MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC CÁC HÌNH 6 LỜI MỞ ĐẦU 7 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG Về KATOLEC 8 1.2. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KATOLEC VIệT NAM 10 CHƯƠNG 2: CƠ CẤU, TỔ CHỨC, CÁC BỘ PHẬN, SẢN XUẤT CỦA KATOLEC VIỆT NAM 2.1. CƠ CẤU, TỔ CHỨC CÔNG TY KATOLEC VN 11 2.2. CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TY 12 2.2.1. Bộ phận sản xuất, trong bộ phận sản xuất có các bộ phận .....................................12 2.2.2. Bộ phận QA ..................................................................................................................12 2.2.3. Bộ phận kho 12 2.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 12 2.3.1. Bộ phận AI 13 2.3.2. Bộ phận SMT 13 2.3.3. Bộ phận ASSY 13 2.3.4. Bộ phận OQM 14 2.3.5. Bộ phận QA 14 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỰC TẾ TRONG LINE 3.1. Hoạt động của dây chuyền B7477, 7677......................................................................16 3.1.1. Vị trí của B7477, 7677 16 3.1.2. Quy trình sản xuất (Bao gồm cả bộ phận cắm linh kiện (MI ) ) 16 3.1.3. Một số hình ảnh chung của line , bản mạch và công việc: 18 3.2.Tên các lỗi mà các bộ phận check lỗi sau FCT sẽ phải bắt 24 3.2.1. Tiêu chuẩn lỗi 30 KẾT LUẬN 34
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CƠ CỞ THỰC TẬP
……….……… …
………
………
………
………
………
………
………
……… ……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, Ngày……Tháng…….Năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Về mặt ý thức……… …
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Về mặt kiến thức……….…………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm………… Giáo viên hướng dẫn ………
NGUYỄN ĐÌNH VIỆT
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KATOLEC 8
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KATOLEC VIỆT NAM 10
CHƯƠNG 2: CƠ CẤU, TỔ CHỨC, CÁC BỘ PHẬN, SẢN XUẤT CỦA KATOLEC VIỆT NAM 2.1 CƠ CẤU, TỔ CHỨC CÔNG TY KATOLEC VN 11
2.2 CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TY 12
2.2.1 Bộ phận sản xuất, trong bộ phận sản xuất có các bộ phận 12
2.2.2 Bộ phận QA .12
2.2.3. Bộ phận kho 12
2.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 12
2.3.1 Bộ phận AI 13
2.3.2 Bộ phận SM T 13
2.3.3 Bộ phận ASSY 13
2.3.4 Bộ phận OQM 14
2.3.5 Bộ phận QA 14
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỰC TẾ TRONG LINE 3.1 Hoạt động của dây chuyền B74-77, 76-77 16
3.1.1 Vị trí của B74-77, 76-77 16
3.1.2 Quy trình sản xuất (Bao gồm cả bộ phận cắm linh kiện (MI ) ) 16
3.1.3 Một số hình ảnh chung của line , bản mạch và công việc : 18
3.2.Tên các lỗi mà các bộ phận check lỗi sau FCT sẽ phải bắt 24
3.2.1 Tiêu chuẩn lỗi 30
KẾT LUẬN 34
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
VI Visual Inspection Kiểm tra bằng mắt
PE Production Engineer Kỹ thuật sản xuất
PCB Product Circuit Board Bản mạch
AI Autumatic Insertion Tự động cắm linh kiệnSMT SufaceMoutingTechnology Công nghệ dán bề mặtASSY Asemply Bộ phận lắp ráp
T/U Touchup Chỉnh sửa
FVI Final Visual Inspection Kiểm tra
QA Quality Assure Đảm bảo chất lượng
WI Work Instruction Chỉ dẫn công việc
OQA Out Quality Assure Đảm bảo chất lượng
năng bản mạch
Trang 6NG Not good Không tốt
ST Stamping Đóng dấu
WIP Work In Process Trong tiến trình chế tạo
