1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan

130 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ...73 Sau một thời gian thực hiện, quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ đã đạt được những kết quả đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Tiến sỹ Dương Văn Bạo, người đã hết lòng hướng dẫn cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này

Cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Hải Phòng đã cung cấp những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập, nghiên cứu tại học viện

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan Thanh Hóa, Lãnh đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hải Phòng, Lãnh đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan Thanh Hóa và các đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu

để thực hiện và hoàn thiện luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Lưu Xuân Hiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Hải Phòng, ngày 18 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Lưu Xuân Hiệp

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG xv

.xx

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ VÀ 5

THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 5

1.1 Hệ thống thông tin quản trị (Management Information System) 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản trị 9

1.2 Hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.1 Khái niệm kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.2 Đặc điểm kiểm tra sau thông quan 14

1.2.1.3 Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan 16

1.2.1.4 Vai trò kiểm tra sau thông quan 18

1.2.1.5 Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ có liên quan 21

1.2.2 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 24

1.2.2.1 Thông tin hải quan 24

1.2.2.3 Hệ thống thông tin hải quan 25

1.2.2.4 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 26

CHƯƠNG II 32

Trang 4

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 32

PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 32

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 32

2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của kiểm tra sau thông quan 32

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam 32

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam .36

2.2 Thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 40

2.2.1 Mô hình chung 40

2.2.2 Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin 41

2.2.1.1 Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống VCIS); 41

2.2.1.2 Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5) 41

2.2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM) 41

2.2.1.4 Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); 42

2.2.1.5 Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT02); 43

2.2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán thuế XNK tập trung (Hệ thống KTTT); 43

2.2.1.7 Hệ thống thông quan tầu biển xuất nhập cảnh (Hệ thống E-Manifest); 44

2.2.1.8 Hệ thống thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống CI02); 45

2.2.1.9 Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu phân loại và mức thuế (Hệ thống MHS) 45

2.2.3 Quy trình xử lý: quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 46

2.2.3.1 Khái quát nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin: 46

Qua đó dự đoán tần suất và hậu quả của những nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế làm cơ sở cho việc quyết định lựa chọn đối tượng KTSTQ Có thể khái quát quy trình TTXL thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ ở hình trên đây: 47

2.2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 47

2.2.4 Hệ thống phầm mềm ứng dụng 52

2.2.4.1 Mô hình kiến trúc của hệ thống 52

2.2.4.2 Mô hình phân cấp của hệ thống 52

2.2.4.3 Mô hình chức năng của hệ thống 52

2.2.5 Đánh giá thực trạng HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 53

2.2.5.1 Những kết quả đạt được 53

Trang 5

2.2.5.1.2 Quy trình xử lý : quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ - Kết quả

đạt được trong giai đoạn 2009-2014 54

a) Kết quả thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ : 54

b) Kết quả KTSTQ 65

2.2.5.1.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 70

2.2.5.2 Những tồn tại, hạn chế của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 73

2.2.5.2.1 Về CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ: 73

Mặc dù hệ thống CSDL của CQHQ nói chung của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ đã tương đối đầy đủ, quản trị CSDL ngày càng hiện đại hơn, tiện ích hơn Tuy nhiên nguồn CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ có những tồn tại, hạn chế nhât định 73

- Do sự phát triển của công nghệ phần mềm ứng dụng vào các nghiệp vụ hải quan không có tính kế thừa, không đồng đều nên không có sự tương thích lẫn nhau giữa các trường dữ liệu của CSDL Bản thân các hệ thống phần mềm phục vụ mỗi nghiệp vụ KTSTQ có tính độc lập tương đối Do đó các thông tin có được của hệ CSDL này sử dụng cho mục đích thu thập, xử lý thông tin lựa chọn đối tượng kiểm tra thường ở dạng rời rạc,đơn lẻ, không nhất quán Vi dụ hệ thống thông tin SLXNK trước đây là CSDL hải quan quan trọng do DN truyền hoặc khai báo từ xa, tiếp đó là hệ thống thông quan điện tử phát triển độc lập không kế thừa và bây giờ là hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS Hệ thống do Nhật Bản tài trợ có mô hình cấu trúc, tính năng, công dụng, giao diện …hoàn toàn khác so với hệ thống thông quan điện tử Do thông tin phục vụ KTSTQ là thông tin được khai thác trong vòng 5 năm nên thông tin phải được khai thác từ nhiều hệ thống CSDL khác nhau Sự không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu vào gây nên khó khăn, thách thức không nhỏ cho các khâu sau 73

- Một số hệ CSDL mới đi vào khai thác sử dụng, phần dữ liệu từ các chương trình cũ được chuyển sang tuy nhiên không đầy đủ, dẫn đến thông tin bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống 73

2.2.5.2.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 73

Sau một thời gian thực hiện, quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ đã đạt được những kết quả đáng kể.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cùng với sự phát triển của công nghệ, sự phát triển, hội nhập của nền kinh tế quốc tế Quy trình này gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục, hoàn thiện .73

* Khó khăn, thách thức: 74

*Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế khi thực hiện quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 76

- Hạn chế về bộ máy tổ chức, lực lượng KTSTQ 76

- Hạn chế cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, về trình độ CBCC KTSTQ trong việc thu thập, xử lý thông tin 77

- Hạn chế về trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 78

-Hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật quản lý rủi ro trong lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan 78

2.2.5.2.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 80

Trang 6

CHƯƠNG III 82

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KTSTQ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 82

3.2.3 Xu hướng quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 87

Chiến lược phát triển của ngành Hải quan Việt Nam với những quan điểm, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu chủ yếu hết sức rõ rang, cụ thể Đến năm 2020, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả, dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh .87

Trong bối cảnh xu hướng phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô và tính đa dạng phức tạp của hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Với xu hướng quản lý chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, với những dự đoán về những rủi ro có thể xẩy ra trong quản lý hải quan đòi hỏi KTSTQ ngày càng phải hoàn thiện, phải chính quy hơn, hiện đại hơn, chuyên nghiệp hơn Yêu cầu tất yếu và bắt buộc là ngành Hải quan nói chung KTSTQ nói riêng phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro một cách triệt để trong các hoạt động nghiệp vụ của mình Trong đó việc hoàn thiện HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ là hết sức quan trọng và bức thiết trong bối cảnh hiện nay .87

3.3 Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 87

3.3.1 Chuẩn hóa CSDL phục vụ hoạt động KTSTQ 87

Trước những hạn chế, tồn tại của nguồn CSDL – thông tin đầu vào của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ như : không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu, thông tin đầu vào bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống Để HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ hoạt động hiệu quả, nhất thiết phải chuẩn hóa CSDL đầu vào của nó Các công việc cần phải làm : 87

- Hoàn thiện hệ thống quản trị CSDL theo hướng đồng bộ hóa các nguồn thông tin từ các hệ thống CSDL khác nhau mà mỗi hệ thống CSDL phục vụ cho một khâu nghiệp vụ của ngành Hải quan ; 88

- Từ đó chuẩn hóa thông tin đầu ra của hệ thống quản trị CSDL theo quy chuẩn đã đề ra Đây chính là nguồn thông tin đầu vào của hệ thống phần mềm ứng dụng của HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 88

3.3.2 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 88

3.3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng lực lượng KTSTQ chuyên nghiệp và chuyên sâu làm công tác thu thập, xử lý thông tin 88

3.3.2.1.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho công tác KTSTQ 88

3.3.2.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng công chức KTSTQ chuyên nghiệp 88

3.3.2.1.3 Chế độ đãi ngộ đối với lực lượng KTSTQ 90

3.3.2.2 Phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 91

3.3.2.3 Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan 91

3.3.3 Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 92

Trang 7

3.3.3.1 Mục đích: 92

3.3.3.2 Yêu cầu: 93

3.3.3.2.1 Yêu cầu chung: 93

3.3.3.2.2 Yêu cầu kết nối trao đổi thông tin giữa STQ01 với các cơ sở dữ liệu của ngành 93

+ Kết nối với VNACCS/VCIS đảm bảo ngay khi được thông quan 01 ngày thì STQ01 phải tiếp nhận được toàn bộ thông tin khai báo, các thông tin ghi nhận của các khâu nghiệp vụ và các hồ sơ liên quan đến tờ khai XNK để phân loại phục vụ xác định đối tượng KTSTQ 94

+ Đảm bảo các Chi cục KTSTQ được khai thác thông tin liên quan đến tờ khai XNK đã làm thủ tục trong địa bàn quản lý và các thông tin về tờ khai XNK của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Cục KTSTQ được khai thác trên phạm vi toàn quốc 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để tiếp nhận toàn bộ các thông tin về hồ sơ doanh nghiệp, kết quả phân loại rủi ro, đánh giá tuân thủ 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để hệ thống STQ01 tiếp nhận được các thông tin ghi nhận của công chức về dấu hiệu nghi ngờ, dấu hiệu rủi ro trong quá trình thu thập thông tin, phân tích rủi ro của các CBCC QLRR các cấp Từ đó, hệ thống QLRR tự động đưa ra được danh sách tờ khai, danh sách doanh nghiệp có độ rủi ro cao chuyển KTSTQ 94

+ Tra cứu thuế của các tờ khai hàng hóa XNK cũng như chi tiết việc nộp thuế của từng tờ khai theo từng loại hình XNK 94

+ Tra cứu tình trạng tờ khai nợ thuế của từng doanh nghiệp XNK theo từng địa bàn hoặc trên phạm vi toàn quốc 94

+ Tra cứu hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu lĩnh vực vi phạm của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu các hình thức xử lý VPHC của doanh nghiệp (Số QĐ XPVPHC, số tiền xử phạt ) 94

