Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền độngtrực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt.. Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống độnglực, hệ thống ống
Trang 1MỤC LỤC
I.GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 GIỚI THIỆU TÀU 4
1.1.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG 4
1.1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG, CẤP THIẾT KẾ 4
1.1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU 4
1.1.4 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 5
1.2.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY 5
1.2.2 MÁY CHÍNH 5
1.2.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH 6
1.2.4 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN CCFJ100J 7
1.2.5 CÁC THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC KHÁC 7
1.2.6 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN SỰ CỐ 16
II.TÍNH SỨC CẢN, THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 18
2.1 SỨC CẢN 18
2.1.1 Các kích thước cơ bản 18
2.1.2 Sức cản của tàu theo công thức Pamiel 18
2.1.3 Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng 21
2.2 Thiết kế chong chóng 22
2.2.1 Thông số ban đầu 22
2.2.2 Thiết kế chong chóng 22
III TÍNH THIẾT KẾ HỆ TRỤC 29
3.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 29
3.1.1.Số liệu ban đầu 29
3.1.2 Luật áp dụng, tài liệu tham khảo, cấp thiết kế 29
1- Luật áp dụng 29
2- Cấp tính toán thiết kế 29
3.1.3 Bố trí hệ trục 29
3.2 TRỤC CHONG CHÓNG 30
Trang 23.2.1 Đường kính trục chong chóng 30
3.2.2 Chiều dày áo bọc trục 31
3.3 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC 31
3.3.1 Chiều dày khớp nối trục 31
3.3.2 Chiều dài bạc đỡ 32
3.3.3 Then chong chóng 32
3.3.4 Then khớp nối 34
3.3 TÍNH PHỤ TẢI TRÊN GỐI ĐỠ 35
3.4.1 Các kích thước cơ bản 35
3.4.2 Thiết lập hệ phương trình ba mô men 35
3.4.3 Tính phản lực tại các gối trục 36
3.4.4 Nghiệm bền trục 36
IV HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ VÀ PHỤC VỤ 41
4.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 41
4.1.1 Số liệu ban đầu 41
4.1.2 Luật áp dụng 41
4.2 HỆ THỐNG DẦU ĐỐT 41
4.2.1 Nguyên lý hệ thống 41
4.2.2 Lượng dầu đốt dự trữ và trực nhật 43
4.2.3 Bơm vận chuyển 45
4.3 HỆ THỐNG DẦU BÔI TRƠN 46
4.3.1 Nguyên lý hệ thống 46
4.3.2 Dự trữ dầu bôi trơn 47
4.4 HỆ THỐNG LÀM MÁT 48
4.4.1 Nguyên lý hệ thống 48
4.4.2 Tính toán hệ thống 49
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phạm vi áp dụng của Pamiel 18
Bảng 2.2 Sức cản tàu theo Pamiel 19
Bảng 2.3 Chọn số cánh chong chóng 22
Bảng 2.4 Chon tỉ số đĩa của chong chóng 23
Bảng 2.5 Tính toán chong chóng sử dụng hết công suất máy 24
Bảng 2.6 Tính trọng lượng chong chóng 27
Bảng 3.1 Trục chong chóng 30
Bảng 3.2 Chiều dày áo bọc trục 31
Bảng 3.3 Chiều dày khớp nối trục 31
Bảng 3.4 Then chong chóng 32
Bảng 3.5 Then khớp nối 34
Bảng 3.6 Nghiệm bền tĩnh 36
Bảng 3.7 Kiểm nghiệm độ ổn định dọc trục 38
Bảng 3.8 Kiểm nghiệm biến dạng xoắn 39
Bảng 3.9 Kiểm nghiệm độ võng lớn nhất 39
Bảng 4.1 Lượng dầu đốt dự trữ và trực nhật 43
Bảng 4.2 Dự trữ dầu bôi trơn 47
Bảng 4.3 Tính toán hệ thống 49
Trang 4I.GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG
Tàu hàng khô sức chở 3800 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang,cómột boong chính liên tục Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền độngtrực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô rời, hàng bách hóa
1.1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG, CẤP THIẾT KẾ
Tàu dầu 3800 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm
phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2010 (QCVN 21: 2010/BGTVT), do Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường ban hành
Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương ứng Cấp không
hạn chế theo QCVN 21: 2010/BGTVT.
