Sau đây em xin trình bày đề tài nghiên cứu “ Báo cáo tổng quan về các phần hành kế toán ở công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang” 2.. - Tìm hiểu những vấn đề lý luận ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa mình cùng với những bước đi lên của nền kinh tế thế giới, kinh tế ViệtNam trong những năm vừa qua cũng có rất nhiều chuyển biến khởi sắc Trongđiều kiện kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chínhsách, đường lối và công cụ quản lí hữu hiệu Công ty Cổ phần Phát triển Kiếntrúc và TMXD Trung Giang là một doanh nghiệp có nhiều hạng mục kinhdoanh, cơ cấu đa dạng và phong phú Vì vậy, việc kiểm soát các nghiệp vụ là vôcùng quan trọng, góp phần đánh giá một cách khách quan và chân thực hiệu quảkinh doanh của công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty nhận thấy tầm quan trọng của công táchạch toán kế toán của quý công ty và sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, em
đã đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán của quý công ty, đưa ra cái nhìn tổng quan vềcác phần hành kế toán cũng như nhiệm vụ cụ thể của mỗi phần hành Sau đây
em xin trình bày đề tài nghiên cứu “ Báo cáo tổng quan về các phần hành kế toán ở công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang”
2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về các phần hành kế toán của công
ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang
- Tiếp cận và tìm hiểu các phần hành kế toán tại công ty, đưa ra cái nhìnkhái quát về các phần hành kế toán đó
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Tổng quan về các phần hành kế toán ở công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang”, các
chứng từ, tài liệu liên quan đến các phần hành kế toán và tình hình kinh doanhcủa công ty
Trang 2* Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: tại công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD TrungGiang
- Thời gian: số liệu quý 1 năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu.
Báo cáo sử dụng các phương pháp quan sát, thống kê, phân tích - tổnghợp, căn cứ trên các dữ liệu và thông tin thu thập được từ thực tế tại công ty
5 Kết cấu của báo cáo.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và
TMXD Trung Giang
Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần
Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang
Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty Cổ phần Phát triển
Kiến trúc và TMXD Trung Giang
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VÀ THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRUNG GIANG1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang.
1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang
- Tên công ty:Công Ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang
- Trụ sở chính: Khu phố 2–Trung Sơn Trầm–Sơn Tây–Hà Nội
- Văn phòng đại diện: Số 52 Trần Khánh Dư–Máy Tơ–Ngô Quyền–HP
- Mã số doanh nghiệp: 0202000390 do Sở đầu tư Hải Phòng cấp ngày 31tháng 08 năm 2001
- Tài khoản: 102010000212225 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển–BIDV–Chi nhánh Sơn Tây–Hà Nội
+ Cung cấp vật liệu xây dựng như gạch, cát, đá, xi măng, sơn bả…
+ Xây dựng nhà ở dân dụng, nhà ở các loại
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
+ Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính, viễnthông, công trình hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp
+ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
+ Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
Trang 4+ Cung ứng lao động tạm thời.
+ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
+ Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh theo tuyến cố định
và theo hợp đồng
+ Cho thuê xe có động cơ
+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bốc xếp hàng hóa
Trong suốt những năm qua, công ty đã không ngừng đổi mới bộ máy quản
lý, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên để phù hợpvới yêu cầu hiên nay
Công ty đã linh hoạt trong việc tìm kiếm những nguồn hàng phong phú,
để lượng hàng thường xuyên cung cấp cho thị trường, công ty tiến hành dự trữ,bảo quản một số mặt hàng chủ yếu, tổ chức tốt hệ thống kho hàng
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty đã làm tốt công tác nghiên cứuthị trường, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dung, từ đó thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển đem lại hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nước, trả lương cho người lao động
1.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
* Giám đốc công ty:
- Quản trị, điều hành mọi công việc, hoạt động và bộ máy liên quan đếnđầu ra của sản phẩm và dịch vụ của công ty theo chiến lược kinh doanh củaSinh viên: Bùi Thị Thuỳ
TK 352
TK 911 K/c chi phí bán hàng,QLDN Các khoản giảm trừ
TK 111,112,141
TP, HH-DV tiêu dùng nội bộ
TK 333
TK 512 Chi phí KH TSCĐ
TK 214
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ Phòng tổ chức nhân sự
Hệ thống cửa hàng
Trang 5BÁO CÁO TỔNG QUAN
công ty ở từng thời điểm Những hoạt động chính của bộ máy bán hàng màGiám đốc đảm nhiệm là: tiếp thị, bán hàng, xây dựng và phát triển hệ thốngphân phối, hệ thống khách hàng, chăm sóc khách hàng, hỗ trợ bán hàng, tuyểndụng, đào tạo và phát triển đội ngũ bán hàng
* Phó giám đốc công ty
- Phụ trách công việc phát sinh trong công ty cùng giám đốc, cùng nhau đưacác quyết định đúng đắn, xem xét tình hình kinh doanh của công ty
*Phòng kinh doanh:
- Xây dựng kế hoạch bán hàng theo định hướng của Công ty
- Cung cấp các sản phẩm của Công ty ra thị trường
- Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng những chương trình xúc tiến bán hàng
* Phòng kế toán tài vụ:
- Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm giúp cho Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tàichính ở Công ty đạt hiệu quả cao
- Phản ánh đầy đủ tồn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tàisản ở Công ty qua đó Công ty quản lý chặt chẽ và bảo vệ tài sản của Công tynhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản đó
- Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD cũngnhư kết quả của quá trình đó đem lại, nhằm kiểm tra được việc thực hiện nguyêntắc tự bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh
- Phản ánh cụ thể nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp cho việc kiểm tra, giámsát tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn và tính chủ động trong kinh doanh
- Phản ánh kết quả lao động của nhân viên, giúp cho việc khuyến khíchlợi ích vật chất đối với nhân viên
- Phản ánh đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty để cáckhách hàng, các nhà cung cấp… lựa chọn mối quan hệ phù hợp nhất để quá trìnhmua hàng hay bán hàng đạt hiệu quả cao nhất
TK 111, 112 Phải trả về CP bảo hành sản phẩm, hàng hoá Hoàn nhập dự phòng
TK 352
TK 911 K/c chi phí bán hàng,QLDN Các khoản giảm trừ
TK 111,112,141
TP, HH-DV tiêu dùng nội bộ
TK 333
TK 512 Chi phí KH TSCĐ
TK 214 Chi phí trích trước Chi phí phân bổ dần Chi phí vật liệu, công
cụ
Trang 6- Là công cụ để quản lý và phân tích, đánh giá, tham mưu cho Giám đốcđưa ra quyết định quản lý phù hợp.
* Phòng tổ chức nhân sự:
- Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chứcnăng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc
- Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đổ lỗi
- Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ công nhânviên theo yêu cầu, chiến lược của Công ty
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu
cầu, chiến lược của Công ty
2013/2012
Năm 2014/2013
Trang 7nhưng chưa đáng kể, tuy đó tăng so với năm 2013 nhưng vẫn thấp so với năm2012.Điều này cho thấy trong 3 năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp không ổn định.
Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 2.030.634.123đồng,năm 2013 doanh thu tăng 451.909.408 đồng so với năm 2012,năm 2014doanh thu lại tiếp tục tăng so với năm 2014 là 1.003.425.364 đồng.Từ năm 2012đến năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh cho thấy 3 nămqua doanh nghiệp đó chú trọng công tác tiêu thụ hàng hóa,nâng cao chất lượnghàng hóa,tăng cường quảng cáo nên số lượng hàng bán đó tăng đáng kể.Điều nàyđược đánh giá là rất tốt,doanh nghiệp cần phát huy.Doanh thu hoạt động tài chínhtăng nhẹ ở năm 2013 so với năm 2012, nhưng năm 2014 lại giảm 58.835đồng,điều này được đánh giá là không tốt,doanh nghiệp cần chú trọng hơn
Về chi phí,năm 2012 tổng chi phí là 2.020.670.105 đồng,năm 2013 tổngchi phí tăng 546.464.452 đồng so với năm 2012,năm 2014 chi phí lại tăng thêm908.046.744 đồng so với năm 2013.Trong 3 năm qua chi phí có xu hướng tăngnguyên nhân là do doanh nghiệp đó đầu tư trang thiết bị mới,giá vốn hàng bánvẫn cao trong khi bán được nhiều hàng kéo theo tổng giá vốn cũng tăng.Điềunày được đánh giá là không tốt,doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục
Qua phân tích trên cho thấy trong 3 năm gần đây doanh nghiệp kinh doanhkhông hiệu quả,doanh nghiệp cần đẩy mạnh chiến dịch tăng doanh thu và giảmchi phí
Trang 8PHẦN 2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VÀ TMXD
TRUNG GIANG2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang.
