Đi đôi với thắt chặt chi tiêu tài chính tiết kiệm chi và giảm bội chiviệc tăng cờng động viên tài chính nhằm đảm bảo nguồn vốn cần thiếtcho tăng trởng kinh tế cũng đợc quan tâm thích đán
Trang 1Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ
ở Việt Nam 1.Khái quát tình hình kinh tế-kinh tế tiền tệ ở việt Nam ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995
1.1 ổn định kinh tế vĩ mô
Đứng về phơng diện ổn định kinh tế vĩ mô thời kỳ 1986-1995 có thể
đợc chia làm ba giai đoạn:
1.1.1.giai đoạn 1986-1988.
Đây là giai đoạn đặc trng của nền kinh tế kế hoạch hoá tậpchung,tổng cầu luôn luôn vợt tổng cung.Do đó,tình trạng hàng hoá bịkhan hiếm đến mức nghiêm trọng đồng thời do thiếu hụt ngân sách,nhànớc đã bành trớng phát hành tiền.vì vậy nền kinh tế luôn luôn ở trạng tháibất ổn định,lạm phát đạt mức kỷ lục ba con số tức là lạm phát phi mã(774.7%năm 1986).Trong vòng xoáy bất ổn định,lạm phát càng gia tănglòng tin của dân chúng vào đồng tiền càng giảm sút.Xuất phát từ yêu cầucấp bách của nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng này,việc chốnglạm phát đang đợc coi là nhiệm vụ trung tâm.tại thời điểm gay cấn đó,haithay đổi lớn trong lĩnh vực tiền tệ :đa tỷ gia hối đoái nên ngang mức giáthị trờng và thi hành lãi suất thực dơng đã tạo thành xung lực mạnh nhất
để đảo ngợc tình hình.với mục tiêu trực tiếp là đem lại giá trị thực cho
đồng tiền việt Nam,trên cả hai phơng diện tỷ gía hối đoái và lãi suất,haimũi neo của nền kinh tế đã góp phần đẩy lùi lạm phát và khủnghoảng,khôi phục lòng tin của nhân dân với đồng tiền.từ đó các quan hệthị trờng hình thành đặt ra cơ sở vững chắc để biến t tơng mới thành xuhớng thực tiễn không thể đảo ngợc
1.1.2giai đoạn 1989-1991
Các chính sách kinh tế mới đã có ý nghĩa quyết định cắt đợc cơn sốtlạm phát cao.Nhng lạm phát cao trên 66% năm 1990-1991 là không thểtránh khỏi vì nguồn nhân lực kinh tế đang trong ở quá trình chuyển đổithích nghi hớng theo nền kinh tê thị trờng
Trang 2Đi đôi với thắt chặt chi tiêu tài chính tiết kiệm chi và giảm bội chiviệc tăng cờng động viên tài chính nhằm đảm bảo nguồn vốn cần thiếtcho tăng trởng kinh tế cũng đợc quan tâm thích đáng.Đặc biệt chính sách
động viên thuế thống nhất đối với tất cả các thành phần kinh tế từ năm
1990 đã có tác dụng tích cực trong việc mở rộng và tập trung kịp thời cácnguồn thu cho ngân sách nhà nớc.số thu trong năm 1991 so với năm
1990 đã tăng 32.4%
1.1.3Giai đoạn 1992-1995
Sự ổn định kinh tế đã đi vào chế độ dừng chỉ số hàng hoá và dịch
vụ giao động xung quanh 12% năm nhng vẫn cha có khả năng kiểm soát lạmphát theo mong muốn nh dự đoán Nhân tố quyết điịnh trạng thái ổn định lànhà nớc qua kinh nghiệm điều hành đã nhận thức rõ nét tác động của cungứng tiền tệ lên lạm phát vì vậy ,việc cung ứng tiền cho bội chi ngân sách đãchấm dứt Cải cách thuế đã thay đổi cơ bản thu chi ngân sách nhà nớc cácchính sách kinh tế theo hớng thị trờng đa đến nhịp độ tăng trởng kinh tế cao
đã làm cân bằng tăng trởng tổng cung và tổng cầu về hàng hoá Việc điềuhành quản lý kinh tế vĩ mô tuy vậy vẫn ở dạng thô Do vậy nền kinh tế khôngtránh khỏi những dao động về lạm phát