+ Tra cứu thông tin khai báo định mức 95

+ Tra cứu thông tin thanh khoản (nếu có) 95

3.3.3.3 Một số điểm mới quan trọng của hệ thống phần mềm ứng dụng so với trước khi nâng cấp 95

1)Mô hình chức năng của hệ thống 95

3.3.3.4 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ thu thập thông tin về hồ sơ doanh nghiệp phục vụ KTSTQ 96

* Mục đích: 96

* Nguồn thông tin đầu vào 96

* Phân cấp quản lý 97

* Thông tin đầu ra 98

3.3.3.5 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ phân tích rủi ro, tự động xác định đối tượng KTSTQ 98

Trang 8

* Mục đích: 98

* Nguồn thông tin đầu vào 98

* Quy trình xác định đối tượng KTSTQ 99

- Mô tả Quy trình phân tích, phân loại rủi ro xác định đối tượng KTSTQ 100

3.3.3.6 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ quản lý kết quả KTSTQ 101

3.3.3.6.1 Phân hệ thu thập thông tin phục vụ KTSTQ 101

1 Mục đich 101

3.3.3.6.2 Phân hệ quản lý đề xuất và kết quả KTSTQ 102

- Đối với hệ thống VCIS: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi đầy đủ các tiêu chí nội dung của Bản Kết luận KTSTQ 104

- Đối với hệ thống QLRR: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi về kết quả KTSTQ, kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thái độ hợp tác của doanh nghiệp trong quá trình KTSTQ và các thông tin thu thập, phân tích của CBCC KTSTQ phục vụ phân loại rủi ro và phân luồng kiểm tra trong thông quan 104

- Đối với hệ thống KTTT: Hệ thống tiếp nhận các thông tin về ấn định thuế / hoàn thuế của các doanh nghiệp (nếu có) 104

- Đối với hệ thống GTT02: Hệ thống tiếp nhận các thông tin điều chỉnh, xác định lại trị giá các mặt hàng của các doanh nghiệp được KTSTQ 104

3.3.3.6.3 Phân hệ thống kê, báo cáo 105

3.3.3.6.3 1 Mục đích: 105

3.3.3.6.3 2 Thông tin đầu ra: 105

3.3.3.6.3.3.Một số mẫu biểu báo cáo 105

PHẦN KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG xv

.xx

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ VÀ 5

THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 5

1.1 Hệ thống thông tin quản trị (Management Information System) 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản trị 9

1.2 Hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.1 Khái niệm kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.2 Đặc điểm kiểm tra sau thông quan 14

1.2.1.3 Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan 16

1.2.1.4 Vai trò kiểm tra sau thông quan 18

1.2.1.5 Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ có liên quan 21

1.2.2 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 24

1.2.2.1 Thông tin hải quan 24

1.2.2.3 Hệ thống thông tin hải quan 25

Trang 10

1.2.2.4 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 26

CHƯƠNG II 32

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 32

PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 32

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 32

2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của kiểm tra sau thông quan 32

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam 32

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam .36

2.2 Thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 40

2.2.1 Mô hình chung 40

2.2.2 Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin 41

2.2.1.1 Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống VCIS); 41

2.2.1.2 Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5) 41

2.2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM) 41

2.2.1.4 Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); 42

2.2.1.5 Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT02); 43

2.2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán thuế XNK tập trung (Hệ thống KTTT); 43

2.2.1.7 Hệ thống thông quan tầu biển xuất nhập cảnh (Hệ thống E-Manifest); 44

2.2.1.8 Hệ thống thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống CI02); 45

2.2.1.9 Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu phân loại và mức thuế (Hệ thống MHS) 45

2.2.3 Quy trình xử lý: quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 46

2.2.3.1 Khái quát nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin: 46

Qua đó dự đoán tần suất và hậu quả của những nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế làm cơ sở cho việc quyết định lựa chọn đối tượng KTSTQ Có thể khái quát quy trình TTXL thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ ở hình trên đây: 47

2.2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 47

2.2.4 Hệ thống phầm mềm ứng dụng 52

2.2.4.1 Mô hình kiến trúc của hệ thống 52

2.2.4.2 Mô hình phân cấp của hệ thống 52

2.2.4.3 Mô hình chức năng của hệ thống 52

Trang 11

2.2.5 Đánh giá thực trạng HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 53

2.2.5.1 Những kết quả đạt được 53

2.2.5.1.2 Quy trình xử lý : quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ - Kết quả đạt được trong giai đoạn 2009-2014 54

a) Kết quả thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ : 54

b) Kết quả KTSTQ 65

2.2.5.1.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 70

2.2.5.2 Những tồn tại, hạn chế của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 73

2.2.5.2.1 Về CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ: 73

Mặc dù hệ thống CSDL của CQHQ nói chung của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ đã tương đối đầy đủ, quản trị CSDL ngày càng hiện đại hơn, tiện ích hơn Tuy nhiên nguồn CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ có những tồn tại, hạn chế nhât định 73

- Do sự phát triển của công nghệ phần mềm ứng dụng vào các nghiệp vụ hải quan không có tính kế thừa, không đồng đều nên không có sự tương thích lẫn nhau giữa các trường dữ liệu của CSDL Bản thân các hệ thống phần mềm phục vụ mỗi nghiệp vụ KTSTQ có tính độc lập tương đối Do đó các thông tin có được của hệ CSDL này sử dụng cho mục đích thu thập, xử lý thông tin lựa chọn đối tượng kiểm tra thường ở dạng rời rạc,đơn lẻ, không nhất quán Vi dụ hệ thống thông tin SLXNK trước đây là CSDL hải quan quan trọng do DN truyền hoặc khai báo từ xa, tiếp đó là hệ thống thông quan điện tử phát triển độc lập không kế thừa và bây giờ là hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS Hệ thống do Nhật Bản tài trợ có mô hình cấu trúc, tính năng, công dụng, giao diện …hoàn toàn khác so với hệ thống thông quan điện tử Do thông tin phục vụ KTSTQ là thông tin được khai thác trong vòng 5 năm nên thông tin phải được khai thác từ nhiều hệ thống CSDL khác nhau Sự không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu vào gây nên khó khăn, thách thức không nhỏ cho các khâu sau 73

- Một số hệ CSDL mới đi vào khai thác sử dụng, phần dữ liệu từ các chương trình cũ được chuyển sang tuy nhiên không đầy đủ, dẫn đến thông tin bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống 73

2.2.5.2.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 73

Sau một thời gian thực hiện, quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ đã đạt được những kết quả đáng kể.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cùng với sự phát triển của công nghệ, sự phát triển, hội nhập của nền kinh tế quốc tế Quy trình này gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục, hoàn thiện .73

* Khó khăn, thách thức: 74

*Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế khi thực hiện quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 76

- Hạn chế về bộ máy tổ chức, lực lượng KTSTQ 76

- Hạn chế cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, về trình độ CBCC KTSTQ trong việc thu thập, xử lý thông tin 77

- Hạn chế về trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 78

Trang 12

-Hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật quản lý rủi ro trong lựa chọn đối tượng kiểm tra

sau thông quan 78

2.2.5.2.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 80

CHƯƠNG III 82

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KTSTQ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 82

3.2.3 Xu hướng quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 87

Chiến lược phát triển của ngành Hải quan Việt Nam với những quan điểm, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu chủ yếu hết sức rõ rang, cụ thể Đến năm 2020, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả, dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh .87

Trong bối cảnh xu hướng phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô và tính đa dạng phức tạp của hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Với xu hướng quản lý chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, với những dự đoán về những rủi ro có thể xẩy ra trong quản lý hải quan đòi hỏi KTSTQ ngày càng phải hoàn thiện, phải chính quy hơn, hiện đại hơn, chuyên nghiệp hơn Yêu cầu tất yếu và bắt buộc là ngành Hải quan nói chung KTSTQ nói riêng phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro một cách triệt để trong các hoạt động nghiệp vụ của mình Trong đó việc hoàn thiện HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ là hết sức quan trọng và bức thiết trong bối cảnh hiện nay .87

3.3 Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 87

3.3.1 Chuẩn hóa CSDL phục vụ hoạt động KTSTQ 87

Trước những hạn chế, tồn tại của nguồn CSDL – thông tin đầu vào của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ như : không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu, thông tin đầu vào bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống Để HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ hoạt động hiệu quả, nhất thiết phải chuẩn hóa CSDL đầu vào của nó Các công việc cần phải làm : 87

- Hoàn thiện hệ thống quản trị CSDL theo hướng đồng bộ hóa các nguồn thông tin từ các hệ thống CSDL khác nhau mà mỗi hệ thống CSDL phục vụ cho một khâu nghiệp vụ của ngành Hải quan ; 88

- Từ đó chuẩn hóa thông tin đầu ra của hệ thống quản trị CSDL theo quy chuẩn đã đề ra Đây chính là nguồn thông tin đầu vào của hệ thống phần mềm ứng dụng của HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 88

3.3.2 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 88

3.3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng lực lượng KTSTQ chuyên nghiệp và chuyên sâu làm công tác thu thập, xử lý thông tin 88

3.3.2.1.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho công tác KTSTQ 88

3.3.2.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng công chức KTSTQ chuyên nghiệp 88

