Tìm hiểu kiến trúc và kĩ thuật ghép kênh trong mang GMS
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Mở Đầu 2
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 4
II MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG 5
2.1 Các đặc tính chủ yếu của hệ thống GSM 5
2.2 Băng tần sử dụng trong hệ thống thông tin di động GSM 7
III BẢN CHẤT VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 7
3.1 Mô hình mạng GSM 7
3.2 Mạng truy cập GSM 8
3.2.1 Các kênh vật lý 9
3.2.2 Các kênh logic 16
3.3 Kĩ thuật ghép kênh trong GSM 20
3.3.1 Frequency Division Duplexing (FDD) 20
3.3.2 Time Division Duplexing (TDD) 21
IV PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM 21
4.1 Ưu điểm 22
4.2 Nhược điểm 22
V KẾT LUẬN VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN 23
5.1 Kết luận 23
5.2 Khuynh hướng phát triển 23
Trang 2M Đ u ở Đầu ầu
Ngày nay thông tin liên lạc đả trở thành một nhu cầu quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta Ngoài các dịch vụ mà các điện thoại cố định có như: truyền thoại,
nhắn tin, Fax, dữ liệu, …vv Thông tin di động còn cung cấp các tính năng ưu việt
của nó ở chất lượng dịch vụ, tính bảo mật thông tin, thiết bị nhỏ gọn, linh hoạt
trong việc di chuyển, và các dịch vụ ngày càng đa dạng như truyền hình di động,
truyền video chất lượng cao, kết nối mạng internet với việc phát triển hệ thống
thông tin di động lên hệ thống thông tin di động băng rộng (3G) vv Cùng với sự
phát triển của ngành thông tin liên lạc thì ngành công nghiệp viễn thông đả phát
triển mạnh mẻ và mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà khai thác Để đáp ứng nhu
cầu của khách hành các nhà cung cấp dịch vụ đả liên tục nâng cấp hệ thống mạng,
chất lượng đường truyền, và đa dạng các dịch vụ, đồng thời giảm cước dịch vụ,
những điều này đả mang lại cho họ một số lượng thuê bao khổng lồ và tăng nhanh
Một công nghệ quan trọng nhất và được sử dụng phổ biến nhất không chỉ ở Việt
Nam mà còn các nước trên thế giới là công nghệ GSM (Global System for Mobile
communication-Hệ thống thông tin di động toàn cầu) Ở Việt Nam hiện nay những
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn như: Vinaphone, MobiFone, Viettel đều sử
dụng công nghệ GSM Được phát triển từ năm 1982 với kỷ thuật đa truy nhập
phân chia theo thời gian (TDMA) một giải pháp tăng dung lượng hệ thống và mã
hoá tín hiệu đảm bảo tính an toàn dữ liệu đồng thời đảm bảo chất lượng dịch vụ để
đáp ứng nhu cầu của hàng triệu khách hàng Hệ thống GSM sử dụng SIMCARD có
kích thước nhỏ gọn để cắm vào máy di động mà chỉ có người này mới có thể sử
dụng nó tại một thời điểm như một thiết bị nhận dạng an toàn GMS là công nghệ
truyền sóng kỹ thuật số, cho phép một số người dùng truy nhập vào cùng một kênh
tần số mà không bị kẹt bằng cách định vị những khe thời gian duy nhất cho mỗi
người dùng trong mỗi kênh Song song cùng tồn tại và phát triển với công nghệ
GSM còn có các công nghệ khác như CDMA (công nghệ đa truy cập theo mã)
cũng là một công nghệ tiên tiến và là đối thủ của GSM trong lính vực công nghệ
Trang 3truyền thông di động, hiện ở Việt Nam công nghệ này đang được các nhà khai thác
dịch vụ như: S-Fone, Hà Nội Telecom, ETC Công nghệ GSM đòi hỏi vốn đầu tư
ban đầu ít tốn kém hơn CDMA Đây cũng chính là lý do CDMA chưa được phát
triển rộng rãi tại Việt Nam
Trong bài tìm hiểu của nhóm em sẽ tìm hiểu kiến trúc và kĩ thuật ghép kênh
trong mạng GSM
Trang 4I L CH S PHÁT TRI N ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN Ử PHÁT TRIỂN ỂN
Hệ thống thông tin di động từ lâu đã là một ớc mơ lớn của con ng ời, và ớcước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
mơ này đã trở thành hiện thực ngay khi kỹ thuật cho phép Sự thực hiện đầu tiên
bằng sóng vô tuyến đ ợc thực hiện từ cuối thế kỷ 19 Tuy nhiên, việc đ a hệước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
