trờng nh nớc ta, khái niệm tiền lơng thờng đợc gắn với chế độ tuyển dụng suốtđời, là số tiền Nhà nớc trả cho NLĐ trong khu vực nhà nớc thông qua cácthang, bảng lơng còn tiền công gắn trự
Trang 1Lời nói đầu
Lao động đóng một vai trò quyết định trong lịch sử phát triển của xã hộiloài ngời Lao động luôn là hoạt động có mục đích và sự nỗ lực trong lao độngluôn là động lực thúc đẩy xã hội phát triển
Trả công lao động là một phạm trù khác với lao động Nó chỉ có ý nghĩavới lao động tập thể, lao động làm thuê còn với lao động riêng biệt và lao
động cỡng bức thì nó không đợc đề cập đến
Hình thức trả công là một nhân tố căn bản của chế độ trả công Hình thứctrả công hợp lý không những đảm bảo cho sự công bằng trong lao động màcòn có tác dụng tạo động lực, kích thích NLĐ làm việc có năng suất, chất lợng
và hiệu quả góp phần tăng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói riêng và pháttriển kinh tế - xã hội nói chung Do vai trò, tác dụng to lớn của việc áp dụnghợp lý các hình thức trả công nên việc nghiên cứu, đánh giá các hình thức trảcông để chỉ ra phạm vi áp dụng của từng hình thức cũng nh việc tìm ra giảipháp giúp cho việc áp dụng các hình thức trả công hợp lý phát huy tác dụngtốt hơn luôn là vấn đề cần thiết Hơn nữa, hiện nay chúng ta đang tiến hànhthực hiện nghị quyết TW7, khoá 8 về tiền lơng và trợ cấp xã hội nhằm "trả l-
ơng đúng cho NLĐ Bảo đảm giá trị thực của tiền lơng và từng bớc cải thiệntheo sự phát triển của kinh tế - xã hội" nên vấn đề trên càng trở nên cấp bách
Do hạn chế về trình độ bản thân cũng nh về khuôn khổ bài viết, trong bàinày tôi xin đợc tập trung giải quyết vấn đề tôn trọng phạm vi các doanhnghiệp quốc doanh Giải quyết tốt vấn đề trên trong khu vực kinh tế Nhà nớc
sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển ổn định, cải thiện đời sống cho NLđtrong khu vực kinh tế Nhà nớc nói riêng và mức sống của xã hội nói chung.Hơn nữa nó sẽ có tác dụng định hớng cho các đơn vị kinh tế thuộc khu vựckinh tế khác
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu
trong các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay
2 Hình thức trả công hiện nay đợc thực hiện nh thế nào?
3 Ưu, nhợc điểm của một số hình thức trả công đang đợc áp dụng
trả công
1 Linh hoạt hoá (mềm hoá) hệ số hoàn thành nhiệm vụ (Ki) của hình
thức trả công theo thời gian
2 Hợp lí hoá tỉ lệ T2i/Ti trong trả công theo thời gian
3 Trả lơng gắn với các biện pháp tổ chức lao động khoa học
4 Xây dựng văn hoá tổ chức lành mạnh
5 Xây dựng các phơng pháp trả lơng theo ngành
Kết luận
Trang 3Chơng I Tổng quan về các hình thức trả công
I Hình thức trả công và các khái niệm khác có liên quan
1 Hình thức trả công
Hình thức trả công lao động là cách thức mà NSDLĐ trả công cho NLĐ
về những đóng góp của họ cho sự phát triển của đơn vị, doanh nghiệp theonhững căn cứ nhất định
Trả công lao động xuất hiện từ khi xã hội loài ngời có sự thuê mớn lao
động ở thời kỳ đầu, hình thức trả công còn đơn giản Thù lao lao động thờng
đợc trả bằng hiện vật hay chỉ đơn thuần là tiền công
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, do những nhận thức hạn chế về tiềnlơng và sức lao động nên các hình thức trả công không đợc chú trọng Việc trảcông lao động lúc đó nh một sự phân phối có tính chất "cào bằng", bình quânchủ nghĩa và không gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bớc sang nền kinh tế thị trờng, tiền lơng chuyển từ phạm trù phân phốisang phạm trù trao đổi Tiền lơng biểu thị giá cả sức lao động nhng là sức lao
động đợc sử dụng hữu ích, đem lại giá trị mới cho ngời sử dụng lao động.Phạm vi áp dụng của nguyên tắc phân phối theo lao động thu hẹp từ phạm vitoàn xã hội về phạm vi từng đơn vị, doanh nghiệp cụ thể Hình thức trả cônglao động đa dạng đến từng loại hình lao động và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Tuy vậy, các hình thức trả công lao động đều thốngnhất ở căn cứ trả công là: năng suất, chất lợng, hiệu quả công việc mà ngời lao