3.3.2.1.3 Chế độ đãi ngộ đối với lực lượng KTSTQ 90

3.3.2.2 Phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 91

Trang 13

3.3.2.3 Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan 91

3.3.3 Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 92

3.3.3.1 Mục đích: 92

3.3.3.2 Yêu cầu: 93

3.3.3.2.1 Yêu cầu chung: 93

3.3.3.2.2 Yêu cầu kết nối trao đổi thông tin giữa STQ01 với các cơ sở dữ liệu của ngành 93

+ Kết nối với VNACCS/VCIS đảm bảo ngay khi được thông quan 01 ngày thì STQ01 phải tiếp nhận được toàn bộ thông tin khai báo, các thông tin ghi nhận của các khâu nghiệp vụ và các hồ sơ liên quan đến tờ khai XNK để phân loại phục vụ xác định đối tượng KTSTQ 94

+ Đảm bảo các Chi cục KTSTQ được khai thác thông tin liên quan đến tờ khai XNK đã làm thủ tục trong địa bàn quản lý và các thông tin về tờ khai XNK của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Cục KTSTQ được khai thác trên phạm vi toàn quốc 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để tiếp nhận toàn bộ các thông tin về hồ sơ doanh nghiệp, kết quả phân loại rủi ro, đánh giá tuân thủ 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để hệ thống STQ01 tiếp nhận được các thông tin ghi nhận của công chức về dấu hiệu nghi ngờ, dấu hiệu rủi ro trong quá trình thu thập thông tin, phân tích rủi ro của các CBCC QLRR các cấp Từ đó, hệ thống QLRR tự động đưa ra được danh sách tờ khai, danh sách doanh nghiệp có độ rủi ro cao chuyển KTSTQ 94

+ Tra cứu thuế của các tờ khai hàng hóa XNK cũng như chi tiết việc nộp thuế của từng tờ khai theo từng loại hình XNK 94

+ Tra cứu tình trạng tờ khai nợ thuế của từng doanh nghiệp XNK theo từng địa bàn hoặc trên phạm vi toàn quốc 94

+ Tra cứu hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu lĩnh vực vi phạm của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu các hình thức xử lý VPHC của doanh nghiệp (Số QĐ XPVPHC, số tiền xử phạt ) 94

+ Tra cứu thông tin khai báo định mức 95

+ Tra cứu thông tin thanh khoản (nếu có) 95

3.3.3.3 Một số điểm mới quan trọng của hệ thống phần mềm ứng dụng so với trước khi nâng cấp 95

1)Mô hình chức năng của hệ thống 95

3.3.3.4 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ thu thập thông tin về hồ sơ doanh nghiệp phục vụ KTSTQ 96

* Mục đích: 96

* Nguồn thông tin đầu vào 96

Trang 14

* Phân cấp quản lý 97

* Thông tin đầu ra 98

3.3.3.5 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ phân tích rủi ro, tự động xác định đối tượng KTSTQ 98

* Mục đích: 98

* Nguồn thông tin đầu vào 98

* Quy trình xác định đối tượng KTSTQ 99

- Mô tả Quy trình phân tích, phân loại rủi ro xác định đối tượng KTSTQ 100

3.3.3.6 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ quản lý kết quả KTSTQ 101

3.3.3.6.1 Phân hệ thu thập thông tin phục vụ KTSTQ 101

1 Mục đich 101

3.3.3.6.2 Phân hệ quản lý đề xuất và kết quả KTSTQ 102

- Đối với hệ thống VCIS: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi đầy đủ các tiêu chí nội dung của Bản Kết luận KTSTQ 104

- Đối với hệ thống QLRR: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi về kết quả KTSTQ, kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thái độ hợp tác của doanh nghiệp trong quá trình KTSTQ và các thông tin thu thập, phân tích của CBCC KTSTQ phục vụ phân loại rủi ro và phân luồng kiểm tra trong thông quan 104

- Đối với hệ thống KTTT: Hệ thống tiếp nhận các thông tin về ấn định thuế / hoàn thuế của các doanh nghiệp (nếu có) 104

- Đối với hệ thống GTT02: Hệ thống tiếp nhận các thông tin điều chỉnh, xác định lại trị giá các mặt hàng của các doanh nghiệp được KTSTQ 104

3.3.3.6.3 Phân hệ thống kê, báo cáo 105

3.3.3.6.3 1 Mục đích: 105

3.3.3.6.3 2 Thông tin đầu ra: 105

3.3.3.6.3.3.Một số mẫu biểu báo cáo 105

PHẦN KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG xv

.xx

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ VÀ 5

THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 5

1.1 Hệ thống thông tin quản trị (Management Information System) 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản trị 9

1.2 Hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.1 Khái niệm kiểm tra sau thông quan 12

1.2.1.2 Đặc điểm kiểm tra sau thông quan 14

1.2.1.3 Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan 16

1.2.1.4 Vai trò kiểm tra sau thông quan 18

1.2.1.5 Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ có liên quan 21

1.2.2 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 24

1.2.2.1 Thông tin hải quan 24

Trang 16

1.2.2.3 Hệ thống thông tin hải quan 25

1.2.2.4 Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 26

CHƯƠNG II 32

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 32

PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 32

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 32

2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của kiểm tra sau thông quan 32

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam 32

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm tra sau thông quan Việt Nam .36

2.2 Thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 40

2.2.1 Mô hình chung 40

2.2.2 Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin 41

2.2.1.1 Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống VCIS); 41

2.2.1.2 Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5) 41

2.2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM) 41

2.2.1.4 Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); 42

2.2.1.5 Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT02); 43

2.2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán thuế XNK tập trung (Hệ thống KTTT); 43

2.2.1.7 Hệ thống thông quan tầu biển xuất nhập cảnh (Hệ thống E-Manifest); 44

2.2.1.8 Hệ thống thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống CI02); 45

2.2.1.9 Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu phân loại và mức thuế (Hệ thống MHS) 45

2.2.3 Quy trình xử lý: quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 46

2.2.3.1 Khái quát nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin: 46

Qua đó dự đoán tần suất và hậu quả của những nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế làm cơ sở cho việc quyết định lựa chọn đối tượng KTSTQ Có thể khái quát quy trình TTXL thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ ở hình trên đây: 47

2.2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 47

2.2.4 Hệ thống phầm mềm ứng dụng 52

2.2.4.1 Mô hình kiến trúc của hệ thống 52

2.2.4.2 Mô hình phân cấp của hệ thống 52

Trang 17

2.2.4.3 Mô hình chức năng của hệ thống 52

2.2.5 Đánh giá thực trạng HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 53

2.2.5.1 Những kết quả đạt được 53

2.2.5.1.2 Quy trình xử lý : quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ - Kết quả đạt được trong giai đoạn 2009-2014 54

a) Kết quả thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ : 54

b) Kết quả KTSTQ 65

2.2.5.1.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 70

2.2.5.2 Những tồn tại, hạn chế của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ 73

2.2.5.2.1 Về CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ: 73

Mặc dù hệ thống CSDL của CQHQ nói chung của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ đã tương đối đầy đủ, quản trị CSDL ngày càng hiện đại hơn, tiện ích hơn Tuy nhiên nguồn CSDL của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ có những tồn tại, hạn chế nhât định 73

- Do sự phát triển của công nghệ phần mềm ứng dụng vào các nghiệp vụ hải quan không có tính kế thừa, không đồng đều nên không có sự tương thích lẫn nhau giữa các trường dữ liệu của CSDL Bản thân các hệ thống phần mềm phục vụ mỗi nghiệp vụ KTSTQ có tính độc lập tương đối Do đó các thông tin có được của hệ CSDL này sử dụng cho mục đích thu thập, xử lý thông tin lựa chọn đối tượng kiểm tra thường ở dạng rời rạc,đơn lẻ, không nhất quán Vi dụ hệ thống thông tin SLXNK trước đây là CSDL hải quan quan trọng do DN truyền hoặc khai báo từ xa, tiếp đó là hệ thống thông quan điện tử phát triển độc lập không kế thừa và bây giờ là hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS Hệ thống do Nhật Bản tài trợ có mô hình cấu trúc, tính năng, công dụng, giao diện …hoàn toàn khác so với hệ thống thông quan điện tử Do thông tin phục vụ KTSTQ là thông tin được khai thác trong vòng 5 năm nên thông tin phải được khai thác từ nhiều hệ thống CSDL khác nhau Sự không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu vào gây nên khó khăn, thách thức không nhỏ cho các khâu sau 73

- Một số hệ CSDL mới đi vào khai thác sử dụng, phần dữ liệu từ các chương trình cũ được chuyển sang tuy nhiên không đầy đủ, dẫn đến thông tin bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống 73

2.2.5.2.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 73

Sau một thời gian thực hiện, quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ đã đạt được những kết quả đáng kể.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cùng với sự phát triển của công nghệ, sự phát triển, hội nhập của nền kinh tế quốc tế Quy trình này gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục, hoàn thiện .73

* Khó khăn, thách thức: 74

*Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế khi thực hiện quy trình thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 76

- Hạn chế về bộ máy tổ chức, lực lượng KTSTQ 76

- Hạn chế cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, về trình độ CBCC KTSTQ trong việc thu thập, xử lý thông tin 77

Trang 18

- Hạn chế về trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 78

-Hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật quản lý rủi ro trong lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan 78

2.2.5.2.3.Hệ thống phần mềm phục vụ KTSTQ (hệ thống STQ01) 80

CHƯƠNG III 82

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KTSTQ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 82

3.2.3 Xu hướng quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu 87

Chiến lược phát triển của ngành Hải quan Việt Nam với những quan điểm, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu chủ yếu hết sức rõ rang, cụ thể Đến năm 2020, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả, dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh .87

