Các số liệu ban đầu: Uđm=220 V Tần số: f=50 Hz. Tổn hao không tải: Pđm=10 KW. Hiệu suất 96% Nhiệm vụ : Phân tích công nghệ tải Phân thích chọn sơ dồ chỉnh lưu Tính toán dây quấn Tính toán ngắn mạch Thiết kế kết cấu MBA
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế MBA là một ngành có quá trình tồn tại và phát triển đã lâu, từ khi xuấthiện ngành chế tạo MBA tới nay đã có biết bao sự cải tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sự dụng máy và hạ giá thành sử dụng Bài viết này của em được làm bằng nhưng kiến thức lý thuyết là chủ yếu và có thể còn thiếu đi nhiều tính thực
tế trong quá trình vận hành và sử dụng
Trong quá trình làm bài tập lớn mặc dù chúng em dã cố gắng hết sức và nhận
sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo nhưng do tài liệu còn hạn chế nên ởtiểu luận này chúng em còn sai sót Chúng em rất mong các thầy cô giáo góp ý
để chúng em hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa điện, bộ môn tự động hóa và đặc biệt là thầy giáo:
NGUYỄN VĂN ĐOÀI người đă trực tiếp hướng dẫn chúng em trong quá trình
làm bài tập lớn
Hà Nội Ngày 24 Tháng 11 Năm 2012
Sinh Viên Thực Hiện
Nhóm 10
Trang 2Đề tài : Thiết kế máy biến áp dùng cho mạch chỉnh lưu có diều khiển, cấp
nguồn cho động cơ 1 chiều kích từ song song
Các số liệu ban đầu:
Phân tích công nghệ tải
Phân thích chọn sơ dồ chỉnh lưu
Tính toán dây quấn
Tính toán ngắn mạch
Thiết kế kết cấu MBA
Trang 3PHẦN 1 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ TẢI VÀ SƠ ĐỒ CHỈNH LUU
Chương 1 Phân tích công nghệ tải
Như ta đã biết khi Cuộn sơ cấp máy biến áp được nối vào lưới điện xoaychiều, còn phía thứ cấp được nối vào bộ tiêu thụ năng lượng điện (tải) ta gọi đó
là chế độ tải của máy biến áp Ở chế độ này, cuộn sơ cấp và thứ cấp đều có dòngđiện chạy Trong máy biến áp có một từ trường tổng do tác động tương hỗ giữa
từ trường do dòng điện cuộn sơ cấp sinh ra và từ trường do cuộn thứ cấp sinh ra
Ở chế độ tải tổn hao tăng so với chế độ không tải do có thêm tổn haophía thứ cấp
Nếu nối điểm a với điểm b thì sẽ có dòng chạy từ a đến b điều đó đãphá vỡ sự phân bố dòng trong máy biến áp Để có thể nối điểm a vớiđiểm b mà không chạy dòng điện, ta phải làm cho điện thế của điểm b
Trang 4hay E1=E2.ku
Khi thay E2 = E’2 thì điện thế điểm b bằng điện thế điểm a Bây giờ ta có thể
nối điểm a với điểm b mà không có dòng điện chạy
dòng điện phải giảm đi ku lần (Vì S2=E2.I2)
Do đó I2’ =
u k
I2
ku2 lần (vì tổn hao công suất tỷ lệ với bình phương điện trở)
Sơ đồ tương đương của máy biến áp ở chế độ tải
Trang 5
Tính chất của mấy biến áp khi có tải
Khái niêm :
trên các điện trở của máy biến áp
Giá trị dòng điện và tính chất tải quyết định vị trí của tam giác sụt áp
ứng trong cuộn dây tỷ lệ với số vòng dây Khi số vòng dây không đổi, thì nếubiết E1 ta có thể tính được từ thông và tổn hao trong lõi thép Từ thông tính theo(2.6) cò tổn hao lõi thép tính được:
PFe= CB2=C12=C2E12
Các tính chất của máy biến áp khi có tải là
Biến áp làm việc khi giá trị dòng tải không đổi nhưng tính chất tải thay đổi Biến áp làm việc khi giá trị dòng tải thay đổi nhưng tính chất tải không thay đổi Thay đổi diện áp
Điều chỉnh điện áp máy biến áp
Chọn máy biến áp theo tải
U1
R1 X1 X’2 R’2
Zt’U’
IFeX
U1
R1 X1 X’2 R’2
Zt’U’
Trang 6CHƯƠNG 2 Mạch chỉnh lưu
Ta chọn mạch chỉnh lưu 3 pha hình tia
Tổng quan về mạch chinh luu 3 pha hình tia :
Gồm 1 máy biến áp 3 pha có thứ cấp nối Y o , 3 pha Thyristor nối với tải
¯ Điều kiện khi cấp xung điều khiển chỉnh lưu:
+Thời điểm cấp xung điện áp pha tương ứng phải dương hơn so với trung tính.
