1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà tỉnh thái bình

78 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 834 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ UBND xã căn cứ vào kế hoạch của UBND huyện, có trách nhiệm tổ chức triểnkhai thực hiện hoàn thành nội dung kê khai, đăng ký, xác nhận, xét duyệt và công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận

Trang 1

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

“Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế,văn hoá, xã hội,an ninh và quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế,chính trị Xã hội sâu sắctrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đặc biệt với sản xuất nông nghiệp đất đaicàng có vai trò quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Trải quanhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu, mới tạo lập,bảo vệ được vốnđất đai như hiện nay”

Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai Nhà nước đãban hành một loạt các văn bản liên quan đến đất đai

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu: “Đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý…”

Các luật đất đai 1987, 1993, 2003, luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001,2003,cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng bước đi sâu vào thựctiễn

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắnliền với đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Cấp giấy chứng nhậnquyền chủ sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữaNhà nước và người sử dụng là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đất đaitheo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy

đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

Hiện nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài

Trang 2

tích mà nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặcbiệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra ồ ạt.

Chính những điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhaungày càng trở lên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt vàngày càng phức tạp

Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồngthời được sự phân công của khoa quản lý đất đai cùng với sự hướng dẫn của Th.S: LêThị Lan – Khoa quản lý đất đai –Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội

Em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài :“ Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hưng Hà - tỉnh Thái Bình ”

2 Mục đích và yêu cầu.

2.1 Mục đích

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tàisản khác gắn liền với đất tại huyện Hưng Hà - tỉnh Thái Bình theo các văn bản hiệnhành, công văn hướng dẫn của Nhà nước

- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

- Đề suất một số biện pháp giúp địa phương thực hiện tốt công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCN

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác,phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn huyện Hưng Hà

- Số liệu điều tra thu thập được phải được phân tích, đánh giá một cách kháchquan đúng pháp luật

- Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiệnthực tế địa phương

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở khoa học, cơ sở lý luận của công tác cấp GCN

1.1.1 Cơ sở khoa học

a.Khái niệm đất đai

Theo Docutraiep người Nga thì: “Đất là vật tự nhiên được hình thành do các tácđộng tổng hợp cuả 5 yếu tố:sinh vật,khi hậu ,đá mẹ,địa hình và thời gian,đối với trồngtrọt thì thêm yếu tố con người”

Theo Viliam: Đất đai là lớp tơi xốp ngoài cùng của vỏ trái đất mà ở đó sinh vật

có thể sống được và cho sản phẩm

Theo Các Mác: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, phổ biến và quý báu nhất củanền nông nghiệp và là môi trường sống không gì thay thế được

b Những chức năng chủ yếu của đất đai

- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại vàphát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất C Mác viết rằng: Đất đai làtài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếuđược để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp Mỗi một quốc gia,một địa phương đều có một quỹ đất đai nhất định và nó được xem là một nguồn tàinguyên vô cùng quý giá Sở dĩ nói đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá bởi vì đất đai

là tài sản vật chất do tự nhiên sinh ra, được hình thành và tiến hoá chậm hàng thế kỷ do

sự phong hoá đá và xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Trong tiếntrình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng gắn liền chặt chẽvới nhau, cùng ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau Đất đai trở thành nguồn của cải

vô tận của con người, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm để nuôi sống mình

Vì vậy đất đai được xem là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống Không có đất đai thì không có bất kỳ một hoạt động nào diễn ra và cũng không

có sự tồn tại của xã hội loài người

Trang 4

- Đất đai là nguồn của cải, là tà sản cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốcgia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống giúp con ngưòi chống lại các thảm hoạcủa thiên nhiên, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải từ thế hệ nàysang thế hệ khác.

- Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố làng mạc, các công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi khác Đối với các ngành khác nhauthì đất đai có một vai trò và vị trí nhất định Đối với ngành công nghiệp, đất đai làmnền tảng, làm cơ sở và địa điểm để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Cònđối với ngành nông nghiệp đất đai được xem là tư liệu sản xuất không thể thiếu, thôngqua đất đai để con người tác động vào cây trồng, đầu tư vào đất đai để tăng năng suấtcho cây trồng Đất đai vừa được xem là tư liệu lào động vừa được xem là đối tượng làođộng trong ngành nông nghiệp

=> Như vậy có thể nói đất đai là một tài sản của quốc gia do tự nhiên ban tặng

và nó có tầm quan trọng đối với tất cả sinh vật trên trái đất

c Vai trò của đất đai đối với đời sống sản xuất xã hội

- Đất đai là tài nguyên quý giá nhưng không phải là vô hạn, vì vậy việc sử dụng

và quản lý nguồn tài nguyên này một cách phù hợp đang là nghiệm vụ cấp thiết củamỗi quốc gia, vùng lãnh thổ Điều này phụ thuộc vào ý thức và trách nghiệm của mỗi

cá nhân tổ chức sử dụng đất Trong những năm gần đây do chính sách đổi mới củaĐảng, Nhà nước và sự tác động của nền kinh tế thị trường, sản xuất phát triển, đời sốngcủa nhân dân từng bước được nâng nên kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng lên ở tất cảmọi lĩnh vực Vì vậy, việc quản lý sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên đất khôngchỉ có ý nghĩa quyết định tương lai phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương màcòn tham gia tích cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển chung của đất nước

- Đất đai tham gia vào tất cả các ngành các lĩnh vực xã hội Trong giai đoạn hiệnnay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa và mở cửa hội nhập thì