Trong nền kinh tế thị trờng phát triển, khái niệm tiền lơng và tiền công
đ-ợc xem là đồng nhất cả về bản chất kinh tế, phạm vi và đối tợng áp dụng Tuynhiên, ở những nớc đang chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị
Trang 4trờng nh nớc ta, khái niệm tiền lơng thờng đợc gắn với chế độ tuyển dụng suốt
đời, là số tiền Nhà nớc trả cho NLĐ trong khu vực nhà nớc thông qua cácthang, bảng lơng còn tiền công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thoả thuận,mua bán sức lao động và thờng đợc sử dụng trong lĩnh vực sản xuất - kinhdoanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn
Nói chung, khái niệm tiền lơng rộng hơn khái niệm tiền công, mặc khác
do xu hớng đồng nhất hoá hai khái niệm này nên sau đây chúng ta gọi tiền
l-ơng thay cho cả tiền ll-ơng và tiền công
Phúc lợi bắt buộc là loại phúc lợi là loại phúc lợi đã đợc Nhà nớc qui
định trong pháp luật lao động buộc NSDLĐ phải đảm bảo cho NSDLĐ Hiệnnay, có 5 loại phúc lợi bắt buộc là các chế độ trợ cấp BHXH ốm đau; tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; thai sản; hu trí và tử tuất
Phúc lợi tự nguyện là loại phúc lợi do NSDLĐ tự đa ra tuỳ theo khả năngchi trả và quan điểm quanr lý của mình; có các phúc lợi tự nguyện sau:
- Các phúc lợi bảo hiểm: NLĐ đóng góp một phần tiền vào quỹ bảo hiểmcủa doanh nghiệp và sẽ đợc nhận trợ cấp khi khó khăn
- Các phúc lợi bảo đảm: phúc lợi mà NLĐ sẽ đợc nhận trợ cấp mà khôngphải đóng góp gì vào quỹ
- Phúc lợi (tiền) trả cho những giờ không làm việc
- Phúc lợi do sự bố trí linh hoạt lịch làm việc (chế độ thời gian làm việc)
- Các dịch vụ:
+ Dịch vụ tài chính:
• Bán giảm giá hàng hoá của doanh nghiệp
• Cho vay với lãi suất thấp
Trang 5• Mua cổ phần cho công ty với giá u đãi
Chế độ tiền lơng bao gồm các nhóm qui định chủ yếu nh: Lơng tối thiểu,thang, bảng lơng, hình thức và cách thức trả lơng
đó hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để địnhchính sách tiền lơng
Hiện nay, tiền lơng tối thiểu ở nớc ta đợc xác định trên các căn cứ chủyếu về ăn, mặc, ở, đi lại, trang bị đồ dùng sinh hoạt, bảo vệ sức khoẻ (y tế) vănhoá, học tập, bảo hiểm tuổi già, nuôi con, Mặc dù tiền lơng tối thiểu gần đây
đã đợc điều chỉnh (từ 144.000đ lên 180.000đ) nhng để đáp ứng các nhu cầutrên thì còn khoảng cách lớn
3.2 Thang lơng
Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng giữa các côngnhân trong cùng một nghề hay một nhóm nghề giống nhau theo trình độ lànhnghề của họ
Thang lơng bao gồm một số nhất định và những hệ số tiền lơng tơng ứng.Mỗi bậc trong thang lơng thể hiện mức phức tạp và mức tiêu hao lao động củamột công việc thuộc nghề Hệ số lơng là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân
ở một bậc nào đó đợc trả lơng cao hơn NLD làm ở những công việc đợc xếpvào mức lơng tối thiểu là bao nhiêu lần Chênh lệch về hệ số lơng giữa bậcthấp nhất và cao nhất của thang lơng đợc gọi là bội số của thang lơng Số bậc
và bội số thang lơng phản ánh mức độ kỹ thuật của mỗi ngành, nghề và đợcxác định dựa vào nội dung công việc theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Hiện tại có 21 thang lơng áp dụng đối với 63 nhóm ngành, nghề
Trang 63.3 Bảng lơng
Đối với công chức và viên chức của các doanh nghiệp do có những nghề
và công việc không thể phan chia đợc các mức độ phức tạp, hoặc do đặc điểmcủa công việc phải bố trí lao động theo cơng vị và trách nhiệm riêng không thể
áp dụng theo thang lơng mà phải áp dụng bảng lơng
Bảng lơng căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ và chuyên môn của mỗi chứcdanh để xếp lơng cho công chức Nhà nớc và viên chức doanh nghiệp Hiện tại
- Bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và phụ cấp chức vụ lãnh
đạo: áp dụng cho các ngành, nghề có tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể cao hơn tiêuchuẩn kỹ thuật các nghề đã áp dụng thang lơng và áp dụng cho những ngờivừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa giữ chức vụ lãnh đạo trong cácdoanh nghiệp
- Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp: áp dụng cho ba chức danh:giám đốc, phó giám đốc và kế toán trởng của doanh nghiệp và đợc xác địnhtheo hạng doanh nghiệp Hiện có các doanh nghiệp hạng đặc biệt, hạng I,hạng II, hạng III, hạng IV và không xếp hạng
Hiện nay, có 24 bảng lơng công nhân viên trực itếp sản xuất kinh doanh
áp dụng với 179 chức danh nghề, 1 bảng lơng của viên chức chuyên mônnghiệp vụ thừa hành thiết kế thành 6 ngạch lơng, 1 bảng lơng viên chức quản
lý doanh nghiệp
4 Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thù lao
Hệ thống thù lao phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Tính hợp pháp: Phải tuân theo các yêu cầu về mặt luật pháp nh: lơng tốithiểu, số giờ làm việc trong tuần, các đạo luật về tiền lơng do nhà nớc banhành
• Tính công bằng: giữa các nhân viên trong doanh nghiệp và với cácnhân viên ở các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề, trên thị trờng địa ph-
ơng
• Phải có tác dụng tạo động lực
Trang 7• Tính linh hoạt trong cơ cấu tiền lơng, ngoài "phần cứng" ổn định vẫn có
"phần mềm" để có thể dễ dàng điều chỉnh khi có sự thay đổi các yếu tố liênquan đến trả công lao động
• Tính bảo đảm (hay tính đơn giản): Hệ thống thù lao phải đơn giản, dễhiểu rõ ràng để NLĐ cảm thấy thu nhập của họ đợc bảo đảm và dự đoán, kiểmtra đợc mức thù lao của mình
• Tính hiệu quả: Hệ thống thù lao phải đợc thiết kế sao cho doanh nghiệp
đạt đợc mục tiêu của thù lao (khuyến khích lao động, tạo động lực ) với chiphí thấp nhất
Hình thức trả công là một nhân tố quan trọng quyết định sự hình thành hệthống thù lao Do đó, để hệ thống thù lao có đợc những tính chất trên thì trongxây dựng và thực hiện các hình thức trả công chúng ta cũng phải lấy nhữngyêu cầu trên làm căn cứ, cơ sở
II Các hình thức trả công
Có hai hình thức trả công cơ bản:
• Trả công theo thời gian
• Trả công theo sản phẩm
1 Trả công theo thời gian
Trả công theo thời gian là hình thức trả công căn cứ vào mức lơng theocấp bậc (đợc qui định trong hệ thống thang bảng lơng của Nhà nớc và qui địnhcủa từng doanh nghiệp) và thời gian làm việc thực tế của NLĐ
- Công việc đòi hỏi chất lợng cao
- Công việc có mức độ tự động hoá cao
- Công việc có tính chất tạm thời
áp dụng trả công theo thời gian thì đơn giản trong thực hiện việc trả lơngnhng không khuyến khích đợc tăng năng suất lao động Để khắc phục mộtphần nhợc điểm này, trả công theo thời gian thờng đợc chia làm hai loại: trảcông theo thời gian đơn giản và trả công theo thời gian có thởng
Trang 8Nội dung của chế độ trả công theo thời gian đơn giản thực chất đã đợctrình bày ở trên còn chế độ trả công theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi
đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng qui định áp dụng trả côngtheo thời gian có thởng khuyến khích tốt hơn sự nỗ lực tăng năng suất, tăngchất lợng, tiết kiệm nguyên vật liệu
2 Trả công theo sản phẩm
Trả công theo sản phẩm là hình thức trả công trong đó tiền công đợc xác
định theo mức lơng cấp bậc (đợc qui định trong hệ thống thang bảng lơng Nhànớc và qui định của doanh nghiệp), mức lao động và số lợng sản phẩm thực tế
đợc sản xuất ra và đợc nghiệm thu
Trả công theo sản phẩm phản ánh tơng đối chuẩn xác lợng lao động thực
tế bỏ ra, đồng thời phân biệt đợc năng lực có thể khác nhau giữa những ngờicùng làm một loại sản phẩm, lại gắn chặt thu nhập với kết quả lao động cụ thể,kích thích nâng cao trình độ mọi mặt, sử dụng tốt và hợp lý thời giờ làm việc