Trong bối cảnh xu hướng phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô và tính đa dạng phức tạp của hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Với xu hướng quản lý chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, với những dự đoán về những rủi ro có thể xẩy ra trong quản lý hải quan đòi hỏi KTSTQ ngày càng phải hoàn thiện, phải chính quy hơn, hiện đại hơn, chuyên nghiệp hơn Yêu cầu tất yếu và bắt buộc là ngành Hải quan nói chung KTSTQ nói riêng phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro một cách triệt để trong các hoạt động nghiệp vụ của mình Trong đó việc hoàn thiện HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ là hết sức quan trọng và bức thiết trong bối cảnh hiện nay .87

3.3 Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 87

3.3.1 Chuẩn hóa CSDL phục vụ hoạt động KTSTQ 87

Trước những hạn chế, tồn tại của nguồn CSDL – thông tin đầu vào của HTTT quản trị phục vụ KTSTQ như : không thống nhất, không nhất quán nguồn thông tin đầu, thông tin đầu vào bị gián đoạn, thiếu tính hệ thống Để HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ hoạt động hiệu quả, nhất thiết phải chuẩn hóa CSDL đầu vào của nó Các công việc cần phải làm : 87

- Hoàn thiện hệ thống quản trị CSDL theo hướng đồng bộ hóa các nguồn thông tin từ các hệ thống CSDL khác nhau mà mỗi hệ thống CSDL phục vụ cho một khâu nghiệp vụ của ngành Hải quan ; 88

- Từ đó chuẩn hóa thông tin đầu ra của hệ thống quản trị CSDL theo quy chuẩn đã đề ra Đây chính là nguồn thông tin đầu vào của hệ thống phần mềm ứng dụng của HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ 88

3.3.2 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn đối tượng KTSTQ 88

3.3.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng lực lượng KTSTQ chuyên nghiệp và chuyên sâu làm công tác thu thập, xử lý thông tin 88

3.3.2.1.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho công tác KTSTQ 88

3.3.2.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng công chức KTSTQ chuyên nghiệp 88

3.3.2.1.3 Chế độ đãi ngộ đối với lực lượng KTSTQ 90

Trang 19

3.3.2.2 Phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 91

3.3.2.3 Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan 91

3.3.3 Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 92

3.3.3.1 Mục đích: 92

3.3.3.2 Yêu cầu: 93

3.3.3.2.1 Yêu cầu chung: 93

3.3.3.2.2 Yêu cầu kết nối trao đổi thông tin giữa STQ01 với các cơ sở dữ liệu của ngành 93

+ Kết nối với VNACCS/VCIS đảm bảo ngay khi được thông quan 01 ngày thì STQ01 phải tiếp nhận được toàn bộ thông tin khai báo, các thông tin ghi nhận của các khâu nghiệp vụ và các hồ sơ liên quan đến tờ khai XNK để phân loại phục vụ xác định đối tượng KTSTQ 94

+ Đảm bảo các Chi cục KTSTQ được khai thác thông tin liên quan đến tờ khai XNK đã làm thủ tục trong địa bàn quản lý và các thông tin về tờ khai XNK của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Cục KTSTQ được khai thác trên phạm vi toàn quốc 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để tiếp nhận toàn bộ các thông tin về hồ sơ doanh nghiệp, kết quả phân loại rủi ro, đánh giá tuân thủ 94

+ Kết nối với hệ thống QLRR để hệ thống STQ01 tiếp nhận được các thông tin ghi nhận của công chức về dấu hiệu nghi ngờ, dấu hiệu rủi ro trong quá trình thu thập thông tin, phân tích rủi ro của các CBCC QLRR các cấp Từ đó, hệ thống QLRR tự động đưa ra được danh sách tờ khai, danh sách doanh nghiệp có độ rủi ro cao chuyển KTSTQ 94

+ Tra cứu thuế của các tờ khai hàng hóa XNK cũng như chi tiết việc nộp thuế của từng tờ khai theo từng loại hình XNK 94

+ Tra cứu tình trạng tờ khai nợ thuế của từng doanh nghiệp XNK theo từng địa bàn hoặc trên phạm vi toàn quốc 94

+ Tra cứu hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu lĩnh vực vi phạm của doanh nghiệp 94

+ Tra cứu các hình thức xử lý VPHC của doanh nghiệp (Số QĐ XPVPHC, số tiền xử phạt ) 94

+ Tra cứu thông tin khai báo định mức 95

+ Tra cứu thông tin thanh khoản (nếu có) 95

3.3.3.3 Một số điểm mới quan trọng của hệ thống phần mềm ứng dụng so với trước khi nâng cấp 95

1)Mô hình chức năng của hệ thống 95

3.3.3.4 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ thu thập thông tin về hồ sơ doanh nghiệp phục vụ KTSTQ 96

* Mục đích: 96

Trang 20

* Nguồn thông tin đầu vào 96

* Phân cấp quản lý 97

* Thông tin đầu ra 98

3.3.3.5 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ phân tích rủi ro, tự động xác định đối tượng KTSTQ 98

* Mục đích: 98

* Nguồn thông tin đầu vào 98

* Quy trình xác định đối tượng KTSTQ 99

- Mô tả Quy trình phân tích, phân loại rủi ro xác định đối tượng KTSTQ 100

3.3.3.6 Hoàn thiện, nâng cấp phân hệ quản lý kết quả KTSTQ 101

3.3.3.6.1 Phân hệ thu thập thông tin phục vụ KTSTQ 101

1 Mục đich 101

3.3.3.6.2 Phân hệ quản lý đề xuất và kết quả KTSTQ 102

- Đối với hệ thống VCIS: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi đầy đủ các tiêu chí nội dung của Bản Kết luận KTSTQ 104

- Đối với hệ thống QLRR: Đảm bảo hệ thống sẽ tiếp nhận phản hồi về kết quả KTSTQ, kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thái độ hợp tác của doanh nghiệp trong quá trình KTSTQ và các thông tin thu thập, phân tích của CBCC KTSTQ phục vụ phân loại rủi ro và phân luồng kiểm tra trong thông quan 104

- Đối với hệ thống KTTT: Hệ thống tiếp nhận các thông tin về ấn định thuế / hoàn thuế của các doanh nghiệp (nếu có) 104

- Đối với hệ thống GTT02: Hệ thống tiếp nhận các thông tin điều chỉnh, xác định lại trị giá các mặt hàng của các doanh nghiệp được KTSTQ 104

3.3.3.6.3 Phân hệ thống kê, báo cáo 105

3.3.3.6.3 1 Mục đích: 105

3.3.3.6.3 2 Thông tin đầu ra: 105

3.3.3.6.3.3.Một số mẫu biểu báo cáo 105

PHẦN KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 21

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

tin nghiệp vụ hải quan

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa đã làm cho quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia ngày càng gia tăng Thương mại quốc tế đã thật sự trở thành động lực phát triển của mỗi quốc gia cũng như của nền kinh tế thế giới, sự phát triển của thương mại quốc tế làm cho lưu lượng hàng hóa qua cửa khẩu ngày càng tăng Thực tế này cũng đã làm nảy sinh nhiều hành vi và gian lận thương mại với các thủ đoạn ngày một tinh vi, trong khi thời gian lưu giữ hàng hóa để kiểm tra trong quá trình thông quan bị rút ngắn lại, mặt khác nguồn nhân lực cũng như trang thiết bị và mặt bằng kiểm tra tại các cửa khẩu còn nhiều hạn chế Khi đó, yêu cầu đặt ra với ngành Hải quan cần tăng cường biện pháp quản lý mới bằng cách kéo dài thời gian kiểm tra, mở rộng phạm vi kiểm tra, đối tượng kiểm tra và địa điểm kiểm tra Biện pháp nghiệp vụ thỏa mãn các yêu cầu này chính là kiểm tra sau thông quan KTSTQ

KTSTQ là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc khai hải quan, sự tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan của các tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu để ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, vi phạm pháp luật về thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

Trong những năm qua công tác KTSTQ đã có những chuyển biến tích cực, đã đi vào nề nếp và xác định đúng hướng được khẳng định từ thành công của các cuộc kiểm tra sau thông quan Tuy nhiên nhiều cuộc kiểm tra sau thông quan chưa phát hiện được vi phạm của đối tượng kiểm tra Xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân quan trọng đó là lựa chọn đối tượng kiểm tra Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra đúng, trúng sẽ đem lại hiệu quả lớn cho các cuộc kiểm tra sau thông quan Để thực hiện được việc đó trong điều kiện hạn chế về nguồn lực, ngành hải quan Việt Nam cần có một hệ thống thông tin quản trị đủ mạnh phục vụ KTSTQ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu đã thông quan Thông qua việc làm đó giúp cho các Lãnh đạo Hải quan đưa ra các quyết định

Trang 23

KTSTQ chính xác, tập trung nguồn lực kiểm tra những đối tượng có nhiều khả năng vi phạm, tránh lãng phí nguồn lực cho các cuộc kiểm tra không cần thiết.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác giả luận văn chọn đề tài: “Hoàn thiện

hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành Hải Quan” từ thực tế nghiên cứu tại Cục

Kiểm tra sau thông quan và một số Cục Hải quan các tỉnh, thành phố (đặc biệt là Cục Hải quan Tp Hải Phòng) làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Thời gian qua, đã có một số đề tài, công trình nghiên cứu về KTSTQ như:

- Luận án tiến sĩ “Mô hình KTSTQ ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” của tác giả Trần Vũ Minh, mã số 62.31.07.01, Chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, năm 2008

- Luận án tiến sĩ “KTSTQ ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại” của Nguyễn Thị Kim Oanh, mã số 62.31.12.01, chuyên ngành kinh tế, năm 2011

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong KTSTQ tại Cục hải quan thành phố Đà Nẵng” của Trần Thị Thanh Hiền, mã số 60.34.30 chuyên ngành kế toán năm 2012

Ngoài ra còn một số luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp đại học về đề tài KTSTQ Tuy nhiên đi sâu nghiên cứu hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ nhằm tìm ra biện pháp để hoàn thiện nó từ đó hoàn thiện hoạt động kiểm tra thông quan thì chưa có công trình nào nghiên cứu Việc nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhất giúp KTSTQ thực sự trở thành một công cụ quản lý hiện đại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

* Mục đích

Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện

Trang 24

hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

* Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ thêm về hệ thống thông tin quản trị; hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Từ đó chỉ rõ những hạn chế bất cập, những tồn tại của hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Đề xuất biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

* Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các công việc sau:

Hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Về thời gian, không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ thực tiễn nghiên cứu tại Cục Kiểm tra sau thông quan và một số Cục Hải quan các tỉnh, thành phố từ năm 2009 đến năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đó vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từng vấn đề cụ thể; đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan Trên cơ sở

đó, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu dữ liệu như: nghiên cứu

Trang 25

dữ liệu thứ cấp (nguồn dữ liệu, thông tin được thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơ quan quản lý, sách, tạp chí ); phương pháp tổng hợp các phân tích, lý luận; phương pháp thống kê, so sánh… Đồng thời có kế thừa những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài về hoạt động KTSTQ.