+Khi biến áp đấu hình sao (Y)trên mỗi pha A,B,C nối một van.3 catod đấu chung cho điện áp dương của tải ,còn trung tính biến áp, sẽ là điện áp âm Ba pha này dịch góc 120 o theo các đường cong điện áp pha ,có điện áp của 1 pha dương hơn điện áp của 2 pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kì
+Nếu có các Thyristor khác đang dẫn thì điện áp pha tương ứng phải dương hơn pha kia Vì thế phải xét đến thời gian cấp xung đầu tiên.
Trang 7Hình 1.2 : Sơ đồ dạng sóng tia 3 pha
Trang 8- Qua hình trên ta thấy:
· Lúc 1 2 ® v a v b v c v a có giá trị lớn nhất nên T1 mở cho dòng chạyqua T2; T3 khoá
R
E v
Trang 9Trong đó: R: điện trở của động cơ.
E: suất điện động phản kháng của động cơ
R
E u
Giả thiết tải : R, L,Eu , chuyển mạch tức thời
Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp:
2 sin(
2
U m u
1 3
3
1 2
2
u u
u
u u
u v v
T1 mở, T2, T3 đóng, lúc này:
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u1 : ud = u1
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện qua van 1: id = Id = i1
+Dòng điện qua T2, T3 bằng 0: i2 = i3 = 0
Trong nhịp V1: uV2 từ âm chuyển lên 0, khi uV2 = 0 thì T2 mở, lúc này uV1 =
u1 – u2 = 0 và bắt đầu âm nên T1 đóng, kết thúc nhịp V1, bắt đầu nhịp V2
3
2 1
1
0
u u
u
u u
u v v
T2 mở, T1, T3 đóng
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u2: ud = u2
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 2: id = Id = i2
+Dòng điện qua T1, T3 bằng 0: i1 = i3 = 0
Trong nhịp V2: uV3 từ âm chuyển lên 0, khi uV3 = 0 thì T3 mở, lúc này uV2 =
u2 – u3 = 0 và bắt đầu âm nên T2 đóng, kết thúc nhịp V2, bắt đầu nhịp V3
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u3: ud = u3
+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 3: id = Id = i3
+Dòng điện qua T1, T2 bằng 0: i1 = i2 = 0
Trang 10Trong nhịp V3: uV1 từ âm chuyển lên 0, khi uV1 = 0 thì T1 mở, lúc này uV3 =
u3 – u1 = 0 và bắt đầu âm nên T3 đóng, kết thúc nhịp V3, bắt đầu nhịp V1
Trong mạch ,dạng sóng của dòng điện phụ thuộc vào tải, tải thuần trở dòng
bằng phẳng hơn, khi Ld tiến tới vô cùng dòng điện id sẽ không đổi, id = Id
Trị trung bình của điện áp tải:
5 6
2
6
3 6 2
2U2
e a
) 3
2 sin(
.
Giả sử T1 đang cho dòng chạy qua, iT1 = Id Khi 2 cho xung điều khiển
ea và eb Nếu chuyển gốc toạ độ từ sang 2 ta có:
) 6
5 sin(
.
2 2
e a
) 6 sin(
.
.
c 2 ) sin(
.