Năm 1993 lạm phát dự kiến ở mức 10-13%,thực tế là 5.3%.bởi vì giữanăm 1993 hàng hoá trung quốc tràn sang với giá rẻ do chính sách điều chỉnhgía của họ đồng thời do bản thân nền kinh tế việt nam đang giảm phát năm
1994 dự đoán tỷ lệ lạm phát dới một con số nhng vào tháng 10 trở đi do lũ lụt
ở đồng băng sông cửu long đã làm cho giá lơng thực tăng vọt đẩy lạm phátnăm 1994 lên14.4% và ảnh hởng cả đầu năm 1995 Sáu tháng đầu năm 1995chỉ số giá cả liên tục tăng cao tới mức 11.4%/6 tháng nhng sau đó chỉ số giálãi giảm uống dới 0.5%/tháng
Nói về nguồn thu của ngân sách nhà nớc , số thu ngân sách nhà nớc tiếptục tăng Năm 1992 tăng 48%so với năm 1991,năm 1993 tăng 50.8%so vớinăm 1992 và năm 1994 so với năm 1993 tăng 33.6% điều này cần nhấn mạnhtrong những năm qua mặc dù số thuế thu ngày một tăng nhanh nhng kinh tếvần đạt tốc độ tăng trởng tơng đối khá
Trang 3Trong những năm vừa qua, nguồn thu trong nớc không những đáp ứngyêu cầu chi thờng xuyên ngày càng tăng của ngân sách nhà nớc mà còn dành
ra một phần tích luỹ để chi cho đầu t phát triển và để trả nợ Nhà nớc đã thựchiện đổi phơng thức cân đói ngân sách theo hớng hạn chế và đi đến chấm dứtphát hành thêm tiền thay thế bằng việc vay dân vay nớc ngoài Các biện phápvay dần dần đợc cải thiện nhằm huy động tiền nhàn rỗi trong dân c.bên cạnhviệc phát hành tín phiếu kho bạc việc vay nợ nớc ngoài cũng đợc triển khai ,từnăm 1992-1994 nhà nớc không còn phát hành tiền để bù đắp bội chi NSNN.Trong giai đoạn này có nhiều yếu tố quyết định chiều hớng thuận lợi chochích sách tiền tệ Chính phủ luôn luôn ổn dịnh kinh tế vĩ mô giữ lạm phát ởmức thấp và quan tâm đến chính sách tiền tệ pháp lệnh NHNN,pháp lệnhNHTM và hợp tác xã tín dụng đã quy định cơ sở cho việc hình thành hệ thốngngân hàng hai cấp NHNN đã tập trung vào điều hành chính sách tiền tệ, chú ý
đến cung lợng tiền và chú ý đến chính sách lãi suất thực dơng từ đó quản lý
và tạo môi trờng cho các NHTMQD các NHTM cổ phần ,ngân hàng liêndoanh và các tổ chức tín dụng khác hoạt động có lãi theo cơ chế thị trờng Bên cạnh đó nhà nớc đã mở rộng quan hệ đối ngoại và đợc sự giúp đỡcủa các tổ chức tài chính quốc tế Cán cân thanh toán có chiều hớng thuận lợi
1.2.Những thành tựu đạt đợc của chính sách tiền tệ trong những năm qua.
Trên thế giới , tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà mỗi nớc có mục tiêuchính sách kinh tế tiền tệ khác nhau.ở việt nam, mục tiêu chính sách tiền tệ đã
đợc xác định là thúc đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát
Trong những năm qua cuối thập kỷ 80 ,lạm phát ở viêt nam luôn ở mứccao ,còn nền kinh tế tăng trởng chậm Nhng từ đầu thập niên 90 đến nay việc
đổi mới mạnh mẽ hoạt động ngân hàng và thực hiên thành công chính sáchtiền tệ ,nên tỷ lệ giảm phát đã giảm xuống và đợc kiềm chế,chỉ còn14.4% năm
1994 ,12.7%năm 1995 và2.6%trong bẩy tháng đầu năm 1996.trong khi đó nềnkinh tế tăng trởng cao và ổn định ;8.8%năm 1994 và 9.5% năm 1995 điều đócho thấy nớc ta với điểm xuất phát năm sau cao hơn năm trớc nhng nhịp độtăng trởng không lùi mà còn tăng cao ,đồng thời tỷ lệ lạm phat đợc kéo xuống
Trang 4ở mức thấp.Điều đó càng khẳng định chính sách tiền tệ của chúng ta là phùhợp có hiệu quả.
