Thép hợp kim thấp ở nhiệt độ cao đợc làm nguội với tốc độ lớn nếu hàm lợngcac bon trong thép lớn thì cacbon không kịp phân bố lại trong mạng tinh thể nên rễ tạo ra tổ chức mactenxit có đ
Trang 1Lời nói đầu Trang
Phần I : Giới thiệu sản phẩm
ChơngI : Giới thiệu về bình
11 I Nhiệm vụ của bình gas 11
II Hình dáng và cấu tạo của bình gas 11
III Nhiệm vụ – Nguyên tắc làm việc 12
III 1 Vỏ bình 12
III 2 Cổ bình 13
III 3 Tay xách, chân đế 14
Phần II : Quy trình chế tạo bình gas 16
Chơng I : Chọn vật liệu làm bình 16
Chơng II : chế tạo phôi 17
I Phơng án tạo hình 17
I 1 Vỏ bình 17
I 2 Tay xách 18
I 3 Chân đế 18
I 4 Cổ bình 18
II Tính toán, kiểm tra kết cấu vỏ bình 19
Chơng III : Công nghệ hàn 20
I Tính hàn của vật liệu làm bình 20
II Phơng pháp hàn 22
II 1 Mối hàn vòng 22
II 2 Mối hàn cổ bình 23
II 3 Mối hàn tay xách, chân đế với vỏ bình 23
III Tính chế độ hàn cho mối hàn nút cổ bình ga 24
IV Kiểm tra sản phẩm 28
IV 1 Kiểm tra sản phẩm 28
IV 2 Kiểm tra vật liệu làm bình 29
IV 3 Kiểm tra sản phẩm dập 29
IV.4 Kiểm tra chất lợng mối hàn 30
Phần III : Đồ gá cho mối hàn nút cổ bình 30
Chuơng I : Giới thiệu về đồ gá hàn nút cổ bình 30
I.Sơ lợc đồ gá 31
II.Đồ gá cho mối hàn nút cổ bình 31
III.Giới thiệu về đồ gá hàn nút cổ bình 33
Chơng II : Tính toán bộ truyền động 33
Trang 2I.Sơ đồ động của hệ dẫn động 34
II.Tính toán bộ truyền 34
III.Phân phối tỷ số truyền cho các bộ truyền 37
ChơngIII : thiết kế hệ thống điều kiển 38
I Nguyên lí và quy luật điều chỉnh khi thay đổi tần số 38
II.Các bộ biến tần dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ 38
II.1 Bộ biến tần trực tiếp dùng Thyistor 41
II.2 Bộ biến tần dùng Thyistor có khâu trung gian một chiều 44
III ứng dụng trong công nghiệp 46
III.1 Yêu cầu 47
III.2.Các thiết bị vào 47
A Biến tần 47
B Máy hàn 49
C Cảm biến 50
D Nút ấn, đèn báo 52
E Rơ le 52
F.Các thiết bị khác 53
IV Mạch điện điều khiển và sơ đồ tủ điều khiển các cơ cấu chấp hành 55
Chơng IV Tính toán cơ cấu kẹp 56
I.Một số đặc điểm của hệ thống tự động bằng khí nén 56
II.Ưu nhợc điểm của hệ thống tự động bằng khí nén 56
III.Cung cấp và xử lí khí nén 57
IV.Hệ thống điều chỉnh bằng khí nén 59
V.Tính chọn thiết Bị 60
ChơngV : Thiết kế trục khung 63
V.1 Tính toán trục công tác 63
V 2 Thiết kế khung đồ gá 66
V.3 Thiết kế mân hứng thuốc và bộ phận làm mát mân gá 67
Trang 4Lời nói đầu
Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ cuối cùng của mỗi sinh viên trớc khi ra trờng nhằmmục đích hệ thống lại những kiến thức đã học, và tạo điều kiện cho sinh viên cho sinhviên làm quen với nhiệm vụ cụ thể Vì vậy mỗi sinh viên trớc khi ra trờng điều đợc giaomột đề tài tốt nghiệp
Trong ngành chế tạo máy nói riêng cũng nh trong ngành công nghệ cơ khí nóichung, các chi tiết đợc lắp ghép với nhau thành những cụm chi tiết, hay thành nhữngmáy hoàn chỉnh Trong các mối lắp ghép đó, mối ghép bằng hàn cũng rất phổ biến