6 2
Do đó:
cos cos( )
2
X
U i
Nguyên tắc điều khiển các Thyristor : Khi anod của Thyristor nào dươnghơn Thyristor đó mới được kích mở Thời điểm của 2 pha giao nhau được coi làgóc thông tự nhiên của các Thyristor Các Thyristor chỉ được mở với góc mởnhỏ nhất
Tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có 1 Thyristor dẫn ,như vậy dòng điện qua tảiliên tục, mỗi t dẫn trong 1/3 chu kì.còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời giandẫn của các Thyristor nhỏ hơn Tuy nhiên, trong cả 2 TH dòng điện trung bình
điện của Thyristor bằng dòng điện tải Dòng điện Thyristor khoá = 0 Điện ápThyristor phải chịu bằng điện dây giữa pha có Thyristor khoá với pha cóThyristor đang dẫn
Trang 11B
C
Đ M
ba
-Trong bộ biến đổi Thyristor : máy Biến áp lực có nhiệm vụ biến đổi điện áplưới cho phù hợp với điện áp cung cấp cho động cơ , tạo điểm trung tính , tạopha cho chỉnh lưu nhiều pha,hạn chế biên độ dòng ngắn mạch,giảm di/dt < di/dt cp
nhằm bảo vệ van…
-Hệ thống Thysitor : nắn dòng cho phù hợp với động cơ
đổi
cao sao cho K sb < K sb cp ,với K sb cp phụ thuộc yêu cầu của tải
U2 : Điện áp nguồn xoay chiều của van
ku : Hệ số điện áp tải (Tra bảng 1.1: ku = 1,17)
knv : Hệ số điện áp ngược (Tra bảng 1.1:knv = 6)
Ulv : Điện áp ngược của van
Ulv = 6×188,03 = 460,58 (V)
Trang 12Để chọn van theo điện áp hợp lý thì điện áp ngược của van cần chọn phảiđiện áp làm việc.
Unv = kdt u Ulv = 1,8 × 460,58 = 829.04 (V)
Trong đó: kdt u : hệ số dự trữ ( kdt u =1,5÷ 1,8)
2/ Dòng điện làm việc của van:
Dòng điện làm việc của van được chọn theo dòng điện hiệu dụng chạy qua van
Ilv = Ihd
Dòng điện hiệu dụng Ihd = khd Id =0,58 × 59,5 = 34,51(A)
Trong đó: khd : Hệ số xác định dòng điện hiệu dụng.(khd =0,58)
Ihd : Dòng điện hiệu dụng của van
Chọn Thyristor loại T60N1000VOF với các thông sô định mức:
-Đỉnh xung dòng điện : Ipik = 1400(A)
-Dòng điện rò: Ir = 25 (mA)
-Độ sụt áp trên van: ∆U = 1,8 (V)
-Tốc độ biến thiên điện áp du dt = 1000 V/s
-Thời gian chuyển mạch : t cm= 180 µs
-Nhiệt độ làm việc cho phép : Tmax =125o C
Ưu điểm của mạch chỉnh lưu tia 3 pha
Chỉnh lưu tia 3 pha có chất lượng điện một chiều tốt hơn
+Biên độ điện áp đập mạch tốt hơn
+Thành phần sóng hài bậc cao bé hơn
+Việc điều khiển các van bán dẫn cũng tương đối đơn giản hơn
Dòng điện mỗi cuộn thứ cấp là dòng điện 1 chiều ,do biến áp 3 pha 3 trụ
mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm cho công suất biến áp phải lớn Khi chế tạo biến áp động lực, các cuộn dây thứ cấp phải đấu sao(Y) ,có dây trung tính phải lớn hơn dây pha vì dây trung tính chịu dòng tảiính
PHẦN 2
Trang 13TÍNH TOÁN CÁC KICH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA MÁY BIẾN ÁP
1 XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA MBA.
CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ MẠCH TỪ 1.CHỌN TÔN SILIC.