PE Production Engineer Kỹ thuật sản xuất
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tổng công ty TNHH KATOLEC……… ……… …8
Hình 1.2: Công ty TNHH KATOLEC Việt Nam……… ………10
Hình 2.1: Hàng B76-77……… …… ….15
Hình 2.2: Bản mạch B76-77……… … …15
Hình 3.1: Bản mạch nhỏ hàng 76-77 ……… … …18
Hình 3.2: Máy solder wave……… …… ….18
Hình 3.3: Mặt B của bản mạch hàng 76-77……… …… 19
Hình 3.4: Mặt A của hàng B76-77 ……… … ….19
Hình 3.5: Bộ phận touchup……… … 20
Hình 3.6: Quá trình làm việc của em và công nhân cắm linh kiện.………… 20
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa cũng như tiếntrình hội nhập của nền kinh tế thế giới đã đặt ra cho nền kinh tế và sản xuất làmsao để đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của con người Có thể nhậnthấy là nền sản xuất của chúng ta hiện đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn còn nhiềuhạn chế
Trong lịch sử đã có cuộc cách mạng về khoa học kĩ thuật và gần đây nhất
là cuộc cách mạng công nghệ thông tin Với sự trợ giúp của các thiết bị hiện đại,con người đã nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm bước tiếnmới Nền công nghiệp điện tử và các sản phẩm của nó là nền tảng cơ bản nhấtcho việc ra đời của máy tính và sâu xa hơn chính là nền sản xuất hiện đại Ngàynay, các sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử như: Điện thoại, máy ảnh,máy tính, máy in…đã đi sâu vào đời sống
Nằm trong chương trình đào tạo chuyên ngành điện tử viễn thông củatrường Đại Học Thành Đô, em thực tập tại công ty Katolec Với mong muốnhoàn thiện kiến thức đã được học trên ghế Nhà Trường, phát huy những kiếnthức đã học và tiếp xúc công việc thực tế, tích lũy kĩ năng nghề nghiệp để tạotiền đề cho quá trình công việc sau này
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty Katolec và sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy, cô giáo trong khoa để em có thể hoàn thành tốt lần thực tập này.Trong quá trình thực tập, em còn thiếu nhiều kinh nghiệm Để hoàn thành tốt lầnthực tập này với sự hướng dẫn của thầy, em đã hoàn thành xong thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Hình 1.1 Tổng công ty TNHH KATOLEC
1.1 Giới thiệu chung về Katolec
Katolec: - Kato: tên ông chủ tập đoàn
- L: kinh doanh vận chuyển
- E: điện tử
- C: Văn hóa
Lịch sử hình thành Katolec.
1877: Bắt đầu kinh doanh vận tải biển
1928: Thay đổi tên công ty thành Kato Kaiun Cài đặt trụ sở chính tạiKobe Bắt đầu một dịch vụ vận tải biển giữa Osaka và Kagwa
1957: Thay đổi tên công ty thành công ty TNHH Kato Kisen
1961: Bắt đầu một dịch vụ cho thuê vận tải hang hóa giữa Osaka vàShikoku (thành lập Katolec)
1963: Bắt đầu một dịch giao hàng cho các cửa hàng bách hóa lớn
1965: Thành lập công ty Fukuju Unyu Shikoku thành lập công ty côngnghiệp ôtô Precision(nay là Công ty TNHH dịch vụ ôtô) để bắt đầu kinh doanhsửa chữa ôtô
-Thành lập văn phòng tại Tokyo
1980: Bắt đầu nắp ráp và sản xuất linh kiện điện tử (bắt đầu kinh doanhđiện tử)
1982: Giới thiệu hệ thống máy tính, thiết lập một hệ thống điều khiểnphân phối dựa trên các mạng trực tiếp tới khách hàng
1988: Nhận được giải thưởng của viện kiến trúc của Nhật
1992: Thay đổi tên công ty từ Fukuju Unyu thành công ty THNN Katolec
Trang 101993: Thành lập công ty Katolec tại Indonesia Là nhà máy đầu tiên tạinước ngoài.
