ngắn hạn, và điều quan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốnđảm bảo đầy đủ cho các nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Việc tổ chức huyđộng các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của một doanhnghiệp Để đi đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốnthích hợp doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu vốn, chiphí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của các hình thứchuy động vốn
- Tổ chức sử dụng tốt các số vố hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi,đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy độngtối đa các số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn vốn bị ứđọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng và các khoản thukhác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền đểđảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xácđịnh rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế mà
Trang 6doanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt độngkinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phí vượt quáđịnh mức quy định hay những chi phí thuộc về các ngành kinh phí khác tài trợ,không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp và cải thiện đời sống của công nhân viên chức Lợi nhuận là mục tiêucủa hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm vì
nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của doanh nghiệp Không thể nóidoanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt độnglại giảm doanh nghiệp cần có phương pháp tối ưu trong việc phân chia lợi tứcdoanh nghiệp Trong việc xác định tỷ lệ và hình thức các quỹ của doanh nghiệpnhư: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng và quỹ phúclợi
- Đảm bảo kiểm tra,kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động củadoanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉtiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp Phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh và những điểm yếu vềtình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có thể giúpcho lãnh.đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động kinhdoanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, tiền vốn, hiệu quảhoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về sản xuất
và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sảntiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệuquả nhất
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
Trang 7Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cầnthiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sựbiến động của thị trường Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình raquyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả Quản trị tài chính Doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệu hiệu quả quản trị tài chính DN
Hiệu quả quản trị tài chính là việc đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chứcviệc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Bên cạnh đó Hiệu quả quản trị tài chính là việc tổ chức, thực hiện tốtcác chức năng hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp, bảo đảm đủ nguồntài chính cho doanh nghiệp, huy động vốn với chi phí thấp nhất và sử dụng tiếtkiệm, có hiệu quả các nguồn vốn [17, 113]
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Quản trị tài chính DN
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
- Nội dung [17, 114]
Số vốn mà DN huy động trong kỳ vừa phản ảnh kết quả trực tiếp của hoạtđộng tài chính của DN vừa phản ảnh tình hình tài chính của DN Tình hình biếnđộng (Tăng, giảm) của tổng số vốn theo thời gian (giữa cuối kỳ so với đầu năm,giữa năm nay so với các năm khác,….) phản ảnh rõ nét kết quả tạo lập, tìm kiếm, tổchức và huy động vốn phục vụ cho các hoạt động của DN
- Phương pháp đánh giá [17, 114]
Để đánh giá tình hình huy động vốn của DN, các nhà phân tích sử dụngphương pháp so sách Khi đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, các nhà phântích có thể lập bảng sau
Trang 8Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
%
Số tiền (đ)
Tỷ trọng
%
Số tiền (đ)
Tỷ trọng
%
Tỷ lệ
%
So sánh
về số tiền (đ)
Tỷ lệ
%
So sánh
về số tiền (đ)
Tỷ lệ
%
So sánh
về số tiền (đ)
sở hữu” và chỉ tiêu “tổng số nợ phải trả” đúng bằng số liệu của chỉ tiêu “tổng sốnguồn vốn”
+ Cột “tỷ trọng” trong kỳ phân tích (cột K) và kỳ gốc ( các cột C,E và H)phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn ở từng thời điểm cuối kỳ tương ứng(cuối năm và các năm liền kề trước năm N)
+ Cột “ cuối năm N so với cuối năm (N-1), (N-2), (N-3)”;Cột “ chênh lệch về
số tiền” ( các cột L,O và R): phản ánh sự biến động về số tuyệt đối của các chỉ tiêu
“tổng số nợ phải trả”, “tổng số nguồn vốn chủ sở hữu” và “tổng số nguồn vốn” theothời gian
Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn các nhà phân tích sử dụng
độ tăng trưởng theo thời gian của tông số vốn với kỳ gốc cố định
Trang 9Khi đánhgiá xuhướngtăngtrưởng củavốn các nhà phân tích lập ra bảng sau
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng vốn của Công ty
Kỳ so sánh
Chỉ tiêu (N-3)/(N-4) (N-2)/(N-4) (N-1)/(N-4) N/(N-4)Tốc độ tăng trưởng của vốn
(%)
Vậy kết quả so sánh sẽ được biểu hiện qua đồ thị hoặc biểu đồ Chẳng hạn ,
sử dụng phương pháp đồ thị, ta có : trục y, phản ánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian ( kỳ I so với kỳ gốc) trục x phản ánh thời gian phân tích