2 Chính sách tiền tệ ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
2.1 Tình hình kinh tế tiền tệ
2.1.1.Tình hình tỷ giá
Tháng 9/1994, thị trờng ngoại tệ liên ngân hang đợc thiết lập ,NHNNthực hiện vai trò ngời mua bán cuối cùng trong ngày tỷ giá chính thức vẫn đ-
ợc ngân hang công bố,chỉ có biên độ giao động là có sự thay đổi
Năm 1996, mức thâm hụt cán cân thơng mại ở nớc ta lên đến 4 tỷ USD,
tỷ lệ nhập siêu so với GDP là 16.%, cao gấp rỡi so với mức độ nhập siêu caonhất của thế giới của các nớc ,nhu cầu về USD tăng làm giảm giá trị đồng nội
tệ trong nớc Do vậy NHNN đã mở rộng biên độ giao dộng của tỷ gía từ0.5%trớc đây lên 1%và tháng 2/1997 biên độ này là5%, bên cạnh đó tỷ giávẫn nâng dần lên nhình chung từ đầu năm 1997tỷ giá USD/VND liên tụctăng lên không còn ổn định nh thời gian 1993-1996
Ngày 2/7/1997 ngòi nổ cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á bắt đầu xuấtphát từ thái lan,là một nớc trong khu vực , Việt Nam cũng bị ảnh hởng đếntình hình buông bán,thanh toán và kể cả tâm lý ngày 13/10/1997, NHNNcông bố quyết định nới lỏng biên độ tỷ giá và mua bán ngoại tệ lên 10%so vói
tỷ gia chính thức cầu ngoại tệ trên thị trờng tiền tệ rất cao nên hầu nh việcmua bán ngoại tệ của NHTM thờng xuyên bám sát mức trần cho phép mặc
dù vậy trên thị trờng giá trị đó còn cao hơn nhiều có lúc lên đến 14000đ/USD,
đây chính là hậu quả việc nắm giữ ngoại tệ do lo lắng về cuộc khủng hoảngcủa vnđ đứng trớc tình hình này những tháng đầu năm 1998,NHNN đã đa rahàng loạt các biện pháp nhằm ổn định thị trờng nh: quy mô về giao dịch ngoạihối,các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mới, các quy định về trạng thái tiền tệcho phép các NHTM đợc phép kinh doanh ngoại tệ đặc biệt là hai lần điềuchỉnh tỷ giá : lần thứ nhất , ngày 16/2/1998 NHNN quyết dịnh nâng tỷ giá từ11.175/1USD lên 11800đ/USD làm tỷ giá giao dịch của NHTM xấp xỉ với tỷgiá trên thị trờng tự do.Lần thứ hai diễn ra vào ngày 7/8/1998 tỷ giá chính thức
đợc nâng từ 11888đ/USD lên 12.998đ/USD, tăng 16.3% bên cạnh đó biên độgiao động cũng đợc thu hẹp lại còn 7% chứ không phải là 10% nh trớc việc
Trang 5tự động điều chỉnh tỷ giá của NHNN đã làm thu hẹp khoảng cách giữa các tỷgiá trên thị trờng tự do và tỷ giá của các NHTM vào những tháng cuối năm
1998 tỷ giá của hai thi trờng này là xấp xỉ nhau
Bắt đầu từ ngày 16/2/1999 một cơ chế điều hành tỷ giá mới đã đợc điềuhành tại việt nam Thay cho việc công bố tỷ giá chính thức,hàng ngày NHNN
sẽ công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàngcủa đồng việt nam so với đồng USD
Từ đó đến nay tỷ giá usd/vnđ dao động ở mức 14000vnđ/usd mứctăng đến hết tháng 12/1999 so với năm 1998 chỉ có 1%
2.1.3.Tình hình thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã lên mức báo
động Theo tính toán không chính thức của NHTG, thì giai đoạn hiện nay tỷ lệthất nghiệp của Việt Nam xấp xỉ 7%, lao động qua dạy nghề chiếm tỷ trọng
Trang 6không lớn trong tổng số lao động , theo tính toán của Bộ lao động và thơngbinh xã hội thì tỷ trọng này chỉ đạt là 12.2% (thời báo kinh tế Việt Nam số 67trang7) Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị trong những năm gần đây còn ởmức cao nhất là trong những năm 1999 (7.4%), năm 1996 là 6.01% năm 1998
là 6.85% (bài thị trờng lao động số 1/2000)
1995 đạt 9.5% cao nhì thế giới tuy nhiên kể từ tháng 9/1997, do cuộc khủnghoảng kinh tế ,tài chính trong khu vực , nên từ chỗ có mức tăng trởng kinh tếcao nền kinh tế nớc ta có chiều hớng chững lại,mức tăng trởng kinh tế năm
Hành động này giúp cho các tổ chức tín dụng mở rộng qui mô tín dụngcủa mình tăng khả năng cung ứng vốn cho nên kinh tế và các tổ chức tín dụng
có điều kiện để giảm thêm lãi suất cho vay
Trang 72.2.2 Chiết khấu, tái chiết khấu.
