sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.Tài khoản 632 – Giá vốn hàn
Trang 1Danh mục sơ đồ, bảng
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái 41
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 43
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật kí – Chứng từ 45
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật kí chung 46
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Thủy
sản Hạ Long
52
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Bảng 2.1:Kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long
giai đoạn 2014-2015
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thị trường là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp Thị trường có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Điều này dẫn đến mọi hoạt động của doanh nghiệp đều gắn với thị trường Doanh nghiệp chỉ sản xuất những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần có, như vậy doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển
Không phải chỉ đến khi thị trường ra đời, người ta mới biết đến vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm đối với sản xuất và tiêu dùng Lý thuyết và thực tế đã chứng minh rằng tiêu thụ là tiêu thụ là một yếu tố không thể tách rời trong vòng tuần hoàn sản xuất – tiêu thụ Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì các doanh nghiệp càng chú trọng hơn đến khâu tiêu thụ
Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trực tiếp tạo ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm cho xã hội Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đều muốn khẳng định được vai trò, vị thế của mình Muốn vậy, doanh nghiệp không được phép quên mình đang có trong tay một công cụ đắc lực mà mình phải khai thác tối đa hiệu quả đó là công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long trong thời gian hoạt động đã không ngừng lớn mạnh và tìm được chỗ đứng cho mình Có được thành quả đó phải kể đến vai trò của công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đã có nhứng đổi mới kịp thời, sáng tạo Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những điểm hạn chế cần khắc phục
Từ các lý do trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long”
nhằm rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp của mình, có điều kiện tìm hiểu thực tế công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, đồng thời có những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đó
Trang 4Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm ở công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long
Đối tượng nghiên cứu: Ngiên cứu công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm tại công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán
tiêu thụ tại công ty cổ phần thương mại Minh Trang trong năm 2015
Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này chúng tôi đã
sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Tham khảo tài liệu: đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện, tài liệu internet để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty, qua
đó
giúp tôi tích lũy được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: được áp dụng để thu thập số liệu của công ty, sau đó toàn bộ số liệu được xử lý và chọn lọc đẻ đưa vào chuyên đề một cách chính xác, khoa học
- Phương pháp thống kê: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích,
Trang 51.1.1 Khái niệm, vai trò
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của thành phẩm
a Khái niệm
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xă hội, các doanh nghiệp sản xuất những loại sản phẩm khác nhau có tính năng và công dụng nhất định Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm và lao vụ dịch vụ Trong đó thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn
Thành phẩm là những sản phẩm đă kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đă qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành ở một (hoặc một vài) giai đoạn chế biến nào đó của quy tŕnh công nghệ sản xuất ra nó, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc bán ra trên thị trường
Thành phẩm khác với sản phẩm và bán thành phẩm Sản phẩm nói chung đều là kết quả của quá tŕnh sản xuất, chế tạo Nó có thể là thành phẩm và cũng có thể là nửa thành phẩm Khi một sản phẩm đă trải qua toàn bộ quy tŕnh công nghệ và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì trở thành thành phẩm còn những sản phẩm chỉ trải qua một vài quy tŕnh công nghệ thì là nửa thành phẩm Như vậy thành phẩm và nửa thành phẩm là khác nhau và sản phẩm nói chung thì bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm
Việc phân biệt thành phẩm và nửa thành phẩm chỉ có ý nghĩa trong phạm vi mỗi doanh nghiệp còn đối với tổng thể nền kinh tế thì chúng không có ý nghĩa gì Và khi được đem đi mua bán, trao đổi chúng đều được gọi chung là hàng hoá Còn các lao
Trang 6vụ dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện cho khách hàng được coi là thành phẩm của doanh nghiệp.