Từ đó tương tư ta đánh giá được nhịp điệu tăng trưởng của vốn ( huy độngvốn) giữa các kỳ với nhau
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều nội dung :hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động , hiệu quả sử dụng tài sản.Các chỉ tiêuthường được dùng trong việc đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của DN
- Tỷ suất sinh lời của vốn [17, 205]
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp muốnlấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư, ta sẽ thấy khảnăng tạo ra lợi nhuận của DN từ vốn, có thể xác định bằng công thức
- Πtt : Tợi nhuận kế toán trước thuế
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN bỏ ra 100đồng vốn đầu tưthi thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ tiêu này mới thể hiện thực chất hiệuquả của 1 đồng vốn sự dụng kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ Công ty sửdụng đồng vốn tốt, đó là nhân tố hấp dẫn DN đầu tư vào kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu [17, 207]
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạtđộng kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau
- ROE : Tỷ suất lợi nhuận của vốn CSH
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
Mà vốn chủ sở hữu bình quân được xác định như sau:
Vcbq
=
Trang 11Vcđk + Vcck
2x
sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doan
- Tỷ suất lời của tài sản
- Trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh, DN mong muốn mở rộng quy
mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trịthường đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản đã đầu tư, có thể xác định bằng công thức
x 100 (1.5)Trong đó: - ROA : Tỷ suất lợi nhuận của tài sản
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- TSbq : Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao
Trang 12chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theochiều rộng, như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phầntiêu thụ…
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu được xác định bởi công thức
x 100 (1.6)Trong đó: - ROS : Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- TRt : Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được100đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chiphí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu.Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình lưu chuyển tiền tệ
- Đánh giá khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinhdoanh
Việc đánh giá khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt độngSXKD thường được xác định như sau
+ Khả năng chia lợi nhuận
- thđ : Tiền thu vào từ hđ
Trang 13+ Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp được xác định như sau
Nnh (1.8)
- Ndh : Nợ dài hạn
Khả năng tự chủ tài chính phản ánh mức độ phụ thuộc vào các khoản nợ vayngắn hạn của công ty Nếu chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ công ty không phụ thuộcvào các khoản vay ngắn hạn, khả năng tự chủ tài chính của công ty cao, rủi ro thanhtoán thấp Ngược lại nếu khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp hơn 1chứng tỏ công ty phụ thuộc các khoản nợ vay ngắn hạn, chỉ tiêu này càng thấp rủi
ro thanh toán càng lớn
1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả quản trị vốn cố định và tài sản dài hạn
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả vốn cố định [18, 84]
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh : Cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định trong kỳ thamgia tạo bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giátrình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định [18, 87]
Chỉ tiêu được xác định như sau:
Vcđ x 100 (1.12)
- Πtt : Lợi nhuận trước thuế
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài sản dài hạn [17, 223]
Trang 16Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêusau.
+ Tỷ suất lợi nhuận của tài sản dài hạn [17, 223]
TS dh
(1.14)
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- TSdh : Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳthì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản dài hạn của DN là tốt, đó là nhân tố tạo ra sự hấp dẫn cho các nhà đầutư
+ Sức sản xuất của tài sản dài hạn [17, 223]
TSdh (1.15)
- TSdh : Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu, doanh thu thần Chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
+ Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu [17, 224]
TRt
(1.16)
- TS dh : Tài sản dài hạn bình quân
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết DN muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thu thuần trong
kỳ thì cầnbao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó
là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định [17, 224]
Gltscđ x 100 (1.17)
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- Gltscđ : Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ thì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tốt đó là nhân tố hấp dẫn củacác nhà đầu tư
+ Sức sản xuất của tài sản cố định
+ Suất hao phí của tài sản cố định
Shtscđ = TScđ
TRt
(1.19)
- TScđ : Tài sản dài hạn bình quân
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ, đó là căn cứ để đầu tư TSCĐcho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn.
1.2.2.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn [17, 126]
+ Tỷ suất lợi nhuận của tài sản ngắn hạn
TS tscđ
x 100 (1.20)
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- TStsnh : Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồngtài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài ngắn hạn tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Số vòng quay của tài sản ngắn hạn ( sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)
+ Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu [17, 216]
Shtsnh = TSnh
TRt
(1.22)
Trang 19+ Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Chỉtiêu nàycho biết để
có 1 đồnglợi nhuậnsau thuếcần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chức tỏ hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tốt Chỉ tiêu này là căn cứ để doanhnghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuậnnhư mong muốn
1.2.2.6 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện ởkhả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán Và cácnhà quản trị thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát [17, 184]
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợdài hạn, )
Shtsnh = TSnh
Πst
(1.23)
- Πst : Lợi nhuận sau thuế
- TS nh : Tài sản dài hạn bình quân
Trang 20toàn bộ Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có (Tài sản lưu động và tài sản cố định) sẽkhông đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành).Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lí và sử dụng thì chỉ cótài sản lưu động trong kì là có thể dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành tiền
Trang 21Các tài sản mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền.Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, vì ta đãbiết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng, kémphẩm chất.
1.2.2.7 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng caotrong tổng tài sản ngắn hạn, do vậy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn bị ảnh hưởngđáng kể của hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Trang 22Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm: hàng hóa, hàng gửi bán,thành phẩm …khi phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho người ta thường dùngcác chỉ tiêu sau.
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khácnhau sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như:
Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuậtcủa ngành và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 231.3.1.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Quy mô và hình thức doanh nghiệp
Quy mô kinhdoanh có ảnh hưởng tới quy mô của nguồn vốn kinh doanh, khảnăng huy động vốn Hình thức kinh doanh là chuyên doanh hay tổng hợp sẽ ảnhhưởng tới khả năng linh hoạt trong việc đổi mới công nghệ, mặt hàng kinhdoanhcho phù hợp với yêu cầu của thị trường và sự phát triển chung của nền kinh tế
Hiện nay, ở nước ta có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa cácdoanh nghiệp trên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổchức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận
1.3.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏtới quản trị tài chính doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm vềmặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệthích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyểnvốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thứcthanh toán chi trả
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sửdụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắnthì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến độnglớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho
Trang 24doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trongviệc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những doanh nghiệp sảnxuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưuđộng tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời
vụ, thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn,tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũngthường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng nhưđảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm: Luật, các văn bản dạng luật ảnh hưởng tới quátrình kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ môi trường này, các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tề bình đẳng cạnh tranh trong kinh doanh Môi trường pháp lý