Sau ba năm theo học tại trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội Em đợc giao đề tài “Tính toán quy trình công nghệ và thiết kế đồ gá cho mối hàn nút cổ bình gas loại 12kg
”
Bình gas là loại sản phẩm dùng để chứa gas hoá lỏng ngày nay rất phổ biến ở thịtrờng nớc ta Nhng giá của bình gá còn hơi cao so với mặt bằng chung Do quy trìnhcông nghệ và thiết bị các cơ sở sản xuất khi lựa chọn cha tính toán kỹ đến vấn đề kinh
tế cho đầu ra của sản phẩm Điều đó cho thấy đề tài này rất sát thực và phù hợp với
điều kiện nứoc ta Sau khi đợc đi thực tập, đuợc hiểu rõ về tài của mình vói sự giúp đỡnhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn làm đồ án, em đã hoàn thành đồ án của mình Emxin cảm ơn thầy giáo Bùi Văn Hạnh cùng toàn thể thầy cô của bộ môn Hàn Khoa CơKhí Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội cùng bạn bè để đồ án tốt nghiệp của em đợchoàn thành với kết quả tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5Phần I : Giới thiệu sản phẩm
Chơng I : Giới thiệu về bình GAS
I nhiệm vụ của bình GAS
Dùng để chứa gas hoá lỏng và nhiên liệu khác Tuy nhiên các nhiên liệu nàykhông đợc gây ra các dạng ăn mòn Đối với bình khi làm việc với áp suất t ơg đối cao( áp suất này là là áp suất hơi bão hoà ) Theo tiêu chuẩn làm bình gas do công ty cổphần thiết bị Hà Tây “ FSEC ” cung cấp áp suất làm việc của bình ở điều kiện bìnhthờng khoảng 510 atm
Do áp suất khá cao nên vỏ bình cần độ bền tơng đối cao, gas là thứ dễ gây cháy
nổ nên cần độ kín khít cao Nếu độ bền của vỏ bình thấp, độ kín khít thấp có thể gây rahiện tợng thoát khí gas ra ngoài dễ gây hiện tợng nổ bình dẫn đến những tai nạn đángtiếc
II Hình dáng cấu tạo của bình gas
Bình gas có hình dáng cấu tạo nh sau :
Trang 812
Ø48 M24
Trang 10Phần II : Quy trình chế tạo bình gas
Chơng I : chọn vật liệu làm bình gas
Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu ta chọn vật liệu để làm kết cấu đó Với bình gas do làm việc trong điều kiện áp suất cao Đồng thời việc chế tạo bìnhgas đựoc làm củ yếu nhờ 2 nguyên công là tạo hình biến dạng và hàn cho nên vật liệudùng để sản xuất bình gas cần có những yêu cầu sau :
Trang 11Bình gas có chiều dày thành vỏ mỏng (2,6 mm ) nên đợc chế tạo từ thép tấm vì vậy
để tạo hình cho sản phẩm thì nguyên công đầu tiên là gia công tạo hình chi tiết mà chủyếu là nguyên công dập tạo hình vỏ bình
là kết cấu nhỏ vì vậy để tạo hình cho chúng thờng sử dụng phơng án sau :
Ta tạo hình cho từng phần của bình : Vỏ bình, tay xách, chân đế, cổ bình, một cáchriêng rẽ rồi sau đó tiến hành lắp ráp chúng lại với nhau bằng phơng pháp hàn
Trang 12I.4 Cổ bình
Cổ bình đợc chế tạo bằng gia công trên máy tiện vạn năng
II.Tính toán, kiểm tra kết cấu vỏ bình
Chiều dày của vỏ bình phải đảm bảo chịu đợc áp suất khi làm việc nghĩa là độ là độ
bền của vỏ phải đảm bảo sao cho không bị phá huytrong thời gian làm việc