1.1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU
Các hệ số béo:
Hệ số béo thể tích CB = 0,74
Hệ số béo đường nước CW = 0,86
Hệ số béo sườn giữa CM = 0,99
Trang 51.1.4 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010 Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường
[2]– MARPOL 73/78 (có sửa đổi)
[3]– Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY
Buồng máy được bố trí từ sườn 07 (Sn7) đến sườn 27 (Sn27) Diện tích vùng
tôn sàn đi lại và thao tác khoảng 35 m2 Lên xuống buồng máy bằng 04 cầu thang (02
cầu thang tầng1 và 02 cầu thang tầng 2)
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống độnglực, hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồngmáy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trênbuồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơmvận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạt thông gió
Buồng máy có bố trí các thiết bị:
Trên sàn đáy :Bố trí máy chính ở giữa tàu, các tổ bơm phục vụ các hệthống tàu bè
Trên sàn boong lửng :Bố trí tổ máy phát điện, nồi hơi, tổ điều hoà trungtâm, quạt thông gió, các trang thiết bị buồng máy và bảng điện chính…
1.2.2 MÁY CHÍNH
Máy chính có ký hiệu HANSHIN 6LA34L do HÀN QUỐC sản xuất, là động
cơ diesel 4 kỳ tác dụng đơn, tăng áp bằng hệ turbo – charge, làm mát khí nạp, dạngthùng, một hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơncưỡng bức các te ướt, khởi động bằng không khí nén, truyền động đảo chiều chân vịtbằng hộp số, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
Trang 61.2.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH
1.2.3.1 Thiết bị gắn trên máy
Bơm nước ngọt làm mát nhiệt độ thấp 60m3/h, 21m.c.n Số lượng:01
Bơm nước ngọt làm mát nhiệt độ cao 60m3/h, 21m.c.n Số lượng:01
Bơm áp lực dầu bôi trơn máy chính 36m3/h, 5KG/cm2 Số lượng:01
Mô tơ khí nén khởi động máy chính Số lượng:01
Tua bin tăng áp khí nạp Số lượng:01
Sinh hàn khí nạp Số lượng:01
Sinh hàn dầu nhờn hộp số Số lượng:01
Sinh hàn nước ngọt nhiệt độ cao Số lượng:01
Bơm dầu bôi trơn hộp số Số lượng:01
Bộ hâm máy chính trước khi khởi động Số lượng:01
1.2.3.2 Thiết bị kèm theo máy
Bơm dầu bôi trơn hộp số dự phòng Số lượng:01
Chai gió khởi động máy chính V=250 lít Số lượng:02
Sinh hàn nước máy chính Số lượng:01
Sinh hàn dầu nhờn máy chính Số lượng:01
Bơm nước biển làm mát máy chính 100m3/h, 20m.c.n Số lượng:01
Bơm nước biển làm mát MC dự phòng 100m3/h, 20m.c.n Số lượng:01
Bơm hâm máy chính trước khi khởi động 2,5m3/h, 20m.c.n Số lượng:1
Bơm nước ngọt l/m nhiệt độ thấp d/p 60m3/h, 21m.c.n Số lượng:01
Bơm nước ngọt l/m nhiệt độ cao d/p 60m3/h, 21m.c.n Số lượng:01
Trang 7Bơm áp lực dầu bôi trơn MC d/p 30m3/h, 5KG/cm2 Số lượng:01
Bơm dầu làm mát vòi phun MC 0,8m3/h, 2,5KG/cm2 Số lượng:01
Bơm dầu làm mát vòi phun MC d/p 0,8m3/h, 2,5KG/cm2 Số lượng:01
1.2.4 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN CCFJ100J
1.2.4.1 Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6135JSCA do Trung Quốc sản xuất, là diesel 4
kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòngtuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện DC 24V
1.2.5.1 Các két dưới đáy đôi
Tàu bố trí đáy đôi suốt từ Sn 27 đến Sn 120 với chiều cao h=1200 Buồng máy
từ Sn 7 đến Sn 27 Dưới đáy đôi là két nước dằn cách li và các két dầu đốt:
1– Két dầu bẩn giữa tàu từ Sn10-Sn13
Trang 9Két nước ngọt mạn trái-mạn phải: từ Sn lái đến Sn 2
Két nước dằn từ Sn 2 đến Sn 7 Khu vực giữa khoang bố trí một két thải dạngkhông liền vỏ