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn

- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ thêm về hệ thống thông tin quản trị; hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Từ đó chỉ rõ những hạn chế bất cập, những tồn tại của hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Đề xuất biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bố cục thành 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản trị và thông tin phục

vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan

Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin phục hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan

Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan

Trang 26

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ VÀ

THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1 Hệ thống thông tin quản trị (Management Information System)

1.1.1 Khái niệm.

*Thông tin (Information)

- Dữ liệu (Data): là những phản ánh khách quan về thuộc tính (đặc điểm) của các thực thể như người, địa điểm, hoặc các sự kiện Dữ liệu có thể ở dạng

số hoặc văn bản và bản thân dữ liệu thường chưa mang tải giá trị thông tin Khi các yếu tố này được tổ chức hoặc sắp xếp theo một cách có nghĩa thì chúng trở thành thông tin

- Thông tin (Information): là một bộ các dữ liệu được tổ chức theo một cách sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân các dữ liệu đó Để tổ chức dữ liệu thành thông tin có ích và có giá trị, người

ta phải sử dụng các quy tắc và các mối quan hệ giữa các dữ liệu Kiểu của thông tin được tạo ra phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các dữ liệu hiện có

Việc biến đổi dữ liệu thành thông tin thực sự là một quá trình, một tập hợp các công việc có quan hệ logic với nhau để đạt được kết quả đầu ra mong muốn Quá trình định nghĩa mối quan hệ giữa các dữ liệu phải cần đến trị thức Tri thức chính là nội dung của các quy tắc các hướng dẫn và các thủ tục được sử dụng để chọn hoặc bỏ chọn các yếu tố dựa trên sự liên quan của chúng đối với các công việc cụ thể cũng phụ thuộc vào kiểu tri thức được sử dụng trong quá trình biến đổi dữ liệu thành thông tin Có thể nói thông tin là những dữ liệu được chuyển đổi thành dạng có giá trị sử dụng hơn thông qua việc ứng dụng tri thức

Quá trình xử lý dữ liệu có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động với sự giúp đỡ của máy tính Điều quan trọng không phải vấn đề dữ liệu có nguồn gốc

từ đâu hay chúng được xử lý bằng cách nào, mà quan trọng là kết quả xử lý các

dữ liệu đó có hữu ích và có giá trị sử dụng hay không

Trang 27

- Thông tin quản lý: Thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần hoặc muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý cả mình được gọi là thông tin quản

lý Như vậy có thể hiểu thông tin quản lý là những dữ liệu có ích đã được lựa chọn, tổ chức và xử lý theo một cách sao cho trên cơ sở đó có thể ra được những quyết định đúng đắn

- Thông tin quản trị: là các thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế quản trị, các tổ chức và doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng quản trị của các chủ thể đó

- Vai trò của thông tin

+ Lập kế hoạch: Để lập kế hoạch cần phải có các thông tin và hiểu biết về các nguồn lực hiện có Trên thực tế có thể có nhiều kịch bản khác nhau trong việc phân bổ các nguồn lực vốn dĩ hạn hẹp hiện có và trong ngữ cảnh này thông tin được cần đến hỗ trợ quá trình ra quyết định

+ Kiểm soát: Một khi kế hoạch đã được triển khai, cần kiểm soát kết quả thực hiện kế hoạch đó trên thực tế Thông tin được cần đến để đánh giá xem kế hoạch có được thực hiện đúng như dự kiến hay có sự xê dịch không lường trước Trên cơ sở thông tin kiểm soát, có thể thực hiện các điều chỉnh cần thiết

+ Ghi nhận các giao dịch: Việc thu thập thông tin về từng giao dịch hoặc sự kiện là cần thiết vì nhiều lý do khác nhau: thông tin có giá trị như một minh chứng, vì yêu cầu mang tính pháp lý, hay phục vụ mục đích kiểm soát

+ Đo lường năng lực: Thông tin về số vụ kiểm tra, số quyết định ấn định thuế, số thuế ấn định, cho phép đo lường năng lực kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan

+ Hỗ trợ ra quyết định: Với sự trợ giúp của các thông tin có chất lượng, người làm công tác quản lý có cơ hội để ra những quyết định hiệu quả và đúng đắn

* Hệ thống thông tin (Information System)

- Hệ thống thông tin (HTTT) là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan

hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý (TTXL), lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu địn trước Hình 1.1 mô tả các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin

Trang 28

Hình 1-1 Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin

- Đầu vào (input): Trong HTTT, đầu vào thực hiện nhiệm vụ thu thập và

nhập dữ liệu thô chưa qua xử lý vào hệ thống Đầu vào có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau nhưng trong bất cứ hệ thống nào, dạng dữ liệu của đầu vào đều phụ thuộc vào kết quả đầu ra mong muốn Việc nhập dữ liệu đầu vào có thể được thực hiện thủ công, bán tự động hoặc tự động hoàn toàn Không phụ thuộc vào cách nhập liệu, tính chính xác của dữ liệu đầu vào là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo có được thông tin đầu ra như mong muốn

- Xử lý (Processing): Trong HTTT xử lý là quá trình chuyển đổi dữ liệu

đầu vào thành các thông tin đầu ra hữu ích Quá trình này có thể bao gồm các thao tác tính toán, so sánh và lưu trữ dữ liệu cho mục đích sử dụng sau này Quá trình xử lý có thể được thực hiện thủ công hay với sự trợ giúp của các máy tính

- Đầu ra (output): Trong HTTT đầu ra thực hiện việc tạo ra thông tin hữu

ích thông thường ở các dạng tài liệu và báo cáo Trong một số trường hợp, đầu

ra của hệ thống này là đầu vào của hệ thống khác Kết quả đầu ra có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ trong hệ thống máy tính thì máy in và màn hình thường là những thiết bị ra chuẩn; việc đưa kết quả ra cũng có thể được thực hiện thủ công bằng tay

- Thông tin phản hồi (feedback): Trong một HTTT, thông tin phản hồi là

kết quả đầu ra được sử dụng để thực hiện những thay đổi đối với hoạt động nhập liệu và hoạt động xử lý của hệ thống Nếu có lỗi hay có vấn đề đối với đầu ra thì cần thực hiện việc hiệu chỉnh dữ liệu đầu vào hoạt thay đổi một tiến trình công việc

* Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống nhằm

cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một tổ chức Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin phản

Phản hồi

Trang 29

ánh tình trạng hiện thời và hoạt động hiện thời của tổ chức Hệ thống thông tin thu thập các thông tin đến từ môi trường của tổ chức, phối hợp với các thông tin

có trong cơ sở dữ liệu để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ánh đúng thực trạng hiện thời của tổ chức

1.1.2 Các mô hình của HTTT quản trị

HTTT thường được biểu diễn bởi 3 mô hình: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý trong

- Mô hình logic trả lời câu hỏi “cái gì” và “Để làm gì” Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý

- Mô hình vật lý ngoài chú ý tời những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng

- Mô hình vật lý trong liên quan tời các khía cạnh vật lí của hệ thống, tuy nhiên không phải cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật Chăng hạn đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị được dùng để thực hiện hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lí của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chương trình và ngôn ngữ thể hiện Mô hình giải đáp câu hỏi: Như thế nào?