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Công ty Cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang là doanh nghiệp có hệ thống kế toán độc lập, mô hình tổ chức tập trung
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được sắp xếp gọn nhẹ cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và xu hướng hiện nay Hiện nay phòng kế toán công ty có 4 người bao gồm:
- Kế toán tiền lương và thu chi tiền mặt:
+ Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng lao động, thời gian lao động, chất ợng sản phẩm, tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN vào chi phí
lư-Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương và
thu chi tiền mặt
Kế toán vật tư,
tổng hợp
Trang 9+ Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹlương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý,lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau + Quản lý chặt chẽ việc thu chi tiền mặt trong đơn vị, phản ánh kịp thờichính xác lượng tiền mặt trong công ty.
- Kế toán vật tư, hàng hóa:
+ Theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa, theodõi việc mua sắm, thanh lý TSCĐ trong doanh nghiệp
+ Giám sát việc sử dụng vật tư, hàng hóa Tính toán chính xác việc phân
bổ khấu hao TSCĐ trong năm, thường xuyên theo dõi việc dự trữ vật tư, hànghóa trong công ty
+ Thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị để đảm bảo năng suất làmviệc của doanh nghiệp
2.1.2 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng.
Hiện nay, công ty tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hệ thống sổ sách kế toán mà công ty áp dụng bao gồm: Nhật ký chung, Nhật ký chuyên dụng, sổ Cái các tài khoản, sổ chi tiết các tài khoản
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ BTC ngày 14/9/2006 Sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT - BTCngày 31/12/2007 của Bộ tài chính:
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng nămtheo năm dương lịch
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm
Trang 10- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VND)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho : Bình quân liên hoàn sau mỗi lầnnhập hàng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Doanh nghiệp tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng ( VAT): phương pháp khấu trừ
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà Nướctính trên thu nhập chịu thuế
- Hình thức kế toán áp dụng : hình thức kế toán Nhật ký chung
* Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
Trang 111) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 12PHẦN 3 KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VÀ TMXD TRUNG GIANG3.1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
3.1.1: KẾ TOÁN TIỀN MẶT
a Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT )
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT )
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04 – TT)
- Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu số 05 – TT)
- Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06 – TT)
- Các chứng từ có liên quan khác
b.Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 111 “ Tiền mặt” có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:
Bên Nợ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiệnkhi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá (Đối với tiền mặt ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát hiệnkhi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá (Đối với tiền mặtngoại tệ)
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý hiện còn tồn
Trang 13Doanh nghiệp sử dụng TK 111 có 2 tài khoản cấp hai:
- TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu
- TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh
tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
c Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :Ghi cuối tháng hoặc định kì :Đối chiếu, kiểm tra :
Ví dụ1: Ngày 12/02/2014, ông Phạm Đức Toàn rút tiền gửi ngân hàng về nhập
quỹ để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, số tiền 50.000.000 đ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ tiền mặt
Phiếu thu,phiếu chi
Trang 14Biểu số 1: Phiếu thu
Đơn vi:CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN
KIếN TRÚC VÀ TMXD TRUNG GIANG
Địa chỉ : Số 52 Trần Khánh Dư, Máy Tơ,
Ngô Quyền, Hải Phòng
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của BTC)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Từ phiếu thu, phiếu chi kế toán lập sổ quỹ Tiền Mặt, sổ Nhật Kí Chung, Sổ chi tiết
Ngày 22/2/2014 công ty mua một máy tính văn phòng nguyên giá 6.450.000 vnđ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
Trang 15KIếN TRÚC VÀ TMXD TRUNG GIANG
Địa chỉ : Số 52 Trần Khánh Dư, Máy Tơ,
Ngô Quyền, Hải Phòng
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của BTC)
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Xuân
Địa chỉ: Phòng kế toán – tài vụ
Lý do thu: ……Thanh toán tiền mua máy tính văn phòng.