2–Khu vực II
Khoang buồng máy: từ Sn 7 đến Sn 27 :Trong khoang máy có chứa két dầu đốthàng ngày, két nước ngọt dự trữ (mạn trái phải), két dầu bẩn, két dầu nhờn dự trữ, theochiều dài khoang máy có kết cấu sàn lửng Vị trí :
Két nước ngọt dự trữ mạn trái, mạn phải từ Sn7-Sn14 : Vách dọc trong cáchtâm tàu 3,5 m Vách đỉnh cách boong 650
Két dầu bẩn từ Sn10-Sn13 ở giữa tàu
Két dầu nhờn (mạn trái-mạn phải) từ Sn14-Sn19 vách bên ngoài của các két làthành dọc của đà dọc bệ máy chính
Sàn lửng từ vách Sn7 đến vách Sn27 cách đường chuẩn đáy 4,5 m
Trang 10MEZC200LK02
Trang 114– Tổ bơm vận chuyển dầu đốt
Bơm vận chuyển dầu FO
Bơm vận chuyển dầu DO
6– Tổ bơm vận chuyển dầu nhờn
Trang 12Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
8– Bơm vận chuyển dầu bẩn
Trang 14Hãng (Nước) sản xuất TIA SÁNG VIETNAM
2– Tổ ắc-quy chiếu sáng sự cố
3– Tổ ắc-quy chiếu sáng hàng hải
Trang 152– Bình chứa không khí nén khởi động
1.2.5.7 Các thiết bị chữa cháy buồng máy
1– Trạm chữa cháy buồng máy cố định bằng CO 2
1.2.5.8 Các thiết bị buồng máy khác
1– Cầu thang buồng máy
Trang 161.2.6.1 Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 4125JZCA do Trung Quốc sản xuất, là diesel 4
kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, không tăng áp, làm mát gián tiếp haivòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện DC 24V
Trang 17Hãng (Nước) sản xuất Trung Quốc
Trang 18Chiều dài lớn nhất Lmax = 89,56 m
Theo bảng 2.1 ta thấy các thông số của tàu đều nằm trong giới hạn của phươngpháp Papmiel Vậy ta dùng phương pháp này để tính
2- Công thức xác định sức cản của Pamiel
Công suất kéo theo Pamiel
) ( ,
0
3
cv LC
V EPS S
Trang 19trong đó:
– Lượng chiếm nước của tàu, (tấn);
V S – Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định, (hl /h);
L – Chiều dài tàu thiết kế, (m);
C 0 – Hệ số tính toán theo Pamiel
3- Kết quả xác định sức cản tàu theo Pamiel
Bảng 2.2 Sức cản tàu theo Pamiel
No Đại lượng xác định Công thức tính Kết quả
Trang 20No Đại lượng xác định Công thức tính Kết quả
t V
EPS
4- Đồ thị sức cản R = f(v) và công suất kéo EPS = f(v)
Căn cứ vào kết quả tính toán các giá trị R và EPS xây dựng đồ thị R = f(v)
và EPS = f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới đây:
Hình 2.1 : Đồ thị sức cản
2.1.3 Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng
Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng) p= 0,54 Hiệu suất đường trục và hộp số t= 0,97
Trang 21Dự trữ công suất máy chính 10%Ne
2.2.1 Thông số ban đầu
3
Hiệu suất tính đến tác
động qua lại giữa
chong chóng với tàu
1
1 t c
1,094
4 Vận tốc dòng chảy
Trang 22No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
2.2.2.2 Chon tỉ số đĩa của chong chóng
Bảng 2.4 Chon tỉ số đĩa của chong chóng ủa chong chónga c a chong chóng
Trang 23No Hạng mục tính Ký
hiệu
Đơn
vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
7 Chiều dài tương đối
θ’min =
3
4 2
10
'
' 37 ,
2.2.2.3 Công suất truyền vào chong chóng
Công suất truyền vào chong chóng tính theo công thức :
Np = đt.Ntrongđó :
N – công suất có ích của máy đo tại trục máy
N = 0,9.Ne = 0,9.2501 = 2251 (cv)
đt - Hiệu suất đường trục và hộp số
đt = 0,97Vậy :
Np = 0,97.2251 = 2183 (cv)
2.2.2.4 Tính toán chong chóng sử dụng hết công suất máy
Bảng 2.5 Tính toán chong chóng sử dụng hết công suất máy
No Đại lượng xác
định
Kí hiệu Công thức tính Đơn vị Kết quả
Trang 2415 Hiệu suất chong
1
Trang 252.2.2.5 Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền.