Trang 5

đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành Đồng thời đất đai là nguồn lực cơbản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nước

d Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai

- Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

- Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện các văn bản đó

+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính

+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

+ Quản lý tài chính về đất đai

+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất độngsản

+ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử

lý vi phạm pháp luật về đất đai

+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai

Trang 6

- Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhànước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm quản

lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả

1.1.2 Cơ sở lý luận của việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấpGCN

a Đăng ký đất đai

Là 1 thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhậncho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhànước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai và đảm bảoquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Bao gồm 2 giai đoạn: Đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai

- Giai đoạn 1: Đăng ký ban đầu: được tổ chức đầu tiên trên phạm vi cả nước đểthiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐ cho tất cả cácchủ sử dụng đất đủ điều kiện

- Giai đoạn 2: Đăng ký biến động đất đai: thực hiện ở các địa phương đã hoànthành đăng ký ban đầu do có biến động ( diện tích, hình thể, chủ sử dụng, mục đích sửdụng, thời hạn…) nên phải đăng ký lại để thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đãthiết lập

b Hồ sơ địa chính

Là tài liệu ,số liệu bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt

tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản

đồ, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận

c Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Theo quy định tại điều 4 Luật đất đai 2003( sửa đổi bổ sung năm 2009)

GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Theo quy định, GCN

Trang 7

QSDĐ là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm,bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:

- Trang một là trang bìa: Đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìamàu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ : "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất " màuvàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môitrường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấychứng nhận quyền sử dụng đất" màu đen, số phát hành giấy chứng nhận màu đen, dấunổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường và số cấp giấy chứng nhận

- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:

+ Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%, Quốc hiệu, tên Ủyban nhân dân cấp GCNQSDĐ

+ Tên chủ sử dụng đất gồm: cả vợ và chồng; địa chỉ thường trú

+ Thửa đất được quyền sử dụng gồm: Thửa đất, tờ bản đồ số ,địa chỉ, diện tích,hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn dụng và nguồn gốc sử dụng

+ Tài sản gắn liền với đất

+ Ghi chú

+ Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồ thửađất, ngày tháng năm ký GCNQSDĐ và chức vụ, họ tên của người ký giấy chứng nhận,chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào

sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thayđổi về sử dụng đất sau khi cấp GCN QSDĐ

* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính Phủ và Thông

tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất:

Trang 8

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, Nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sauđây:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hànhGiấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch

Trang 9

c Chức năng, nhiệm vụ của công tác cấp giấy chứng nhận

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng kýquyền sử dụng đất hợp pháp nhằm đồng thời đạt hai mục tiêu cơ bản:

+ Xây dựng hệ thống hồ sơ đầy đủ về các mặt tự nhiên, kinh tế-xã hội của đấtđai làm cơ sở để Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả, bảo vệlợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai và bảotồn phát triển một cách có hiệu quả, bền vững

+ Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất được hợp pháp, đồng thời người sửdụng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất theo định của phápluật

d Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

*/ Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Là công việc rất cần thiết, giải

quyết cho tất cả những hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức có nhu cầu cấp đổi giấy chứng

Trang 10

nhận Các trường hợp cấp đổi thường là do giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát, hoặc

do kê khai của chủ sử dụng đất không chính xác

- Mục đích: Là để thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ lâu dàicho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời giúp cho người sử dụng đất cógiấy chứng nhận quyền sử dụng đất phản ánh đúng hiện trạng quản lý sử dụng đất, trên

cơ sở đó người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật

- Yêu cầu:

+ Kê khai đăng ký tất cả các loại đất có trong địa giới hành chính xã, kể

cả các trường hợp trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận do không kê khai đăng ký,không có mặt ở nhà tại thời điểm kê khai đăng ký hoặc thất lạc hồ sơ trong quá trình kêkhai đăng ký, hoặc quá trình tổ chức kê khai đăng ký sót

+ Người sử dụng đất phải kê khai trung thực về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất,các khoản nghĩa vụ tài chính đã thực hiện liên quan đến sử dụng đất, nộp giấy chứngnhận bản gốc đã được cấp trước đây và các loại hoá đơn, chứng từ thực hiện nghĩa vụtài chính gốc để làm thủ tục lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận mới

+ Uỷ ban nhân dân xã phải chủ động phối hợp với các ban ngành đơn vị có liênquan, huy động cả hệ thống chính trị tại địa phương để triển khai thực hiện công tác kêkhai đăng ký; xác nhận đúng nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất,diện tích tăng thêm (do cơi nới lấn chiếm, nhận chuyển quyền sử dụng đất ở) việc hoànthànhhay không hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của từng chủ sử dụng đất

- Công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện

Trên cơ sở kế hoạch này ban chỉ đạo huyện tổ chức triển khai đến tận các xã, phâncông đến các thành viên trong ban chỉ đạo phụ trách tại các xã

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất huyện tổ chức hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho uỷ ban nhân dân(UBND) các xã để thực hiện; chủ trì kiểm tra hồ sơ trước khi UBND huyện phê duyệtcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 11

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm chỉnh lý bổ sung bản

đồ, hồ sơ đối với các thửa đất có biến động, tiếp nhận hồ sơ từ UBND các xã chuyểnlên để tiến hành thẩm định và xử lý các nội dung theo đúng quy định để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt Tổ chức lập hồ sơ địa chính sau khi UBND các xã đã hoànthành công tác kê khai đăng ký

+ Phòng Tài chính kế hoạch tham mưu cho UBND huyện về kinh phí để triểnkhai thực hiện kế hoạch đã được giao

+ Chi cục thuế Nhà nước huyện phối hợp với Phòng Tài nguyên Môi trường vàVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện trong việc thẩm định hồ sơ liên quanđến nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ UBND xã căn cứ vào kế hoạch của UBND huyện, có trách nhiệm tổ chức triểnkhai thực hiện hoàn thành nội dung kê khai, đăng ký, xác nhận, xét duyệt và công khai

hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định trước khi trình duyệt cấp có thẩm quyềnphê duyệt hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

*/ Cấp lại GCN

Theo quy định tại điều 24 nghị định 88/2009/ NĐ-CP

- Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

+ Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;+ Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thôngtin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổchức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban

Trang 12

nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấpxã;

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấychứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCN

1.2.1 Các văn bản pháp lý

Đất đai là tài nghuyên vô cùng quý giá đối với một quốc gia đó là cơ sở nềntảng quang trọng cho mọi sự sống của loài người, là môi trường diễn ra các hoạt độngkinh tế xã hội Nhận thức được vai trò ý nghĩa to lớn của đất đai và hoạt động cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với sự nghiệp đất nước nhà nước ta đã banhànhnhiều văn bản pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt độngquản lý của nhà nước trong lĩnh vưc đất đai

Căn cứ vào luật đất đai năm 2003( sửa đổi bổ sung năm 2009), Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai,Thông tư 01 của Bộ Tài nguyên và môi trường, thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT

Căn cứ vào các quy hoạch, kế hoạch của các địa phương và sơ đồ giao đất đểtiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân Đảm bảocho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành đúng theo quy định

- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về ban hành các quy định về cấp GCNQSDĐ

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn lập, chỉnh lý , quản lý HSĐC

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai

Trang 13

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn cácquy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều nghị định 181/2004/NĐ-CP

- Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về thi hành luật nhàở

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫnsửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

- Thông tư 06/2007/TTBTNMT ngày 15/6/2007 của BTNMT về việc hướng dẫnthực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chínhphủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 25/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định bổ sung về việc cấp GNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền

Trang 14

sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai.

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 1/1/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư,trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đât

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSĐ đất và QSH tài sảngắn liền với đất

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết thẩm định quy hoạch sửdụng đất

- Nghị định 69 /2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồiđất, bồi thường hỗ trợ tái định cư

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của chính phủ về việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Nghị định 105/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực đất đai

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liênquan đến lĩnh vực đất đai

- Các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về ban hành các quy định về cấp GCNQSDĐ

Trang 15

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.

- Luật đất đai 2003 được quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 do Chính phủ ban hành vềhướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhngày 11/01/2004 v/v hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC

- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhngày 01/11/2006 quy định về GCNQSDĐ

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/5/2007 quy định

*/ Các văn bản pháp lý do Tỉnh ban hành

Đặc biệt để đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện có, thực hiện công tácĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ lập hồ sơ địa chính,cùng với các văn bản luật, dưới luật củanhà nước, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã ban hành nhiều văn bản phápquy, quy định về trình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai và môitrường hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Chỉ thị số 11/2002/CT-UB ngày 21/05/2002 của UBND tỉnh Thái Bình về việctăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 16

- Chỉ thị số 05/2005/CT- UB ngày 03/03/2005 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc đẩy mạnh và hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Căn cứ luật đất đai ngày 26/11/2003

- Căn cứ nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành luật đất đai

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định về việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại tốcáo về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSĐ đất và QSH tài sảngắn liền với đất

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Thực hiện chỉ thị 1474/CT_TTG ngày 28/4 của Chính phủ về một số nhiệm vụgiải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở

Cho đến hết năm 2013, trên địa bàn huyện Hưng Hà thực hiện tốt công tác đăng

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị số 05/2005/CT-UB

ngày 03/03/2005 của UBND tỉnh Thái Bình về việc: “Đẩy mạnh và hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình”.

UBND huyện Hưng Hà trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnHưng Hà triển khai tới các xã thị trấn thực hiện theo nội dung của chỉ thị số05/2005/CT- UB ngày 03/03/ 2005 của UBND tỉnh Thái Bình

Trang 17

1.2.2 Đối tượng được cấp GCN

Điều 49, điều 50 Luật đất đai năm 2003 (sửa đổi bổ sung 2009) quy định rõnhững trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Những hộ gia đình cá nhân có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sauđây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụngđất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính Phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền

với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của phápluật;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụngđất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định ởtrên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử

Trang 18

lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranhchấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụngđất.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương vàtrực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xãnơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm

1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranhchấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quyhoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộptiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtđối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

Trang 19

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am,

từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiệnsau đây:

+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụngchung cho cộng đồng và không có tranh chấp

Ngoài việc phải đảm bảo các điều kiện đã nêu ở trường hợp thứ nhất cần phải bảođảm thêm một trong hai điều kiện sau:

Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị, hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đượcxét duyệt những phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đó

- Trường hợp giấy tờ có ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:

+ Trường hợp thửa đất có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất với đất

ở được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộdiện tích thửa đất

+ Trường hợp thửa đất ở không có đất vườn, ao trong cùng một thửa đất với đất ởđược hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích thửa đấtđược xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

+ Trường hợp thửa đất có đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở được hìnhthành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ở được tính nhưsau:

Trang 20

* Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ởtại địa phương thì diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ

đó Nếu phần diện tích đã xây dựng Nhà ở vượt diện tích đất ở ghi trên giấy tờ đó thìphần diện tích vượt được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo điểm akhoản 2 điều 6 của nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất (sau đây gọi là nghị định 198)

* Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địaphương ( được quy định tại điều 11 của bản quy định này) thì diện tích đất ở được xácđịnh bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương Nếu phần diện tích đã xây dựngNhà ở vượt hạn mức công nhận đất ở địa phương, thì phần diện tích vượt được xácđịnh là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 điều 6 của nghị định198

- Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:

+ Trường hợp thửa đất ở có hoặc không có vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ởđược hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộdiện tích thửa đất

+ Trường hợp thửa đất có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất với đấtđược hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ởđược xác định như sau:

* Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địaphương, thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

* Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương, thìdiện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở, phần còn lại được xácđịnh theo hiện trạng sử dụng đất Nếu phần diện tích đã xây dựng Nhà ở vượt hạn mứccông nhận đất ở thì phần diện tích đất vượt được xác định là đất ở và phải nộp tiền sửdụng đất theo điểm a khoản 2 điều 6 của nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004

Trang 21

1.2.3 Nguyên tắc cấp GCN

- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và quyền sở hữu tài sản khác găn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người

sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôitrồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì đượccấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sởhữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thànhnghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộphoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật: trường hợp Nhà nướccho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồngthuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

1.2.4 Thẩm quyền cấp GCN

Theo Điều 52 Luật Đất Đai 2003(sửa đổi bổ sung năm 2009) về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, cho thuê đất để thựchiện dự án đầu tư; tổ chức cá nhân nước ngoài

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở

Trang 22

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật đất đai

2003 ,được uỷ quyền cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cùng cấp

- Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền

sủ dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện là đầu mối tiếpnhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình uỷ ban nhân dân cùng cấp quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều 52 Luật đất đai 2003, để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.5 Điều kiện cấp GCN

Để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước hết phải thựchiện tốt công tác kê khai đăng ký quyền sử dụng đất Đối tượng thực hiện việc kê khaiđăng ký này là người sử dụng đất có đủ giấy tờ pháp lý theo quy định của pháp luật màchưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất phải làm hồ sơ xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Theo luật đất đai năm 2003( sửa đổi bổ sung 2009)quy định thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Theo mẫu của Bộ Tài nguyên và môi trường )

- Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất đã được nhà nước quy định

- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( nếu có ) có

công chứng

- Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất

1.2.6 Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận

+/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

Với hiến pháp 1980 , Nhà nước ta đã xác nhận quyền sở hữu và quyền quản lýcủa mình đối với đất đai trên toàn quốc Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai ở nước

Trang 23

ta, có đủ 3 quyền năng: chiếm hữu , sử dụng, và định đoạt Việc định đoạt đất đai đòihỏi Nhà nước phải tính toán vì đất đai có tầm quan trọng đặc biệt , là một bộ phậnkhông tách rời của lãnh thổ quốc gia, gắn liền với chủ quyền quốc gia và liên quanquốc gia và liên quan chặt chẽ đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nước nên không thểđịnh đoạt như những tài sản thông thường khác Nhà nước không trực tiếp sử dụng màgiao cho những chủ thể khác ổn định lâu dài

Thông qua quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận, nhà nướcthực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai Quyền sử dụng đất của chủ thể sửdụng, không phải vĩnh viễn, trọn vẹn mà phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước, đượcgiới hạn bởi không gian và thời gian, thời gian, mục đích sủ dụng

Trong mối quan hệ người sử dụng đất và Nhà nước Nhà nước là chủ thể sở hữuđất đai, đồng thời là chủ thể quản lý đất đai Còn người sử dụng đất là chủ thể sử dụngđất trong phạm vi giới hạn Nhà nước cho phép Sau khi người sử dụng đất được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mối quan hệ này mới hính thức được pháp luậtthừa nhận và được bảo vệ bằng những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước Người sửdụng đất phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước, đồng thời được hưởng những quyền nhất đinh theo quy định củapháp luật Mọi biến động về đất đai và đăng ký biến động về đất đai Những biến độngnày phải được thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới được bảo hộbằng pháp luật

+/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện để người sử dụng đất có thểthực hiện các quyền theo quy định của pháp luật Việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất giúp cho người sử dụng đất khi có tranh chấp Mặt khác trong quá trình tổchức thực hiện, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Nhà nước có

Trang 24

thẩm quyền sẽ kịp thời phát hiện và xử những vi phạm, những khiếu nại của người sửdụng đất có liên quan, nhằm bảo vệ quyền lợi của họ

+/ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoạt động quản lý của Nhà nước đối với đất đai

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước nắm được nguồn tàinguyên đất, nhất là cân bằng mức đất đai của từng cá nhân, tránh trường hợp người cónhiều đất, người có ít đất Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cơ quanNhà nước có thẩm quyền nắm được đầy đủ, chính xác về diện tích, loại đất, mục đích

sử dụng đối với từng thửa đất Từ đó nhà nước có cơ sở thống nhất, quản lý toàn bộ đấtđai theo quy hoạch chung,bảo đảm mỗi tấc đất đều được sử dụng hợp pháp và mang lạihiệu quả cao nhất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ hữu hiệu, để nhà nước có thểquản lý đôi tượng sử dụng đất, điều chỉnh các quan hệ đất đai trên thực tế

Quá trình xét giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và phản ánh những biến động

về đất đai trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là quá trình nâng cao giác ngộ pháp luật của người sử dụng đất, và đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhà nước về đất đai.Hoạtđộng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa mang tính pháp lý,vừa là những biệnpháp nghiệp vụ để đưa công tác quản lý đất đai vào trật tự

+/ Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần ổn định tình hình kinh

tế , xã hội

Đất đai là một vấn đề mang nhiều yếu tố xã hội Vì vậy phân bố ruộng đất phải

đi đôi với phân bố lực lượng lao động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước để đảm bảo sử dụng đất hợp pháp, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao, phù hợp với kinh tế, xã hội của đất nước, phân cônglao động và tăng thu nhập cho người dân Hiện nay lao động ở nông thôn đang dư thừa,nghành nghề chưa phát triển, ruộng đất canh tác là nguồn sinh sống của đại bộ phận người dân Diện tích canh tác này càng giảm dần do công trình xây dựng càng nhiều,

Trang 25

dân số ngày càng tăng Thực tế đó làm cho số người không có việc làm sống nghèo khổ, và không có ruộng đất ngày càng nhiều, sẽ là nhân tố gây nên sự không ổn định trong

xã hội Ngoài ra cơ chế thị trường, sự cạnh tranh và phân bố giàu nghèo là điều không tránh khỏi Nhà nước đã có những biện pháp khắc phục hiệu quả thông qua việc giao đất nông nghiệp cho người dân sử dụng ổn định, lâu dài

Trong sự nghiệp đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế đang diễn ra trên khắp đất nước

và trên mọi lĩnh vực Trước hết là trong sản xuất nông, ngư nghiệp, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thự sự đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanhcủa mỗi đơn vị cơ sở, tạo ra một khí thế, giúp cho người sử dụng đất yên tâm, phấn khởi đầu tư

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn là một giải pháp phù hợp với tình hình cụ thể của Việt Nam, để phát huy độ nội sinh, đồng thời thu hút được vốn đầu

tư nước ngoài, bên cạnh hàng loạt những chủ trương, chính sách hấp dẫn của Ủy ban nhân dân các cấp, với phạm vi trách nhiệm của mình đảm bảo các điều kiện dể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm dảm bảo công bằng xã hội, giúp việc quản

lý sử dụng đất có hiệu quả

1.3 Tình hình chung về công tác cấp GCN

1.3.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước và sau khi có luật đất đai ra đời

a,Trước khi có luật đất đai năm 2003.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1990 theoquy định tại Luật Đất đai năm 1988 và Quyết định số 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) vềviệc cấp giấy chứng nhận Trong những năm trước Luật Đất đai năm 1993, kết quả cấpgiấy chứng nhận đạt được một số thành tựu nhưng chưa đáng kể, phần lớn các đơn vịđịa phương mới triển khai mang tính chất thí điểm hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận

Trang 26

b, Sau khi có luật đất đai năm 2003,

Việc cấp giấy chứng nhận được các địa phương coi trọng và triển khai đồng bộ,song do còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện như: thiếu kinh phí, lực lượng

có trình độ chuyên môn thiếu và yếu về năng lực Ngoài ra còn nhiều vướng mắc trongcác quy định về cấp giấy chứng nhận nên tiến độ cấp giấy còn chậm

Theo tài liệu tổng hợp mới nhất từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc cấp GCNđang được các địa phương triển khai mạnh, nhất là trong năm 2013, diện tích GCNtăng Công tác cấp GCN và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và quyền sở cáccông trình xây dựng có nhiều đổi mới Người sử dụng đất chỉ phải nộp một bộ hồ sơ tạivăn phòng một cửa, đồng thời thời gian để thực hiện trình tự thủ tục có sự thay đổithuận lợi hơn cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản

Căn cứ vào luật Đất đai 2003( sửa đổi bổ sung 2009), Nghị định

181/2004/NĐ-CP, Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày01/22/2004 quy định về GCN, theo đó thì GCN được áp dụng thống nhất trên phạm vi

ca nước đối với các loại đất

Theo báo cáo từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCN củachính phủ thì cho đến tháng 12 năm 2013, công tác cấp GCN trong phạm vi cả nước đãđạt được kết quả như sau:

Trang 27

Bảng 1.1: Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước tính đến 31/12/2013

GCN( ha )

diện tíchcần cấp)

( Nguồn: Viện chiến lược chính sách tài nguyên môi trường)

Nhìn chung tiến độ cấp GCN ở nước ta chưa đạt kế hoạch mục tiêu đề ra,nguyên nhân dẫn đến tiến độ cấp GCN ở các mục đích sử dụng đất còn chậm là donhân lực thiếu, nhiều địa phương hiểu không đúng và không đầy đủ những quy địnhcủa Luật cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới việc vận dụng không đúngkhi cấp GCN Mặc dù những năm gần đây, nhà nước đã có chủ trương khuyến khíchmọi người dân tiến hành làm thủ tục để được cấp GCN theo phương châm đơn giảnhóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự,hạn chế tối đa việc đi lạicủa người dân Nhưng hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là

do nhu cầu thiết yếu như: để thế chấp vay vốn, mua bán, cho tặng, thừa kế còn lạinhững trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu Nhưvậy, một trong các nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm

Trang 28

tiến độ cấp GCN hiện nay là do chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước củangười sử dụng đất.

1.3.2.Trên địa bàn tỉnh Thái Bình

a Kết quả giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp.

Thực hiện Luật đất đai 1993 và nội dung Nghị định 64/CP của Chính phủ Tỉnh

đã sớm hoàn thành việc giao đất nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài cho nông dân.Kết quả là 100% số xã, phường, thị trấn đã tiến hành việc cấp giấy chứng nhận, cụ thểcho đến 2013có 432.583 hộ nông dân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp trên tổng số 479.333 hộ được giao theo Nghị định 64/CP đạt 90,25% vớidiện tích đã cấp là 86.340,83 ha đạt 81,86% diện tích đất được giao

b Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ ở nông thôn

Tính đến ngày 31/12/2013 toàn tỉnh đã có 324/324 xã, thị trấn có Quyết địnhcấp giấy chứng nhận đạt 100% tổng số xã, thị trấn của toàn tỉnh với 380.359 hộ, trên540.289 số hộ phải cấp, đạt 70,40% diện tích đã cấp 9.322,11 ha

c Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị

Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường thì tỉnh Thái Bình đã có 30.759

hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, đạt tỷ lệ 65,02% với diện tích420,65 ha

d Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức.