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Trang 16Biểu số 4: Sổ quỹ tiền mặt
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KIẾN
Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 02 năm 2014 ĐVT: Đồng
Ngày,
tháng ghi
sổ
Số hiệu chứng
Trang 17Số hiệu
TK ĐƯ
Số phát sinh Số
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Biểu số 6: Sổ cái tài khoản 111
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KIẾN
Trang 18SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tên tài khoản : TIỀN MẶT
đối ứng
Số tiền
Trang
sổ STTdòn g
22/2 0000895 22/2 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 133 654.000
Số phát sinh trong kì
Trang 193.1.2: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
a Chứng từ sử dụng:
+ Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
+ Giấy báo nợ, Giấy báo có
- TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng
đã quy đổi ra đồng Việt Nam
Trang 20c Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Đối chiếu, kiểm tra
Khảo sát số liệu : Ngày 14/3 công ty nhận được giấy báo có của ngânhàng TMCP Hàng Hải số 20 về việc công ty TNHH Hồng Hà chuyển tiền trả nợtiền mua hàng ngày 14/3 theo hóa đơn mua hàng số 000459 số tiền 20.200.000VNĐ
Căn cứ vào Báo Có số 20 của ngân hàng TMCP Hàng Hải kế toán định khoảnghi vào chứng từ:
Sổ chi tiết tiền gửi ngân
hàng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giấy báo nợ, giấy báo có
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Trang 21Bảng 3.1.7: Giấy Báo Có
Ngày 14/3/2014
Số : 20BTTCTNĐ2662/24
Chi nhánh : Hải Phòng
Số thuế : 0200546942
Số khách hàng : 00335245 Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và TMXDTrung Giang
Tên TK : 30100000280972 Giao dịch : GD ghi có chuyển khoản
Nội dung : Công ty TNHH Hồng Hà thanh toán tiền hàng
Tiền bằng chữ :hai mươi triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
2.Ngày 20/3/2014 công ty lập ủy nhiệm chi số 026 chuyển tiền trả tiền mua vật liệu xây dựng cho công ty Cổ phần thương mại Hoàng Anh số tiền 681.835.000VNĐ qua ngân hàng TMCP Hàng Hải(Maritime Bank).Ngân hàng đã gửi giấy báo nợ cho công ty
Kế toán định khoản:
Nợ TK 331: 681.835.000
Có TK 112: 681.835.000
Trang 22Bảng 3.1.8: Ủy nhiệm chi
MARITIME BANK
ỦY NHIỆM CHI/ PAYMENT ORRDER
Ngày/ Date: 20/3/2014
Đơn vị trả tiền/ Applicant Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và TMXD Trung
Giang
Tên tài khoản/ Acc’s Name Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và TMXD Trung
Giang
Số tài khoản/ Acct No 10309639
Tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải_ chi nhánh/ At Maritime Bank Hải Phòng
ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG/BENEFICIARY Đơn vị thụ hưởng/Beneficiary: Công ty Cổ phần TM Hoàng Anh
Số tài khoản/ Acct No 0031000001306
Tại Ngân hàng /Beneficiary’s Bank ngoại thương
Tỉnh, TP/ Province,city: : Hải Phòng
Số tiền bằng chữ/Amount in words: Hai trăm bảy mươi năm triệu đồng chẵn
Bằng số/ In figures: 681.835.000đ
Nội dung/ Details: trả tiền mua vật liệu xây dựng
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN/A NGÂN HÀNG HÀNG HẢI NGÂN HÀNGB/B Bank
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ghi sổ ngày/Post Date: 20/3/2014 Ghi sổngày/Post: 20/3/2014
Chief Accountant Account Holdevi Giao dịch viên Kiểmsoát viên Giao d ịch viên Trưởng đơn vị
Tell er Supervisor Teller Manage
Trang 23Bảng 3.1.9:Nhật ký chung
Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và
TMXD Trung Giang
Mẫu số S03a - DN
Địa chỉ: Số 52 Trần Khánh Dư – Máy Tơ
– Ngô Quyền – Hải Phòng
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòn g
TKĐ Ư
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Trích:Phòng kế toán)
Trang 24Bảng 3.1.10:Sổ tiền gửi ngân hàng
Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và TMXD Trung Giang
Địa chỉ: Số 52 Trần Khánh Dư – Máy Tơ – Ngô Quyền – Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số:S06- DNN