Chiều dày của vỏ bình phụ thuộc vào điều kiện làm việc của vỏ bình ( áp suất bêntrong bình), phụ thuộc vào độ bền của vật liệu làm bình và kích thớc của bình ( đờngkính ngoài D )
Chiều dày của vỏ bình đợc hạn chế không nhỏ hơn 0,2 cm và trong bất kỳ trờng hợpnào cũng phải thoả mãn yêu cầu sau :
S = ( p.Dt )/200φ cp – p ) +C (1)
Trong đó S : Độ dày của vỏ bình
P : áp suất thử lớn nhất khi thử bằng nớc
D : đờng kính ngoài của vỏ bình (mm)
Trang 13Trong quá trình dập có sự biến mỏng thành tại vị trí chuyền tiếp giữa phần trụ vớichỏm cầu,vì vậy yêu cầu sự biến mỏng này phải đảm bảo chiều dầy chỗ đó :
áp suất cao) thì mối hàn cần đạt độ ngấu tốt, không khuyết tật nh rỗ, nứt, độ bền cao
t-ơng đt-ơng vơi kim loại cơ bản
Căn cứ vào tình hình hiện nay máy móc thiết bị nhập vào nớc ta có rất nhiều chủngloại của các hãng nổi tiếng của nhiều nớc nh: Nga, Mỹ, Thụy điển
Ta có thể chọn thiết bị của nớc nào tuỳ thuộc vào chế độ công nghệ, và tính kinh tếcủa thiết bị đem lại về năng xuất và thời hạn sử dụng hữu ích
Đáp ứng đợc độ bền đều gia mối hàn và kim loại cơ bản
Có độ tin cậy về khả năng làm việc
Trong và sau khi hàn trong mối hàn không đợc có những khuyết tật nh nứt, rỗ Tính hàn của vật liệu phụ thuợc vào thành phần hoá học, tổ chức của vật liệu Vớithép hợp kim thấp thì tính hàn của nó chủ yếu phụ thuộc vào hàm l ợng cacbon trongthép bởi vì cacbon là nguyên tố chủ yếu quyêt định cơ tính của thép hợp kim
Trang 14Khi hàn bằng bất cứ nguồn nhiệt hàn nào thì cũng đều phải sử dụng năng lợngnhiệt lớn làm nóng chảy phần kim loại giữa hai chi tiết hàn, cũng có khi không đạt tớitrạng thái chảy lỏng mà đạt đến trrạng thai chảy dẻo Mặt khác thời gian nóng chảy và
đông đặc của kim loại mối hàn rất ngắn nên tốc độ nguội rất cao,tốc nuội ảnh hởng rấtlớn đến tổ chức và chất lợng mối hàn
Thép hợp kim thấp ở nhiệt độ cao đợc làm nguội với tốc độ lớn nếu hàm lợngcac bon trong thép lớn thì cacbon không kịp phân bố lại trong mạng tinh thể nên rễ tạo
ra tổ chức mactenxit có độ cứng và ròn cao cản trở sự co của kim loại dẫn đên gây ứngsuất d có khả năng làm nứt mối hàn Với thép cacbonthì các thành phần khác nh : Luhuỳnh, mangan, silic cũng ảnh hởng lớn đến chất lợng mối hàn nh: Lu huỳnh gây rahiện tợng giòn nóng còn phốt pho gây ra hiện tợng bở nguội
Để đánh giá tính hàn của vật liệu kết cấu ngời ta dùng các thí nghiệm với các mẫuthép đợc chọn trớc Các mẫu thép này đợc hàn và làm nguội trong điều kiện khác nhau,làm nhiều lần nh vậy ngời ta có thể rút ra kết luận về tính hàn của vật liệu đó là tố hạnchế hay là xấu
Bằng biện pháp thử ngời ta thấy rằng thép hợp kim thầp có tính hàn tốt , chất lợngcủa liên kết hàn có thể đảm bảo bằng mọi phơng pháp hàn khác nhau Nghĩa là trongmối hàn và vùng ảnh hởng nhiệt rất ít có hiện tợng tôi vì nó rất ít nhậy cảm với chutrình nhiệt Trong mối hàn ít có các khuyết tật nh :rỗ khí, xỉ, nứt Thép hợp kim trungbình và cao (c<0,25%) thì khi hàn dễ tạo ra tổ chức tôi Tuỳ thuộc vào hàm lợng cacbon