Tính đến ngày 31/12/2013 toàn tỉnh Thái Bình có 1.833 tổ chức thực hiện kêkhai đăng ký đất đai, đạt 100% tổng số tổ chức sử dụng đất, trong đó 757/1833 tổ chức

đã được cấp giấy chứng nhận, đạt 41,3% với diện tích được cấp là 1928,56 ha

* Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Sau Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi năm 1998, 2001 và Luật đất đai năm2003( sửa đổi bổ sung 2009) Tỉnh đã sớm tổ chức triển khai việc giao đất, cấp giấy

Trang 29

chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình sử dụng ổnđịnh

lâu dài, nhưng chưa hoàn thành Đối với đất thổ cư và đất chuyên dùng thì tiến độ cấpgiấy chứng nhận đến nay được đánh giá là chậm so với các tỉnh khác, đặc biệt là đất ở

đô thị

- Nguyên nhân dẫn đến tiến độ chậm như vậy là do:

• Tài liệu về hồ sơ đất đai ở cơ sở phục vụ việc cấp giấy chứng nhận bị thấtthoát và rất nhiều tài liệu, bản đồ phục vụ cấp giấy còn sai lệch nhiều so với thực tế,nhiều nơi đo vẽ không hết

• Việc chuyển quyền sử dụng không làm thủ tục qua các cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền còn khá phổ biến, việc tranh chấp khiếu nại về đất đai còn nhiều,ngày càng có xu hướng gia tăng

• Những vi phạm trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra nhiều, có nơi trở thànhphổ biến, việc thực hiện Luật đất đai còn chưa triệt để và chưa đồng bộ

• Đặc biệt còn hạn chế trong khâu tuyên truyền, giáo dục về pháp luật, các vănbản hướng dẫn thi hành Pháp luật cho nhân dân

Trang 30

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Hưng Hà, tỉnhThái Bình

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Hưng Hà –tỉnhThái Bình

Phạm vi thời gian: Tính đến ngày 31/12/2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện

Hưng Hà

- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hưng Hà

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyệnHưng Hà

- Đề suất một số biện pháp cụ thể góp phần đẩy mạng và hoàn thiện công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện

Hưng Hà

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ cho việcnghiên cứu

2.3.2 Phương pháp thống kê

Tổng hợp, liệt kê, phân nhóm toàn bộ số liệu, tài liệu về điều kiện kinh tế, xãhội,các số liệu về công tác đăng ký cấp GCN

Trang 31

2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu

Tổng hợp các số liệu điều tra thành các bảng biểu cu thể, thông qua kết quả điềutra

Số liệu được xử lý bằng các hàm thống kê, phần mềm như : Excel,

2.3.4 Phương pháp so sánh

Dùng so sánh, đối chiếu và phân tích các số liệu thu thập được để đưa ra cácđánh giá, nhận xét tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn trong công tác đăng ký,cấp GCN QSDĐ trên địa bàn theo mốc thời gian, giữa các khu vực nghiên cứu

2.3.5.Phương pháp kế thừa

Thu thập, phân tích xử lý các số liệu thống kê, các dẫn liệu điều tra, nghiên cứu,thông tin khoa học đã có từ trước tới nay

2.3.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những cán bộ chuyên môn ở huyện trong quá trình thụ

lý hồ sơ và giải quyết hồ sơ

Trang 32

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Huyện Hưng Hà là một huyện đồng bằng gồm có 33 xã và 2 thị trấn ,nằm ở rìaphía Tây Bắc của tỉnh Thái Bình, diện tích tự nhiên là 200,2 km²

Hưng Hà tiếp giáp với các huyện :

- Phía Đông Nam giáp huyện Đông Hưng

- Phía Nam giáp huyện Vũ Thư

- Phía Đông Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ

Trang 33

- Phía Tây Bắc giáp huyện Tiên Lữ, Phù Cừ ( tỉnh Hưng Yên)

- Phía Tây Tây Nam giáp huyện Lý Nhân ( tỉnh Hà Nam)Hưng Hà có ba mặt giáp sông Hồng (phía tây) cùng hai phân lưu của nó là sôngLuộc (phía bắc) và sông Trà Lý (phía nam) Xã Tân Lễ là cực Tây của cả huyện lẫntỉnh Thái Bình, nằm tại ngã ba sông giữa sông Hồng và sông Luộc Cực Nam của

huyện là xã Hồng Minh, nằm tại ngã ba sông Hồng và Trà Lý (tên cổ là cửa Tuần Vườn) Cực Đông là xã Bắc Sơn, nằm tại ngã ba ranh giới với hai huyện Quỳnh Phụ và

Đông Hưng Sông Tiên Hưng lấy nước từ sông Luộc chảy qua giữa huyện theo hướngTây Bắc - Đông Nam Ngoài ra huyện có một mạng lưới các con sông nhỏ, kênh rạchnhỏ, nối thông với các sông Hồng, Luộc, Trà Lý

b Địa hình, địa mạo

Địa hình Hưng Hà tương đối bằng phẳng, sông ngòi chảy theo nhiều hướng.Cùng với sự khai thác tài nguyên đất đai và xây dựng hệ thống đê điều từ lâu đời đóphân chia thành nhiều ụ lớn nhỏ, đê điều là ranh giới phân chia giữa các ô và sông.Phần đất ngoài ô có địa hình cao thấp khác nhau Phần đất trong đê tuơng đối bằngphẳng Nhìn chung điều kiện địa hình Hưng Hà thuận lợi cho việc khai thác triệt đểquỹ đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí khu dân cư, phát triển sản xuất, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá đa dạng, phong phú, thuận lợicho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

c Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Hưng Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có bốn mùa xuân,

hạ, thu, đông rõ rệt Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, khô hanh do tácđộng của gió mùa Đông Bắc