1996: Thành lập công ty Katolec Thái Lan và Katolec Việt Nam
1997: Thành lập trung tâm vật liệu để củng cố việc mua sắm trong nướccủa các thành phần
1999: Khai trương nhà máy mới Takamatsu
2002: Được thành lập Katolec Hồng Kông để mua sắm các thành phầntrong thị trường nước ngoài tại Trung Quốc và các nước khác
- Bắt đầu hoạt động tại nhà máy Shenzen tại Trung Quốc
2003: Di chuyển địa điểm văn phòng đến phường Koto, Tokyo
- Thành lập Katolec Tô Châu ở Trung Quốc
2005: Thành lập tổng công ty Katolec Việt Nam, Philippine
2006: Thành lập Katolec Séc và Katolec De Baja California, Mỹ
Công ty Katolec hoạt động trong 3 lĩnh vực kinh doanh chính đó là vậntải, điện tử và văn hóa Với phương châm hoạt động “toàn cầu, nhanh chóng vàlinh hoạt”
Dưới nguyên tắc kinh doanh dựa trên nền tảng khoa học, công ty Katolecluôn cung cấp những dịch vụ tốt nhất để làm hài lòng khách hàng Trong phânphối kinh doanh, công ty cung cấp 1 phạm vi dịch vụ thống nhất từ nhận hóađơn đến vận chuyển Trong suốt quá trình kinh doanh công ty đã nhận được sựhài lòng của khách hàng nhờ sự phát triển về công nghệ như chất bán dẫn vàchíp điện tử… Công ty đã đạt được chứng chỉ ISO 9001 về hệ thống quản líchất lượng vào năm 2000 và chứng chỉ ISO 14001 về môi trường năm 2004
Trang 111.2. Giới thiệu công ty TNHH Katolec Việt Nam
Hình 1.2 Công ty TNHH KATOLEC Việt Nam
Công ty TNHH Katolec Việt Nam (KAV) nằm tại khu công nghiệpQuang Minh - huyện Mê Linh - Hà Nội Công ty được thành lập vào tháng 10năm 2005 và chỉ hoạt động trong lĩnh vực điện tử Công ty là một doanh nghiệpvới 100% vốn đầu tư của Nhật Công ty KAV chuyên sản xuất các loại bảnmạch (PCB) cho các thiết bị điện tử để cung ứng cho các công ty điện tử khácnhư: Canon, Panasonic …
Trang 12CHƯƠNG 2:
CƠ CẤU, TỔ CHỨC, CÁC BỘ PHẬN, SẢN XUẤT CỦA
KATOLEC VIỆT NAM 2.1 Cơ cấu, tổ chức công ty Katolec VN
- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc: Có vai trò quản lý các phòng ban vàquản lý việc kinh doanh, sản xuất của công ty
- Các phó giám đốc: Là người xử lý công việc và giải quyết khó khăncùng ban giám đốc
- Các phòng ban:
Chủ TịchMr.Zushi
Giám đốcMr.Keishu
Phòng hành chính
Ms.Mai
Phòng kế toán
Trang 13lao động sao cho phù hợp trong công ty Đồng thời phòng này trực tiếp chấmcông cho công nhân.