thống thông tin di động vào phục vụ chỉ đ ợc thực hiện sau chiến tranh thế giớiước mơ lớn của con người, và ước
lần thứ 2, khi mà công nghệ điện tử cho phép Đó là một dịch vụ thông tin đặc biệt,
nó cho phép nối thông các cuộc gọi không cần dây dẫn Ngay đó ngay cả khi di
chuyển, các thuê bao di động vẫn trao đổi thông tin đ ợc với nhau Do sự phátước mơ lớn của con người, và ước
triển ngày càng cao của công nghệ điện tử và thông tin, mạng thông tin ngày càng
phổ biến, giá cả ngày một hạ và độ tin cậy ngày càng tăng lên Quá trình phát triển
của mạng thông tin đã trải qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn thứ nhõt: Sau 1946, khả năng phục vụ nhỏ, chất l ợng không cao, giáước mơ lớn của con người, và ước
cả dắt
- Giai đoạn thứ hai: Từ 1970 – 1979, cùng với sự phát triển của các thiết bị điện
tử tổ hợp cỡ lớn và các bộ vi xử lý, ta có thể thực hiện đ ợc một hệ thống phức tạpước mơ lớn của con người, và ước
hơn Bởi vì vùng phủ sóng của anten phát của các máy di động bị hạn chế nên hệ
thống đ ợc chia thành một vài trạm nhận cho một trạm phát.ước mơ lớn của con người, và ước
- Giai đoạn thứ ba : Từ1979 -1990, là mạng tổ ong t ơng tự Các trạm thu phátước mơ lớn của con người, và ước
đ ợc đặt theo các ô tổ ong Mạng này cho phép sử dụng lại tần số và cho phépước mơ lớn của con người, và ước
chuyển giao giữa các ô trong cuộc gọi Các mạng điển hình là:
+ AMPS (Advanced Mobile Phone Service): đ ợc đ a vào hoạt động tại Mỹước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
năm 1979
+NMT ( Nordic Mobile Telephone): là hệ thống của các n ớc Bắc Âu và đ ợcước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
đ a vào sử dụng vào tháng 12/1981.ước mơ lớn của con người, và ước
+TACS ( Total Access Communication System): đ ợc đ a vào phục vụ tạiước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
V ơng quốc Anh năm 1985 Tất cả các mạng trên dựa trên mạng truyền điện thoạiước mơ lớn của con người, và ước
t ơng tự bằng điều chế tần số Chúng sử dụng tần số 450 hoặc 900 Mhz Vùng phủước mơ lớn của con người, và ước
sóng của nó chỉở mức quốc gia và phục vụ đ ợc vài trăm thuê bao Hệ thống lớnước mơ lớn của con người, và ước
nhất ở Anh làTACS đạt hơn một triệu thuê bao vào năm 1990
- Giai đoạn thứ tư : Từ đầu những năm 1980, sau khi các hệ thống NMT đã hoạ
động thành công thì nó cũng biểu hiện một số hạn chế Một là do yêu cầu cho dịch
vụ di động quá lớn v ợt qua con số mong đợi của các nhà thiết kếhệ thống nên hệước mơ lớn của con người, và ước
Trang 5thống này không đáp ứng đ ợc Hai là các hệ thống khác nhau đang hoạt độngước mơ lớn của con người, và ước
không thể phục vụ cho tất cả các thuê bao ở châu Âu, nghĩa là thiết bị của mạng
này không thể truy nhập vào mạng khác Ba là nếu thiết kế một mạng lớn phục vụ
cho cả châu Âu thì không một n ớc nào có thể đáp ứng đ ợc vì vốn đầu t quáước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
lớn Tất cả những hạn chế trên dẫn đến một nhu cầu là phải thiết kế một hệ thống
loại mới đ ợc làm theo kiểu chung để có thể dùng cho nhiều n ớc Năm 1988,ước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
viện tiêu chuẩn viễn thông châu âu – ETSI (Europe Telecommunication Standard
Institute) đã thành lập nhóm đặc trách di động –GSM (Groupe Special Mobile)
GSM còn có nghĩa là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for
Mobile Communication) GSM là tiêu chuẩn điện thoại di động số toàn châu Âu sử
dụng dải tần số 900Mhz
Năm 1990, V ơng quốc Anh đ a ra hệ thống DCS (Digital Cellular System).ước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
DCS dựa trên hệ thống GSM với việc sử dụng tần số 1800Mhz Hiện nay, để đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về các dịch vụ viễn thông mới, các hệ thống thông tin