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (trích)
Trang 25Bảng 3.1.11:Sổ cái TK 112
Công ty Cổ phần phát triển kiến trúc và
TMXD Trung Giang
Địa chỉ: Số 52 Trần Khánh Dư – Máy Tơ
– Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số:S02c1- DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: phòng kế toán)
3.2: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
3.2.1 Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT
Trang 26+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Ví dụ 5: Ngày 18/02/2014 Công ty mua 100 tấn xi măng ChniFon của công ty
TNHH TM Toàn Thắng với đơn giá 1.270.000 đ/tấn VAT 10% Chưa thanh
Sổ chi tiết N-X-T vật tư
Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Trang 27Hạch toán: Nợ TK 156 : 127.000.000
Nợ TK 133 : 12.700.000
Có TK 331: 139.700.000
Biểu số 12: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KIẾN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 18 tháng 02 năm 2014 Nợ TK156 Số 57 Nợ TK 133
Có TK 331
- Họ và tên người giao: Công ty TNHH TM Toàn Thắng
Theo số ngày tháng năm của Nhập tại kho: địa điểm:
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứn
g từ
Thựcnhập
Trang 28Biểu số 14: Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, HH
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VÀ TMXD
TRUNG GIANG
Địa chỉ : Số 52 Trần Khánh Dư - Ngô Quyền - Hải Phòng.
Mẫu số: S07 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CCDC, HÀNG HÓA
Tên vật liệu, sản phẩm hàng hóa : Xi măng Chinfon
Quy cách sản phẩm : 156CF
ĐVT: đồng Chứng từ
Trang 30SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tên tài khoản : HÀNG HÓA
đối ứng
Trang 313.3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) hoặc không
có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình) do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng chohoạt động sản xuất phù hợp với các tính chất ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam
TSCĐ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN bao gồm:
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ
Bên có: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ
Dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
+ TK213: Tài sản cố định thuê vô hình
+ TK214: Hao mòn tài sản cố định
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: phản ánh giá trị hao mòn
Bên có : phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao…
Dư bên có: giá trị hao mòn của TSCĐ
Trang 323.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ…
Trang 33Ví dụ 6: Ngày 26/02/2014, nhận được tờ trình của bộ phận bán hàng về việc
xin cấp kinh phí để mua 01 chiếc xe ô tô, Công ty mua một chiếc ô tô trị giá 350.000.000đ (giá trước thuế VAT 10%) của công ty Cổ phần công nghiệp ô tô Thành Công, chưa thanh toán cho người bán Chiếc ô tô trên dùng cho 10 năm
V/v xin cấp phương tiện phục vụ cho việc bán hàng
Kính gửi : Ban Giám đốc Công ty CP DV Giao nhận hàng hóa TNN
Do có nhu cầu vận chuyển trong quá trình bán hàng, kính đề nghị công ty cấp kinh phí để mua 01 chiếc ô tô để phục vụ cho quá trình bán hàng và công tác củanhân viên Công ty Kính mong Công ty xem xét và phê duyệt để cho công việc được nâng cao và thuận lợi trong việc kinh doanh hơn
Ngày 20 tháng 01 năm 2014Giám đốc duyệt Người đề nghị
Trang 34Biểu số 18: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao khách hàngNgày 26 tháng 02 năm 2014
Mẫu số: 1 GTKT3/001
AA/13P 0001639
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần công nghiệp ô tô Thành Công
Địa chỉ: Số 742 Nguyễn Văn Linh – Niệm Nghĩa – Lê Chân – Hải Phòng
Số TK : Điện
thoại: MS: 0 2 0 0 7 4 9 2 5 1
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Sáng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Phát triển Kiến trúc và TMXD Trung Giang
Địa chỉ: Số 52 Trần Khánh Dư – Máy Tơ – Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm tám mươi năm triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)