mà tổ chức cơ tính của mactenxit đợc sinh ra là khác nhau nói tóm lại với thép hợp kimthì hàm lợng cácbon càng lớn thì tính hàn càng xấu
Vật liệu làm bình gas theo phần trên đợc xác định là thép hợp kim thấp có hàm ợng cac bon C< 0,22%; S 0,05; P 0,04 vì thế nó đợc xếp vào loại thép có tính hàntốt thờng đợc sử dụng để chế tạo các kết cấu hàn với cơ tính phù hợp
vị trí khác nhau không điều phụ thuộc phần lớn vào tay nghề của ngời thợ hàn Mặtkhác hàn hồ quang tay cho năng xuất rất thấp không đáp ứng đợc các đòi hỏi về kinh
Trang 15Việc lựa chọn một phơng pháp hàn phải căn cứ vào điều kiệncụ thể của từng mốihàn nh :
+ Chất lợng mối hàn cao hay thấp
Mối hàn vòng có chiều dài đờng hàn lớn ( 947 mm ), đòi hỏi chất lợng cao đồng
điều tại mọi vị trí vì vậy không thể dùng phơng pháp hàn hồ quang tay và cũng khôngnên dùng phơng pháp hàn bán tự động mà nên dùng phơng pháp hàn tự động dới lớpthuốc Trong quá trình hàn để mối hàn đạt đợc chất lợng cao và lại là phơng pháp hàn
tự động thì mối phải luôn ở vị trí hàn sắp vì vậy khi ta cho chi tiết hàn đ ợc đồ gá dẫn
động quay xung quanh trục của nó với vận tốc hàn còn đầu hàn đứng yên
Dây hàn và thuốc hàn đợc lựa chọn phù hợp với vật liệu kết cấu hàn và từng phơngpháp hàn Với thép làm bình là thép hợp kim thấp, phơng pháp hàn tự động dới lớpthuốc ta chọn dây hàn là dây H6 – M12K0024- 254
Và lớp thuốc hàn H400 Tính chất của thuốc hàn này tơng đơng với thuốc hàn OK10.40 của ESAB và dây hàn OK Autrod 12.10 có thành phần hoá học
II.3 Mối hàn tay xách, chân đế với vỏ bình:
Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà ta có thể dùng phơng pháp hàn hồ quang tự động dớilớp thuốc, tự động, bán tự động trong môi trờng khí bảo vệ thậm chí có thể hàn hồquang tay.Sở dĩ có thể hàn nh vậy là vì các mối hàn nàyđòi hỏi chất lợng không caochủ yếu đòi hỏi độ bền là chính mà không đòi hỏi độ kín khít cao
Tuy nhiên bình gas thờng đợc sản xuất ở dạng hàng loạt lớn cho nên để đạt năngxuất cao ta dùng phơng pháp hàn tự động ( đối với chân đế với vỏ bình)và bán tự động (
đối với mối hàn tay xách với vỏ bình ) trong môi trờng khí bảo vệ CO2 Dây hàn để hàn
Trang 16mối hàn tay xách, chân đế với vỏ bình dùng khí bảo vệ CO2 thờng dùng loại TOWERMIG ES6 có thành phần hợp kim nh sau:
Thành phần khí CO2 Trong thành phần khí bảo vệ phải dạt 97 99 % ( càng caocàng tốt)
Vị trí hàn các mối hàn này là hàn sấp kiểu hàn góc, ở đây do chiều dày vỏ mỏng nên
ta không để khe hở hàn và cũng không cần phải vát mép hàn, khi hàn chỉ cần hàn mộtlớp
Trang 17III Tính chế độ hàn cho mối hàn cổ bình
Vị trí của mối hàn là hàn sấp và kiểu hàn góc, mối hàn yê cầu ngấu hết chiều dày vỏ
bình và ngấu thêm một phần vào cổ bình Do mối hàn này vỏ bình mỏng nên ta không
để khe hở hàn, không vát mép và cũng chỉ hàn một lớp Chiêù dày của thành đứng và