Lõi sắt là phân mạch từ của MBA, là phần dẫn từ thông chính của MBA
Do đó thiết kế cần phải đảm bảo làm sao cho thỏa mãn nhưng yêu cầu như: tổn hao sắt chính và phụ nhỏ, dòng điện không tải nhỏ, lượng tôn silic sử dụng làm sao cho ít nhất và hệ số điền đầy của lõi sắt lớn Mặt khác, lõi sắt không chỉ làm khung mà trền đó gắn nhiều bộ phận quan trọng của MBA như: dây quấn, giá đỡdẫn ra, đối với một số MBA còn gắn cả nắp máy để có thể nâng cẩu toàn bộ lõi sắt ra khỏi vỏ khi sửa chữa Hơn thế nữa lõi sắt còn có thể chịu được lực cơ học lớn khi dây quấn bị ngắn mạch
Để các yêu cầu đối với mạch từ như trên được thỏa mãn thì việc chọn loại tôn silic như thế nào là rất quan trọng, với silic có độ dày bao nhiêu, thành phần silic bao nhiêu là được Khi tôn silic có thành phần silic trong lá tôn cao quá thì
lá tôn sẽ bị dòn, độ đàn hồi kém đi
Ở đây ta chọn loại tôn cán lạnh là vì loại tôn này có ưu điểm vượt trội về khả năng dẫn từ và giảm hao mòn so với tôn cán nóng Tôn cán lạnh là loại tôn
có vị trí sắp xếm các tinh thể gần như không đổi và có tính dẫn từ không đẳng hướng, do đó suất tổn hao giảm 2 đến 2,5 lần so với tôn cán nóng Độ từ thẩm thay đổi rất ít theo thời gian dùng tôn cán lạnh cho phép tăng cường độ từ cảm trong lõi thép lên tới (1,6 ® 1,65)T, trong khi đó tôn cán nóng chỉ là (1,4 ®
1,45)T Từ đó giảm được tổn hao trong máy, giảm được trọng lượng kích thước máy, đặc biệt là rút bớt được đáng kể chiều cao MBA, rất thuận lợi cho việc chuyên chở Tuy nhiên giá thành tôn cán lạnh có hơi cao hơn nhưng do việc giảm được chế tạo bởi tôn cán nóng Qua sự so sánh trên tôi quyết đinh dùng tôncán lạnh độ dầy 0,35(mm) mã hiệu 3404 làm vật liệu chế tạo MBA
2 CẮT LÁ THÉP.
Do ta sử dụng loại tôn cán lạnh mà do loại tôn cán lạnh có tính dẫn từ không đẳng hướng nên việc ghép nối giữa trụ và gông không thể thực hiện kiểu nôi
tăng tổn hao sắt (Hình 2.1a) mà ta phải dùng mối nối nghiêng hay là phải cắt vát
Trang 14lá tôn như (Hình 2.2) khi đó góc ¹ 0 sẽ nhỏ đi và tổn hao sắt sẽ giảm đáng kể (Hình 2.1b).
Hình 2.1 Mối nối giữa gông và trụ
a Mối nối thẳng b Mối nối chéo
Hình 2.2 Lá tôn cắt vát
Khi cắt tôn xong ta sẽ phải xử lý cho tốt bavia, và ta phải ủ lại những lá tônvừa cắt xong để cho nhưng tinh thể kim loại trong vết cắt trở lại định hướng ban đầu Các lá tôn kỹ thuật điện sau đó được sơn phủ cách điện mặt ngoài trước khighép chúng lại với nhau
3 TÍNH CHỌN SƠ BỘ MẠCH TỪ.
1 Chọn số bậc thang trong trụ
Hướng cán
Trang 15Ta chọn tôn cán lạnh mã hiệu 3404 có chiều dày 0,35 mm Theo bảng 11 [Tài liệu 1], ta chọn từ cảm trong truk là: BT=1,6 T Ép trụ bằng nêm với dây quấn, ép gông bằng xà ép, không dùng bulông xuyên qua trụ và gông Hệ số
Theo bảng 4 trang 186 [Tài liệu 1] ta chọn số bậc thang trong trụ là 8, có hệ
số chêm kín là: kc=0,928
Số bậc thang của gông lấy nhỏ hơn trụ 1 bậc, tức gông có 6 bậc
Theo vậy hệ số lợi dụng của lõi sắt là: k1d=kc.kđ=0,928.0,97=0,9 (2.9)
Hình vẽ tiết diện trụ với số bậc thang trong trụ là 6
2 Từ cảm trong của gông
025 , 1
6 ,
3 Suất tổn hao trong trụ và gông
Tra theo bảng 45 trang 216 [Tài liệu 1]
Suất tổn hao trong trụ và gông
4 Suất từ hóa trong trụ, gông và khe hở không khí:
Tra theo bảng 50 trang 220 [Tài liệu 1] ta có:
Trang 16C: Khoảng cách giữa 2 trụ cạnh nhau.
Theo bảng 18,19 trang 193 [Tài liệu 1] ta xác định các khoảng cách cách điện chính:
+ Dây quấn CA đến gông: l01=l02=7,5 (cm)
6 Các hằng số tính toán
Trị số hướng dẫn đối với dây đồng : a=1,4
Trị số hướng dẫn đối với MBA dầu: b=0,4
Trang 17Để tìm hệ số tối ưu ta cần xác định số liệu và các đặc tính cơ bản của MBA, ta tính các hệ số.
2 2
'
.
.
ld T nx
r R k B u f
k a S
95 , 0 047 , 0 210
507 , 0
.
.
4
2 2 4
2 2
'
ld T nx
r R k B u f
k a S
Trang 18C1=kdq 2 2 2
2
.
A u B k k
a S
nr T ld
.
A u B k k
a S
nr T ld f
175 , 0 03 , 1 6 , 1 9 , 0 95 , 0
4 , 1 630
2 2
2
2
kg
7 Tính sơ bộ các đại lượng có liên quan
Trang 19Q0= '' ( )
Q Q Q
k f C f (VA) (2.19)
Trong đó: QC=qT.GT+ qG.GG=1,775.GT+1,575.GG. (qT, qG: Suất từ hóa trong trụ và gông)
(Q : Công suất từ hóa ở nhưng khe hở không khí ứng vơi BT; qK: Suất từ
Trọng lượng tác dụng của lõi sắt máy biến áp: GFe=GT+GG (Kg) (2.22)
Trong đó: CFe: giá thành của phần lõi sắt CFe=GFe
Cdq: giá thành của dây dẫn
Với Cdq=kcđ.kdqFe.Gdq (2.26)
Fe
dd C
C
(Tra bảng 16 trang 192 [Tài liệu 1])
Vậy Cdd=1,06.1,81.Gdq=1,918 21
x C
Trang 20(%)
10
0 0
G k
P k
.
.
(2.28)
k: Hệ số phụ thuộc và điện trở suất của dây quấn Chọn k=2,4
dq
G
2573
4 , 2
6500 95 ,
£ (2.29)
6500 95 , 0
15 , 417 4 , 2 5 ,
Trang 21Với các số liệu mà ta đã tính toán được trong bảng từ đó ta vẽ đồ thị quan
hệ giữa các đai lượng: P0(W); GFe;Gdq;Ctd(%) với
Từ đó ta xác định được Ctdmin ứng với giá trị nào đó
· a Quan hệ tổn hao không tải P0 và dòng điện không tải i0 theo
Trang 22b.Quan hệ trọng lượn lõi sắt GFe, trọng lượng dây quấn Gdq với .
0 100 200 300 400 500
Trang 23Theo như bảng tính toán và đồ thị ta thấy:
+ Với giới hạn P0=1400 (W) đó cho ta tra được trên đồ thị P0=f( ) trị số
£
2,4 và với giới hạn I0=1% đó ta tra được trên đồ thị I0=f( ) trị số £ 3 (coi đồ thị là tuyến tính) Ta thấy trị số lớn thường làm tăng trọng lượng tác dụng, tổn hao không tải, giá thành hệ thống làm lạnh, vật liệu làm thùng dầu cũng như các chi tiết khác, do đó trọng lượng tổng của máy tăng lên Bởi thế khi
với lúc =2,4 ứng với C tdminlà không đến 0,5%
2167 , 0
A
d dm
- Giá thành vật liệu tác dụng: Ctd=1530,12 đơn vị quy ước
* Đường kính trung bình của rãnh dầu sơ bộ:
1520 1540 1560 1580 1600 1620 1640
Trang 24*Chiều cao dây quấn:
1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
1.1 Yêu cầu vận hành:
a Yêu cầu về điện.
Khi vận hành thường dây quấn MBA có điện áp làm việc bình thường và quá điện áp do đóng ngắt mạch trong lưới điện hay sét đánh gây nên Ảnh hưởngcủa quá điện áp do đóng ngắt mạch với điện áp làm việc bình thường, thường chủ yếu là đối với cách điện chính của MBA, tức là cách điện giữa các dây quấnvới nhau và giữa dây quấn với vỏ máy, còn quá điện áp do sét đánh lên đường dây thường ảnh hưởng đến cách điện dọc của MBA, tức là giữa các vòng dây Lớp dây hay giữa các bánh dây của từng dây quấn
a Yêu cầu về cơ học.