di động đang tiến tới thế hệ thứ ba ở thế hệ thứ ba này, các hệ thống thông tin di
động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở
tốc độ lên đến 2Mbit/s
Ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động số GSM đ ợc đ a vào từ năm 1993,ước mơ lớn của con người, và ước ước mơ lớn của con người, và ước
hiện nay đang đ ợc khai thác v phat trien rất hiệu quả ước mơ lớn của con người, và ước à phat trien rất hiệu quả
II M C ĐÍCH VÀ PH M VI S D NG ỤC LỤC ẠM VI SỬ DỤNG Ử PHÁT TRIỂN ỤC LỤC
2.1 Cỏc đ c tớnh ch y u c a h th ng GSM ặc tớnh chủ yếu của hệ thống GSM ủ yếu của hệ thống GSM ếu của hệ thống GSM ủ yếu của hệ thống GSM ệ thống GSM ống GSM
• Cú thể phục vụ được một số lớn cỏc dịch vụ và tiện ớch cho thuờ bao cả
trong thụng tin thoại và truyền số liệu
* Đối với thoại cú thể cú cỏc dịch vụ:
- Chuyển hướng cuộc gọi vụ điều kiện
- Chuyển hướng cuộc gọi khi thuờ bao di động bận
- Cấm tất cả cỏc cuộc gọi ra quốc tế
- Giữ cuộc gọi
- Thụng bỏo cước phớ
- Nhận dạng số chủ gọi
Trang 6- Truyền số liệu
- Dịch vụ nhắn tin: các gói thông tin có kích cỡ 160 ký tự có thể lưu giữ
• Sự tương thích của các dịch vụ trong GSM với các dịch vụ của mạng sẵn
có:
* PSTN – Publich Switched Telephone Network (Mạng điện thoại chuyển mạch
côngcộng)
* ISDN – Integrated Service Digital Network (mạng số tổ hợp dịchvụ) bởi các giao
diện theo tiêu chuẩn chung
Cho phép các thuê bao lưu động (roaming) ở các nước với nhau cùng sử dụng hệ
thống GSM một cách hoàn toàn tự động Nghĩa là thuêbao có thể mang máy di
động đi mọi nơi và mạng sẽ tự động cập nhật thông tin về vị trí của thuê bao đồng
thời thuê bao có thể gọi đi bất cứ nơi nào mà không cần biết thuê bao khác đang ở
đâu
• Sử dụng băng tần 900 MHz với hiệu quả cao bởi sự kết hợp giữa hai phương
pháp TDMA, FDMA
• Giải quyết sự hạn chế dung lượng: Thực chất dung lượng sẽ tăng lên nhờ việc
sử dụng tần số tốt hơn và kỹ thuật chia ô nhỏ, do vậy số thuê bao được phục vụ sẽ
tăng lên
• Tính linh hoạt cao nhờ sử dụng các loại máy thông tin di động khác nhau: máy
cầm tay, máy xách tay, máy đặt trên ô tô
• Tính bảo mật: Mạng kiểm tra sự hợp lệ của mỗi thuê bao GSM bởi thẻ đăng ký
SIM (Subcriber Identity Module) Thẻ SIM sử dụng mật khẩu PIN (Personal
Identity Number) để bảo vệ quyền sử dụng của người sử dụng hợp pháp SIM cho
phép người sử dụng sử dụng nhiều dịch vụ và cho phép người dùng truy nhập vào
các PLMN (Public Land Mobile Network) khác nhau Đồng thời trong hệ thống
GSM còn có trung tâm nhận thực AuC, trung tâm này cung cấp mã bảo mật chống
nghe trộm cho từng đường vô tuyến và thay đổi cho từng thuê bao
Trang 72.2 Băng t n s d ng trong h th ng thông tin di đ ng GSM ầu ử dụng trong hệ thống thông tin di động GSM ụng trong hệ thống thông tin di động GSM ệ thống GSM ống GSM ộng GSM
Hệ thống GSM làm việc trong băng tần 890 – 960MHz Băng tầnnày được chia
Mỗi băng rộng 25MHz, được chia thành 124 sóng mang Các sóng mang cạnh
nhau cách nhau 200KHz Mỗi kênh sử dụng 2 tần số riêng biệt, một cho đường lên,
một cho đường xuống Các kênh này được gọi là kênh song công Khoảng cách
giữa hai tần số là không đổi và bằng 45 MHz, được gọi là khoảng cách song công
Kênh vô tuyến này mang 8 khe thời gian mà mỗi khe thời gian là một kênh vật lý
để trao đổi thông tin giữa trạm thu phát và trạm di động Ngoài băng tần cơ sở như
trên còn có băng tần GSM mở rộng và băng tần DCS (Digital Cellular System)
III B N CH T VÀ NGUYÊN T C HO T Đ NG ẢN CHẤT VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG ẤT VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG ẮC HOẠT ĐỘNG ẠM VI SỬ DỤNG ỘNG
Mạng GSM là mạng viễn thông phân cấp được nối theo mô hình cây Các phần
tử cùng cấp là ngang hàng (hình 1.4) Có thể chia mạng GSM thành 3 cấp tương
ứng:
Trang 8Hình 1.2: Mô hình mạng phân lớp GSM
Tổng đài liên tỉnh: Cấp liên tỉnh được hiểu là cấp cao nhất trong mạng GSM.