có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lýlành mạnh, chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển vàngược lại nếu môi trường pháp lý không ổn định sẽ gây cho DN nghiều khó khăn,chở ngại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình
1.3.2.2 Môi trường kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà nước
Đây là môi trường có tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Nó bao gồm: Các chính sách đầu tư, các chính sách vi mô Vai trò của nhànước điều tiết các hoạt động đầu tư, các chính sách kinh tế phù hợp và thống nhấtvới môi trường hiện tại Một môi trường kinh tề tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp cócác quyết định đúng đắn về hoạt động kinh doanh của mình
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể tạo ra sự hấp dẫn của thị trường Nếu tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì nó tạo ra một môi trường kinh doanh ổnđịnh cho DN hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình Ngược lại,tăng trưởng kinh tế không ổn định sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, như thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp, nguổn lực sử dụng bịlãng phí do không hiệu quả…
Trang 25- Mức thu nhập cao và ổn định tức là khả năng tiêu dùng thực tế của kháchhàng ngày càng tăng làm cho thị trưởng của DN được mở rộng và vấn đề mở rộngsản xuất của DN được đặt ra Nếu thu nhập quốc dân thấp sẽ làm cho khả năng tiêudùng giảm thị trường của DN bị thu hẹp sản xuất trì trệ
- Tốc độ lạm phát ở mức cao và không ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiền trongnước không ổn định, DN sẽ không yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh Mặt khácđồng tiền trong nước ổn định sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác hiệu quảkinh doanh của DN Tốc độ lạm phát cao sẽ làm mất lòng tin và nội tệ và khônggiám đầu tư kinh doanh
1.3.2.3 Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và thu
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởnglớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận
Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá
cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và
sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đolường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếptới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư Tất cả cácyếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phân tích các hình thứctài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thị trường tài chính
1.3.2.4 Cạnh tranh trên thị trường và các phát minh, thành tựu khoa học kỹ thuật
Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa cácdoanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liênquan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong mộtnền kinh tế luôn luôn biến đổi và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm vềviệc cho doanh nghiệp hoạt động khi cần thiết Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ
kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý,xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thịtrường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG HOÀNG LỘC GIAI ĐOẠN (2011-2015) 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc
2.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc
- Tên công ty (tiếng Việt): CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG LỘC
- Tên công ty (tiếng anh): HOANG LOC CONSTRUCTION LIMITED COMPANY
- Tên viết tắt: HOANG LOC CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Phố mới,Tân Dương, Thủy Nguyên, Hải Phòng.
- Mã số thuế : 0200764483
- Tài khoản : 8716959 – Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Thủy Nguyên
- Số đăng ký kinh doanh: 0204000475
- Đăng ký lần đầu, ngày 31 tháng 07 năm 2007.
- Đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 11 tháng 09 năm 2009.
- Đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 23 tháng 09 năm 2009.
- Đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 09 tháng 02 năm 2011.
(Nguồn: Sổ đăng ký kinh doanh)
Trang 282.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc là một trong những đơn vị có uy tín,
đã khẳng định được thương hiệu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh thươngmại trên địa bàn Hải Phòng và trong cả nước