Thành phẩm trong doanh nghiệp thường được biểu hiện trên 2 mặt: hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật:
Thể hiện cụ thể bởi số lượng hay chất lượng của thành phẩm Số lượng của thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường chung như: kg, cái, lít, bao, bộ, hộp… Chất lượng của thành phẩm được đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm tốt, xấu, hoặc xác định theo phẩm cấp ( loại I, loại II…)
bộ mặt của doanh nghiệp Khối lượng của thành phẩm thể hiện quy mô của doanh nghiệp, chất lượng của thành phẩm tạo nên uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đứng trên góc độ xă hội: Mục tiêu của các ngành sản xuất là tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống con người Các sản phẩm đó bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm Như vậy thành phẩm đóng vai trò quan trọng như là một trong các nguồn vật chất trực tiếp duy trì sự tồn tại của con người
1.1.1.2 Khái niệm, vai trò của tiêu thụ thành phẩm
a.Khái niệm
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với lợi ích, rủi ro của khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, vì quá trình này
Trang 7chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn
để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh tiếp theo
Thành phẩm được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp đă thu được tiền từ khách hàng hoặc khách hàng đă chấp nhận thanh toán cùng với các chứng từ chứng minh như hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,… Chỉ khi đó doanh nghiệp mới được hạch toán doanh thu
Việc tiêu thụ thành phẩm được thể hiện dưới 2 hình thức: khi thành phẩm tiêu thụ theo nhu cầu của đơn vị khác, cá nhân khác ngoài doanh nghiệp gọi là tiêu thụ bên ngoài Còn khi thành phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty hay tập đoàn thì gọi là tiêu thụ nội bộ
Đối với bản thân doanh nghiệp: Trong điều kiện hiện nay tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm được tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thể bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất
và các chi phí khác ngoài sản xuất có liên quan để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Làm tốt công tác tiêu thụ là tiền đề để doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp tránh phải sử dụng những nguồn vốn ít có hiệu quả như vốn vay, tiết kiệm chi phí quản lý, qua đó hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập.Mặt khác, thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thực hiện được giá trị lao động thặng dư nghĩa là thu được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 81.1.2 Phân loại thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1 Phân loại thành phẩm
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,cũng như
để thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán thành phẩm, các doanh nghiệp thường phân loại thành phẩm thành từng nhóm, từng loại, từng thứ căn cứ vào công dụng, phẩm cấp, trọng lượng hay kích cỡ của thành phẩm
1.1.2.2 Phân loại tiêu thụ thành phẩm
Có các phương thức tiêu thụ thành phẩm sau
- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ để nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán Người nhận hàng sau khi kư vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp th́ì sản phẩm được xác định là đă tiêu thụ
- Phương thức bán hàng qua đại lý
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở đă thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
đă quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho hàng gửi đi th́ hàng vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đă trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán th́ì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận là doanh thu bán hàng
- Phương thức trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, người mua thanh toán cho doanh nghiệp thành nhiều lần với tổng giá trị là một khoản tiền lớn hơn giá bán sản phẩm trong trường hợp trả tiền ngay Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp là lăi mà người mua phải trả cho doanh nghiệp do chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Phần lăi này doanh nghiệp thu được sau thời gian bán trả chậm, trả góp Doanh nghiệp ghi nhận phần chênh lệch này là doanh thu chưa thực hiện, sau đó kết chuyển dần số lăi này vào doanh thu hoạt động tài chính từng kỳ tương ứng với số lăi mà doanh nghiệp được hưởng trong kỳ đó
-Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, doanh nghiệp đưa thành phẩm của ḿnh để đổi lấy vật
tư, hàng hoá không tương tự về bản chất của đơn vị khác, doanh thu được ghi nhận
Trang 9trên cơ sở giá trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng, cả 2 bên đều phải phát hành hoá đơn.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp cũng như sự thuận tiện trong từng phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể dùng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản
1.2 Lý luận kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và t́nh h́nh phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tinh kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá tŕnh tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân phối kết quả
1.2.2 Chứng từ sử dụng
*Chứng từ kế toán thành phẩm bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT -3LL)
- Thẻ kho ( Mẫu 06- VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư – sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08-VT)
*Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm
- Hoá đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT )
- Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02-GTGT )
Trang 10- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 14-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 15- BH)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
- Tờ khai thuế GTGT ( mẫu 07A/GTGT)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 155 – Thành phẩm.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho
Kết cấu tài khoản này như sau
Bên Nợ:
- Trị giá của thành phẩm nhập kho;
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 155 - Thành phẩm, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1551 - Thành phẩm nhập kho: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ thành phẩm là bất động sản);
- Tài khoản 1557 - Thành phẩm bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp Thành phẩm bất động
Trang 11sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 12Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
- Doanh thu khác
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 13- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
1.2.4 Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại, từng nhóm hoặc từng thành phẩm ở từng kho trên cả hai chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị, theo người chịu trách nhiệm bảo quản
Việc kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán Có thể thực hiện kế toán chi tiết vật liệu theo một trong ba phương pháp sau:
1.2.4.1 Phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho được thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm, thủ kho phải kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửi hoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán
-Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm là các chứng từ
nhập xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ Số chi
Trang 14tiết thành phẩm cũng giống như thẻ kho nhưng có thêm cột theo dõi phần giá trị thành phẩm Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với kế toán tổng hợp nhập – xuất – tồn kho thành phẩm theo từng loại.