vỏ bình khác nhau nên khi hàn ta phải đặt dây lệch về phía cổ bình
Các thông số quá trình hàn đợc xác định theo phơng pháp hàn tự động dới lớpthuốc
ở đây ta cũng dùng dòng điện hàn một chiều cực nghịch vì vậy ta có
k’ = 0,376 Jh0,1925
Jh = 100 A/mm2
k’ = 0,9
Trang 18Q
Trang 19c =
b
F d
73
ở đây mh đố với mối hàn góc mh 2, vậy m đã đạt yêu cầu
11 Dòng điện I th tới hạn (A)
.d2 2 (mm2)
Vh = 40 (m/h) ; F d = 13,5 (mm2)
Vd = 172 ( m/h)
Trang 2014 ChiÒu dµi toµn bé mèi hµn
L= D2 ; l = 15( cm) ; t0 = 14(s) ; D2 = 48 (mm) = 4,8 (cm)
Vh = 1,11 (cm /s)
VËy thêi gian hµn toµn bé mèi hµn lµ: t = 23s
6 , 0
h(mm)
H(mm)
s cm
IV KiÓm tra s¶n phÈm
IV.1 KiÓm tra s¶n phÈm
Trang 21Trong quá trình sản xuất một sản phẩm thì cứ sau mỗi một nguyên công khi gacông xong ta điều phải tiến hành kiểm tra sản phẩm rồi mới đa sản phẩm tới nguyêncông tiếp theo Sở dĩ phải làm nh vậy vì cần phải loại bỏ những sản phẩm không đạtyêu cầu để tránh đợc những hao phí về sau.
Khi một kết cấu đợc hình thành và đợc đa vào sử dụng ta cũng phải tiến hànhkiển tra lần cuối toàn bộ kết cấu để loại bỏ những ết cấu không đủ tiêu chuẩn Bình th -ờng một kết cấu trong thời gian sử dụng đều chịu những tác động của bên ngoài và khi
sử dụng cũng gặp những sự cố gây nên h hỏng nhất định vì vậy trong quá trình sử dụngcũng cần phải kiểm tra kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những h hỏng đáng tiếc xảy ra.Với các loại bình gas làm việc chịu áp suất thì việc kiểm tra cần đợc chú trọng
Các bớc kiểm tra bình gas gồm những bớc nh sau :
+ Kiểm tra vật liệu làm bình
+ Kiểm tra sản phẩm dập
+ Kiểm tra chất lợng mối hàn
+ Kiểm tra trớc khi đa vào sử dụng
IV 2 Kiểm vật liệu làm bình
Dùng để làm bình là thép hợp kim thấp, khi kiểm tra vật liệu ta cần căn cứ vào mácthép và có thể dùng biện pháp phân tích thành phần hoá học để xác định thành phần củacác nguyên tố hoá học có trong thép
IV.3 Kiểm tra sản phẩm dập
Trớc khi dập cần kiểm tra phôi dập, kích thớc phôi dập cần phải đảm bảo đúngkích thớc thiết kế, nếu kích thớc phôi dập nhỏ hơn kích thớc thiết kế thì cần phải loại bỏngay phôi dập đó, còn nếu lớn hơn thì có thể cắt cho đúngkích thớc hoặc dập sau đó cắt
ba via
Sau khi dập cần phải sửa sản phẩm sản phẩm dập nh cắt bỏ ba via Sản phẩmsau khi dập có thể xảy ra các hiện tợng nh : nứt, nhăn, lồi, lõm, khi sản phẩm dập có vếtnứt, nhăn, lồi, lõm thì cần loại bỏ ngay
Thờng khi dập thì phần chuyển tiếp có sự biến mỏng thành, nhng sự biến mỏngthành này là không đáng kể tuy nhiên cũng cần kiểm tra, khi kiểm tra chỗ biếnmỏngthành mà thấy chiều dày của nó a0 > 90%a thì đảm bảo điều kiện ; còn nếu a0
<90%a thì chiều dày không đảm bảo Ngoài ra còn phải kiểm tra độ song song,độ tròn,
độ vuông góc
IV 4 Kiểm tra chất lợng mối hàn
Trong quá trình hàn chất lợng mối hàn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó
có chế độ hàn là yếu tố quan trọng nhất mang tính quyết định, chế độ hàn đợc đặc trngbởi các thông số nh :Ih , Uh, Vh ,Vd vì vậy các thông số này cần phải chính xác, mức độsai số của các thông số của các chế độ hàn không vợt quá 2%, ngoài ra các thiết bị hàn
Trang 22cũng cần đợc kiểm tra về dặc tính và độ tin cậy của máy Sau khi hàn thì phải kiểm trachất lợng mối hàn bằng mắt thờng hay các loại dụng cụ đo.
+ Kiểm tra các kích thớc và hình dáng mối hàn nh :
Độ rộng b, độ cao c, và hệ số mối hàn, hệ số ngấu
+ Kiểm tra các khuyết tật nằm ngay trên mối hàn nh :
Rỗ khí, rỗ xỉ, chảy, thủng
+ Kiểm tra phá huỷ :
Để đánh giá tính hàn của vật liệu làm bình, cơ tính của mối hàn ngoài ra còn xác
định đợc hình dáng của mối hàn
+ Kiểm tra độ kín của mối hàn :
Bình gas là dụng cụ chứa gas hoá lỏng làm việc trong điều kiện chịu áp suất vì vậy
độ kín của bình là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu Việc kiểm tra độ kín của bìnhthờng đợc làm bằng cách tạo áp suất phía trong bằng bình bằng chất khí và đợc đặttrong một bể nớc khoảng 30 s
Trang 23Phần III Đồ Gá hàn cho mối hàn nút cổ bình
Chơng I : Giới thiệu về đồ gá hàn nút cổ bình
I Sơ lợc về đồ gá
Để đạt đợc chất lợng tốt hơn cho một mối hàn thì ngoài các yếu tố nh vật liệuchế tạo kết cấu, vật liệu hàn, phơng pháp hàn yếu tố lắp ghép và quy trình thực hiệnviệc lắp ráp các chi tiết hàn cũng góp phần quan trọng
Bởi vì khi có đợc một quy trình lắp ráp hợp lí và chính xác thì không những chấtlợng mối hàn đợc nâng cao ma cả năng xuất hàn cũng đợc nâng cao một cách đáng kểdẫn đến hiệu quả kinh tế tăng
Để đạt đợc độ chính xác cần thiết và kẹp chặt các chi tiết trong khi hàn ngời taphải sử dụng các loại đồ gá hàn Đồ gá dùng để hàn cần đạt các yêu cầu sau :
+ Đảm bảo lắp ghép chính xác, các sai lệch khi lắp ghép nh :
Độ đồng tâm, độ lệch giữa các chi tiết hàn, khe hở hàn phải nằm trong khoảngcách cho phép
+ Đảm bảo việc lắp ghép nhanh
+ Đảm bảo trình tự lắp ghép thuận lợi nhất phù hợp với quy trình công nghệ hàn.+ Có đủ độ bền, độ cứng vững, dễ kiẻm tra các chi tiết khi lắp ghép và trong khihàn
+ Đảm bảo thao tác dễ dàng, hnà chế đợc sự biến dạng sinh ra trong quá trình hàn
là nhỏ nhất
+ Đảm bảo số lần quay chi tiết là ít nhất ( với đồ gá quay ) khi hàn đính cũng nhtrong quá trình hàn
+ Đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc
+ Phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất
Với mỗi loại tiết hàn và mối hàn thì có nhiều loại đồ gá hàn khác nhau tuỳ thuộcvào từng loại phơng pháp hàn, vị trí của mối hàn, kích thớc kết cấu hàn và phụ thuộcvào điều kiện của cơ sở sản xuất
Đồ gá thì có thể dùng loại vạn năng hay chuyên dùng điều này còn tuỳ thuộc vàokiểu sản xuất đơn lẻ hay hàng loạt Nó tóm lại với mỗi một mối hàn, chi tiết hàn cầnchọn đợc một loại đồ gá sao cho đạt đợc chất lợng mối hàn theo yêu cầu, đảm bảo đợccác điều kiện về kỹ thuật và kinh tế
II Đồ gá cho mối hàn nút cổ bình.