• Nhiệt độ: Theo thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn Thái Bình, nhiệt độ

trung bình của huyện hàng năm từ 23 - 240C Mùa đông nhiệt độ trung bình là 18,90C,tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ nhiệt độ trung bình là 270C, tháng nóng

Trang 34

• Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.700 - 1.800 mm phân bố đều trên

toàn lãnh thổ huyện nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung nhiều nhất từtháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm

• Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm từ 80 - 85%, giữa

tháng có độ ẩm lớn nhất và tháng có độ ẩm cao nhất chênh nhau không nhiều, tháng có

độ ẩm cao nhất là tháng 3 (90%) và tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11 (70%)

• Chế độ gió: Hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau mang theo khôngkhí lạnh Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11 mang theo không khí nóng.Huyện Hưng Hà hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ 3 - 5 cơn bãoxuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11

d Thổ nhưỡng

Hưng Hà có diện tích trên 200,2km² nằm phía bắc tỉnh Thái Bình diện tích 25vạn người với 3 con sông lớn: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Trà Lý bao bọc tạo nên 1vùng đất phì nhiêu màu mỡ với những cánh đồng phẳng lỳ, thẳng cánh cò bay làm cholàng quê Hưng Hà như 1 bức tranh tuyệt đẹp

e Tài nguyên nước

Huyện Hưng Hà có sông Trà lý, sông Luộc và một hệ thống ao, hồ dày đặc nênnguồn nước mặt đảm bảo cung cấp đủ phục vụ sản xuất và sinh hoạt Hiện tại nướcsinh hoạt được lấy từ nguồn nước ngầm do dân và các tổ chức tự khai thác là chủ yếu.Nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ các trạm bơm theo hệ thống sông, mươnghiện có trên địa bàn huyện

f Tài nguyên nhân văn

Huyện Hưng Hà được hình thành trong đồng bằng châu thổ sông Hồng, ngườidân có truyền thống cần cù trong lao động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến

và giặc ngoại xâm, sáng tạo, thông minh trong sản xuất xây dựng quê hương đất nước

Trang 35

Trải qua hàng nghìn năm phát triển vùng đất cổ này sinh ra những danh nhânlàm rạng rỡ, vẻ vang dân tộc như: Đại tướng quân Vũ Thị Thục dấy binh khởi nghĩacùng hai Bà Trưng đánh đuổi nhà Lý.

Huyện Hưng Hà nơi vua Trần khởi nghĩa thế kỷ XIII – XIV, xây dựng hoàngthành và chọn nơi đây để xây dựng lăng tẩm Ngoài ra còn rất nhiều tên tuổi khác như:Đinh Liệt, Đinh Tiễn, Đinh Bộ, Nhà bác học Lê Qúy Đôn

g Cảnh quan môi trường

Huyện Hưng Hà có cảnh quan mang đặc điểm của vùng nông thôn châu thổsông Hồng, những con đường và những con sông lớn nằm trên địa bàn các xã phân bốkhá hài hoà bao quanh những cánh đồng lúa, khu dân cư, tạo ra một cảnh quan phù hợpvới cuộc sống của nhân dân trước mắt cũng như lâu dài Do đất chật người đông, mật

độ dân số ngày càng tăng làm các chất thải của nhân dân từ sản phẩm nông nghiệp vàsinh hoạt ngày càng nhiều, do đó ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ở khu vực dânsinh, nhất là nước ở các ao, hồ xung quanh khu vực dân cư, đồng thời với việc sử dụngnhiều hoá chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ,thuốc kích thích sinh trưởng làm ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh thái môi trường Vìthế đòi hỏi các nhà quản lý phải tính toán các phương án bảo vệ môi trường sinh tháinhằm tạo ra sự phát triển bền vững lâu dài

=> Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường.

* Thuận lợi

- Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, màu mỡ phù hợp khí hậuthuận lợi cho phát triển nông nghiệp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện thuận lợi để

đa dạng hoá cây trồng, phá thế độc canh Từ đó phát triển ngành nông nghiệp theo

hướng sản xuất hàng hoá.

- Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó

Trang 36

- Tài nguyên khoáng sản không nhiều, tiềm năng du lịch không lớn.

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

*/ Tăng trưởng kinh tế

Thực trạng công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền

huyện Hưng Hà kinh tế - xã hội huyện đã có những chuyển biến tích cực và dần đi vào

Tháng2013

(Nguồn số liệu :Phòng Thống kê huyện Hưng Hà cung cấp)

Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 10.118,6 tỷ đồng Trong đó:

- Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2013 đạt 3.098,1 tỷ đồng tăng 8,79%

so năm 2012

- Giá trị sản xuất CN - TTCN - XDCB năm 2013 tăng lên , đạt 5181,6 tỷ đồng

Trang 37

- Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ năm 2013 cũng tăng lên khá cao đạt1.838,8 tỷ đồng

*/ Chuyển dịch cơ cấu

Tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng tăng lên 36,7 % năm 2013, tỷ trọngngành dịch vụ tăng 23,6% năm 2013, riêng tỷ trọng nông, thủy sản giảm xuống còn39,7 % năm 2013

Có được những điều này là do trong những năm qua huyện đã có những bước điđúng hướng để phát triển kinh tế- xã hội: Đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, sảnxuất nông nghiệp giảm và mang tính chất bình ổn lương thực Đồng thời nền kinh tếcủa huyện được đầu tư từ các nguồn lực dự án trong và ngoài nước

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế một số ngành qua các năm

( Đơn vị: %)

Trang 38

Riêng về trồng trọt có nhiều chuyển biến tích cực về cơ cấu giống cây trồng,phương thức sản xuất Đối với vụ lúa xuân đạt năng suất 72,41 tạ/ha, trong đó lúa chấtlượng gạo ngon chiếm trên 66% diện tích, diện tích gieo thẳng gieo vãi, cấy bằng máytăng trên 6% so với cùng kỳ Vụ mùa dự kiến đạt 61 tạ/ha trở lên

Ngành chăn nuôi cũng tăng đáng kể về số lượng, đạt 72,31% kế hoạch năm vàtăng 6,7% so với cùng kỳ

* Ngành công nghiệp.

Tổng giá trị sản xuất ước đạt trên 2.700 tỷ đồng, đạt trên 67% kế hoạch năm,tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2012

Trong đó nông, thủy sản ước đạt gần 700 tỷ đồng, tăng 2,2%

Riêng về trồng trọt có nhiều chuyển biến tích cực về cơ cấu giống cây trồng,phương thức sản xuất Đối với vụ lúa xuân đạt năng suất 72,41 tạ/ha, trong đó lúa chấtlượng gạo ngon chiếm trên 66% diện tích, diện tích gieo thẳng gieo vãi, cấy bằng máytăng trên 6% so với cùng kỳ Vụ mùa dự kiến đạt 61 tạ/ha trở lên

Ngành chăn nuôi cũng tăng đáng kể về số lượng, đạt 72,31% kế hoạch năm vàtăng 6,7% so với cùng kỳ

CN-TTCN và xây dựng đạt 1.823 tỷ đồng, tăng 10,36%; thương mại, dịch vụđạt 527,3 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2012 Tổng thu ngân sách nhà nướcthực hiện 786,64 tỷ đồng, bằng 210% dự toán; tổng chi ngân sách thực hiện 712,575 tỷđồng, đạt 139% dự toán

Huyện Hưng Hà đã có 42 làng nghề, 2 xã nghề, với 8 nhóm nghề, thu hút20.407 lao động Trong đó một số nhóm nghề đã phát triển thành vùng sản xuất hàngtiêu dùng và hàng xuất khẩu lớn Nghề dệt khăn mặt, khăn tắm, khăn ăn xuất khẩu đãnhân rộng và phát triển tới 10 làng

Ngoài ra, Hưng Hà còn có 4 làng nghề đã phát triển thành vùng sản xuất hànghoá, như mây tre đan xuất khẩu, 3 làng sản xuất bún, bánh và một số làng nghề khác

Trang 39

như đồ mộc, hương thờ cúng, võng đay, đan lưới nilon phục vụ đánh bắt thuỷ hải sản,móc sợi…

* Ngành thương mại-dịch vụ.

Ngành kinh tế dịch vụ phát triển với nhiều loại hình đa dạng, phong phú Cónhững loại hình dịch vụ có truyền thống lâu đời như: dịch vụ thương nghiệp, vận tải,kho bãi, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, hiếu hỷ, giáo dục, y tế Nhưng cũngxuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới phù hợp với cuộc sống hiện đại, như: nhà nghỉ,nhà hàng, giải trí, kinh doanh bất động sản, tư vấn pháp luật, tư vấn thiết kế xây dựng Năm 2013, tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ là 368,6 tỷ đồng chiếm 35,2% GDP

c Dân số, lao động và việc làm

d Thực trạng phát triển các khu dân cư

Toàn huyện có 35 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 33 xã Thị trấn Hưng Hà

là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội – văn hóa Ngoài ra trên toàn huyện còn có cácthị tứ Ở các xã nông thôn thì tốc độ phát triển các khu dân cư nông thôn cùng và cáccông trình phúc lợi xã hội là khá lớn trong những năm gần đây

Ngày đăng: 20/04/2016, 20:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 1/1/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Khác
13. Nghị định 69 /2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư Khác
15. Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
16. Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư, trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đât Khác
17. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSD đất và QSH tài sản gắn liền với đất Khác
18. Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết thẩm định quy hoạch sử dụng đất Khác
19. Nghị định 105/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong 20. Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kếhoach sử dụng đất 5 năm đầu kỳ (2011-2015) của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Khác
21. Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai,cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hưng Hà, tính đến 31/12/2013 Khác
22. Kết quả hộ gia đình và cá nhân được giao đất nông nghiệp Khác
23. Kết quả hộ gia đình và cá nhân được giao đất ở Khác
24. Kết quả các tổ chức được cấp giấy chứng nhận Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước tính đến 31/12/2013 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 1.1 Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước tính đến 31/12/2013 (Trang 27)
Bảng 3.3 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Hưng Hà - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Hưng Hà (Trang 46)
Bảng 3.5:  Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013 Thứ - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 3.5 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013 Thứ (Trang 50)
Bảng 3.7:  Kết quả đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp  trên địa bàn huyện Hưng Hà tính đến ngày 31/12/2013 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 3.7 Kết quả đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hưng Hà tính đến ngày 31/12/2013 (Trang 55)
Bảng 3.8. Kết quả ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ đất ở của huyện Hưng Hà tính đến  31/12/2013 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 3.8. Kết quả ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ đất ở của huyện Hưng Hà tính đến 31/12/2013 (Trang 57)
Bảng 3.9: Kết quả đăng ký quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông   nghiệp tính đến 31/12/2013 - Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 3.9 Kết quả đăng ký quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tính đến 31/12/2013 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w