Trang 25Dây quấn không bị biến dạng hoặc hư hỏng dưới tác dụng của lực cơ học
do dòng điện ngắn mạch gây nên
Khi vận hành bình thường cũng như trong trường hợp ngắn mạch, trong thời gian nhất định dây quấn không được có nhiệt độ quá cao vì lúc đó chất cáchđiện sẽ bị nóng mất tính đàn hồi, hóa giòn và mất tính chất cách điện Vì vậy khithiết kế phải đảm bảo sao cho tuổi thọ của chất cách điện là 15 đến 20 năm
1.2 Yêu cầu về chế tạo
Làm sao cho kết cấu đơn giản tốn ít nguyên vật liệu và nhân công, thời gianchế tạo ngắn, giá thành hạ và phải đảm bảo về mặt vân hành
Như vậy yêu cầu đối với việc thiết kế máy biến áp là:
chế tạo và vận hành để sản phẩm có chất lượng tốt với giá thành hạ
với trình độ kỹ thuật của cơ sở sản xuất
cách điện
Quá trình thiết kế dây quấn có thể tiến hành theo ba bước:
chúng)
2.TÍNH TOÁN DÂY QUẤN HẠ ÁP.
Trong trường hợp MBA này là loại 2 dây quấn, cuộn HA quấn trong, cuộn
CA quấn ngoài, như vậy ta sẽ tính toán cuộn dây HA trước, sau đó tính đến cuộnCA
Trang 2616 , 12 6500 95 , 0 746 , 0
746 ,
12
mm A d
S
U P
Trị số tblà tị số gần đúng cho các dây quấn CA và HA trị số tb thực tế trong các dây quấn phải làm sao cho gần sát với trị số này Sai số cho phép không vượt quá 0,1tb tức là 0,1.2,9=0,29 (A/mm2)
Như vậy trị số mật độ dòng điện trung bình có thể lấy:
tb=2,9-0,29=2,61 (A/mm2)
Tính lại mật độ từ cảm: BT=4,44. . 4,4412.50,16.0,034
T
v T f
I T
1'
5 Chọn kết cấu của dây quấn HA
(mm2)
Ta chọn kết cấu của dây quấn kiểu xoắn đơn dây dẫn bẹt Chiều cao rãnh
Trang 276 Chiều cao hướng trục của mỗi vòng dây.
20
41 , 0
Vì hv1> 15 mm(0,015 m), theo hình 3.40a [tài liệu 1] với tb 2,61
kiểu dây quấn hình xoắn kép có rãnh dầu ngang giữa các bánh dây, hoán vị phân
bố đều
7 Theo bảng 21 [tài liệu 1], với T’
1 và hv1 như đã nói ở trên ta chọn tiết diện mỗi vòng dây gồm 8 sợi song song, chia thành hai nhóm ( dây quấn hình xoắn kép) mỗi nhóm 4 sợi có rãnh dầu ngang ở giữa hai nhóm là 5 mm.(hình 2.3)
Qui cách dây dẫn HA như sau: ΠЂЂ.85,400,587,,005 ; 32,9
8 Do đó tiết diện mỗi vòng dây: T1=nv1.Td1.10-6=2,632.10-4 (m2)
10 Mật độ dòng điện thực của dây quấn HA:
l 1=2.b’.10-3.(W1+1)+k.[(2.W1+1-4).hr+4.10].10-3
=2.8.10-3.(19+1)+0,95.[(2.19+1-4).5+4.10].10-3=0,524 m
12.Chiều dày dây quấn HA
a1=4.5.10-3=0,02 m
Trang 28Hình 2.3 Tiết diện một vòng dây của dây quấn HA.
3 TÍNH TOÁN DÂY QUẤN CA.
1 Chọn sơ đồ điều chỉnh điện áp theo hình 3-37d [tài liệu 1] Các đầu phân
áp được nối vào các cực của bộ đổi nối ba pha (Hình 2.4) Dòng điện làm việc qua các tiếp điểm là 26,4 A Điện áp lớn nhất giữa các tiếp điểm của hai pha của
Trang 29Hình 2.4 Sơ đồ điều chỉnh điện áp của dây quấn HA.
W2dm=
1
2 1
Trang 302
f I
'
2
Chiều dày cách điện = 0,4 (mm)
Tiết diện dây T2=5,515 mm2
Trang 31Hình 2.5 Mặt cắt ngang dây quấn CA.
6 Mật độ dòng điện thực:
515 , 5
39 , 10 2
200 [Tài liệu 1]) ta chọn cách điện ở mỗi lớp là bìa cách điện, 7 lớp bìa cách
quấn là ld2=22 (mm)
12 Phân phối lại các lớp dây quấn
d2
d2’
Trang 32Hệ số hở lạnh của 10 lớp trong 1 bánh là a’
màn tĩnh điện dày 0,5 mm đặt cách điện giữa các lớp bằng Bakelit cứng
13 Chiều dày dây quấn CA