Do cha có thị trờng tiền tệ (kể cả thị trờng thơng phiếu ) nên lãi suất táicấp vốn đợc sử dụng trong quản lý tiền tệ thay cho lãi suất tái chiết khấu.Trong qua trình đổi mới ,một mặt NHNN luôn nỗ lực phát triển khu vực thị tr-ờng tiền tệ, mặt khác cũng chú trọng hoàn thiện việc điều tiết lãi suất tái cấpvốn điểm nổi bật trong việc điều tiết lãi suất tái cấp vốn thời gian qua làchuyển lãi suất tái cấp vốn thế từ bị động sang thế chủ động cụ thể là:giai
đoạn 1990-1996 NHMM quy định lãi suất tái cáp vốn theo lãi suất cho vaytrên khế ớc xin tái cấp vốn nhng kể từ ngày 3/1997, lãi suất tấi cấp vốn đã đợcxác định một cách độc lập
NNNH đã liên tục giảm lãi suất cho vay trên thị trờng tái cấp vốn đối vớiNHTM từ 1.1%/tháng thời điểm ngày 21/1/1998 xuống 1%/tháng vào thời
điểm 1/2/1999 rồi 0.85%/tháng vào tháng 6/1999 và 0.7%/tháng vào tháng9/1999 Và hiện nay (từ tháng 11/1999)chỉ còn 0.5%/tháng đồng thời NHNNcông bố lãi suất chiết khấu là 0.45%/tháng
2.2.3 Nghiệp vụ thị trờng mở
ở Việt Nam hiện nay nghiệp vụ thị trờng mở cha thực sự trở thành công
cụ đóng vai trò quan trọng để NHNN điều tiết mức cung ứng tiền Nguyênnhân cơ bản nhất là chúng ta mới chỉ có thị trờng sơ cấp còn thị trờng thứ cấpmới đợc hình thành và manh nha hoạt động Hàng hoá trên thị trờng chủ yếu
là tín phiếu kho bạc, nhng khối lợng đợc phát hành còn ít lại cha thờng xuyên.trong năm 1999 tính đén giữa tháng 11, kho bạc nhà nớc phối hợp vói NHNN
tổ chức đợc 40 phiếu đấu thầu tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm tổng giá trị
đấu thầu trong 40 phiếu này là 4000 tỷ đồng (100tỷ/phiếu) tổng khối lợng tínphiếu đã đấu thầu là 2.863,6 tỷ đồng , bằng 78.59% tổng khối lợng tín phiếu
đấu thầu
Đây là một công cụ hết sức linh hoạt chính xác, chủ động và dễ dàngmua bán nhằm tiến hành chuyển hớng điều hành tiền tệ từ các công cụ trựctiếp sang công cụ gián tiếp năm 1999, NHNN đã gấp rút các điều kiện chuẩn
bị về pháp lý cũng nh công cụ cho hoạt động thị trờng mở,dự kiến sẽ hoạt
động vào quý I năm 2000
2.2.4 Quản lý lãi suất của NHTM từ năm 1995 đến nay.
Trang 8Quốc hội khoá IX trong kỳ họp thứ 8, tháng 8/1995 cùng với nghị quyết
bỏ thuế doanh thu trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đã yêu cầu ngân hàngtiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh và khống chế mức lãi suất huy động vàcho vay bình quân là 0.35%/tháng
Việc quy định trần lãi suất và quy định sàn lãi suất Vì thế từ 1/1/96,NHNN đã quy định trần lãi suất cho vay tối đa và mức chênh lệch 0.35% thaycho việc điều hành lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi chi tiết và lãi suất thoảthuận quy định trớc đó (thòi kỳ93-95)
Do quy mô và địa bàn hoạt động khác nhau, nhu cầu vốn khác nhau,chiphí hoạt động khác nhau,nên NHNN đã quy định trần lãi suất có phân biệt nhsau:
-Trần lãi suất cho vay ngắn hạn: là mức lãi suất thấp nhất, áp dụng chokhu vực thành thị : 1.7%/tháng
-Trần lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạnmột chút do thời hạn cao dễ gặp rủi ro hơn 1.75%/tháng
-Trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn: cao hơn trần lãi suấtchovay ngắn và trung hạn do điều kiện hoạt động của địa bàn nông thôn khókhăn hơn ở thành thị 2%/tháng
Trẫn lãi suất cho vay của quỹ tín dụng đối với các thành viên là trần lãisuất cho vay cao nhất do quỹ tín dụng mới lập thí điểm, quy mô nhỏ bé chi phíhoạt động cao 2.5%/tháng
Từ 21/1/1998 đến nay tại kỳ họp thứ 2 tháng12/1997,quốc hội khoá IXcho phép bỏ mức chênh lệch 0.35%/tháng đồng thời để thu hẹp mức cách biệtgiữa mức lãi suất cho vay giữa thành thị và nông thôn, NHNN quy định cácmức lãi suất mới, rút từ 4 trần xuống còn ba trần lãi suất
- Trẫn lãi suất cho vay ngắn hạn :1.2%/tháng
- Trần lãi suất cho vay trung và dài hạn 1.25%/tháng
- Trần lái suất quỹ tín dụng cho vay thành viên 1.5%/tháng
Trong năm 1999, trớc tình hình thiểu phát, tốc độ tăng trởng có xu hớngchậm lại, NHNN đã điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất trần và đợc điều
Trang 9chỉnh linh hoạt trên cơ sở bám sát các diễn biến kinh tế vĩ mô cung cầu vốntrên thị trờng tiềng tệ và xu hớng nới lỏng tiền tệ, kích cầu T đầu năm đến nayNHNN đã 5 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay.