Hình 1-2 Minh họa sơ đồ cơ sở của một hệ thống thông tin theo 3 mô hình trên, theo đó mỗi thành phần của HTTT có thể được mô tả theo ba mức: logic, vật lí ngoài và vật lí trong

Trang 30

Hình 1-2 Mô hình biểu diễn HTTT quản lý theo ba mô hình

1.1.3 Phân loại hệ thống thông tin quản trị

- Hệ thống thông tin dự báo: Vấn đề dự báo có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động kinh tế, nhất là các dự báo chiến lược dài hạn và trung hạn Dự báo là giai đoạn đi trước quy trình lập kế hoạch Công tác dự báo cung cấp các thông tin chính xác cho các nhà phân tích kinh tế và vạch ra các định hướng trong tương lai

Nội dung của hệ thống thông tin dự báo gồm dự báo dài hạn, dự báo trung hạn, dự báo ngắn hạn về các vấn đề liên quan tới tổ chức

- Hệ thống thông tin kế hoạch: Hệ thống thông tin kế hoạch bao gồm toàn

bộ các thống tin về công tác kế hoạch hoá của tổ chức Các kế hoạch được đề cập đến ở ba mức độ : kế hoạch chiến lược, kế hoạch trung hạn, kế hoạch tác nghiệp Hệ thống thông tin kế hoạch bao quát tất cả các lĩnh vực hoạt động của

tổ chức

- Hệ thống thông tin khoa học và kỹ thuật: Bao gồm các thông tin khoa học

cơ bản, khoa học kỹ thuật, khoa học kinh tế và khoa học nhân văn

Từ môi trường rộng lớn khoa học kỹ thuật, hệ thống thông tin khoa học

kỹ thuật thu thập các thông tin liên quan đến các hoạt động của tổ chức, ứng dụng các thành quả mới nhất của khoa học và kỹ thuật để phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

Lưu trữ dữ liệu

Lô gicVật lý ngoàiVật lý trong

Lô gicVật lý ngoàiVật lý trong

Trang 31

- Hệ thống thông tin thực hiện: Hệ thống thông tin thực hiện sử dụng các công cụ thống kê và kế toán để kiểm tra, đánh giá, phân tích các quá trình thực hiện kế hoạch, tiến độ thực hiện kế hoạch Trên cơ sở các dữ liệu của hệ thống thông tin thực hiện, lãnh đạo của bộ máy quản lý có thể điều chỉnh, bổ sung các

kế hoạch hoạt động của tổ chức

1.1.4 Các thành phần của HTTT quản trị

Các thành phần của HTTT quản trị bao gồm: các thiết bị phần cứng, phần mềm và hệ thống phần mềm, quản trị dữ liệu, viễn thông và các mạng truyền thông, nguồn nhân lực

- Các thiết bị phần cứng: là các thiết bị vật lý, hữu hình của một hệ thống máy tính như bộ xử lý trung tâm (CPU), màn hình, bàn phím, chuột, máy in, ổ đĩa Các thiết bị này được gọi là các thiết bị ngoại vi phục vụ nhu cầu thu thập, phân phối và lưu trữ thông tin

- Phần mềm (phần mềm ứng dụng) và hệ thống phần mềm (software & system software): gọi chung là phần mềm máy tính là các loại chương trình đa dạng được sử dụng để vận hành, điểu khiển các thiết bị phần cứng như máy tính

và các thiết bị liên quan khác

+ Phần mềm ứng dụng: bao gồm tất cả các chương trình được viết để hoàn tất các công việc nhất định của người sử dụng máy tính, ví dụ phần mềm tính lương, phần mềm quản lý hàng tồn kho, phần mềm xử lý văn bản, phần mềm tạo báo cáo tổng hợp cho các nhà quản lý

+ Phần mềm hệ thống hay còn gọi là phần mềm hỗ trợ: là các chương trình được sử dụng để quản lý và hỗ trợ hệ thống máy tính và các hoạt động xử lý thông tin của hệ thống đó Nó không cung cấp trực tiếp các sản phẩm đầu ra mà người sử dụng cần, thay vì điều đó nó cung cấp một môi trường tính toán tương đối thân thiện và hiệu quả cho người sử dụng máy tính

- Quản trị dữ liệu:

+ Cơ sở dữ liệu (database) là tập hợp một hoặc nhiều bảng dữ liệu có liên quan với nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý

Trang 32

của một hệ thống chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau với những mục đích khác nhau.

+ Quản trị CSDL là một hệ thống các chương trình máy tính giúp cho việc tạo lập, duy trì và sử dụng các CSDL trong một tổ chức Nó giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các CSDL lưu trữ các dữ liệu về hoạt động của tổ chức

+ Hệ CSDL là hệ thống bao gồm các CSDL và hệ quản trị CSDL được sử dụng để quản trị một cách hợp nhất các CSDL đó

- Viễn thông và các mạng truyền thông:

+ Viễn thông được hiểu là việc truyền thông tin bằng con đường điện tử, giữa những điểm cách xa nhau về mặt địa lí Trước kia, khi nói đến viễn thông

là nói đến việc truyền các cuộc nói chuyện qua đường điện thoại, thì ngày nay viễn thông chủ yếu thực hiện việc truyền các dữ liệu số, bằng cách sử dụng các máy tính để truyền các dữ liệu từ điểm nọ tới điểm kia

+ Hệ thống viễn thông là tập hợp các yếu tố phần cứng và phần mềm tương thích, phối hợp với nhau để truyền thông tin từ điểm này tới điểm khác Các hệ thống viễn thông cho phép truyền văn bản, ảnh đồ họa, âm thanh, video các yếu tố cấu thành hệ thống viễn thông bao gồm: các máy tính để xử lý thông tin, các thiết bị đầu cuối hay các thiết bị vào/ra để gửi/nhận dữ liệu; các kênh truyền thông; các bộ xử lý truyền thông, phần mềm truyền thông

- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò trung tâm và quan trọng nhất nhân lực trong một tổ chức, nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Trong thành phần cấu thành của HTTT quản trị không thể thiếu yếu tố con người Nguồn nhân lực với vai trò là thành phần của HTTT quản trị thể hiện ở hai khía cạnh: sự hiểu biết về công nghệ và thông tin, trách nhiệm đạo đức với

xã hội Sự hiểu biết của con người về công nghệ và thông tin có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của HTTT quản trị Trong khi trách nhiện đạo đức với xã hội thể hiện ở vai trò của sự tồn tại và phát triển HTTT quản trị

Trang 33

1.2 Hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan 1.2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan

1.2.1.1 Khái niệm kiểm tra sau thông quan

Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Hội đồng hợp tác Hải quan, nay là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã bắt đầu nghiên cứu các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến và hiệu quả hơn, trong đó có biện pháp tiến hành kiểm tra sau khi hàng hóa đã được thông quan Cơ sở kiểm tra của biện pháp này là các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán và các loại giấy tờ khác được lưu trữ tại cơ quan hải quan cũng như tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về lượng hàng hóa đã được thông quan Hoạt động này vì vậy còn được gọi bằng một thuật ngữ chuyên môn là “kiểm tra sau thông quan” (Post Clearance Audit – PCA) và ở một số nước khác trên thế giới được gọi là “kiểm toán hải quan” hay “kiểm tra hải quan trên cơ sở kiểm toán”

Trên thế giới thì KTSTQ được biết đến với thuật ngữ Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán (Audit-based control) Khái niệm kiểm tra trên cơ sở kiểm toán được

Tổ chức Hải quan thế giới đưa ra và được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới, khái niệm này được nêu trong công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 như sau:

“Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là các biện pháp do cơ quan hải quan tiến hành

để kiểm tra sự chuẩn xác và trung thực của các tờ khai thông qua việc kiểm tra các sổ sách, hệ thống kinh doanh hay các số liệu thương mại có liên quan do bên hữu quan đang quản lý

“Kiểm tra sau thông quan” là một vấn đề còn khá mới mẻ trong lĩnh vực nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, song ngay sau khi được hình thành đã được coi là một mắt xích quan trọng trong quy trình các hoạt động kiểm tra của

cơ quan hải quan nhằm bắt buộc chủ thể kê khai hải quan tuân thủ các qui định của pháp luật Nghiệp vụ KTSTQ được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và hoàn thiện khoa học về quản lý rủi ro trong hoạt động của các

cơ quan hải quan trên thế giới trong những năm gần đây Công ước về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan (Công ước Kyoto) ngày 18/5/1973 có hiệu lực từ ngày 25/9/1974 đã tạo lập cơ sở cho những qui định bước đầu về KTSTQ

Trang 34

Nhưng cũng phải đến những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20, cùng với quá trình nghiên cứu áp dụng các biện pháp quản lý mới tại một số nước thì hoạt động của nghiệp vụ này mới được WCO đưa vào chương trình hoạt động và tháng 9/1999, đặc biệt sau khi Công ước Kyoto được sửa đổi bổ sung thì KTSTQ mới chính thức được nêu ra Từ đó, WCO đã khuyến nghị các nước thành viên nhanh chóng hoàn chỉnh và tiến tới áp dụng rộng rãi hệ thống kiểm tra hàng hóa sau khi thông quan nhằm tạo thuận lợi nhất cho hoạt động thương mại, đồng thời nhấn mạnh rằng KTSTQ là một bộ phận thuộc hệ thống tổng thể bao gồm các biện pháp kiểm tra khác nhau như kiểm tra hải quan trước thông quan, kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu và KTSTQ.

Trên cơ sở đó, WCO thống nhất quan niệm về KTSTQ là “quy trình công

tác cho phép viên chức hải quan kiểm tra tính chính xác của hoạt động khai hải quan bằng việc kiểm tra các hồ sơ, tài liệu ghi chép về kế toán và thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa và tất cả các số liệu, thông tin, bằng chứng khác cho cơ quan hải quan mà hiện tại đang được các đối tượng kiểm tra (cá nhân hoặc doanh nghiệp) trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế nắm giữ”.

Quan niệm về KTSTQ nói trên cũng được cụ thể hoá trong Công ước

Kyoto sửa đổi và được bổ sung (tháng 9/1999): “KTSTQ hay kiểm tra trên cơ sở

kiểm toán là các biện pháp được cơ quan hải quan tiến hành nhằm thỏa mãn các mục đích trong việc xác định tính chính xác và trung thực của các tờ khai hàng hóa thông qua kiểm tra các chứng từ, biên bản, hệ thống định mức kinh tế

và dữ liệu thương mại của các bên liên quan”

Tổ chức Hải quan ASEAN cho rằng: “KTSTQ là một biện pháp kiểm tra

hải quan có hệ thống mà cơ quan hải quan tự thoả mãn về độ chính xác và xác thực của khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ hệ thống kinh doanh có liên quan và dữ liệu thương mại của các cá nhân và các công ty tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động thương mại quốc tế”.