Sơ đồ 1.1: Phương pháp ghi thẻ song song
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp,hạn chế
chức năng kiểm tra của kế toán
1.2.4.2.Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp này, ở kho sử dụng thẻ kho để hạch toán chỉ tiêu số lượng nhập, xuất kho của từng thứ thành phẩm; ở phòng kế toán sử dụng số lượng và giá trị nhập xuất tồn kho của từng thứ thành phẩm vào cuối tháng
- Ở kho: Thủ tục ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho để hạch toán số lượng
nhập, xuất, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi sau đó ghi sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất
đã được phân loại cho phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập – xuất – tồn của từng thứ thành phẩm theo từng kho dùng cho cả năm, sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi cuối tháng một lần Để có số liệu ghi vào sổ đôi chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập và bảng kê xuất theo tùng thứ thành phẩm trên cơ sở chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho định kỳ gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển được theo dõi về chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối
Trang 15chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ: Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.2: Phương pháp đối chiếu luân chuyển
* Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của sổ kế toán được giảm bớt
* Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, hạn chế tác dụng kiểm tra trong
công tác quản lý
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất nhiều, không có điều kiện ghi chép kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày
1.2.4.3 Phương pháp ghi sổ số dư.
- Ở kho: Hàng ngày, thủ kho kiểm tra, phân loại và ghi số lượng nhập – xuất –
tồn kho vào từng thẻ kho tương ứng, định kỳ bàn giao chứng từ cho phòng kế toán Cuối tháng, căn cứ vào số dư trên từng thẻ kho để ghi vào sổ số dư và gửi lên phòng
kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho dùng cho cả năm để ghi
số tồn kho của từng thứ thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị và hiện vật, trong đó kế toán ghi cột tiền dư của sổ số dư trên cơ sở sô dư hiện vật của thủ kho Trước hết, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, kế toán lập các bảng kê nhập, xuất để ghi chép tình hình nhập, xuất thành phẩm tính ra số tiền để ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất Cuối tháng khi nhận sổ số dủ do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho của từng thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số dư
Trang 16Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành vào cuối tháng Căn cứ vào cột số tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số dư để đối chiếu cột số tiền tồn kho trên bảng lũy kế nhập xuất và số liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ1.3: Phương pháp ghi sổ số dư
* Ưu điểm: Đơn giản trong khâu ghi chép
* Nhược điểm: Việc kiểm tra phát hiện sai sót sẽ khó khăn
Của TP tồn đầu kỳ của TP xuất kho của TP gửi bán
TK 157 Gửi bán đã bán
TP hoàn thành không
Trang 18Sơ đồ 1.5 : Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho TP theo phương pháp
kiểm kê định kỳ:
1.2.5.2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
a.Nội dung hạch toán tiêu thụ thành phẩm
*)Hạch toán tiêu thụ trong trường hợp hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp KKTX
**) Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này Việc hạch toán được tiến hành như sau:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa hay thực hiện các lao vụ dịch vụ với khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 – Xuất kho thành phẩm, hàng hóa
Có TK 154 – Xuất trực tiếp không qua kho phương pháp KKTX
Trang 19- Phản ánh doanh thu bán hàng
+ Nếu DN tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền đã thu
Nợ TK 131 – Phải thu ở khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền đã thu
Nợ TK 131 – Phải thu ở khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331, 3332, 3333 (Chi tiết theo từng loại thuế)
**) Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phương thứ này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì
số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ Trình tự hạch toán như sau:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo trị giá vốn thực tế của hàng xuất, ghi:
- Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận
Nợ TK 632
Có TK 157
Trang 20+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 131,111, 112 – Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 131, 111, 112 – Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331, 3332, 3333 (chi tiết theo từng loại thuế)Đối với các trường hợp doanh nghiệp phải nhận lại số hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán cho khách hàng vì các lý do khác nhau, hoặc cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại và thực hiện tính toán các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho ngân sách nhà nước, kế toán tiến hành ghi chép trên sổ sách kế toán theo các trình tự cà ghi giảm trừ doanh thu
**) Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
- Hạch toán tại đơn vị có hàng ký gửi:
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý
sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT
Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý như sau:
+ Xuất hàng cho bên đại lý
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Trang 21+ Khi bên nhận bán hàng đại lý ký gửi thanh toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán – hoa hồng)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (số tiền hoa hồng phải trả)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) – Số thuế GTGT phải nộp+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi tương ứng với doanh thu của số sản phẩm hàng hóa gửi đại lý, ký gửi đã xác định tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán+ Đồng thời kết chuyển giá vốn của hàng gửi đại lý, ký gửi xác định đã tiêu thụ
để tính kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán+ Kết chuyển doanh thu thuần của hàng gửi đại lý, ký gửi, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi (nhận đại lý)
+ Đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng là dịch vụ bán vé số, vé máy bay, vé ôtô, vé tàu hỏa,tàu thủy, bảo hiểm, bưu điện và hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng
Khi nhận hàng, căn cứ vào gí ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bảo hộ, ký gửi
Khi bán được hàng (hoặc hàng không bán được phải trả lại): Xóa sổ số hàng
đã bán (hoặc trả lại), ghi đơn vào bên Có TK 003
Phản ánh số tiền thu về bán hàng đại lý bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi
Có TK 331 – Số tiền phải trả cho chủ hàng Tính hoa hồng được hưởng (không phải nộp thuế GTGT), ghi:
Trang 22Nợ TK 331
Có TK 511 – Hoa hồng bán hàng được hưởng
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, ghi:
Nợ TK 331 – Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111, 112+ Đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng lag hàng hóa, thành phẩm thì phải kê khai nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng:
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi
Khi bán hàng cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112… Giá bán theo hợp đồng đại lý
Có TK 331 – Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331 – Thuế GTGT của hàng bán đại lýĐồng thời ghi đơn bên Có của TK 003
Nhận hóa đơn GTGT của hàng đã tiêu thụ của bên giao đại lý (chỉ ghi số thuế GTGT), ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (bên giao đại lý) Phản ánh số hoa hồng được hưởng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Hoa hồng có thuế GTGT
Có TK 511 – Hoa hồng chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (của hoa hồng) Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, ghi:
Nợ TK 331 – Số tiền đã thanh toán
Có TK 111, 112Sau đây là sơ đồ kế toán khái quát bán hàng ký gửi:
**) Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
Trang 23định.Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Trình tự hạch toán được tiến hàng như sau:).