Trải qua gần 10 năm xây dựng và phát triển, TNHH Xây dựng Hoàng Lộc
đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng vàkinh doanh thương mại không chỉ trên địa bàn Hải Phòng mà còn trên toàn quốc
Tiền thân của Công ty TNHHXây dựng Hoàng Lộc là Công ty Trách nhiệnhữu hạn một thành viên thành lập 31/10/2007 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh
số 0204000475 - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng Quy mô ban đầu củaCông ty chỉ là một văn phòng nhỏ, hơn 20 cán bộ công nhân viên, với số vốn điều
lệ ban đầu là: 4,5 tỷ Công ty làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, Lãnh đạocùng với cán bộ công nhân viên đã “khởi nghiệp” từ những công trình trạm xá, điện,trường học, đường giao thông, kênh mương có giá trị thấp, nằm rải rác ở các địaphương trong tỉnh và các tỉnh khác…
Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty phải vượt qua những khó khăn,thánh thức từ những ngày tháng khởi nghiệp và đến nay Công ty đã khẳng địnhđược uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây dựng - thương mại Đểtồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngàycàng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công tykhông ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại
và tiên tiến Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo được nềnmóng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới
Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển, Công ty cũng không ngừng đónnhận những cơ hội mới, năm 2010 là thời điểm đánh dấu bước phát triển đột phácủa Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc trên một tầm cao mới, một vị thế mới.Công ty được Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và nhà nước giao cho nhiệm
vụ nặng nề nhưng vô cùng vinh dự đó là trở thành nhà thầu san lấp mặt bằng và xâydựng đồng thời 2 tuyến đường mới với chiều dài lên đến vài trăm Km tuyến đườngnối liền đoạn đường Quốc lộ 10 Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình, và tuyến
Trang 29Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc Công ty
Phòng KT và XDHội Đồng thành viên
Đội KT và XD số 3Đội KT và XD số 2
từ năm 2009, Công ty bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực xây dựng Khu đô thị; Năm 2010,Công ty triển khai Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng trên địa bản Huyệnthủy nguyên 10 năm hoạt động cũng là một quá trình Công ty TNHH Xây dựngHoàng Lộc không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, lực lượng lao động, đến nayCông ty đã có hơn 200 cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên và công nhân laođộng có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm Công ty đã thi công nhiều côngtrình lớn trong và ngoài tỉnh Năm 2012, Công ty mở rộng địa bàn hoạt động vàokhu vực phía Nam với việc xây dựng và thành lập thêm một chi nhánh của Công ty
tại: “65 sương Nguyễn Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh”
tham gia Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng tuyến đường Quốc lộ 1,Trong bối cảnhnền kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp xây dựng phải giải thể hoặc hoạt độngđình đốn, thì sự kiện này đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Công ty, khẳngđịnh uy tín và thương hiệu của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc đã được thịtrường tin cậy và đón nhận
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc
Trang 302.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chức năng, nhiệm vụ và Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công
ty TNHH 2 thành viên
+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm.
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ
+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tàisản được ghi trong báo cáo tài chính
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; + Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc, người quản
+ Quyết định chi trả lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế hoặc uỷ quyền cho người điều hành
Trang 31+ Thay mặt Giám đốc duyệt chi các khoản chi thường xuyên.
+ Báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ 01 (một) tháng/lần
Các phòng ban khác trong Công ty
Bộ phận kinh
doanh
- Lập kế hoạch hoạt động
- Thống kê kết quả hoạt động kinh doanh
- Quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức cuộc họp quan trọng