Tại Việt Nam khái niệm về kiểm tra sau thông quan đã được luật hóa, cụ thể:

Trang 35

Điều 32 Luật Hải quan sửa đổi bổ sung 2005 quy định về KTSTQ nêu rõ:

“KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm:(i) Thẩm định tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan (ii) Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”

Điều 77 Luật Hải quan năm 2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015) quy định về KTSTQ như sau: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan”

1.2.1.2 Đặc điểm kiểm tra sau thông quan

Đặc điểm KTSTQ là những nét đặc trưng cơ bản của KTSTQ Trong quá trình hình thành và phát triển, KTSTQ có các đặc điểm cơ bản sau:

- KTSTQ là một trong những nghiệp vụ kiểm tra của cơ quan hải quan Luật Hải quan và các văn bản pháp quy của các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền đã đưa ra các quy định cần thiết để thực hiện KTSTQ, trong đó bao gồm

cả thẩm quyền của cán bộ công chức hải quan, quá trình thực hiện KTSTQ cũng như các chế tài được áp dụng trong KTSTQ Thông qua quy trình KTSTQ, công chức Hải quan tiếp cận, hợp tác với các doanh nghiệp đang được kiểm tra (người được kiểm tra) và tiến hành KTSTQ với sự hợp tác của doanh nghiệp

- KTSTQ chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan một cách có hệ thống với các bộ phận chức năng khác của ngành Hải quan Bởi vì, trong hệ thống kiểm tra của ngành hải quan KTSTQ là không phải là một hệ thống độc lập mà là một bộ phận tổ chức của cơ quan Hải quan nhằm thực hiện một phần chức năng kiểm tra hải quan, kết quả kiểm tra của KTSTQ được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành hải quan để các bộ phận khác trong toàn ngành khai thác và sử dụng

- KTSTQ là phương pháp kiểm tra ngược thời gian, diễn ra sau khi hàng hóa đã được thông quan KTSTQ có hiệu quả đáng kể khi thực hiện kiểm tra đối

Trang 36

với những cá nhân, tổ chức có tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu liên tục trong một thời gian nhất định và có giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu lớn dựa trên cơ sở phân tích trước thông tin về hồ sơ lưu trữ

- KTSTQ được tiến hành để xác định tính chính xác của các khai báo trên

tờ khai hải quan Đây được coi là đặc điểm quan trọng của KTSTQ vì KTSTQ đòi hỏi sự tự giác và tính tuân thủ pháp luật cao trong khai báo của người khai hải quan, cơ quan Hải quan cần tiến hành các biện pháp toàn diện nhằm khuyến khích các nhà XNK hoặc bất kỳ đối tượng khai hải quan nào tuân thủ các quy định pháp luật hải quan thông qua phần tự khai báo

- KTSTQ thực hiện các biện pháp kiểm tra theo tất cả các thông tin liên

quan, bao gồm cả dữ liệu điện tử, do các cá nhân, các tổ chức có liên quan cung cấp nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của các khai báo hải quan Công chức hải quan tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin, thực hiện phân tích và đánh giá các thông tin trên cơ sở quy định của pháp luật hải quan để

có căn cứ xác định mức độ ưu tiên trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với đối tượng có hồ sơ hải quan đã được KTSTQ

- Khi tiến hành KTSTQ, cơ quan hải quan phải tiến hành thu thập phân tích

và xử lý thông tin, các thông tin thu thập không chỉ dừng lại ở đối tượng tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất khẩu nhập khẩu mà còn cần sự hỗ trợ của các nguồn cung cấp thông tin từ bên ngoài như: Ngân hàng, Cơ quan Thuế nội địa, các hãng Bảo hiểm Chính sự hợp tác chặt chẽ trong quá trình thu thập, phân tích và xử lý thông tin này sẽ giúp cho cơ quan Hải quan xác định được đối tượng của KTSTQ

Với các đặc điểm của KTSTQ nêu trên đã phản ánh những nét cơ bản về nghiệp vụ KTSTQ, tuy nhiên hoạt động KTSTQ là một hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan, các công việc được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể và thống nhất Các nguyên tắc KTSTQ là một trong những vấn đề cơ bản của KTSTQ cần thống nhất trong mỗi cuộc KTSTQ

Trang 37

1.2.1.3 Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan

Nguyên tắc KTSTQ là những quy định cơ bản, ổn định và chuẩn mực để hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ KTSTQ Những nguyên tắc KTSTQ được thống nhất và xuyên suốt trong khi thực hiện KTSTQ, nội dung cụ thể của các nguyên tắc KTSTQ được thể hiện như sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Thực hiện theo nguyên tắc này, đòi hỏi mọi hoạt động KTSTQ đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật quốc gia, các điều ước quốc tế, các chuẩn mực quốc tế Các quy định này không chỉ là các quy định trực tiếp về hoạt động KTSTQ mà còn bao gồm cả các quy định mà KTSTQ có liên quan, ví

dụ như: Luật Hải quan, Công ước Kyoto, Quy tắc xác định xuất xứ, Nguyên tắc xác định trị giá theo GATT/WTO

Nguyên tắc 2: Chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến họat động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị được kiểm tra.

Chính trực (hay còn gọi là liêm chính): nguyên tắc này đòi hỏi công chức hải quan phải là người ngay thẳng, trung thực và có lương tâm nghề nghiệp không được phép để cho sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan Mọi hành

vi định kiến, thiên vị thiếu khách quan đều bị coi là vi phạm đạo đức nghề nghiệp Khách quan: theo nguyên tắc này, yêu cầu bắt buộc của mọi hoạt động kiểm tra, giám định phải luôn tôn trọng thực tế khách quan Mọi phân tích, nhận xét và kết luận của công chức hải quan đều phải xuất phát từ thực tế khách quan Công chức hải quan phải công minh, không định kiến, thiên vị Khi lập báo cáo phải giữ thái độ vô tư, tôn trọng kết quả thực tế

Độc lập: nguyên tắc này luôn yêu cầu công chức hải quan chỉ đưa ra những kết luận mà tự bản thân mình xét thấy những kết luận đó có căn cứ vững chắc, phù hợp với các chuẩn mực nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp Trong quá trình kiểm tra, công chức hải quan có thể tranh thủ ý kiến hay sử dụng tư liệu của những người khác (trợ lý, chuyên gia, kiểm toán viên nội bộ, các nhà quản

lý doanh nghiệp…) nhưng chỉ được tin vào chính mình và phải tự chịu trách nhiệm về các kết luận của mình Không ai có quyền ép công chức hải quan phải

Trang 38

đưa ra những kết luận mà bản thân cán bộ kiểm tra tự thấy là chưa thỏa đáng Công chức hải quan phải thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, không để bị vật chất, quyền lực chi phối mà chỉ tuân thủ pháp luật và các qui tắc nghề nghiệp Khái niệm độc lập ở đây được hiểu là độc lập về quan hệ gia đình và cả độc lập về quan hệ kinh tế

Không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn

vị được kiểm tra: nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động kiểm tra trong quá trình KTSTQ tại đơn vị phải đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu để ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuân thủ nguyên tắc này

đã giúp cho hoạt động KTSTQ ngày càng minh bạch và luôn tạo được sự hỗ trợ

từ phía doanh nghiệp trong suốt quá trình KTSTQ tại đơn vị được kiểm tra

Nguyên tắc 3: Bí mật thông tin.

Khi thực hiện KTSTQ, nguyên tắc bí mật thông tin được thực hiện dựa trên

cơ sở thực hiện nghiêm túc trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng và với xã hội Đối với mỗi công chức KTSTQ, không được sử dụng thông tin liên quan về công việc KTSTQ cho các mục đích cá nhân hoặc tự

ý chuyển cho người khác, mà các thông tin phải được quản lý và sử dụng đúng chế độ bảo mật theo quy định của cơ quan hải quan

Nguyên tắc 4: Dẫn chứng bằng tài liệu.

Trong quá trình kiểm tra, công chức hải quan phải thu thập và ghi chép đầy

đủ, khoa học, chính xác mọi tư liệu có liên quan đến cuộc kiểm tra Với những vấn đề quan trọng cần phải được dẫn chứng bằng tài liệu để chứng minh rằng công việc kiểm tra đã được tiến hành phù hợp với những nguyên tắc kiểm tra cơ bản Bằng chứng kiểm tra là những thông tin xác thực có liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp mà công chức hải quan thu thập được trong quá trình thực hiện KTSTQ Các thông tin này chứng minh cho các kết luận của cán bộ kiểm tra khi lập báo cáo KTSTQ Một cuộc KTSTQ chỉ được coi là hoàn thành với chất lượng tốt khi công chức hải quan thu thập được đầy

đủ những bằng chứng kiểm tra thích hợp Tính “đầy đủ” và‚‘‘thích hợp“ ở đây là

đề cập đến số lượng và chất lượng của bằng chứng kiểm tra Trong KTSTQ,

Trang 39

chất lượng của bằng chứng kiểm tra (như: độ tin cậy, tính thuyết phục …) được đánh giá cao hơn là số lượng bằng chứng Các bằng chứng trong KTSTQ thường được thể hiện như: bằng chứng do công chức hải quan tự khai thác, bằng chứng

do doanh nghiệp cung cấp, bằng chứng do người thứ ba độc lập cung cấp …

Nguyên tắc 5: Tuân thủ quy trình KTSTQ.