Tương đương với cấp liên tỉnh là hệ thống NSS mà đặc trưng là trung tâm chuyển
mạch MSC Một MSC có thể quản lý nhiều BSC và được phân nhánh theo hình
cây
Tổng đài nội hạt: Hệ thống BSS tương đương với một tổng đài nội hạt Trong một
BSS một BSC quản lý nhiều BTS Giữa BTS và BSC có thể nối theo hình cây hoặc
vòng sử dụng Một BSC tương đương tổng đài host và các BTS tương đương với
tổng đài vệ tinh
Hình 1.2 : Kiều nối hình cây và vòng trong BSS
Tổng đài tập trung thuê bao: Là các thuê bao di động, chúng có thể di chuyển
từ cell này sang cell khác và vì vậy một kết nối từ tổng đài nội hạt tới các tổng đài
vệ tinh là không cô định, kết nối này là kết nối vô tuyến động
3.2 M ng truy c p GSM ạng GSM ập GSM
Mạng GSM sử dụng đa truy cập phân chia theo thời gian kết hợp phân chia theo
tần số cho phép tận dụng tối đa băng tần được cấp và tăng dụng lượng hệ thống
Xu hướng là tiết kiệm băng thông, thời gian truy cập ngắn và độ trể là nhỏ nhất
GSM băng tần 900MHz sử dụng phương pháp truy cập TDMA 8 kênh với độ rộng
Trang 9băng tần sóng mang 200kHz và sử dụng truyền dẫn có liên kết để một MS có thể
truy cập vào mạng
3.2.1 Các kênh v t lý ập GSM
GSM sử dụng phối hợp giữa đa truy cập phân chia theo thời gian (TDMA) và đa
truy cập phân chia theo tần số (FDMA)
Phân chia theo tần số:
Phân bố tần số trong GSM được quy định nằm trong khoảng 890 - 960MHz với
sự bố trí các kênh tần số như sau:
Dải tần số tuyến lên (từ MS đến BTS) 25MHz: 890 – 915MHz f L= 890MHz
+ (0,2MHz) x n trong đó n = 0,1, ,124
Dải tần đường xuống (từ BTS đến MS) 25MHz: 935 – 960 MHz f U = f L
+45MHz
Như vậy có 125 kênh được đánh số tứ 0 -> 124 riêng kênh 0 dành cho khoảng bảo
vệ Hệ thống GSM mở rộng (E-GSM) có băng tần rộng thêm 10MHz ở cả hai phía
nhờ vậy số kênh tăng thêm 50 kênh Phân bố tần số trong dải này như sau:
f L = 890MHz +(0,2MHz) * n; n =0,1, 124
và f L = 890MHz +(0,2MHz) * (n – 1024); n=974,975, ,1023
f U= ¿ f L + 45MHz
Như vậy các kênh bổ sung được đánh số từ 974->1023 được sử dụng kênh thấp
nhất 974 để làm khoảng bảo vệ.Đối với hệ thống DCS-1800 băng tần công tác
1710-1880 MHz phân bố tần số như sau:
f L = 1710MHz + (0,2MHz) * (b-511); n=512,513, ,885
f U = f L + 95MHz
Như vậy có 375 kênh được đánh số từ 412 -> 884Trong thông tin di động sử dụng
phương pháp lặp lại tần số để tránh sự nhiểu các kênh lân cân và tăng dung lượng
Trang 10hệ thống Một phương pháp đặc biệt nữa để tăng dung lượng hệ thống là kết hợp
phân chia theo thời gian và phân chia theo tần số Truyền dẩn vô tuyến ở GSM
được chia thành các cụm (Burst) chứa hàng trăm bit đã được điều chế Mỗi cụm
được phát đi trong một khe thời gian có độ rộng là 15/26ms~ 577us ở trong một
kênh tần số có độ rộng 200kHz nói trên
Hình 1.3: Đa truy cập kết hợp TDMA và FDMA
Mổi kênh tần số cho phép tổ chức các khung truy cập theo thời gian có độ dài
4,62ms, mỗi khung bao gồm 8 khe thời gian từ 0->7, mỗi khe gọi là một timeslots
(TS0, TS1, , TS7)
Hình 1.4a: Tổ chức một khung TDMA
Trang 11Tất cả các khung TDMA ở tất cả các kênh tần số ở cả đường lên lẩn đường xuống
đều được đồng bộ Tuy nhiên để MS sử dụng cùng một khe thời gian cho cả đường
lên lẩn đường xuống mà không phải thu phát đồng thời thì khởi đầu của khung
TDMA đường lên trể 3 timeslots
Một cụm là một khe thời gian có độ dài 577us Trong hệ thống GSM tồn tại 4 dạng
cụm khác nhau Nội dung các cụm (hình 1.8) như sau:
- Cụm bình thường (NB: Normal Burst): cụm này được sử dụng để mang thông tin
về các kênh lưu lượng và các kênh kiểm tra Đối với kênh lưa lượng TCH cụm này
chứa 144 bit được mã mật mã, 2 bit cờ lấy cắp (chỉ cho kênh TCH) trong 58 bit
thông tin, 2 cặp 3 bit đuôi 000 (tail bíts) để đảm bảo rằng bộ giải mã viterbi bắt đầu
và kết thúc trong một trạng thái đả biết, 26 bit hướng dẫn (phản ánh tương đối
đúng tình trạng truyền sóng cho máy thu từ đó bộ cân bằng viterbi có thể xây dựng
mô hình kênh ở các thời điểm để loại bỏ ảnh hưởng của nhiểu pha định đa tia) và
Trang 12khoảng bảo vệ 8,25 bit tránh ảnh hưởng của kênh lân cận Tổng cộng có 156,25
bits
- Cụm hiệu chỉnh tần số (FB: Frequency Correction Bits): Cụm này được sử dụng
để đồng bộ tần số cho trạm di động Cụm chứa 142 bit cố định bằng 0 để tạo ra
dịch tần số +67,7kHz trên tần số định danh, 2 cặp 3 bit đuôi 000 chuổi bít không
này sau khi sau khi điều chế GMSK cho một sóng hình sin hoàn toàn quanh tần số
68kHz cao hơn tần số sóng mang RF, 8.25 bit dùng cho khoảng bảo vệ
- Cụm đồng bộ (SB: Synchronisation Burst): cụm này dùng để đồng bộ thời gian
cho trạm di động Cụm chứa 2*39 bit thông tin được mật mã hóa để mang thông
tin chi tiết về cấu trúc khung (về số khung (FN)) của khung TDMA và BSIC (Base
Station Identity Code), 2 căp 3 bit đuôi 000 để đảm báo bắt đầu và kết thúc của
khung mang thông tin cấn thiết, burst đồng bộ là burst đầu tiên mà MS giải điều
chế vì lý do này mà chuổi hướng dẩn kéo dài 64 bit và nó cũng cho phép lớn hơn
độ rộng trể đa đường, thêm khoảng bảo vệ 8,25 bit
- Cụm truy nhập (AB: Access Burst): cụm này được sử dụng bởi MS để truy nhập
ngẫu nhiên khởi tạo mạng và chuyển giao Nó là burst đầu tiên của đường lên mà
BTS sẻ giải điều chế từ một MS đặc thù Cùng với burst đồng bộcụm chứa 41 bit
hướng dẫn để kéo dài thoải mái quá trình giải điều chế, cụm chứa 36 bit thông tin,
8 bit đuôi đầu, 3 bit đuôi cuối và khoảng bảo vệ 68,25 bit để bù trể cho sự lan
truyền giữa MS và BTS và cũng để phù hợp với cấu trúc một cụm cho một khe
thời gian