-Từ 1/2/1999 trẫn lãi suất cho vay ngắn hạn giảm xuống còn 1.1%/thángtrung và dài hạn còn 1.15%/tháng
-T 1/6/1999 trần lãi suất cho vay của tất cả các loại kỳ hạn thống nhất là1.15%
-Từ 1/8/1999 trần lãi suất cho vay trung và dài hạn là 1.05%/tháng
- đầu tháng 9 trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối vớikhu vực đô thị là 0.95%/tháng
- Tháng 10/1999 trần lãi suất cho vay áp dụng cho khu vực thànhthị là 0.85%/tháng.Khu vực nông thôn là 1%/tháng riêng NHTN cổ phầnnông thôn vẫn là 1.15%/tháng ,quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và hợp tác xãtín dụng cho vay đối với thành viên vẫn là 1.15%/tháng
2.2.5 Quản lý ngoại hối
Thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chặt chẽ, năm 1999 NHNN đãtăng cờng theo dõi , giam sát các tổ chức tín dụng thực hiện các quy dịnhcủathủ tớng chính phủ về kết hối ngoại tệ, thơng xuyên có đánh giá tình hình thựchiện và kịp thời trình chính phủ sửa đổi cơ chế cho phù hợp với thức tế(giảm
tỷ lệ kết hối bắt buộc đối với các tổ chức kinh tế có nguồn thu ngoại tệ vãnglãi từ 80% xuống còn 50% số ngoại tệ thu đợc); xây dựng và trình thủ tớngchính phủ ban hành quy định về việc quy định ngời Việt Nam ở nớc ngoàichuyển tiền về nóc nhăm thu hút nguồn ngoại tệ phục vụ công cuộc phát triểnkinh tế của đất nớc
Cung với việc đổi mới trong quản lý các giao dịch vãng lai, NHNN đãtăng cờng các biện pháp trong quản lý vảy trả nợ nớc ngoài của doanh nghiệp,quản lý đồi t nớc ngoài, quản lý hoạt động kinh doanh vàng
3.Đánh giá quá trình điều hành chính sách tiền tệ.
3.1 Những mặt tích cực
Trang 10Việc cho ra đời và vận hành một chính sách tiền tệ theo các nguyên tắccơ bản của hoạt động tiền trong nền kinh tế thị trờng là một bớc ngoặt tronglịch sử điũu hành và thể hiện tập nhất của quá trình đổi mới hệ thống tiền tệ
NH thời gian qua
-Thứ nhất về hoạt động cung ứng tiền
Thời điểm thay đổi có tính chất quyết định đối với cơ chế cung ứng tiền
là năm 1990, khi cơ chế xác định lợng tiền cung ứng một cách hành chính bịxoá bỏ, thay và đó là lợng tiền cung ứng hang năm đợc xác dịnh trên các căn
cứ tơng đối hợp lý đó là tốc độ tăng trởng kinh tế và lạm phát dự tính xác địnhcác căn cứ cung ứng tiền trên đây cũng đồng nghĩa với việc xoá bỏ một kênhcung cấp tiền truyền thống in tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách (năm 1991).Cơ chế điều hành việc cung ứng tiền cũng đã có những thay đổi rõ rệt Vớichức năng điều tiết lu thông tiền tệ kể từ năm 1993, NHNN đã đợc trao quyềnchủ động hơn và rút tiền khỏi lu thông trên cơ sở chỉ tiêu năm đã đợc duyệt,loại bỏ vĩnh viễn tình trạng thiếu tiền mặt có tính thời điểm trong nền kinh tế
Thứ 2 : về chính sách lãi suất
Lãi suất đối với nền kinh tê: nội dung việc điều tiết lãi suất đã kết hợp
đ-ợc cả hai yêu cầu, đó là quán triệt nguyên tắc lãi suất dơng và từng bớc thịtrừơng hóa việc điều tiết lãi suất tạo môi trờng tự chủ cho các tổ chức tận dụngcũng nh khu vực khách hàng Từ chỗ ấn định cụ thể mức lãi suất đối với cáchoạt động huy động và cho vay của hệ thống NH, đến nay NHNN chỉ quản lýtrần lãi suất thả nổi hoàn toàn lãi suất đầu vào cũng trong thời gian đó,mứclãi suất liên tục điều chỉnh giảm 4-5 lần/năm vào các năm 96-99
Lãi suất tái cấp vốn: do cha có thị trơng tiền tệ (kể cả thị trờng thơngphiếu) nên lãi suất tái cấp vẫn đợc sử dụng trong quản lý tiền tệ thay cho lãisuất chiết khấu Trong quá trình đổi mới một mặt NHNN luôn nỗ lực pháttriển thị trờng tiền tệ, mặt khác cũng chú trọng việc điều tiết lãi suất tái cấpvốn Điểm nổi bật trong điều tiết lãi suất tái cấp vốn thời gian qua là chuyểnlãi suất tái cấp vốn từ thể bị động sang thể chủ động cụ thể là: giai đoạn 90-