- Khi xuất hàng giao cho người mua:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156+ Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131 – Tổng số tiền bán hàng còn lại phải thu ở người mua
Có TK 511 – Doanh thu tính theo giá bán ở thời điểm giao hàng (Giá thanh toán ngay)
Có TK 3331 (33311) – Số thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (Giá thanh toán ngay)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số lãi trả góp)
- Định kỳ xác định số lãi trả góp là doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chình
- Phản ánh số tiền ở các kỳ sau do người mua thanh toán
**) Các trường hợp xuất khác được hạch toán tiêu thụ
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sử dụng vật
tư, hàng hóa, sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên chức, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, để trao đổi lấy hàng hóa khác… Các trường hợp này cũng được coi là tiêu thụ và được tính là tiêu thụ nội bộ nên về nguyên tắc hạch toán cũng tương tự như hạch toán tiêu thụ bên ngoài, chỉ khác số doanh thu tiêu thụ được ghi nhận ở TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Nội dung hạch toán được tiến hành như sau:
Trang 24- Trường hợp thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa:
+ Khi xuất kho sản phẩm thanh toán:
Nợ TK 632 – Trị giá vốn hàng xuất
Có TK 154, 155, 156, 152…
+ Phản ánh doanh thu (tính theo giá thanh toán)
Nợ TK 334 – Giá thanh toán cho công nhân viên
Có TK 512 – Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311) – Số thuế GTGT phải nộp-Nếu dùng cho biếu tặng cho công nhân viên chức, cho khách hàng
Nợ TK 431 – Tính theo giá thanh toán
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311)
- Nếu dùng cho khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ sản xuất kinh doanh,
kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Nếu tiêu dùng nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 641, 642
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng trao đổi
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT phải nộp
Trang 25+ Khi nhận được vật tư hàng hóa trao đổi
Nợ TK 151, 152, 153 – Trị giá hàng nhập kho chưa có thuê
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Tổng giá thanh toán
- Hạch toán tiêu thụ hàng gia công: Khi nhận vật tư để gia công, kế toán ghi Nợ
TK 002
+ Khi chuyển trả hàng cho người đặt hàng
Nợ TK 157
Có TK 154, 155+ Khi người đặt hàng chấp nhận số hàng gia công chuyển giao
Nợ TK 632 (Giá thành thực tế chế biến)
Có TK 157+ Trường hợp hàng gia công được kiểm nghiệm trực tiếp tại doanh nghiệp
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155+ Khoản tiền thu về gia công:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng thu về gia công
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)(Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 002)
Các bút toán còn lại tương tự các phương thức tiêu thụ khác
- Hạch toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
+ Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp, ghi:
Trường hợp Nhà nước chưa cấp tiền ngay, ghi:
Nợ TK 333 (3339) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 511 (5114) – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khi nhận được tiền của nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH
Có TK 333 (3339) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước+ Trường hợp ngân sách Nhà nước cấp tiền ngay cho doanh nghiệp về khoản trợ cấp, trợ giá, ghi:
Trang 26Nợ TK 111, 112
Có TK 511 (5114)
- Hạch toán doanh thu nhận trước về lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán
về lao vụ, dịch vụ đã cung cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tổng số tiền nhận trước
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT phải nộp+ Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiên
Có TK 511 (5113) – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Trả lại tiền hàng cho khách hàng khi hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ không thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa thuế GTGT)
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ theo giá
có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (33311) – Số thuế GTGT trả lại cho người đi thuê
Có TK 111,112, 3388 – Tổng số tiền đã trả hoặc còn phải trả
*) Hạch toán thiêu thụ sản phẩm dịch vụ, lao vụ ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho
+ Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 157+ Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá trị sản phẩm lao vụ dịch vụ đã xuuast bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ được phản ánh như sau:
Nợ TK 155 – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 27Nợ TK 157 – Trị giá hàng bán chưa được chấp nhận cuối kỳ
Có TK 632 – Gia vốn hàng bán+ Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ để xác định kết quả:
Nợ TK 911
Có TK 632 – Giá vốn hàng bánCác bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hạch toán giống như phương pháp kê khai thường xuyeem
+ Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý, ghi sổ như sau:
Nợ TK 138 (1388) – Cá nhân phải bồi thường
b Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
*) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111,112,131,
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Có các TK 111, 112, 131,