Việc tiến hành KTSTQ phải được thực hiện theo đúng quy trình KTSTQ đã nêu ra, mọi công việc từ khi thu thập và xử lý thông tin về đối tượng KTSTQ cho đến khi ban hành các kết luận về KTSTQ phải được thực hiện theo các bước của quy trình KTSTQ đề ra Tùy theo trình độ, tùy theo cơ sở vật chất của các nước mà quy trình KTSTQ ở mỗi nước được xây dựng theo các cách khác nhau, tuy nhiên các quy trình này luôn tuân thủ 3 bước chính đó là: Chuẩn bị kiểm tra, tiến hành kiểm tra và kết luận kiểm tra

Các nguyên tắc KTSTQ là những chuẩn mực để công chức hải quan thực hiện đúng nội dung KTSTQ dựa trên các phương pháp và kỹ thuật nghiệp vụ trong KTSTQ

1.2.1.4 Vai trò kiểm tra sau thông quan

Trong những thập kỷ gần đây, cơ quan Hải quan các nước mới bắt đầu nhận thức KTSTQ là một kỹ năng nghề nghiệp và nằm trong chương trình phát triển, hiện đại hoá của Hải quan Việc tiến hành chương trình KTSTQ chuyên nghiệp đưa lại cho Hải quan rất nhiều lợi ích như quản lý các hoạt động của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong mối quan hệ tổng thể, liên tục chứ không trên cơ sở từng lần làm thủ tục hải quan Quản lý trên cơ sở lựa chọn, đánh giá từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu cụ thể để chú ý kiểm tra có trọng điểm trên

cơ sở nghi vấn (nếu có) nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, răn đe hạn chế thấp nhất các doanh nghiệp có khả năng vi phạm pháp luật hải quan, đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực cho cơ quan Hải quan

Ngoài ra KTSTQ nâng cao khả năng tập trung vào đảm bảo nguồn thu qua việc nộp thuế đúng đủ, kịp thời vào ngân sách (đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với những nước đang phát triển mà ở đó nguồn thu từ Hải quan chiếm phần lớn trong ngân sách chính phủ

Trang 40

KTSTQ mang tính chuyên nghiệp, phải được áp dụng có hệ thống vào hoạt động nghiệp vụ quản lý của cơ quan Hải quan như là một phần của quá trình hiện đại hoá hải quan dài hạn Những kinh nghiệm, kết quả thu được qua công tác KTSTQ được đánh giá rất hiệu quả, được coi là một công cụ hết sức tinh vi, toàn diện giúp cơ quan Hải quan thay thế việc kiểm tra trước các lô hàng của doanh nghiệp Về mặt dài hạn, KTSTQ đạt được hiệu quả trong việc làm cho doanh nghiệp hiểu và tuân thủ các quy định và yêu cầu khác của pháp luật ở mức độ cao và tự giác.

Lợi ích khác của việc đánh giá mức độ tuân thủ cho cả Hải quan và giới kinh doanh là hàng hoá và tờ khai của các công ty tham gia vào quy trình đánh giá tuân thủ sẽ không còn đòi hỏi phải kiểm tra thực tế toàn bộ như trong quy trình làm thủ tục hải quan truyền thống trước đây nữa Việc đánh giá mức độ tuân thủ mang lại lợi ích cho cả Hải quan và cộng đồng kinh doanh xuất nhập khẩu Dưới đây là tổng kết về lợi ích của cơ quan Hải quan và giới kinh doanh:

Lợi ích của Hải quan Lợi ích của giới kinh doanh

Tiết kiệm các nguồn lực để hướng

vào giao dịch có mức độ rủi ro cao

Dẫn đến kết quả thực hiện các dịch

vụ nhất định, tin cậy, đồng bộ

Quy trình đánh giá mức độ tuân thủ và biện pháp kiểm toán có thể phát triển nhờ khả năng chuyển các khoản tài chính bằng điện tử và hệ thống bảo lãnh, từ đó còn tạo ra những lợi ích trong việc đảm bảo khoản đặt cọc đúng hạn cho ngân sách, giảm rủi ro cho những nhà nhập khẩu gian lận, và giảm thiểu những cơ hội gây tổn hại đến liêm chính

Đối với giới kinh doanh, điều quan trọng của quá trình đánh giá mức độ tuân thủ và biện pháp kiểm toán là tạo ra sự tin tưởng và lý tưởng cho đầu tư và thương mại Đối với Hải quan, đánh giá mức độ tuân thủ và kiểm toán có nghĩa

là mức độ tuân thủ cao hơn và giành được nhiều nguồn lực cho việc tiến hành việc kiểm soát sự không tuân thủ chống lại quốc gia Ví dụ, ở một nước kiểm toán một công ty đa quốc gia lớn phát hiện ra mức độ tuân thủ cực kỳ cao Theo kết quả kiểm toán đó, cơ quan Hải quan có thể giảm xấp xỉ khoảng 500 lần thực

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (24/6/2014), Công văn số 3978/BKHĐT-TH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 3978/BKHĐT-TH
[6].Cục Hải quan Hải Phòng (2006), Hải quan Hải Phòng 51 năm xây dựng và trưởng thành 1955-2006, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan Hải Phòng 51 năm xây dựng và trưởng thành 1955-2006
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2006
[7]. Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu (2002), Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã số 10-N2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan
Tác giả: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu
Năm: 2002
[9]. Cục kiểm tra sau thông quan (2006), Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của hải quan Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã số 08-N2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông quan của hải quan Việt Nam
Tác giả: Cục kiểm tra sau thông quan
Năm: 2006
[11]. Nguyễn Viết Hồng (2004), Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách, phát triển, hiện đại hóa hải quan, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Tổng Cục Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cải cách, phát triển, hiện đại hóa hải quan
Tác giả: Nguyễn Viết Hồng
Năm: 2004
[14]. Tổng cục Hải quan (2013), Quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2013
[2]. Cục Kiểm tra sau thông quan – Tổng cục Hải quan, Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
[3]. Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan Hải Phòng, Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
[4]. Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải Thanh Hóa, Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
[10]. Cục Kiểm tra sau thông quan – Tổng cục Hải quan, Tài liệu hội nghị tập huấn công tác Kiểm tra sau thông quan năm 2013, 2014 Khác
[15]. Tổng cục Hải quan, Tài liệu hướng dẫn sử dụng, ứng dụng các phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan Khác
[16]. Tổng cục Hải quan, Tài liệu dự án nâng cấp hệ thống STQ01 Khác
[17]. PGS. TS. Hoàng Trần Hậu và TS. Nguyễn Thị Kim Oanh (2012), Giáo trình KTSTQ, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
[18]. TS.Trần Thị Song Minh (2012), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
[19]. Ths. Ngô Văn Tỉnh và TS. Lê Duy Thắng – Trường Đại học Thương mại – khoa Tin học Thương mại, Bài giảng Hệ thống thông tin quản trị Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2. Mô hình biểu diễn HTTT quản lý theo ba mô hình - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 1 2. Mô hình biểu diễn HTTT quản lý theo ba mô hình (Trang 30)
Hình 1-3 Mô hình chuẩn của Hải quan ASEAN, Nguồn: [22] - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 1 3 Mô hình chuẩn của Hải quan ASEAN, Nguồn: [22] (Trang 50)
Hình 1-4. Mô hình KTSTQ của Hải quan Trung Quốc Nguồn: http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/Print.aspx? - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 1 4. Mô hình KTSTQ của Hải quan Trung Quốc Nguồn: http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/Print.aspx? (Trang 51)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy Kiểm tra sau thông quan cấp tỉnh, thành phố Chú thích: - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kiểm tra sau thông quan cấp tỉnh, thành phố Chú thích: (Trang 56)
Hình 2-4. Mô hình cấu trúc HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2 4. Mô hình cấu trúc HTTT quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ (Trang 61)
Hình 2-5. Mô hình Hệ thống KTTT - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2 5. Mô hình Hệ thống KTTT (Trang 65)
Hình 2.6. Mô hình TTXL thông tin trong nghiệp vụ KTSTQ - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2.6. Mô hình TTXL thông tin trong nghiệp vụ KTSTQ (Trang 67)
Hình 2.7 Mô hình kiến trúc của Hệ thống - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2.7 Mô hình kiến trúc của Hệ thống (Trang 73)
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng các cuộc KTSTQ trong toàn ngành - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng các cuộc KTSTQ trong toàn ngành (Trang 76)
Bảng 2.2. Tổng hợp số cuộc KTSTQ của Cục KTSTQ - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Bảng 2.2. Tổng hợp số cuộc KTSTQ của Cục KTSTQ (Trang 77)
Bảng 2.4: Kim ngạch XNK qua Cục Hải quan Hải Phòng - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Bảng 2.4 Kim ngạch XNK qua Cục Hải quan Hải Phòng (Trang 81)
Bảng 2.6: Số doanh nghiệp đã được lựa chọn KTSTQ trong giai đoạn từ - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Bảng 2.6 Số doanh nghiệp đã được lựa chọn KTSTQ trong giai đoạn từ (Trang 84)
Bảng 2.12 Số lượng DN hoạt động XNK, số lượng DN được KTSTQ - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Bảng 2.12 Số lượng DN hoạt động XNK, số lượng DN được KTSTQ (Trang 100)
Hình 2.22. Biểu đồ Số lượng DN hoạt động XNK, số lượng DN được - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 2.22. Biểu đồ Số lượng DN hoạt động XNK, số lượng DN được (Trang 101)
Hình 3.4. Sơ đồ phân tích xác định đối tượng rủi ro - Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị phục vụ hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong ngành hải quan
Hình 3.4. Sơ đồ phân tích xác định đối tượng rủi ro (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w