96 NHNN quy đinh lãi suất tái cấp vốn theo lãi suất cho vay trên thế ớc xin táicấp vốn, nhng kể từ khoảng tháng3/97, lãi suất tái cấp vốn đã đợc xác dịnhmột cách độc lập
Trang 11-Tơng quan lãi suất nội ngoại tệ cũng đợc điều tiết tơng đối thích hợp.Giai đoạn 1992-1996, giá trị việt nam đồng tơng đối ổn định lên lãi suất ngoại
tệ đợc điều tiết theo hớng xĩch lại gần nhau,đảm bảo lợi ích thuần của việcnắm giữ tài sản không chênh lệch quá lớn Ngợc lại ,giai đoạn 1997-1999 doVND đợc điều tiết giảm theo những tín hiệu trên thị trờng nên laĩ suất VND
đợc điều tiết cao hơn lãi suất ngoại tệ Chính vỳ vậy,ngay cả khi khủng hoảngtài chính châu á xảy ra, các đông tiền trong khu vực mất giá mạnh nhng giá trị
đồng Việt Nam vẫn đợc duy trì tơng đối ổn định việc chuyển dịch tiền tệ (đô
la hoá) không xảy ra ồ ạt
-Thứ 3: về tài chính chính sách quản lý ngoại hối
Quan điểm chủ đạo trong chính sách quản lý ngoại hối của Việt Namtrong giai đoạn đổi mới là: từng bớc đảm bảo nhà nớc nắm đợc ngoại tệ phục
vụ cho nhập khẩu và ổn định giá tri đồng nội tệ định hớng lâu dài của chínhsách ngoại hối là tăng cơng dự trữ ngoại hối củng cố nâng cao gia trị VND và
đa VND thành đông tiền tự do chuyển đổi, các giao dịch ngoại hối mang tínhthị trơng nh giao dịch kỳ hạn ,giao dịch hoán đổi đã đợc chú ý phát triển
đây có thể coi là những bớc đột phá trên thị trờng ngoại hối và có tác dụng hỗtrợ tích cực cho việc thực thi các quy chế ngoại hối, phần nào giảm bớt nhữngkhó khăn cho nền kinh tế đang trong qua trình tự do hoa thơng mại
Thứ 4: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHNN đã liên tục giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
đây là một giải pháp kịp thời, linh hoạt và đồng bộ của NHNN,góp phần làmdiụ đi những khó khăn của các tổ chức tín dụng do lãi suất giảm tạo điều kiệncho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay tăng khả năng cung ứng vốn
đối với nền kinh tê và góp phần thúc đẩy phát triển tăng trởng kinh tế
3.2 Những kết quả đạt đợc
Trong những năm qua NHNN đã thực hiện chính sách tiền tệ kích hoạt
có kiểm soát chính sách hoá lỏng tiền tệ lên luôn đảm bảo khối lợng tiềncung ứng tăng từ 20% đến 26%/năm tổng phơng tiên thanh toán trên XH tăng
từ 22.6% đến 28% Cụ thể là tăng trởng những năm gần đây nh sau :
Trang 1222.6(%) 22.7 26.1 23.9
- Đây là mức tăng trởng rất cao so với các nớc trên thế giơi Hiệuquả của nó đã góp phần quan trọng thúc đầy nền kinh tê tằng trởng lien tụcvới tốc độ cao chúng ta đạt tóc độ tăng trởng bình quân 8.6% trong vong
10 năm qua năm năm 95 đạt 9,5% đứng thứ 2 trên thế giới (sau singapo)
- Giữ đợc ổn định vĩ mô ổn định tỷ giá điều chỉnh lãi suất phù hợp
để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ chế điều hành
tỷ giá hối đoái ngoại tệ phù hợp tăng ngoại tệ cho đất nớc thị trờng ngoại tệsôi đoọng doanh số giao dịch trên thị trờng ngoại tệ tăng nên năm 1999tăng hai lần so với năm 1998
- Huy động đợc quyền vốn đầu t bù đắp sự giảm sút vốn đầu t nớc ngoài,ngoài d nợ cho vay thông thờng còn đáp ứng nhu cầu vốn đàu t của nhà nớc,
đáp ứng đủ ngoại tệ để đầu t những dự án trọng điểm với lãi suất thấp hơn lãisuất quốc tế
Cái đợc lớn nhất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ thời gian qua là tốc
đọ gia tăng nguồn vốn huy động và d nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng gópphần quan trọng vào việc ổn định lu thông tienf tệ, đáp ứng nhu cầu to lớn vềvốn cho phát triển kinh tế trong bối cảnh cơ sở vạt chất tự có còn rất hạn chế(theo ớc tính vốn tự có của khu vực sản xuất chiếm khoảng 10-20% tổng vốnsản xuất)
Đối với việc huy động vốn, do việc thực hiện phơng châm đi vay để chovay hàng loạt các hình thức thu hút nguồn vốn đã ra đời kết quả là nguồn vốnhuy dộng của hệ thống ngân hàng đã gia tang với tốc đọ chóng mặt
D nợ tín dụng cũng tăng mạnh và tỷ trọng tín dụng cho khu vực ngoàiquốc doanh cũng đợc cải thiện đáng kể
3.3 Những hạn chế còn tồn tại
- Tỷ lệ lạm phát biến động không đông đều, thời gian gần đây lạmphát ở nớc ta tháp ở mức kỷ lục và có thể rơi vào vòng xoáy lạm phát từtháng 3 đến tháng 10 năm 99 chúng ta có lạm phát âm gây ra những tác
động tieu cực đến tăng trởng kinh tế
Trang 13- Tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn hiện nay đã lên đến mức báo
động đạt xấp xỉ 7% gây lãng phí về nguồn lực gây ra các tệ nạn xã hội
- tốc độ tăng trởng kinh tế đang giảm dần năm 98 chỉ có 5.8% vànăm 99 là 4.8%
- đầu t của nền kinh tế đang chậm lại giảm sút hoặc đang thiếuvốn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trì trệ
- suất khẩu hàng hoá và dịch vụ ách tắc thu nhập của dân c khôngtăng mà đang có xu hớng giảm đi
- tình hình tín dụng đang có xu hớng xấu đi lãi suất liên tục giảmnhng cầu tín dụng lại không tăng huy động vốn tăng cao gấp đôi mức tăng
d nợ tín dụng vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn ,các NHTM phải dùngdùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, gần đây NHNN lại quy
định mức trần lãi suất thống nhất cho tín dụng ngắn hạn trung và dài hạn
do đó không khuyến khích cho vay dài hạn huy động vốn dài hạn tỷ lệ nợcủa các ngân hàng thơng mại còn qua cao tới mức báo động quan hệ giữalãi suất huy đông cho vay ngoại tệ và VNĐ còn cha hợp lý gây ra tìnhtrạng cốn huy động bằng ngoại tệ tăng nhng d nợ cho vay ngoại tệ lại giảm
3.4 Nguyên nhân
3.4.1 Nguyên nhân khách quan
- ngày 2/7/1997 cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á xảy ra bắt đầu từthái lan, cuộc khủng hoảng phát ảnh hởng đến nhiều nớc trong khu vực đẩynhững nớc nay vào tìn trạng nghiêm trọng Năm 1998 một số nớc có nền0kinh tế tăng trởng âm nh Inđonexa -18.4% , Thái lan –8.5%
Là một nớc trong khu vực chúng ta cũng phải chịu ảnh hởng không nhỏcủa cuộc khủng hoảng đó tốc độ tăng trởng của nớc ta tăng chậm lại 5.8% vàonăm 98 và 4.8% vào năm 99
- Đầu năm 1999 hạn hán xảy ra ở nhiều nơi trong khi cuối năm lại
có lũ lụt ở các tỉnh miền trung gây hậu quaar nghiêm trọng nặng nề cả vậtchất lãn tinh thần
Trang 14- Một số vụ án về ngân hàng gây mất niềm tin cho ngành ngânhàng gây thất thoát hàng nhiều tỷ đồng nh vụ án minh phụng ,tân trờngsanh
Những hạn chế của cơ chế điũu chỉnh trực tiếp trong điều hành chínhsách tiền tệ ngày càng bộc lộ rõ nét
Các công cụ trực tiếp không cho phép NHNN có thể điều chỉnh linh hoạtlợng vốn khả dụng trong điều kiện ứ động vốn
Tình trạng dữ trữ không mong muốn của NHTM bắt đàu từ 1994 và kéodài cho tới nay đó là do duy trì lãi suất tiền gửi cao, do từ năm 1997 tổng cầusuy giảm , phản ánh sự giảm sút của của nhu cầu tiền tệ đặc biệt là nhu cầugiao dịch
Trong khi đó NHNN không có công cụ để hấp thụ vốn khả dụng thừamột cách chủ động ngoài dự trữ bắt buộc (nhng rất chậm chạp)thực tế năm
1996, NHNN đã thí điúm phát hành trái phiếu NHNN để đạt đợc mực đíchnày nhng vì nhiều lý do mà không thể thực hiện đợc
- Công cụ trực tiếp ngày càng tỏ ra thiếu chủ động trong việc điềuchỉnh lợng tiền cung ứng và do đó làm giảm hiệu lực của chính sách tiền
tệ điều này thể hiện rất rõ trong 2 năm qua(1998-1999)khi trần lãi suất
Trang 15công cụ chính sách tiền tệ chủ giảm liên tục nhng giá cả và sản lợng khôngnhững khng tăng mà còn tiếp tục giảm Đơng nhiên sự giảm này chủ yếucác yếu tố thực của nền kinh tế chứ không hoàn toàn do yếu tố tiền tệ danhnghĩa nhng chính sách tiền tệ không chủ động do đó nó không tỏ ra cóhiệu quả.
Hiệu lực tác động của chính sách tiền tệ bị hạn chế vì không lợi dụng đợccác kênh dẫn suất đa dạng qua lãi suất ,qua kênh tín dụng và qua thị trờng tàichính với những ảnh hởng qua giá trái phiếu ,cổ phiếu và giá ngoại tệ
Việc sử dụng các công cụ trực và các chính sách điều chỉnh nh hiện naychỉ cho phép chính sách tiền tệ tác động đến các biến số vĩ mô thông qua kênhtruyền dẫn trực tiếp
Kênh truyền dẫn trực tiếp chủ yếu lợi dụng cơ chế tác động của thị trờngtài chính thông qua sự thay đổi giá tài sản và sự cơ cấu lại danh mục đâù t củangời đầu t với các công cụ gián tiếp ,đặc biệt là nghiệp vụ thị trờng mở,ngânhàng trung ơng có thể đa phơng truyền tác động của nó đến các mục tiêu củachính sách tiền tệ bao gồm các kênh dẫn truyền trực tiếp và gián tiếp
Các công cụ điũu hành chính sách tiền tệ hiện có cha phát huy tốt tácdụng trong cơ chế thị trờng ,thậm chí có công cụ vẫn còn ở dạng sơ khai và rấtthiếu công cụ cần thiết để đáp ứng đòi hỏi mới của tình hình
NHNN việt nam chỉ sử dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là chính ,nhng công cụnày rất khó sử dụng,rất rễ bị lỡ tay và trong thực tế nó cung cha phát huy đợchết tác dụng.Trong khi đó nghiệp vụ thị trờng mở rất linh hoạt chính xác,chủ
động và rễ ràng đảo ngợc việc mua lại cha đợc sử dụng
3.4.3 Đó là sự bất cập của các thủ tục pháp ý, hành chính, sự yếu kémcủa bộ máy hành chính
Hệ thống ngân hàng cha thoát khỏi cơ chế quan liêu bao cấp,cha bám thịtrờng ,cha bám khách hàng,cha đủ năng động và phần nào đó còn có sự cocụm lại do việc sử lý những yếu kém và sức ép của pháp luật,công luận,do đó
đẻ ra nhiều thủ tục nhiêu khê phiền hà.Để vay đợc vốn của ngân hàng là điềurất khó,khó hơn rất nhiều so với gửi tiền vào.Còn trong quan hệ của NHTM vàNHNN thì những điều kiện để chiết khấu ,tái chiết khấu cũng rất khó.Gần đâyNHNN ra quyết định về việc trích dự phòng rủi ro tín dụng Đây là vấn đề mà
Trang 16các NHTM mong đợi từ lâu song khi có rồi lại thất vọng Bởi vì, khi điều kiệnthực hiện quá ngặt nghèo,nằm ngoài tầm với của NHTM thì có cũng nhkhông.
3.4.4 nguyên nhân thuộc về những ngời lập , ra quyết định ,thực hiệnquyết định
Những ngời lập chính sách còn cha có trình độ coa nhiều khi còn ra cácquyết định sai lầm , thêm vào đó là chất lợng thông tin về các biến số vĩ môcòn cha đợc cao
Những biện pháp đề ra cha đủ nhanh, mạnh, nội dung công việc triểnkhai chậm cha bám sát thực tiễn
3.4.5 các công cụ chính sách tiền tệ nói riêng và các chính sách kinh tếnoi chung cha thực sự đồng bộ Nhiều khi còn kìm hãm nhau, nhất là trong dàihạn
ví dụ để kiểm chế lạm phát chính phủ có thể sử dụng chính sách thắtchặt tiền tẹ làm giảm lợng tiền trong lu thông nhng điều đó có thể làm giảm tỷgiá hối đoái ( đồng nội tệ lên giá so với đồng ngoại tệ) và vĩ vậy sẽ là nguy cơcủa tình trạng thâm hụt cán cân thơng mại
Hoặc giả khi thực hiện chính sách tài khoá mở rộng có thể làm tăng sảnlợng tiềm năng về mặt dài hạn nhng trong điều kiện chính sách tiền tệ thắtchặt hoặc tỷ giá hối đoai linh hoạt thì ảnh hởng về mặt dài hạn của nó có thể
bị triệt tiêu
*3.4.6 những hạn chế của chính sách lãi suất trong giai đoạn 1996 đếnnay
Thứ nhất: Quá trình điều chỉnh lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cha
đồng bộ gây ảnh hởng đến hiệu qủa quá trình huy động và cho vay vốn