và nghỉ ngơi, tăng cờng kỷ luật doanh nghiệp, cải tiến quản lý doanh nghiệp
Do đó trả công theo sản phẩm có tác dụng tích cực Tuy vậy, trả công theo sảnphẩm cũng dễ dẫn đến hiện tợng chạy theo theo số lợng, coi nhẹ chất lợng,lãng phí NLV, coi nhẹ việc giữ gìn máy móc thiết bị dụng cụ và an toàn, vệsinh lao động, tranh thủ thời gian quá mức, gây ảnh hởng không tốt đến sứckhoẻ NLĐ Trả công theo sản phẩm không thích hợp với các công việc cơ khíhoá, tự động hoá cao Vì vậy, những công việc đòi hỏi chất lợng cao hơn là về
số lợng thì chỉ nên áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian hoặc trả côngtheo thời gian có thởng
Trả công theo sản phẩm có những chế độ sau:
2.1 Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả công sảnphẩm áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong đó tiền công tỉ lệthuận với số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra và đợc nghiệm thu
Đơn giá của chế độ trả công này cố định và đợc tính theo công thức sau:
T: Mức thời gian (tính theo giờ)
Tiền công của công nhân đợc tính theo công thức
L = ĐG x Q1 Q1 : sản lợng thực tế
Trang 9Ưu điểm nổi bật của chế độ tiền công này là mối quan hệ giữa tiền côngcủa công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó kích thíchcông nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng suất lao độngnhằm tăng thu nhập Chế độ tiền công này dễ hiểu, công nhân dễ dàng tínhtoán đợc số tiền công nhận đợc Sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Nhợc điểm của chế độ tiền công này là: NLĐ ít quan tâm đến việc sửdụng tốt máy móc, thiết bị và NVL, ít chăm lo đến công việc chung của tậpthể v.v
2.2 Chế độ trả công tính theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả công tính theo sản phẩm tập thể là chế độ trả công trong đótiền công đợc trả cho một nhóm NLĐ cho khối lợng công việc mà họ dã thựchiện và sau đó đợc phân chia đến NLĐ theo một phơng pháp nhất định nào đó
Đơn giá ở đây đợc tính theo công thức sau:
ĐG = hoặc ĐG =
Li: Mức lơng cấp bậc của công việc i
∑ Lci : Tổng số tiền lơng tính theo cấp bậc công việc của cả tổ
Q : Mức sản lợng
Ti: Mức thời gian của công việc bậc i
Tiền công thực tế của tổ, nhóm công nhân đợc tính theo công thức:
Li = ĐG x Q1
Trong đó: L1 : Tiền công thức tế tổ nhận đợc
Q1: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thànhViệc phân phối tiền công có thể áp dụng các phơng pháp sau:
Trang 10L1I : tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc 1 tính theo lơng thực tế
TqđI: Tổng số giờ bậc 1 sau khi qui đổi
+) Bớc 3: Tính tiền lơng cho từng ngời
L1i = L1I x TqđiHai phơng pháp phân phối tiền công trên đảm bảo tính chính xác trongviệc trả lơng cho ngời lao động nhng việc tính toán tơng đối phức tạp Do vậytrong thực tế, ngoài hai phơng pháp trên, các doanh nghiệp còn áp dụng chia
có sự kết hợp giữa cấp bậc công việc với bình công, chấm điểm hoặc phân loại
A, B, C
"Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể có u điểm là khuyến khích côngnhân tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuốicùng của tổ Song, nó có nhợc điểm là sản lợng của mỗi công nhân không trựctiếp quyết định tiền công của họ Do đó, ít kích thích công nhân nâng caoNSLĐ cá nhân Mặt khác do phân phối tiền công cha tính đến tình hình thực
tế của công nhân về sức khoẻ, thái độ lao động nên cha thể hiện đầy đủnguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động." (Giáo trình QTLN,trang 127)
2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả công áp dụng chonhững công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao
động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm
Đặc điểm của chế độ trả công này là thu nhập về tiền công của côngnhân phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính Do đó, đơn giá tínhtheo công thức sau:
ĐG =
Trang 11Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ (phục vụ)
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
M: Mức phục vụ của công nhân phụ
Q: Mức sản lợng của một công nhân chính
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ tính theo công thức:
L1 = ĐG x Q1Trong đó: L1 : Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
Q1: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Chế độ tiền công này có u điểm là khuyến khích công nhân phụ phục vụtốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, tạo điều kiện nâng cao NSLĐ củacông nhân chính Tuy nhiên, do tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vàokết quả làm việc thực tế của công nhân chíh, mà kết quả này nhiều khi lại chịutác động của các yếu tố khác có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của côngnhân phụ
2.4 Chế độ trả công khoán
Chế độ trả công khoán áp dụng cho những công việc, nếu giao từng chitiết, bộ phận sẽ không có lựi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhânhoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độ này đợc thực hiện khá phổbiến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc trong một số ngành kháckhi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác
định một định mức lao động ổn định
Tiền công khoán đợc tính nh sau:
L1 = ĐGK x Q1
Trong đó: L1 : tiền công thực tế công nhân nhận đợc
ĐGK : đơn giá khoán cho một sản phẩm hay một công việc
Q1: Số lợng sản phẩm hay khối lợng công việc đợc hoàn thành và nghiệmthu
Chế độ trả công khoán có tác dụng làm cho NLĐ phát huy sáng kiến vàtích cực cải tiến phơng pháp lao động để tối u hoá quá trình làm việc, hoànthành nhanh công việc giao khoán, đảm bảo chất lợng công việc thông quahợp đồng khoán chặt chẽ
Tuy nhiên, chế độ trả công khoán đòi hỏi việc tính toán đơn giá hết sức chặtchẽ, tỷ mỷ để xây dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán
2.5 Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng
Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sảnphẩm (theo các chế độ đã trình bày ở trên) và tiền thởng
Trang 12Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng gồm hai phần: Phần trả côngtheo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành Phần tiền th-ởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu
về số loựng của chế độ tiền thởng quy định
Tiền công trả theo sản phẩm có thởng (Lth) tính theo công thức:
Lth = L + LTrong đó:
L: Tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
h: % hoàn thành vợt mức chi tiền thởng
Yêu cầu khi thực hiện chế độ trả công này là cần phải quy định chặt chẽcác chỉ tiêu, điều kiện thởng, nguồn tiền thởng và tỉ lệ thởng bình quân
2.6 Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến
Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến áp dụng cho những khâu yếu haynhững khâu quan trọng của sản xuất mà việc tăng NSLĐ ở những khâu này cótác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộ phận khác có liên quan góp phần hoànthành vợt mức kế hoạch của doanh nghiệp
Chế độ trả công này dùng hai loại đơn giá: Cố định và luỹ tiến Đơn giá
cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành Cách tính đơngiá này giống nh trong chế độ trả công sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đơn giá luỹ tiến để tính cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm Đơngiá này dựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá Tỷ lệ tăng
đơn giá hợp lý về kinh tế (K) đợc tính nh sau:
K = 100
Trong đó:
dcđ : Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
tk : Tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng
Q0 : Mức khởi điểm
P : Đơn giá cố địnhKhi áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến cần chú ý: