MỤC LỤCLời cảm ơn6Lời mở đầu7PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT LẠNH91.1 Quá trình hình thành và phát triển kĩ thuật lạnh91.2 Ý nghĩa kinh tế của kĩ thuật lạnh121.2.1 Ứng dụng lạnh trong bảo quản thực phẩm121.2.2 Sấy thăng hoa131.2.3 Ứng trong công nghiệp dụng lạnh chất hóa 131.2.4 Ứng dụng lạnh trong điều tiết không khí 131.2.5 Siêu dẫn141.2.6 Một số ứng dụng khác14PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUNG SƠN162.1 tổng quan về công ty162.2 Cơ cấu tổ chức172.3 Quá trình phát triển của công ty192.4 Nội quy của công ty21PHẦN 3 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH NHÀ MÁY TRUNG SƠN243.1 Giới thiệu hệ thống243.2 Tính chất của môi chất trong hệ thống263.3 Hệ thống điều khiển bằng monitron CR273.3.1. Cấu tạo Monitron CR273.3.2. Chức năng điều khiển của bộ điều khiển Monitron CR283.3.3.Các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra293.3.4. Bảng điều khiển của Monitron32PHẦN 4 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH KHO TIỀN ĐÔNG354.1. Đặc điểm của kho tiền đông354.2 Đặc trưng của các thiết bị trong hệ thống kho tiền đông364.2.1 Hai máy nén RCU 3112(máy nén 34) và hai máy nén RCU 86(máy nén 56)364.2.1.1 Hai máy nén RCU 3112364.2.1.2 Hai máy nén RCU 86404.2.1.3 Thông số cài đặt của các bộ công tắc áp suất vi sai ở máy nén424.2.1.4 Giới hạn các thông số làm việc của máy nén434.2.2. Bình chứa cao áp R70454.2.3. Thiết bị ngưng tụ474.2.4. Bình tách dầu484.2.5. Bình chứa tuần hoàn514.2.6. Bơm lỏng534.2.7. Bình làm mát trung gian554.2.8. Phin lọc hơi và phin lọc lỏng564.2.9. Bộ khống chế mức lỏng LLC574.2.10. Van một chiều584.2.11. Van an toàn584.2.12. Van chặn584.2.13. Van tiết lưu tay594.2.14. Bộ xả khí không ngưng594.2.15 thiết bị bay hơi624.2.16. Van PM634.2.17 van PM125 kết hợp với van CVP64PHẦN 5 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG KHO TIỀN ĐÔNG655.1 . Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh655.1.1. nguyên lý làm việc của hệ thống kho tiền đông655.2. Khảo sát hệ thống điện695.2.1. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 3112 ( chế độ điều khiển bằng tay )695.2.2 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 86 ( chế độ điều khiển bằng tay )745.2.3. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 1 – C60795.2.4. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 2 – C70815.2.5. Mạch điện điều khiển bình làm mát trung gian845.2.6 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 1 A240855.2.7 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 2 A250875.2.8 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 3 A260895.2.9 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 4 A280915.2.10 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 5935.2.11 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 6 A31096PHẦN 6 – QUY TRÌNH LẮP ĐẶT,VẬN HÀNH,BẢO DƯỠNG,SỬA CHỮA986.1 Quy trình lắp đặt986.1.1 Lắp đặt máy nén986.1.2 lắp đặt thiết bị ngưng tụ1006.1.3 lắp đặt thiết bị bay hơi1006.1.4 lắp đặt đường ống1016.1.5 lắp đặt đường ống nước1046.1.6 lắp đặt các loại van1056.1.6.1Lắp đặt van chặn1056.1.6.2 Lắp đặt van điện từ.1066.1.6.3. Lắp đặt van tiết lưu tay.1076.1.7 Thử bền thử kín hệ thống lạnh.1086.1.7.1. Thử bền.1086.1.7.2. Thử kín.1086.1.7.3. Hút chân không.1086.1.7.4. Nạp môi chất.1096.2. Vận hành hệ thống lạnh kho tiền đông1096.2.1. Công tác chuẩn bị. 1096.2.2. Công tác vận hành.1106.2.3. Dừng máy.1106.3 Bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thông1116.3.1. Bảo dưỡng máy nén.1116.3.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ.1126.3.3. Bảo dưỡng dàn lạnh.1146.3.4. Bảo dưỡng bơm.1146.3.5. Bảo dưỡng quạt1156.4 . Các hư hỏng thường gặp,nguyên nhân và biện pháp sửa chữa1156.4.1. Môi chất trong hệ thống1156.4.1.1. Máy làm việc đủ môi chất 1156.4.1.2. Máy làm việc thiếu môi chất1156.4.1.3. Phát hiện chỗ hở trên đường ống1166.4.2. Các sự cố thường gặp của bơm dịch NH3 116
Trang 1MỤC LỤC
Lời cảm ơn 6
Lời mở đầu 7
PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT LẠNH 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển kĩ thuật lạnh 9
1.2 Ý nghĩa kinh tế của kĩ thuật lạnh 12
1.2.1 Ứng dụng lạnh trong bảo quản thực phẩm 12
1.2.2 Sấy thăng hoa 13
1.2.3 Ứng trong công nghiệp dụng lạnh chất hóa 13
1.2.4 Ứng dụng lạnh trong điều tiết không khí 13
1.2.5 Siêu dẫn 14
1.2.6 Một số ứng dụng khác 14
PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUNG SƠN 16
2.1 tổng quan về công ty 16
2.2 Cơ cấu tổ chức 17
2.3 Quá trình phát triển của công ty 19
2.4 Nội quy của công ty 21
PHẦN 3 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH NHÀ MÁY TRUNG SƠN 24
3.1 Giới thiệu hệ thống 24
3.2 Tính chất của môi chất trong hệ thống 26
Trang 23.3 Hệ thống điều khiển bằng monitron CR 27
3.3.1 Cấu tạo Monitron CR 27
3.3.2 Chức năng điều khiển của bộ điều khiển Monitron CR 28
3.3.3.Các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra 29
3.3.4 Bảng điều khiển của Monitron 32
PHẦN 4 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH KHO TIỀN ĐÔNG 35
4.1 Đặc điểm của kho tiền đông 35
4.2 Đặc trưng của các thiết bị trong hệ thống kho tiền đông 36
4.2.1 Hai máy nén RCU 3112(máy nén 3&4) và hai máy nén RCU 86(máy nén 5&6) 36
4.2.1.1 Hai máy nén RCU 3112 36
4.2.1.2 Hai máy nén RCU 86 40
4.2.1.3 Thông số cài đặt của các bộ công tắc áp suất vi sai ở máy nén 42
4.2.1.4 Giới hạn các thông số làm việc của máy nén 43
4.2.2 Bình chứa cao áp R70 45
4.2.3 Thiết bị ngưng tụ 47
4.2.4 Bình tách dầu 48
4.2.5 Bình chứa tuần hoàn 51
4.2.6 Bơm lỏng 53
4.2.7 Bình làm mát trung gian 55
Trang 34.2.8 Phin lọc hơi và phin lọc lỏng 56
4.2.9 Bộ khống chế mức lỏng LLC 57
4.2.10 Van một chiều 58
4.2.11 Van an toàn 58
4.2.12 Van chặn 58
4.2.13 Van tiết lưu tay 59
4.2.14 Bộ xả khí không ngưng 59
4.2.15 thiết bị bay hơi 62
4.2.16 Van PM 63
4.2.17 van PM1-25 kết hợp với van CVP 64
PHẦN 5 - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG KHO TIỀN ĐÔNG 65
5.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh 65
5.1.1 nguyên lý làm việc của hệ thống kho tiền đông 65
5.2 Khảo sát hệ thống điện 69
5.2.1 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 3112 ( chế độ điều khiển bằng tay ) 69
5.2.2 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 86 ( chế độ điều khiển bằng tay ) 74
5.2.3 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 1 – C60 79
Trang 45.2.4 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 2 – C70
81
5.2.5 Mạch điện điều khiển bình làm mát trung gian 84
5.2.6 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 1 A240 85
5.2.7 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 2 A250 87
5.2.8 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 3 A260 89
5.2.9 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 4 A280 91
5.2.10 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 5 93
5.2.11 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 6 A310 96
PHẦN 6 – QUY TRÌNH LẮP ĐẶT,VẬN HÀNH,BẢO DƯỠNG,SỬA CHỮA 98
6.1 Quy trình lắp đặt 98
6.1.1 Lắp đặt máy nén 98
6.1.2 lắp đặt thiết bị ngưng tụ 100
6.1.3 lắp đặt thiết bị bay hơi 100
6.1.4 lắp đặt đường ống 101
6.1.5 lắp đặt đường ống nước 104
6.1.6 lắp đặt các loại van 105
6.1.6.1Lắp đặt van chặn 105
6.1.6.2 Lắp đặt van điện từ 106
6.1.6.3 Lắp đặt van tiết lưu tay 107
Trang 56.1.7 Thử bền thử kín hệ thống lạnh 108
6.1.7.1 Thử bền 108
6.1.7.2 Thử kín 108
6.1.7.3 Hút chân không 108
6.1.7.4 Nạp môi chất 109
6.2 Vận hành hệ thống lạnh kho tiền đông 109
6.2.1 Công tác chuẩn bị .109
6.2.2 Công tác vận hành 110
6.2.3 Dừng máy 110
6.3 Bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thông 111
6.3.1 Bảo dưỡng máy nén 111
6.3.2 Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ 112
6.3.3 Bảo dưỡng dàn lạnh 114
6.3.4 Bảo dưỡng bơm 114
6.3.5 Bảo dưỡng quạt 115
6.4 Các hư hỏng thường gặp,nguyên nhân và biện pháp sửa chữa 115
6.4.1 Môi chất trong hệ thống 115
6.4.1.1 Máy làm việc đủ môi chất 115
6.4.1.2 Máy làm việc thiếu môi chất 115
6.4.1.3 Phát hiện chỗ hở trên đường ống 116
6.4.2 Các sự cố thường gặp của bơm dịch NH3 116
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đếnnay em đã hoàn thành chương trình đào tạo cao đẳng và hoàn thành đồ án tốt nghiệp cao đẳng Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến :
Ban Giám Hiệu trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội , Ban chủ nhiệm khoa Điện, Bộ môn CNKT Nhiệt Lạnh cùng với các thầy cô giảng dạy
Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến thầy Ths Phạm Thế Vũ người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đồ án đúng thời hạn
Ban Giám Đốc và các anh chị ở công ty TNHH xuất khẩu thủy sản Trung Sơn – HưngYên đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng , em bày tỏ lời cảm ơn những người thân và toàn thể bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và thực hiện công tác tốt nghiệp
Em xin chúc các thầy cô, các anh chị và toàn thể bạn bè sức khỏe dồi dào đạt nhiều thành công trong công việc, học tập và nghiên cứu
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua , ngành kỹ thuật lạnh nước ta đã phát triển rất mạnh, đặc biệt trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm Quá trình chuyển đổi công nghệ chế biến để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và thay đổi môi chất lạnh mới đã tạo nên một cuộc cách mạng thực sự cho ngành kỹ thuật lạnh
Cùng với việc phát triển công nghệ và kỹ thuật lạnh, đội ngũ kỹ sư , chuyên viên , công nhân kỹ thuật lạnh ngày càng nhiều về số lượng, mạnh về chất lượng Các nhà sản xuất , lắp đặt thiết bị lạnh trong nước từ chỗ chủ yếu là lắp đặt và chế tạo các thiết
bị đơn giản , đến nay nhiều đơn vị đã vươn lên làm chủ hoàn toàn công nghệ chế tạo
và lắp đặt hầu hết các hệ thống lạnh dân dụng và công nghiệp của cả nước Ngoại trừ máy nén lạnh công suất lớn và các thiết bị điều khiển , bảo vệ , tất cả các thiết bị còn lại đều có thể chế tạo trong nước với chất lượng và hình thức đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tương đương nhập ngoại
Nước ta có nguồn nguyên liệu thủy sản dồi dào và đa dạng , ngoài vấn đề xuất khẩu thủy sản còn nhằm phục vụ và thỏa mãn nhu cầu trong nước Chính vì vậy để đảm bảo hàng thủy sản đạt chất lượng tốt thì yêu cầu đạt ra là phải xây dựng các kho lạnh
để bảo quản sản phẩm
Xuất phát từ thực tế trên , được sự phân công của khoa Điện – Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội , với sự hướng dẫn của thầy Phạm Thế Vũ tôi được giao đề tài : “ khảo sát hệ thống lạnh kho tiền đông tại nhà máy xuất khẩu thủy sản TRUNG SƠN HƯNG YÊN”
Sau một thời gian tìm tòi và đi khảo sát thực tế hệ thống tại nhà máy xuất khẩu thủy sản Trung Sơn – Hưng Yên, tôi đã hoàn thành nội dùng đề tài được giao.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Trang 8Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường Xin chân thành cảm ơn một lần nữa tới thầy Phạm Thế Vũ người đã tận tình , giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp cho tôi thực hiện đề tài này.
Hà nội, tháng 06 năm 2012
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT LẠNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển kĩ thuật lạnh
Trang 9Con người đã biết làm lạnh và sử dụng lạnh từ cách đây rất lâu Ngành khảo cổhọc đã phát hiện ra những hang động có mạch nước ngầm nhiệt độ thấp chảy qua dùng để chứa thực phẩm và lương thực khoảng từ 5000 năm trước
Con người cổ đại đã biết trộn muối vào nước hoặc nước đá để tạo nhiệt độ thấp Nhưng kĩ thuật lạnh hiện đại bắt đầu phải kể từ khi giáo sư Black tìm ra nhiệt ẩn hóa hơi và nhiệt ẩn nóng chảy vào năm 1761 – 1764 Con người đã biết làm lạnh bằng cách cho bay hơi chất lỏng ở áp suất thấp
Năm 1834 , J.Perkins ( Anh ) đã đăng ký bằng phát minh đầu tiên về máy lạnh nén hơi với đầy đủ các thiết bị như một máy lạnh nén hơi hiện đại gồm có máy nén , dàn ngưng tụ, dàn bay hơi và van tiết lưu Đến cuối thế kỷ 19, nhờ có một loạt cải tiến của Linde ( Đức ) với việc sử dụng amoniac làm môi chất lạnhcho máy lạnh nén hơi, việc chế tạo và sử dụng máy lạnh nén hơi mới thực sự phát triển rộng rãi trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân
Máy lạnh hấp thụ đầu tiên do Leslie ( Pháp ) đưa vào năm 1810 là máy lạnh hấp thụ chu kì với cặp môi chất H2O / H2SO4 Đến giữa thế kỷ 19, nó được pháttriển một cách rầm rộ nhờ kĩ sư tài ba Carre ( Pháp ) với hàng loạt phát mình
về máy lạnh hấp thụ chu kì và liên tục với các cặp môi chất khác nhau Máy lạnh hấp thụ khuếch tán hoàn toàn không có chi tiết chuyển động được Geppert( Đức ) đăng ký bằng phát minh năm 1899 và được Platen và Munters ( Thụy Điển ) hoàn thiện vào năm 1922 được nhiều nước trên thế giới sản xuất chế tạo hàng loạt và nó vẫn có vị trí quan trọng cho đến ngày nay
Máy lạnh nén khí đầu tiên do bác sỹ người Mỹ Gorrie chế tạo Dựa vào các kếtquả nghiên cứu của các nhà lí thuyết , bác sỹ Gorrie đã thiết kế chế tạo thành công máy lạnh nén khí dùng để điều tiết không khí cho trạm xá chữa bệnh của ông Nhờ thành tích đặc biệt này mà ông và trạm xá của ông nổi tiếng thế giới.Máy lạnh ejecto hơi nước đầu tiên do Leiblanc chế tạo năm 1910 Đây là một
sự kiện có ý nghĩa rất trọng đại vì máy lạnh ejecto hơi nước rất đơn giản Năng
Trang 10lượng tiêu tốn cho nó là nhiệt năng do đó có thể tận dụng được các nguồn nănglượng phế thải để làm lạnh.
Một sự kiện quan trọng nữa của lịch sử phát triển kĩ thuật lạnh là việc sản xuất
và ứng dụng các freon ở Mỹ vào năm 1930 Freon thực chất là các chất hữu cơ hydrocacbua no hoặc chưa no như metan ( CH4 ), etan ( C2H6)…được thay thế một phần hoặc toàn bộ các nguyên tử hydro bằng các nguyên tử gốc halogen như Clo ( Cl ) , flo ( F ) hoặc brom ( Br ) Các chất này được sản xuất ở xưởng Dupont Kinetic Chemical Inc với cái tên thương mại là freon Đây là môi chất lạnh có nhiều tính chất quý báu như không cháy , không nổ, không độc hại, phù hợp với chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi do đó nó đã góp phần tíchcực vào việc thúc đẩy kĩ thuật phát triển , nhất là kĩ thuật điều tiết không khí.Ngày nay , kĩ thuật lạnh hiện đại đã tiến những bước rất xa , có trình độ khoa học kĩ thuật ngang với các ngành kĩ thuật tiên tiến khác Phạm vi nhiệt độ của
kĩ thuật lạnh ngày nay được mở rộng rất nhiếu Người ta đang tiến dần đến nhiệt độ không tuyệt đối Phía nhiệt độ cao của thiết bị ngưng tụ , nhiệt độ có thể đạt trên 1000C dùng cho các mục đích của bơm nhiệt như sưởi ấm, chuẩn bịnước nóng , sấy Đây là ứng dụng của bơm nhiệt góp phần thu hồi nhiệt thải, tiết kiệm năng lượng sơ cấp
Công suất lạnh của các tổ hợp máy lạnh cũng được mở rộng, từ những máy lạnh sử dụng trong phòng thí nghiệm chỉ có coog suất chừng vài mW đến các
tổ hợp có công suất hàng triệu W ở các trung tâm điều tiết không khí
Hiệu suất máy tăng lên đáng kể , chi phí vật tư và chi phí năng lượng cho một đơn vị lạnh giảm xuống rõ rệt Tuổi thọ và độ tin cậy tăng lên Mức độ tự độnghóa của các hệ thống lạnh và máy lạnh tăng lên rõ rệt Những thiết bị lạnh tự động hoàn toàn bằng điện tử và vi điện tử đang dần dần thay thế các thiết bị thao tác bằng tay
Trang 111.2 Ý nghĩa kinh tế của kĩ thuật lạnh
1.2.1 Ứng dụng lạnh trong bảo quản thực phẩm
Lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của kĩ thuật lạnh là bảo quản thực phẩm Theo một số thống kê thì khoảng 80% công suất lạnh được sử dụng trong công nghiệp bảo quản thực phẩm Thực phẩm như các loại rau, quả , thịt, cá sữa… lànhững thức ăn dễ bị ôi thiu do vi khuẩn gây ra Nước ta là một nước nhiệt đới
có thời tiết nóng và ẩm nên quá trình ôi thiu diễn ra nhanh chóng
Muồn làm ngừng trệ hoặc làm chậm quá trình ôi thiu, phương pháp có hiệu quả
và kinh tế nhất là bảo quản lạnh Giả sử sữa 350C có một mầm vi khuẩn thì chỉ
6 giờ sau số mầm vi khuẩn đã tăng lên 600 lần, sữa chỉ có thể bảo quản trong vòng một ngày Ở nhiệt độ 150C ta có thể bảo quản sữa được khoảng 3 ngày vànếu ở nhiệt độ 50C thời giàn bảo quản có thể được hơn 4 ngày và đến ngày thứ
4 cũng chỉ có khoảng 4,5 mầm vi khuẩn
Quá trình ôi thiu ở các loại thực phẩm khác cũng gần như vậy Theo kinh nghiệm thì thời gian bảo quản là một hàm mũ của nhiệt độ Sau đây là thời gian bảo quản của mốt số thực phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ
Số ngày bảo quản phu thuộc vào nhiệt độ bảo quản:
Trang 121.2.2 Sấy thăng hoa
Việc sấy được làm lạnh đông xuống -200C và được sấy bằng cách hút chân không nên sấy thăng hoa là một phương pháp sấy hiện đại hầu như không làm giảm chất lượng của vật sấy Nước được rút ra gần như hoàn toàn và sản phẩm trở thành dạng bột, bảo quản và vận chuyển dễ dàng
1.2.3 Ứng dụng lạnh trong công nghiệp hóa chất
Ứng dụng quan trọng nhất trong công nghiệp hóa chất là sự hóa lỏng khí , hóa lỏng và tách khí từ các thành phần của không khí là ngành công nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với nganah luyện kim, chế tạo máy và các ngành kinh tế khác kể cả y học và sinh học
1.2.4 Ứng dụng lạnh trong điều tiết không khí
Một lĩnh vực ứng dụng quan trọng nữa của kĩ thuật lạnh là điều tiết không khí Ngày nay người ta không thể tách rời kĩ thuật điều tiết không khí với các ngànhnhư cơ khí chính xác , kĩ thuật điện tử và vi điện tử , kĩ thuật phim ảnh , máy tính điện tử…
Để đảm bảo chất lượng cao của các sản phẩm , để đảm bảo các máy móc, thiết
bị làm việc bình thường cần có những yêu cầu nghiêm ngặt về các điều kiện vàthông số của không khí như : thành phần , độ ẩm nhiệt độ , độ chứa bụi và các loại hóa chất độc hại Kĩ thuật lạnh và đặc biệt là bơm nhiệt có thể giúp ta khống chế các yêu cầu đó
Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống đời sống con người điều hòa không khí tạo ra môi trường làm việc thích hợp để sống và làm việc Nhiệt độ , độ ẩm và các thông số không khí quanh năm trong phòng hoàn toàn phù hợp với cơ thể con người Cũng chính điều kiện đó , con người có khả năng lao động sáng tạonhất
Trang 131.2.5 Siêu dẫn
Ứng dụng hiện tượng siêu dẫn để tạo ra các nam châm cực mạnh trong các 2máy gia tốc ở các nhà máy điện nguyên tử , nhiệt hạch, trong các phòng thí nghiệm nguyên tử , các đệm từ cho tàu hỏa cao tốc
1.2.6 Một số ứng dụng khác
Ứng dụng sinh học cryo , trong nông , lâm nghiệp , sinh học , vi sinh…Kĩ thuậtlạnh thâm độ , còn gọi là kĩ thuật cryo ( - 800C đến – 1960C ) đã hỗ trợ đắc lực cho việc lai giống , bảo quản tinh đông, gây đột biến hoặc cho các quá trình xử
lý trong công nghệ sinh học
Ứng dụng trong kĩ thuật đo và tự động, áp suất bay hơi của một chất lỏng luôn luôn phụ thuộc vào nhiệt độ Khi áp suất tăng , nhiệt độ tăng và khi áp suất giảm nhiệt độ giảm
Ứng dụng trong thể dục thể thao, nhờ có kĩ thuật lạnh người ta có thể tạo ra cácsân trượt băng, trượt tuyết nhân tạo cho các vận động viên
Trong ngành hàng không và du hành vũ trụ , máy bay hoặc con tàu vũ trụ phải làm việc trong rất nhiều điều kiện khác nhau Kĩ thuật lạnh giúp khắc phục điều này
Trang 14PHẦN 2 - GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUNG SƠN 2.1 tổng quan về công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn (cty TNHH) TRUNG SƠN được hình
thành vào năm 1993 dưới sự tham gia đầu tư của 5 cổ đông Khi bắt đầu hoạt động công ty đã tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu cho đến bây giờcông ty đã mở rộng việc kinh doanh sang nhiều lĩnh vực
Các xí nghiệp , nhà máy trực thuộc công ty :
a văn phòng giao dịch
18A NGÔ VĂN NĂM , quận 1 , thành phố HCM Điện thoại 84-8-8298114
b xí nghiệp chế biến thủy sản số 1
Trang 15126 bis vườn lài quận Tân Bình , thành phố HCM
Điện thoại 84-8-7508230
c xí nghiệp chế biến thủy sản số 2
lô 2 khu công nghiệp Tân Tạo Bình Chánh thành phố HCM
Điện thoại 84-8-7508230
d xí nghiệp chế biến gỗ tại uladivostok
house 108B 1st FL , R38, SVETLAMSKAIA ST … vladivostok city ,
RUSSIA …
Tổng số lao động bình quân năm 2002 : 1.100 người
Tổng doanh thu năm 2002 : khoảng 198 tỉ đồng
Lợi nhuận trước thuế năm 2002 khoảng 7 tỉ đồng
Các lĩnh vực hoạt động :
+kinh doanh thương mại , dịch vụ và xuất nhập khẩu
+Góp vốn vào doanh nghiệp ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệpngoài quốc doanh (VP Bank.)
+xây dựng dân dụng và công nghiệp
+chế biến và xuất khẩu thủy sản
2.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu chức năng trực tiếp , mỗi
bộ phận hoạch toán độc lập giám đốc ra quyết định và thực hiện quyết
định ,các phòng , ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế hoạch , kỹ thuật , kế toán và thi hành các quyết định theo lệnh của giám đốc
Trang 16Các giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của bộ phận mình phụ trách bao gồm :giám đốc xây dựng , giám đốc thủy sản và giám đốc thương mại
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
+nhiệm vụ : tham mưu cho giám đốc trong công việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu của nhà máy
c phòng sản xuất:
+chức năng : tổ chức kiểm tra dây chuyền sản xuất , kiểm tra chất lượng sản xuất , định mức kỹ thuật , ứng dụng toàn bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất củacông ty
Trang 17+nhiệm vụ :quản lý và theo dõi quá trình sản xuất , sắp xếp , bố trí , sử dụng nhân lực cho phù hợp trong phạm vi điều hành sản xuất Cùng với phòng kinh doanh tổ chức thu mua nguyên liệu và tính toán lỗ lãi trong sản xuất kinh doanh
d phòng kế toán tài vụ :
+chức năng : tham mưu về công tác quản lý kinh tế , tài chính , thống kê tài chính của xí nghiệp , thực hiện nhiệm vụ kế toán tài vụ và đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của xí nghiệp
+nhiệm vụ : nghiên cứu xây dựng kế hoạch tài chính hàng quí của xí nghiệp , giúp giám đốc quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hướng dẫn kiểm tra , đôn đốc thực hiện chế độ tài chính với các bộ phận Báo cáo tiền quỹ hàng tháng cho giám đốc
e phòng kiểm nghiệm HACCP :
+chức năng : thực hiện chương trình quản lý chất lượng theo HACCP , nắm vững các quá trình sản xuất , giúp ban giám đốc nâng cao chất lượng sản phẩm , giảm chi phí sản xuất
+nhiệm vụ : kiểm soát điều kiện sản xuất , vệ sinh phân xưởng , kiểm tra hệ thống nước , hóa chất sử dụng , kiểm tra chất lượng thành phẩm
f bộ phận vật tư :
Chịu trách nhiệm cung ứng cơ sở vật chất , các loại vật liệu có liên quan đến quá trình sản xuất
g bộ phận cơ điện :
Trang 18Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc , thiết bị Theo dõi chặt chẽ sự hoạt động của các máy móc thiết bị có liên quan đến quá trình sản xuất của toàn cả xí nghiệp.
2.3 Quá trình phát triển của công ty
Hình thức công ty : công ty trách nhiệm hữu hạn TRUNG SƠN là doanh nghiệp do năm thành viên sáng lập với tư cách là chủ sở hữu , có tư cách pháp nhân , có con dấu riêng , hoạt động theo chế độ hoạch toán đầy đủ Công ty được góp vốn , vay nợ và mở tài khoản tại ngân hàng , kể cả tài khoản ngoại tệ theo qui định của nhà nước
Với số vốn điều lê ban đầu là 1,2 tỉ đồng đến nay đã tăng lên 17,9 tỉ đồng Vào năm 1996 , công ty đã phát triển thêm một lĩnh vực kinh doanh mới đó là ngân hàng
Cuối năm 1997, công ty bước đầu kinh doanh các mặt hàng thủy sản cho việc xuất khẩu vào đầu năm 1998 một nhà máy sản xuất thuỷ sản đã chính thức đi vào hoạt động
Vào năm 1998, công ty tiếp tục mở rộng việc kinh doanh sang lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Tháng 12 năm 2000 , tiến hành xây dựng xưởng chế biến gỗ tại cộng hòa Liên Bang Nga
Tháng 3 năm 2001, công ty đưa xí nghiệp chế biến thủy sản số 2 vào hoạt động
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thủy sản trên toàn thế giới
Đầu năm 2003 , công ty bổ sung thêm chức năng kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường sông( tàu cánh ngầm cao tốc )và bước đầu đang tiến hành đầu tưxây dựng nhà máy thủy sản số 3 tại vũng tàu , dự kiến tháng 08 đưa vào hoạt động
Trang 19Cho đến nay , công ty TNHH TRUNG SƠN đã góp phần tạo công ăn việc làm
ổn định cho lao động trong nước Năm 2001 , công ty được bộ thương mại trao bằng khen là một trong 184 đơn vị có thành tích xuất khẩu xuất sắc
2.4 Nội quy của công ty
Nội qui phòng máy :để đảm bảo công tác phòng bị an toàn lao động và phòng cháy
1 Tuyệt đối cấm :
Những người không phận sự vào phòng máy
Không đem vũ khí , chất nổ , vật dễ cháy vào phòng máy
Không hút thuốc lá , nấu ăn , đun nước trong phòng máy
Người uống rượu không được vào phòng máy (kể cả nhân viên phòng máy)
2 Những điều cần lưu ý :
Thường xuyên kiểm tra các phương tiện trang bị phòng cháy chữa cháy
Kiểm tra thường xuyên các đường dây dẫn điện (có đảm bảo an toàn hay không ?)
Sắp xếp bố trí dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở những vị trí hợp lý(dễ thấy ,
dễ lấy , dễ kiểm tra )
Từng ca trực phân công người phụ trách giải quyết xử lí mọi công tác thuộc phạm vi chức năng
Thường xuyên vệ sinh khu vực phòng máy sạch sẽ, gọn gàng
Trên đây là một số nội quy cho khu vực phòng máy , các bộ phận , nhân viên
có liên quan phải thực hiện nghiêm chỉnh Ai sai phạm sẽ tuỳ theo mức độ xử
lí thích đáng
Trang 203 Cán bộ công nhân viên làm việc tại phòng máy phải được học tập đầy đủ cácqui định an toàn vận hành máy móc đuợc giao
4 Khi vận hành mày phải thao tác đúng qui định , luôn luôn theo dõi các thông
số kĩ thuật của hệ thống máy móc thiết bị để xử lí kịp thời
5 Trưởng ca vận hành có trách nhiệm hướng dẫn , theo dõi , kiểm tra mọi thao tác của công nhân trong ca làm việc
6 Tuyệt đối không được rời bỏ vị trí trực máy , không được ngủ trong ca trực
7 Giao nhận ca đúng giờ qui định , kí sổ giao nhận cả đôi bên Phải ghi chép thật đầy đủ các hoạt động trong ca ,tình trạng máy móc và các dụng cụ khác, ghi rỏ ngày giờ và họ tên người giao nhận
8 Cấm tuyệt đối không được đem chất nổ , chất dễ cháy vào phòng máy Không hút thuốc , uống rượu , không dùng bếp điện , không nấu ăn tại phòng máy
9 Nghiêm chỉnh chấp hành nội qui an toàn lao động , nội qui phòng cháy chữa cháy , giữ vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc
10 Khi sự cố xảy ra lập tức cúp điện và báo ngay cho người phụ trách có biện pháp xử lí
11 Không dùng phòng máy để hoạt động các việc khác khi không có sự chấp thuận của ban giám đốc Người không có nhiệm vụ ( kể cả nhân viên cơ điện không vào ca không được tự tiện vào phòng máy )
12 Tất cả công nhân viên bộ phận cơ điện phải chấp hành nghiêm chỉnh nội qui này Ai vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ chịu kỹ luật trước ban giám đốc hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 221 bình chứa tuần hoàn R125 sử dụng một bơm lỏng loại WITT.
• 1 tủ cấp đông tiếp xúc : A140
• 2 máy làm đá vẩy : A150 – A160
• 2 tủ cấp đông gió : A130 – A131
• 1 tủ cấp đông IQF : A220
• 6 phòng tiền đông : A240 – A250 – A260 – A280 – A290 – A310
• 1 phòng đệm : A270
• 2 máy sản xuất nước lạnh : A230 – A235
Trang 23• 5 kho lạnh : A170 – A180 – (A190 , A191) – A200 – A300
• Hệ thống sử dụng 6 máy nén :
2 máy nén RCU 7212 hai cấp ( máy nén 1&2)
2 máy nén RCU 3112 hai cấp ( máy nén 3&4)
2 máy nén RCU 86 một cấp ( máy nén 5&6)
• Hệ thống sử dụng các loại van : van một chiều , van điện từ , van tiết lưu tay ,van chận ,van an toàn …
• hệ thống sử dụng 1 bộ xả khí không ngưng : X80
3.2 Tính chất của môi chất trong hệ thống
Môi chất được sử dụng trong hệ thống là amoniac (NH3), kí hiệu là R717,là
một chất khí độc hại không màu , có mùi rất hắc NH3 sôi ở áp suất khí quyển
ở nhiệt độ –33,35 0C , có tính chất nhiệt động tốt , phù hợp với chu trình máy lạnh nén hơi dùng máy nén pittông
NH3 không hoà tan dầu nên khó bôi trơn các chi tiết chuyển độngvà các bề mặt
ma sát
NH3 hoà tan nước không hạn chế nên van tiết lưu không bị tắt ẩm , nhưng nhiệt độ bay hơi bị tăng nếu hàm lượng nước lớn Do đó, nồng độ nước quy định cho môi chất là dưới 0,1%
Áp suất bay hơi thường lớn hơn 1bar và chỉ bị chân không ở máy lạnh hai cấp với nhiệt độ bay hơi nhỏ hơn –33,40C
Trang 24NH3 dẫn điện nên không sử dụng được cho máy nén kín và nửa kín
Bền vững ở khoảng nhiệt độ và áp suất công tác Chỉ bị phân hủy thành nitơ vàhydro ở nhiệt 2600C, phân hủy ngay ở nhiệt độ 110-1200C khi có chất xúc tác.Không ăn mòn kim loại đen và phi kim loại chế tạo máy, nhưng ăn mòn đồng
và các hợp kim của đồng(trừ đồng thau phốt pho)
Gây cháy nổ trong không khí ở nồng độ 13,5% ? 16% , NH3 bốc cháy ở nhiệt
độ 6510C Amoniac kết hợp với thuỷ ngân gây cháy nổ rất nguy hiểm nên tuyệt đối không được sử dụng dụng cụ thủy ngân cho hệ thống dùng môi chất NH3
Amoniac gây độc hại đối với cơ thể con người , gây kích ứng niêm mạc mắt ,
dạ dày , gây co thắt cơ quan hô hấp , làm bỏng da
làm giảm chất lượng thực phẩm bảo quản , làm thực phẩm biến chất
Amoniac là môi chất lạnh rẽ tiền , dễ kiếm , dễ vận chuyển
Amoniac được sử dụng trong các máy lạnh năng suất lớn và rất lớn Trong các
hệ thống lạnh năng suất nhỏ và rất nhỏ , do lượng môi chất tuần hoàn quá nhỏ gây khó khăn cho việc tự động hoá nên không được sử dụng
3.3 Hệ thống điều khiển bằng monitron CR
3.3.1 Cấu tạo Monitron CR
Grasso đã chế tạo ra hệ thống nhằm điều khiển máy nén 1 cấp và 2 cấp Hình 2.1 biều diễn một hệ thống Monitron hoàn chỉnh
1 hộp kim loại chứa đơn vị điều khiển điện tử CU (control unit)
2 thiết bị TU (Terminal unit) với các phím chức năng và màn hình hiển thị
Trang 253 nút ngừng khẩn cấp
4 cáp điện nối giữa CU và TU
Bộ Monitron CR có thể lắp đặt trong môi trường với nhiệt độ từ 00C đến 550C, chỉ số độ kín IP55 , độ ẩm tối đa cho phép 95% ( không ngưng tụ)
3.3.2 Chức năng điều khiển của bộ điều khiển Monitron CR
• Hiển thị các thông số kỹ thuật khi hệ thống lạnh đã đi vào hoạt động vd: áp suất nén , nhiệt độ tầm nén , năng suất , số giờ chạy máy , dòng chạy của motor…
• Điều khiển tự động khởi động và ngừng máy nén , điều khiển thông số áp suất dựa vào áp suất nén hoặc nhiệt độ
• Điều khiển các giá trị giới hạn độ an toàn
• Điều khiển máy nén
• Có khả năng đếm thời gian
• Lưu dữ liệu vào EEPROM
• Nhớ đuợc khoảng 20 câu báo cần thiết cho việc vận hành và bảo trì
• Có thể kết nối được với máy vi tính cá nhân , bảng điều khiền điện , PLC, hay bộ kết nối với internet, thông qua một bộ Grasso monitron protocel
Trang 26Giá trị của các tín hiệu ngỏ vào và ngỏ ra được cung cấp theo kiện hàng của máy nén Chúng được kết nối với một cụm điều khiển bằng một thông số điều khiển Ở hình 2.2 bên dưới sẽ đề cập đến các thông số này , cũng như các giá trị của chúng
Các tín hiệu ngỏ vào :
External safety : thiết bị bảo vệ an toàn bên ngoài
External start : thiết bị khởi động bên ngoài
Motor temp.protection : thiết bị bảo vệ nhiệt độ dây quấn động cơ
Star / delta switch : bộ khởi động Y-?
Các tín hiệu ngỏ ra :
Alarm : báo động sự cố
Start : khời động
Running : thông báo máy nén đang hoạt động
Start request : thông báo cho phép khởi động
1 Máy nén 11 cơ cấu tăng giảm tải
2 Hệ thống làm mát trung gian A,B,C hoặc D 12 công tắc mức dầu
3 Bình tách dầu 13 cảm biến nhiệt độ đầu đẩy
4 ống góp đầu hút phía thấp áp LP 14 cảm biến dòng điện động
5 ống góp đầu đẩy phía thấp áp LP cơ truyền động cho máy nén
6 ống góp đầu hút phía cao áp HP 15 van điện từ cấp lỏng làm
7 ống góp đầu đẩy phía cao áp HP mát trung gian
Trang 278 Bơm dầu 16 van điện từ hồi dầu
9 van ổn áp dầu 17.van 3 ngã
10 van 3 ngã điều chỉnh năng suất 18 van điện từ 3 ngã NO
19 van phao cơ khí
Tín hiệu ngõ vào
Imot = motor current(optional) : cường độ dòng điện động cơ (tùy chọn)
Olev = oil level (optional) : mức dầu trong cạc te (tùy chọn)
Pcrk = crankcase pressure : áp suất cạc te
Pdis = discharge pressure : áp suất đầu đẩy phía cao áp HP
Pext = external pressure(opt) : áp suất bên ngoài (tùy chọn)
Pint = LP discharge interm.pressure: áp suất trung gian phía đầu đẩy máy nén tầm thấp LP
Poil = oil pressure : áp suất dầu ở ngõ ra bơm dầu
Psuc = suction pressure : áp suất hút phía thấp áp LP
Tcil = cylinder head temp.prot.(opt) : nhiệt độ đầu quy lát (tuỳ chọn)
Text = external temperature(opt) : nhiệt độ bên ngoài (tùy chọn)
Tdis = discharge temperature : nhiệt độ đầu đẩy tầm cao HP
Tinh = HP suction interm.temp : nhiệt độ đầu hút máy nén tầm cao HP
Tint = LP discharge interm.temp : nhiệt độ đầu đẩy máy nén tầm thấp LPToil = oil temp.in crankcase : nhiệt độ dầu trong cạc te
Trang 28Tsep = oil temp.in separator(opt) : nhiệt độ trong bình tách dầu (tùy chọn)Tsuc = suction temperature : nhiệt độ hút phía tầm thấp LP
Tín hiệu ngỏ vào tăng cường (tùy chọn): thiết bị an toàn bên ngoài , thiết bị khởi động bên ngoài , bảo vệ nhiệt độ dây quấn động cơ , bộ khởi động Y-?.Tín hiệu ngỏ ra :
Cap = capacity control : điều chỉnh năng suất
Inj = injection sol Valve (interstage cooling system A and B only : van điện
từ
phun lỏng làm mát trung gian (hệ thống A hoặc B)
Oret = oil return protection (optional) : van điện từ hồi dầu từ bình tách dầu Unl = unloaded starting : van điện từ khởi động không tải
Tín hiệu ngỏ ra tăng cường : báo động , khởi động , chạy , cho phép khởi động
3.3.4 Bảng điều khiển của Monitron
Bảng điều khiển gồm 10 phím điều khiển chính , 8 phím điều khiển đơn , 2 phím điều khiển kép Chức năng của những phím này :
Stop : khi nhấn vào phím này thì lập tức máy nén sẽ ngừng hoạt động
On : dùng để khởi động và chạy máy nén ở chế độ HAND Khi hệ thống đã hoạt động , nếu ta nhấn nút On thì máy nén sẽ được tăng công suất lên một bậc Con số công suất sẽ hiển thị trên Monitron cho đến 100 %
Off : nút này có chức năng giảm tải (khi tải lớn) và ngừng máy nén (khi tải nhỏnhất ) Monitron sẽ hoạt động 5s sau khi nhấn
Trang 29Auto :nút này dùng để chuyển đổi từ chế độ HAND sang AUTO , HOST tùy người sử dụng Nếu chọn chế độ AUTO thì đèn LED sẽ cháy sáng , còn nếu làchế độ HOST thì đèn LED sẽ chớp liên tục ( chế độ này chỉ hoạt động khi có một bộ điều khiển từ bên ngoài )
Alarm : khi có sự cố xảy ra thì đèn LED sẽ cháy đỏ Người vận hành phải nhấn nút alarm để hiểu được sự cố nào xảy ra mà có hướng giải quyết Sau khi
đã hiểu được sự cố xảy ra thì nhấn nút accept để kết thúc câu báo rồi mới giải quyết sự cố
Back : khi nhấn vào nút này thì Monitron sẽ trả về màn hình phía trước cho người vận hành xem
Next : khi nhấn vào nút này thì Monitron sẽ chuyển sang màn hình kế tiếp cho người vận hành hoặc nhảy sang chế độ khác hoặc nhảy sang con số kế tiếp để
Trang 31PHẦN 4 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH KHO TIỀN ĐÔNG
Hình 4.1: kho tiền đông 4.1 Đặc điểm của kho tiền đông
Về đặc điểm cấu tạo thì kho tiền đông là 1 kho lạnh,chính vì thế nó mang những đặc điểm của kho lạnh như cấu trúc kho lạnh phải có cấu tạo đặc biệt đểđáp ứng các yêu cầu như : phải có tuổi thọ cao, chịu được tải trọng của bản thân và sản phẩm bảo quản trong kho , phải chống được nhiệt xâm nhập,không đọng sương, phải có cấu trúc cách nhiệt tốt phải đảm bảo an toàn cho người
và phương tiện, cuối cùng là phải kinh tế Vì vậy,kho tiền đông được xây dụng trên cơ sở ghép nối những tấm panel cách nhiệt lại với nhau,các tấm panel cũng được liên kết với nhau như kho lạnh bảo quản nhờ các khoá camlocking
Về mục đích sử dụng thì kho tiền đông được sử dụng với nhiều mục đích như dùng để bảo quản thủy sản trong khi chờ đủ số lượng để thực hiện quá trình cấp đông sản phẩm,dùng để bảo quản sản phẩm thủy sản sau khi đã qua sơ chế rồi sau đó chuyển qua chế biến Ngoài ra kho tiền đông còn được sử dụng để thực hiện quá trĩnh rã đông sản phẩm sau khi chuyển ra từ kho bảo quản
đông,trước khi xuất hàng
Trang 32Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi kho tiền đông có một chế độ nhiệt độ riêng biệt Hầu hết các kho tiền đông làm việc ở nhiệt độ dương từ 0ºC đến 15 ºC,riêng 1 kho tiền đông sâu làm việc ở nhiệt độ âm -18 ºC
4.2 Đặc trưng của các thiết bị trong hệ thống kho tiền đông
4.2.1 Hai máy nén RCU 3112(máy nén 3&4) và hai máy nén RCU 86(máy nén 5&6)
4.2.1.1 Hai máy nén RCU 3112
Hình 4.2 máy nén RCU 3212Mỗi máy gồm 4 pittông : 1 pittông tầm cao
3 pittông tầm thấp
phụ tải nhiệt
Trang 331 tiền đông sâu A290 (làm việc ở nhiệt độ –18˚C)
5 kho lạnh : A170 , A180 , A190-A191 , A200 , A300
2 máy sản xuất đá vẩy : A150 , A160
-Nơi sản xuất : HÀ LAN
-Công suất động cơ : N = 75 kw
-Công suất lạnh : Qo = 120 kw ; Qo = 103680 kcal/h -Dòng điện định mức : 144 A với U = 400 v
-Dòng khởi động : 3 – 5 Iđm tần số 50HZ
Công suất động cơ điện:
-Kí hiệu động cơ : SCHORCH
-Tần số : 50 HZ
-Công suất : 75 KW
-Hệ số công suất cos? : cos? = 0,82
Trang 34-công suất máy làm việc : 399 (m3/h)
Cơ cấu tăng giảm tải của máy nén RCU 3112 hai cấp
-Cơ cấu tăng giảm tải của hai máy nén được điều khiển bởi van điện từ thường
mở NO và các van điện từ thường đóng NC :
+ van điện từ thường mở NO điều khiển cho một pittông tầm cao HP, cho máy nén khởi động ở chế độ không tải
+ van điện từ thường đóng NC điều chỉnh tăng giảm tải cho máy nén
-Khi máy nén làm việc thì van điện từ thường mở NO đóng lại ngưng cấp dầu cho cơ cấu tăng giảm tải => máy nén khởi động ở chế độ không tải Sau một khoảng thời gian được cài đặt sẵn van điện từ thường mở NO mở ra và cấp dầu
Trang 354.2.1.2 Hai máy nén RCU 86
Hình 4.3 máy nén RCU 86Mỗi máy gồm 8 pittông
phụ tải nhiệt
2 máy sản xuất nước lạnh : A230 , A235
Trang 365 tiền đông : A240 , A250 , A260 , A280 , A310
1 phòng đệm : A270
công suất động cơ điện
-Kí hiệu động cơ : SCHORCH
-Công suất máy làm việc : 270 (m3/h)
4.2.1.3 Thông số cài đặt của các bộ công tắc áp suất vi sai ở máy nén
Trang 37Bộ công tắc áp suất vi sai RT30 AB với áp suất hút phía máy nén tầm thấp
được cài đặt ở giá trị 10 bar (135 Psi)
Bộ công tắc áp suất vi sai RT6 AB với áp suất đầu đẩy phía máy nén tầm cao được cài đặt ở giá trị 18 bar (260 Psi)
-Min Psuc (bar) (áp suất hút nhỏ nhất) : 00.5
-Max Psuc (bar) (áp suất hút lớn nhất) : 6.0
-Max Pdis (bar) (áp suất nén lớn nhất) : 17.5
Trang 38-Max Pint (bar) (áp suất trung gian lớn nhất) : 6.8 -Max Tdis (0C) (nhiệt độ nén lớn nhất) : 170 -Max Tint (0C) (nhiệt độ trung gian lớn nhất ) : 145 -Min Toil (0C) (nhiệt độ dầu nhỏ nhất) : 30 -Max Toil (0C) (nhiệt độ dầu lớn nhất) : 80 -Max Imot (Amp.) (dòng môtơ lớn nhất) : 145 A -Min Imot (Amp.) (dòng môtơ nhỏ nhất) : 10 A -Min dTo (K) (độ quá nhiệt nhỏ nhất) : 02 K -Min dTm (K) : 02 K
2 máy nén RCU 86 số 5 , 6:
-Min Psuc (bar) (áp suất hút nhỏ nhất) : 1,5 -Max Psuc (bar) (áp suất hút lớn nhất) : 6.0 -Max Pdis (bar) (áp suất nén lớn nhất) : 17.5 -Max Pint (bar) (áp suất trung gian lớn nhất) : 000 -Max Tdis (0C) (nhiệt độ nén lớn nhất) : 155 -Max Tint (0C) (nhiệt độ trung gian lớn nhất ) : 000 -Min Toil (0C) (nhiệt độ dầu nhỏ nhất) : 20 -Max Toil (0C) (nhiệt độ dầu lớn nhất) : 80 -Max Imot (Amp.) (dòng môtơ lớn nhất) : 100 A -Min Imot (Amp.) (dòng môtơ nhỏ nhất) : 10 A
Trang 3939 -Min dTo (K) (độ quá nhiệt nhỏ nhất) : 02 K
4.2.2 Bình chứa cao áp R70
Hình 4.3 bình chứa cao áp R70Được bố trí sau thiết bị ngưng tụ dùng để
-chứa môi chất lỏng ở áp suất cao và nhiệt độ cao
-giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ -duy trì sự cấp lỏng đồng đều và liên tục cho van tiết lưu.-là nơi tập trung không khí và dầu
Trang 40-bình dự trữ NH3 để đảm bảo sự làm việc bình thường của hệ thống lạnh Bình chứa cao áp thường đặt bên dưới thiết bị ngưng tụ có đường ống dẫn môi chất lỏng vào và ra , ngoài ra trên bình chứa cao áp còn có các đoạn ống nối với đường cân bằng áp suất với thiết bị ngưng tụ , bộ xả khí không ngưng Bình chứa cao áp còn trang bị mức lỏng kế nhằm mục đích để xem mức lỏng trong bình
Thông số của bình chứa cao áp R70
- Kiểu bình chứa LR965 x 4000 grasso ( thái lan )