+ Mối hàn nút cổ bình đòi hỏi chất lợng cao, phơng pháp hàn đã chọn là phơngpháp hàn tự động dới lớp thuốc nên vị trí hàn đòi hỏi là luôn ở vị trí hàn sấp Vỏbình có chiều dày mỏng nên độ lệch kín khít giữa nút cổ bình và thân bình yêucầu cao và chính xác
Trang 24+ Mối hàn nút thờng có hai kiểu:
- Chi tiết đứng yên, đầu hàn chuyển động xung quanh mối hàn
- Chi tiết quay đầu hàn đứng yên
Kiểu hàn thứ nhất thờng đợc dùng để hàn các kết cấu đứng yên không thể quay
ng-ợc loại này thờng đng-ợc hàn bằng phơng pháp hàn bán tự động hay hàn tay Vị trí hàn loạinay thờng bao gồm cả hàn sấp, hàn đứng và hàn trần
Kiểu hàn thứ hai thờng đợc sử dụng với các kết cấu quay đợc, vị trí hàn sấp, loạinày có thể hàn bán tự động hoặc tự động ( cũng có thể hàn tay nhng rất ít hoặc dùng ) Với bình gas ta dùng kiểu thứ 2 này và vị trí hàn đợc bố trí theo kiểu là :
Đầu hàn đứng yên còn chi tiết và đồ gá quay xung quanh trục
Nh vậy để trong khi hàn chi tiết quay xung quanh trục tâm của nó thì ta phải chọnloại đồ gá có khả năng kẹp chặt và dẫn động cho chi tiết quay đợc xung quanh trục vớivận tốc hàn
Với bình gas loại 12kg trọng lợng không lớn và chủ yếu đợc sản xuất ở dạng hàngloạt lớn thì ta nên chọn hoặc thiết kế một loại đồ gá chuyên dùng hoặc cũng có thể sửdụng loại vạn năng nếu cơ sở sản xuất sẵn có
Dới đây tôi xin đa ra một loại đồ gá chuyên dùng để hàn các mối hàn nút cổ bình
Trang 25Hình 7 : Đồ gá
III Giới thiệu đồ gá nút hàn cổ bình
Đồ gá dùng để hàn nút cổ bình có sơ đồ nh hình vẽ trên bao gồm một hộp chứa bộtruyền động 1, bộ truyền động đợc động cơ dẫn động qua một bộ phận giảm tốc ( hộpgiảm tốc ) rồi truyền chuyển động quay cho trục mang mâm đồng bằng cặp bánh răngcôn với tốc độ hàn của chi tiết Mâm đồng là nơi dùng để gá chi tiết cần hàn
Cơ cấu kẹp phía trên của mối hàn nút là mũi chống tâm đợc đóng vào một vòng bi
có thể quay đợc, phía trớc mũi chống tâm dùng để gá vào một đầu của chi tiết và chốngtâm quay với vận tốc bằng tốc độ của chi tiết Cơ cấu kẹp dịch chuyển với hành trình
300 (mm) nhờ hệ thống khí nén với lực kẹp khoảng (4- 6)
N/ cm2
Khoảng cách giữa bộ phận truyền động đến sàn nhà xởng phụ thuộc vào kích
th-ớc, trọng lợng chi tiết và bộ truyền động
ta phải tính toán, chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền cho phù hợp
I Sơ đồ của hệ dẫn động
Trang 264 3
2
1 6
Hình 8:
II Tính toán bộ truyền
Nh phần trên ta đã tính thời gian hàn hết toàn bộ mối hàn vòng t = 15 s nghĩa là cứ
ra Do yêu cầu mân là chỗ ta dùng để gá chi tiết cần hàn có khối lợng không lớn nên ta
có thể làm đờng kính nhỏ hơn bình, để mang tính công nghệ giảm nhẹ khối lợngkhông cần thiết ngời ta có thể tiện rỗng bên trong của mân Các chi tiết của mân đợcliên kết với nhau bằng vít Mâm gá có kích thớc nh hình vẽ
Trang 286 ,7 : hiệu suất của cặp bánh răng trụ
Bên trong hộp giảm tốc 5,6 6 = 7= 0,96
Vậy = 0,774
Nct = 103
774 , 0
: hiệu suất động cơ , chọn = 0,65 Nđc = 160
65 , 0
103
(w)) Chọn động cơ 4AA63B2Y3 có công suất 0,55kw)
n đb = 300 vòng / phút , vận tốc quay 2745 vòng/ phút
Đây là loại động cơ không đồng bộ ba pha 4AA63B2Y3 Có công suất 0,55 kw)
Chọn động cơ liền hộp giảm tốc, hộp giảm tốc có công suất
0,55 0,774 = 0,4267
Do tốc độ quay của trục quay chi tiết hàn rất nhỏ nên nếu ta chọn động cơ có sốvòng quay lớn thì tỷ số truyền giữa trục động cơ với trục quay chi tiết hàn là rất lớn dẫn
đến ta phải chọn hộp giảm tốc để giảm tốc độ quay khi ra
Khi chọn động cơ ta hay chọn các loại phổ biến rộng rãi để dễ thay thế vì vậy tanên chọn loại động cơ ba pha không đồng bộ
Nh vậy với các thông số nh trên phù hợp với yêu cầu của hệ thống
Một số đặc điểm của động cơ 4AA63B2Y:
Kích thớc động cơ : Đờng kính động cơ 160 (mm), chiều dài 194(mm)
+ Cấu tạo, mẫu đơn giản, gái thành hạ hơn so với động cơ một chiều
+ Đấu trực tiếp vào lới điện xoay chiều ba pha, không phải tốn kém thêm các chitiết bị biến đổi, vận hành tin cậy, giảm chi phí vận hành, bảo trì sửa chữa
+ Tốc độ quay của rôto nhỏ hơn tốc độ từ trờng quay của stato n<n1
+ Trong đó
n : Tốc độ quay của roto
n 1 : Tốc độ quay từ trờng quay của stato( tốc độ đồng bộ của động cơ )
Tuy nhiên động cơ không đồng cộ ba pha cũng có một số nhợc điểm sau:
+ Dễ phát nóng đối với stato, nhất là khi điện áp lới tăng và đối với rotokhi điện áplới giảm
+ Làm giảm bớt độ tin cậy vì khe hở không khí nhỏ
Khi điện áp sụt xuống thì momen khởi động và mô men cực đại giảm rất nhiều vìmômen tỉ lệ với bình phơng điện áp
Cho hộp giảm tốc đi liền động cơ, chọn hộp giảm tốc khai triển đi liền động cơ cócác thông số sau: Chiều cao lớn nhất của hộp 285 (mm), chiều dài nhất của hộp là340( mm), khoảng cách giữa các trục nh sau: Khoảng cáh giữa trục 1 và trục 2 là 125