Trang 28Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Trang 29Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.6 Tổ chức sổ kế toán
Sổ kế toán: Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình.Có một số hình thức mà doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng sổ kế toán cho đơn vị mình:
1.2.6.1 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Theo hình thức này, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một quyển sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và Sổ kế toán là loại sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nhiệm
vụ kinh té phát sinh trong từng thời kỳ kế toán và niên độ kế toán Từ các sổ kế toán,
kế toán sẽ lên báo cáo tài chính nhờ đó mà các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có hiệu quả hay không
Sổ kế toán có hai loại:
+ Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ nhật ký,sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên nợ- có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của sổ cái
Trang 30Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán theo hình thứ Nhật ký – Sổ cái 1.2.6.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách trong hình thức này gồm :
Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên môt vài trang sổ cái Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột
Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi
“sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”
Trang 31Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh trong
kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sảnvà nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý
Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi
sổ Trước hết ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ cái Nếu đơn
vị có mở sổ thẻ chi tiết, đồng thời việc ghi vào chứng từ ghi sổ sẽ được ghi vào sổ thẻ chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ quỹ thì ghi các ngiệp vụ phát sinh có liên quan (đầu kỳ hoặc cuối tháng tùy theo số lượng sản phẩm tổng hợp)
Trang 32Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Số liệu trên sổ cái sẽ được đối chiếu với số đăng kí chứng từ ghi sổ.Sau khi kiểm tra thấy khớp với số liệu sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết,bảng cân đối số phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một
số tài khoản có nội dung giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp cân đối Nhật ký_chứng từđược mở theo số phát sinh bên có của tài khoản đối chứng với bên nợ của tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian
và theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán phân tích
Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên nợ của taì khoản đối ứng với bên có của các tài khoản liên quan, phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật
ký chứng từ có liên quan
Bảng kê: đươc sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê ghi nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê theo chi phí phân xưởng
… trên cơ sở các số liệu ở bảng kê, cuối tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan
Bảng phân bổ : sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dưa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhât
ký chứng từ liên quan
Trang 33Sơ đô 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 1.2.6.4 Hình thức nhật ký chung
Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự theo thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung được vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ Cuối tháng cộng các nhật ký phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái
Trang 34Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho cả hai bên nợ, có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một sổ riêng Với những tài khoản
có số lương nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối tháng cộng sổ cái phụ
để đưa vào sổ cái
Trang 35CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY SẢN
HẠ LONG 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty TNHH MTV thủy sản Hạ Long là Tổng công ty thủy sản
Hạ Long, Tổng công ty do Bộ Trưởng Bộ Thủy sản ký quyết định thành lập 99/1998/QĐ/BTS ngày 25/02/1998 theo ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ
Tháng 3 năm 2011 Tổng công ty thủy sản Hạ Long được hợp nhất vào Tổng công ty thủy sản Việt Nam theo Quyết định số 456/BNN-ĐMDN ngày 14/03/2011 của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; đến tháng 4 năm 2011 Công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long được giải thể và thành lập mới thành Công ty TNHH MTV thủy sản Hạ Long theo Quyết định số 683/QĐ-ĐMDN-BNN ngày 06/04/2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thô, theo đó đến tháng 9/2011 mới hoàn thiện các hành lang pháp lí hoạt động của công ty mới Qua những năm xây dựng và phát triển với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, công ty đã từng bước phát triển luôn đạt và vượt các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nước giao, Công ty đã đầu tư và phát triển cả chiều sâu và chiều rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, Công ty đã tăng sản lượng, tăng lao động, tăng lợi nhuận, tăng nộp ngân sách, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định và thu nhập ngày càng cao
Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ- Công ty con với các doanh nghiệp thành viên hạch toán đọc lập, các doanh nghệp thành viên hạch toán chi phí kinh tế phụ thuộc và công ty liên doanh gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác và dịch vụ khai thác cảng, xuất khẩu lao động, knh doanh tổng hợp Sự hình thành
và phát triển của công ty nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất để thực hiện nhệm vụ được giao, nâng cao khả năng hiệu quả
Trang 36kinh doanh của các đơn vj thành viên và của toàn công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Văn phòng Công ty ngoài chức năng quản lý còn làm nhiệm vụ kinh doanh nhằm thu lợi nhuận để trang trải chi phí quản lý hạn chế việc sử dụng kinh phí quản lý do các đơn vị thành viên nộp lên Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là hàng tiêu dùng và các vật tư thiết bị phục vụ sản xuất
Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2014– 2015
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thủy sản Hạ Long giai
đoạn 2014 - 2015
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2014
Năm 2015
- Khai thác thu gom thuỷ sản Tấn 18.200 19.447
- Tiêu thụ thuỷ sản nội địa Tấn 2.266 5.876
- Đóng mới và sửa chữa tàu, sà
- Công trình xây lắp chính Công trình 31 36
- Bốc xếp hàng qua cảng Tấn 165.000 285.000
- Sản xuất và tiêu thụ trứng gà Triệu quả 4 4,21
- SX và cung ứng con giống thuỷ
- SX và xuất khẩu dăm gỗ Tấn khô 72.000 76.000
- Đào tạo CNKT, lao động Người 850 1150
Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 16% tương ứng tăng lên 237,48 tỷ đồng, lợi nhuận tăng lên 178,11 tỷ đồng Từ đó đã tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Phần lớn các ngành sản xuất
Trang 37kinh doanh đều phát triển và tăng nộp ngân sách cho nhà nước, tăng thu thập cho
người lao động
Trong những năm gần đây, cùng với sự suy thoái của nền kinh tế thế giới và kinh
tế trong nước, đồng thời do sự thay đổi về mô hình của Công ty (một năm có đến hai
lần thay đổi) việc sản xuất kinh doanh của Công ty gặp không ít khó khăn nhưng với
sự đầu tư đổi mới trang thiết bị cùng với sự phấn đấu không ngừng của Ban lãnh đạo
và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty TNHH Một thành viên Thuỷ Sản Hạ Long
đã khẳng định được chỗ đứng của mình Với những cơ sở vật chất hiện có, trong tương
lai Công ty TNHH Một thành viên Thủy sản Hạ Long sẽ không ngừng vững mạnh
fd
TGĐ TỔNG CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TGĐ CHẾ BIẾN
PHÓ TGĐ THƯỜNG TRỰC
PHÓ TGĐ
KỸ THUẬT
PHÓ TGĐ KINH DOANH
Phòng
kế hoạch
đầu tư
Phòng tài vụ
Phòng
tổ chức cán bộ
Phòng kỹ thuật khai thác hàng hải
Phòng nuôi trồng thủy sản
Phòng bảo vệ quân sự
Các phòng kinh doanh
Phòng quan hệ quốc tế
Trang 38Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV
- Phòng kế hoạch đầu tư.
Là bộ phận quản lý, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc về kế hoạch đầu tư và phát triển của Tổng công ty.
Trang 39Là bộ phận quản lý, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, thực hiện chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về công tác Tài chính, kế toán thống kê theo chế độ quy định của nhà nước.
- Phòng tổ chức cán bộ.
Nghiên cứu tham mưu giúp việc Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, công tác lao động tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động.
Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động và công tác đào tạo của Trương Công Nhân Kỹ Thuật Hạ Long.
- Phòng kỹ thuật khai thác hàng hải.
Quản lý chỉ đạo khai thác, dịch vụ hậu cần nghề cá và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Đảm bảo thông tin liên lạc điện toán, điện thoại phục vụ sản xuất kinh doanh.
Quản lý tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động và pháp chế hàng hải.
- Ban thanh tra.
Tham mưu giúp Tổng giám đốc công tác thanh tra pháp chế, xử lý, phòng ngừa, hạn chế những sai phạm pháp luật, những sai phạm qui chế quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giải quyết đơn thư, khiếu nại của người lao động
Trang 402.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc cho giám đốc điều hành trong lĩnh vực tài chính, chuyên môn kế toán
và chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp có chức năng nhiệm vụ cơ bản là tổng hợp số liệu từ các chứng từ ghi sổ đã được duyệt để ghi sổ tổng hợp, giám sát, kiểm tra công tác hạch toán của các nhân viên kế toán khác và thực hiện công tác ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính
- Kế toán phần hành vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ hàng ngày phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách
kế toán; phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý sử dụng tiền, phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm số dư của tiền gửi ngân hàng
- Thủ quỹ kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: Thủ quỹ theo dõi tình hình thu chi tiền mặt và ghi sổ quỹ tiền mặt hàng ngày, cuối mỗi ngày làm việc tiến hành kiểm kê tiền mặt để làm căn cứ đối chiếu với sổ quỹ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phản ánh tình hình xuất bán thành phẩm, các khoản bị giảm trừ và
Kế toán trưởng công ty
Kế toán trưởng các đơn vị
Các phần hành kế toán và văn phòng công tyThủ quỹ, kế
KT thuế, các khoản phải nộp nhà nước
KT tiền lương và các khoản trích theo lương
KT vốn bằng tiềnCác phần hành kế toán đơn vị
thành viên