Theo công thức :
3 4
3 / 2
max min
10
P '.
m Z
D
' c 375 , 0
18457 15 , 1 1 , 0
4 645 , 2
055 , 0 375 , 0
4
3 / 2
Vậy điều kiện bền thoả mãn.
2.2.2.6 Kiểm tra chong chóng theo diều kiện chống xâm thực.
Theo công thức:
2 1
1 min 130
P1 – áp suất thuỷ tĩnh tuyệt đối tại điểm đặt chong chóng
P1 = 10330 + .hS - Pbh Với 10330 là áp suất không khí (KG/m2)
- tỉ trọng của nước = 1025 (KG/m2)
Pbh – áp lực hơi nước bão hoà, ở 20oC Pbh = 238 (KG/m2)
hS - Độ ngập sâu của chong chóng
h s 0 , 759 d 0 , 76 6 4 , 6 (m)
kc - Đặc tính xâm thực Tra đồ thị theo p = 0,45 và H/D = 0,72 có kc = 0,22
P1 10330 1025 4 , 56 238 14766 (KG/m2)
4 , 318 2 , 645 0 , 404
14766
22 , 0 4 , 1 130
Trang 26’min= 0,404 = 0,55Vậy điều kiện xâm thực thoả mãn
Đơn
vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
Trang 276 , 0 0 4
6 , 0 3 4
59 , 0
71 , 0 10 2 2 , 6
10 4
d l
D
e D d D
b D z
Trang 28III TÍNH THIẾT KẾ HỆ TRỤC
3.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ
3.1.1.Số liệu ban đầu
3.1.2 Luật áp dụng, tài liệu tham khảo, cấp thiết kế
1- Luật áp dụng
Quy phạm phân cấp và đóng biển vỏ thép - 2010 (QCVN 21 : 2010/BGTVT) Phần 3: Hệ thống máy tàu [1]
2- Cấp tính toán thiết kế
Hệ trục và thiết bị hệ trục được tính toán thiết kế thỏa mãn tương ứng cấp
không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010.
3.1.3 Bố trí hệ trục
Tàu được bố trí 01 hệ trục đặt trong mặt phẳng dọc tâm tàu, hệ trục được đặt
song song và cách mặt phẳng cơ bản (đường cơ bản) 2000 mm.
Hệ trục bao gồm 01 đoạn trục chong chóng, với tổng chiều dài 6000 mm.
Trục chong chóng kết cấu bích rời, được đặt trên hai gối đỡ có kết cấu gối đỡtrước là gối đỡ babít được bôi trơn làm mát bằng dầu nhờn Gối đỡ sau là gối đỡ kiểu
gỗ Gai Ắc được bôi trơn làm mát bằng nước trích ra từ đường ống làm mát chính.Trục
chong chóng được chế tạo bằng thép rèn 35, có chiều dài 6000 mm.
Trang 291 Công suất liên tục lớn
H k d
Trang 30Bảng 3.2 Chiều dày áo bọc trục
Chiều dày lớp áo bọc
3.3 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC
3.3.1 Chiều dày khớp nối trục
Bảng 3.3 Chiều dày khớp nối trục
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
1 Công suất liên tục lớn
Trang 317 Đường kính trục tính
560
K T
N
H k F d
5 Chiều sâu rãnh trên
Trang 32No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
Kết luận:
Chọn then chong chóng dài L = 485 (mm)
Nghiệm bền then chong chóng
+ Ứng suất cắt:
15 , 92 5
, 4 36 26
09 , 194067
2
.
2
1 1
d l d
M T
5,15,2.(
36.26
09,194067
2).(
.2
1 1 1
M
cc
X d
Với MX=194067,09 (KG/cm2)
Ta thấy d< [d] = 1000 (KG/cm2); Tc<[Tc]= 400 (KG/cm2)
Vậy then đủ bền
Trang 335 Chiều sâu rãnh trên
Kết luận:
Chọn chiều dài then khớp nối L =350 mm
Nghiệm bền then khớp nối
+ Ứng suất cắt:
58 , 110 5
, 4 30 26
09 , 194067
2
.
2
1 1
d l d
M T
5,15,2.(
30.26
09,194067
2).(
.2
1 1 1
M
cc
X d
Với MX=194067,09 (KG/cm2)
Ta thấy d< [d] = 1000 (KG/cm2); Tc<[Tc]= 400 (KG/cm2)
Trang 34Vậy then khớp nối đủ bền và làm việc an toàn
3.3 TÍNH PHỤ TẢI TRÊN GỐI ĐỠ
Hệ trục của tàu được coi như một dầm siêu tĩnh nhiều nhịp đặt trên các gối đỡ
và chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều
3.4.1 Các kích thước cơ bản
lo’=71 (cm)
3.4.2 Thiết lập hệ phương trình ba mô men
Phương trình 3 mô men viết tổng quát cho gối n:
Mn-1ln+2.Mn.(ln+ln+1)+Mn+1.ln+1=-q(ln3.ln+13)/4Trong đó
Mo=-(P1.lo’+q.lo2/2)Khối lượng chân vịt: P=2210 (kg)Trọng lượng riêng: γ=0,00786 KG/cm3
Đường kính trục: d=260 mm=26 cmTải trọng phân bố đều: q=4,17 KG/cmThay và giải hệ phương trình ta có:
Trang 353.4.3 Tính phản lực tại các gối trục
Phương trình tổng quát:
1
1 1
1 1
2
2
n n n
n n
n n n
l
M M
l q l
M M
l q R
+ Tại gối 0:
Ro=P+q.lo+q.l1/2+(M1-Mo)/l1=1436,7 KG+ Tại gối 1:
R1=q.l1/2+q.l2/2+(M1-Mo)/l1+(M2-M1)/l2=981,87 KGTổng phản lực tại các gối:
ΣR=RR=Ro+R1=2418,57 KGTổng trọng lượng trục chong chóng:
ΣR=RQ=Qcc=qcc.lcc=4,17.580=2418,6 KGSai số Δ:
% 00124 , 0
% 100 6
, 2418
57 , 2418 6
, 2418
Độ bền của trục được đánh giá thông qua hệ số an toàn n
Bảng 3.6 Nghi m b n t nhệm bền tĩnh ền tĩnh ĩa của chong chóng
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
1 Giới hạn chảy của
Trang 363 Mô men chống uốn Wu cm3 Wu =
32
3
p d
Trang 37No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
5418,72
max
2
) (
.
l
J E
Trang 383.4.4.4 Kiểm nghiệm biến dạng xoắn
B ng 3.8 Ki m nghi m bi n d ng xo nảng 3.5 Then khớp nối ểm nghiệm biến dạng xoắn ệm bền tĩnh ến dạng xoắn ạng xoắn ắn
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
10837,4
J g
M
100 180
16
.
J E
L Mu
0,0217
Trang 39No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
384
5
J E
L G
Trang 40Công suất động cơ chính H = 2501 cv
1- Nhiệm vụ và yêu cầu
Hệ thống nhiên liệu có nhiệm vụ dự trữ, cung cấp nhiên liệu đảm bảo cho hệđộng lực làm việc trong suốt quá trình hành hải Hệ thống nhiên liệu có các chức năng:lấy nhiên liệu từ bờ xuống tàu, dự trữ nhiên liệu trên tàu, cung cấp nhiên liệu cho động
cơ chính và động cơ phụ hoạt động
Hệ thống nhiên liệu phải đảm bảo cho động cơ làm việc bình thường trong mọitrường hợp Các thiết bị của hệ thống đảm bảo cung cấp đầy đủ cho động cơ hoạt độngtrong một thời gian dài Bố trí các két, các đường ống, các thiết bị của hệ thống phải