- Quản lý thông tin thị trường…
Nhân sự
- Tuyển dụng, sa thải, bố trí nhân sự
- Đào tạo và phát triển nhân sự
- Chấm công, thực hiện toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Theo dõi quản lý chung tài sản của công ty
- Quản lý đội xe…
- Ghi chép sổ sách kế toán, Thanh, quyết toán
- Báo cáo tài chính, Kê khai thuế…
Phòng KT- XD
- Đơn vị quản lý các công trình, hạng mục thi công
- Bảo trì và sử chữa thường xuyên
- Trực tiếp giám sát và đánh giá các hạng mục công trình
trước, trong và sau thi công…
Trang 322.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc là Công ty đa ngành nghề kinh doanhhoạt động trên nhiều lĩnh vực và dưới đây là bảng các ngành nghề kinh doanh củaCông ty
Bảng 2.2: Các ngành nghề kinh doanh
ngành
tầng kỹ thuật, khu công nghiệp
42900(chính )
Chi tiết: Dịch vụ trục vớt tàu
52299
Chi tiết: Nạo vét sông, kênh mương
4390
Chi tiết: khai thác quặng bôxít
0722
13
Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vao đâu
Chi tiết: Hoạt động của các khu giải trí, bãi biển; Hoạt động
của các cơ sở vận tải giải trí; cho thuê các thiết bị thư giãn;
Chi tiết: Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và
49329
Trang 33hợp đồng
22
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và
động vật sống (không bao gồm động vật hoang dã và động
vật quý hiếm)
4620
Chi tiết: phá dỡ tàu cũ
38301
chi tiết: Dich vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Chi tiết: bán buôn bê tông
46639
chủ sử dụng hoặc đi thuê
68100
Trang 34qua 5 năm (2011-2015)2.2.1 Phân tích tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.3: Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của Công ty qua các năm từ (2011-2015)
KHOẢN MỤC Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
Chênh lệch 2015/2014
A- Tài sản ngắn hạn 53,556,025,337 63,167,775,830 68,459,526,033 143,678,142,705 163,828,786,494 9,611,750,493 17.9 5,291,750,203 8.4 75,218,616,672 109.9 20,150,643,789 14
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 715,208,494 909,150,467 1,149,791,806 752,226,357 2,662,922,128 193,941,973 27.1 240,641,339 26.5 (397,565,449) -34.6 1,910,695,771 254
II Đầu tư tài chính ngắn
-2 Thuế và các khoản
phải thu nhà nước 161,497,094 (1,299,625,041) 1,814,347,670 (1,461,122,135)
904.7 1,299,625,041 -100 - - 1,814,347,670 -
2 Giá trị hao mòn lũy kế (1,063,050,004) (2,351,558,517) (4,351,081,427) (7,739,001,809) (14,454,181,748) (1,288,508,513) 121.2 (1,999,522,910) 85 (3,387,920,382) 77.9 (6,715,179,939) 86.8
II Bất động sản đầu tư 51,000,000,000 51,000,000,000 51,000,000,000 51,000,000,000 51,000,000,000 0 0.0 0 0.0 - 0.0 - 0.0
Tổng cộng tài sản 106,596,767,333 118,441,209,313 130,093,891,158 227,778,847,377 255,204,656,681 11,844,441,980 11.1 11,652,681,845 9.8 97,684,956,219 75.1 27,425,809,304 12
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Bảng 2.4: Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua các năm từ (2011-2015)
Trang 36Từ việc phân tích và so sách thông qua bảng cân đối kế toán của Công
ty qua 5 năm từ 2011-2015 ta thấy cơ cấu tổng tài sản có những biến đổi sau:
- Biến động tài sản của công ty năm 2012 so với năm 2011 cụ thể như sau:
Tổng tài sản tăng lên 11.844.441.980 vnđ tương đương với tỷ lệ 11.1 %
chứng tỏ quy mô vốn của Công ty năm 2012 tăng lên so với năm 2011 Nguyênnhân chủ yếu là do:
Tài sản ngắn hạn (TSNH): TSNH năm 2012 so với năm 2011 tăng lên
9.61.750.493 đồng tương ứng với tỷ lệ 17.9% TSNH tăng là do : các khoản
phải thu ngắn hạn tăng, các tài sản ngắn hạn khác tăng, cụ thể là:
Hàng tồn kho : Năm 2012 so với năm 2011 tăng giảm7.047.736.855
đồng tương ứng giảm với tỷ lệ 15.2 %
Các tài sản ngắn hạn khác của năm 2012 giảm so với năm 2011 là 2.649.930.774 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 109,6 %là do thuế GTGT được
khấu trừ năm 2012giảm so với năm 2011
Tổng tài sản tăng lên 11.652.681.845 đồng tương đương với tỷ lệ 9.8%,
chứng tỏ quy mô vốn của Công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012 Nguyênnhân chủ yếu là do:
TSNH: năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 5.291.750.203 đồng tương ứng với tỷ lệ 8.4%
Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 tăng 5.597.283.502 đồng tương ứng tăng với
- Biến động tài sản của Công ty năm 2014 so với năm 2013 cụ thể như sau:
Tổng tài sản năm 2014 so với năm 2013 của Công ty tăng lên một cácđột biến về giá trị tăng lên: 97.684.956.29 tương ứng với tỷ lệ 75.1% Tổng tàisản tăng lên là do tổng tài sản ngắn hạn tăng và tổng tài sản dài hạn tăng; cụ thể
Trang 37TSNH: năm 2014 tăng so với năm 2013 là: 75.218.616.672đ, tương ứngvới tỷ lệ: 109.9% tài sản ngắn hạn tăng là do các khoản phải thu tăng8.853.155.157đ tương ứng với tỷ lệ tăng là: 38.3% Đặc biệt là hàng tồng khotăng 31.779.176.102đ tương ứng với tỷ lệ: 70.7% không chỉ có vậy mà năm
2014 tài sản ngăn hạn khác cũng tăng một cách siêu đột biện là:34.983.850.862đ tương ứng với tỷ lệ 4450.7%
TSDH: năm 2014 tăng khá cao so với năm 2013 là: 22.466.339.547đtương ứng với tỷ lệ: 36.5% Nguyên nhân tăng là do công ty tiếp tục đầu tư muamới tài sản cố định, cụ thể : tài sản cố định năm 2014 tăng so với năm 2013 là:22.466.339.547 tương ứng với tỷ lệ là 211%
- Biến động tài sản của công ty năm 2015 so với năm 2014 cụ thể như sau:
Tổng tài sản: năm 2015 tiếp tục tăng so với năm 2014 là:27.425.809.304đ tương ứng với tỷ lệ 12% Nguyên nhân của tổng tài sản tăng là
do tổng tài sản ngắn hạn tăng và tổng tài sản dài hạn cũng tăng, cụ thể như sau:TSNH: năm 2015 tăng so với năm 2014 là: 20.150.643.789đ tương ứng tăng với tỷ lệ14% Nguyên nhân tài sản ngăn hạn tăng là do tiền và các khoản tương đương tiêntăng 1.910.695.771đ tương ứng với tỷlệ 254% Các khoản phải thu ngắn hạn tăng:36.874.386.694đ tương ứng với tỷ lệ 115.2% Hàng tồn kho tăng 7.686.408.118 đồng
Trang 38nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Công ty cần xem xét đối tượng màCông ty có thể cho nợ dựa vào những yếu tố sau :
- Khối lượng hàng hóa bán chịu cho khách hàng.
- Đối với Công ty là kinh doanh mặt hàng xây dựng mang tính thời vụ, trong thời kỳ
sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thuhồi vốn
- Công ty có ít vốn, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền nên thời hạn bán chịu và
chính sách tín dụng của Công ty phụ thuộc vào uy tín của đối tác trên thương trường
Để thấy rõ hơn về sự biến động tổng tài sản của công ty qua 5 năm ta có bảng,
và biểu đồphản ánh một cách rõ nét về sự biến động của nó:
Bảng 2.5: Đánh giá biến động giữa TSNH và TSDH, giữa NPT và VCSH qua 5 năm Khoản mục Năm 2011 Năm 2012
ị
% Giá trị %
Tài sản ngắn
hạn 52,525,659,944 49.8 63,167,775,830 53.3 68,459,526,033 52.6 143,678,142,705 63.1 163,828,786,494 64.2Tài sản dài hạn 53,040,741,996 50.2 55,273,433,483 46.7 61,634,365,125 47.4 84,100,704,672 36.9 91,375,870,187 36 Tổng tái sản 105,566,401,940 118,441,209,31
0 82.3 154,813,940,849 68 174,401,779,073 68
Tổng cộng
nguồn vốn 105,566,401,940
118,441,209,31 3
130,093,891,15
7 227,778,847,376 255,204,656,681
(Nguồn : Báo cáo tài chính Công ty)
- Đề thấy rõ hơn được sự biến động giữa TSNH và TSDH của Công ty trong các chu
kỳ kinh doanh ta có thể đánh giá thông qua biểu đồ dười đây
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trang 39Biểu đồ 2.1: Đánh giá tỷ trọng giữa TSNH và TSDH của Công ty qua 5 năm
Qua biểu đồ ta nhận thấy rõ ràng hơn tỷ trọng giữa hai loại tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn có tỷ lệ thay đổ rõ nét qua từng chu kỳ hoạt động, năm2011tài sản ngắn hạn chiếm 49,8% còn tài sản dài hạn chiếm 50.2%, đến năm
2012 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm 53.3% vượt lên so với tỉ trọng của tàisản dài hạn là 6.6%, đến năm 2013 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ:52.6% tuy có giảm hơn so với năm 2012 nhưng vân cao hơn so với tỷ trọng củatài sản dài hạn là: 5.2%, nhưng đến năm 2014 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn sovới tỷ trọng của tài sản dài hạn đá có sự chện lệch đáng kể, trong tổng tài sảncủa công ty năm 2014 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm:63.1% , còn tỷ trọng củatài sản dài hạn chỉ chiếm 36.9% và tiếp tục đến năm 2015 thì tỷ trọng của tàisản ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao vượt chội là: 64.2% còn tỷ trọng của tài sảndàihạn chỉ chiếm tỷ lệ: 35.8% Nguyên nhân của sự biến động này là do tỷ trọngcủa các khoản phải thu của khác hàng tăng rất cao đặc biệt là 2 năm 2014,2015.Không chỉ vậy mà hàng tồn kho của công ty cũng tăng một cách đáng kể trong
2 năm 2014, 2015 Điều đó cho thấy công ty đang gặp nhiều khó khăn từ việcthu nợ từ khách hàng và vấn đề giải quyết hàng tồn kho trong công ty
Nhận xét 2: Biến động của nguồn vốn của công ty qua 5 năm từ ( 2011-2015).
Nguồn vốn năm 2012 tăng so với năm 2011 là: 12.874.807.373đ tương ứng với
tỷ lệ 12.2% Nguyên nhân tăng của tổng nguồn vốn là do vốn chủ sở hữu tăng mạnhtrong năm 2012, cho dù tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm hơn so với năm 2011 Vốnchủ sở hữu năm 2012 tăng so với năm 2011 là:20.359.783.670đ tương ứng với tỷlệ:26%
Nguồn vốn năm 2013 tăng so với năm 2012 là: 11.652.681.844đ tương ứng với
tỷ lệ: 9.8% Nguyên nhân tăng của tổng nguồn vốn là do nợ phải trả năm 2013 tăng so
Trang 40năm 2013 cũng tăng so với năm 2012 là: 8.490.673.443đ tương ứng với tỷ lệ: 8.6%.
Nguồn vốn năm 2014 tăng so với năm 2013 là: 97.684.956.219đ tương ứng với
tỷ lệ: 75.1% Nguyên nhân tăng đột biến của tổng nguồn vốn năm 2014 là do nợ phảitrả năm 2013 tăng một cách đột biến với năm 2012 là: 49.991.769.307đ, tương ứngtăng với tỷ lệ: 217.6% và vốn chủ sở hữu năm 2014 cũng tăng so với năm 2013 là:47.693.186.849đ tương ứng với tỷ lệ: 44.5%
Nguồn vốn năm 2015 tăng so với năm 2014 là: 27.425.809.305đ tương ứng với
tỷ lệ: 12% Nguyên nhân tăng của tổng nguồn vốn là do nợ phải trả năm 2015 tăng sovới năm 2014 là: 7.837.971.081đ, tương ứng tăng với tỷ lệ: 10.7% và vốn chủ sở hữunăm 2015 cũng tăng so với năm 2014 là: 19.587.838.224đ tương ứng với tỷ lệ: 12.7%
Qua việc phân tích sự biến động của nguồn vốn qua 5 năm từ 2011-2015
ta nhận thậy: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc có được lợi nhuận chưaphân phối qua các năm đều tăng nhưng thực chất nguyên nhân tăng của phầnlợi nhuận này là ro tăng mạnh từ nguồn vay ngắn hạn của công ty không chỉnhư vậy mà trong phần tài sản ngắn hạn của công ty thì tỷ trọng của hàng tồnkho chiếm một tỷ lệ rất cao đặc biệt là chi phí sản xuất dở dang Như vậy lợinhuận chưa phân phối của công ty thực chất chỉ tính được trên cơ sở lý thuyếtcòn thực tế là chưa có được
Để đánh giá rõ hơn sự biến động của nguồn vốn ta có thể thông qua biểu
Biểu đồ 2.2: Đánh giá tỷ trọng giữa NNH và VCSH của Công ty qua 5 năm
Qua biểu đồ ta nhận thấy rõ hơn tỷ trọng giữa NNH và VCSH