+ Phòng hành chính: Quản lý về việc phát và thu đồng phục của cán bộ,công nhân trong công ty khi họ mới làm việc cũng như muốn nghỉ việc ở côngty
+ Phòng Training: Có vai trò trực tiếp tiếp nhận đào tạo kỹ thuật và kỹnăng làm việc cho cán bộ, công nhân khi họ mới được tuyển dụng vào công ty
+ Phòng kế toán: Có vai trò tính số ngày công của công nhân để tínhlương và trả lương cho cán bộ, công nhân trong công ty
2.2 Các bộ phận của công ty
2.2.1 Bộ phận sản xuất, trong bộ phận sản xuất có các bộ phận
- Bộ phận AI: Là bộ phận cắm linh kiện tự động
- Bộ phận SMT: Công nghệ dán bề mặt
- Bộ phận ASSY: Là bộ phận lắp ráp và cắm linh kiện bằng tay
- Bộ phận PE (Production Engineer): Đây là bộ phận kỹ thuật sản xuất,
làm WI cho tất cả các bộ phận thuộc bộ phận sản xuất, và bộ phận QA
-Bộ phận trực tiếp quản lý thực tập sinh là bộ phận ASSY
- Bộ phận OQA: Bộ phận kiểm tra sản phẩm đầu ra của bộ phận ASSYtrước khi đến tay khách hàng
- Bộ phận QAM: Bộ phận giám sát line, giám sát các vấn đề về kỹ thuật,
an toàn khi sản xuất như đeo dây tiếp mát, đi giày tĩnh điện, mặc đồng phục, đội
mũ đúng cách…
2.2.3 Bộ phận kho
Là bộ phận nhận hàng và giao hàng từ khách hàng Các sản phẩm trướckhi đưa vào sản xuất được đặt tại kho, và các sản phẩm sau khi hoàn thành vàtrước khi giao cho khách hàng cũng được đặt tại kho
2.3 Quy trình sản xuất của công ty
Để hoàn thiện một chiếc máy ảnh, máy in hay máy fax có mặt trên thịtrường thì cần phải trải qua rất nhiều công đoạn sản xuất khác nhau Công tyKatolec Việt Nam (KAV) là công ty chuyên sản xuất ra các bản mạch nằm trongcác thiết bị điện tử Các sản phẩm của công ty KAV được xuất sang các kháchhàng lớn như Canon, Panasonic…Các công ty này sẽ sản xuất, lắp ráp, hoànthiện thành các sản phẩm điện tử để đưa ra thị trường
Trang 14Trong quy trình sản xuất của công ty KAV Việc sản xuất ra một bảnmạch dù là lớn hay nhỏ cũng đều cần phải trải qua rất nhiều công đoạn, và đượcphân ra các bộ phận riêng đảm nhiệm như sau:
2.3.1 Bộ phận AI
Đây là bộ phận cắm linh kiện tự động bằng máy Bộ phận AI bao gồm cáccông đoạn sản xuất như sau :
- b1: Nhận bản mạch trơn
- b2: Qua máy loader (Nhặt bản mạch đầu vào)
- b3: Qua máy cắm Jumper wire (cắm dây nối)
- b4: Máy cắm linh kiện nằm (Axial – AVK)
- b5: Máy cắm linh kiện đứng (máy RH – radial)
Sau khi đã trải qua các bước trên, nếu kiểm tra thấy bản mạch đủ tiêuchuẩn OK thì sẽ được đặt vào nơi dự trữ của bản mạch đã qua công đoạn AI(hàng WIP của AI)
- Máy gắn linh kiện chip tốc độ cao
- Máy gắn linh kiện to
- Kiểm tra điều kiện linh kiện và keo trên bản mạch (before)
- Máy sấy khô keo (reflow)
- Kiểm tra bản mạch bằng máy mazantz
Sau khi đã đi qua các công đoạn trên thì bộ phận OQA sẽ kiểm tra lại.Nếu kiểm tra thấy bản mạch đủ tiêu chuẩn OK thì bản mạch đó sẽ được để vàonơi dự trữ hàng OK của bộ phận SMT (hàng WIP của SMT)
- b1: Cắm linh kiện bằng tay (MI)
- b2: Máy phun flux tự động
- b3: Máy hàn xong (máy solder wave)
- b4: Chỉnh sửa sau khi hàn máy (vị trí touchup)
- b5: Kiểm tra bản mạch side A (VI 1)
- b6: Công đoạn hàn bằng tay
Trang 15linh kiện).
- b9: Kiểm tra bản mạch bằng máy FCT (kiểm tra chức năng bản mạch)
- b10: Kiểm tra bản mạch side A (FVI 1)
- b11: Kiểm tra bản mạch side B (FVI 2)
- b12: Kiểm tra bản mạch lần cuối (OQA)
Sau khi bản mạch đã được bộ phận OQA kiểm tra lần cuối thì sẽ đượcđưa vào kho dự trữ hàng OK để chờ xuất sang phía khách hàng cần sản phẩm
2.3.4 Bộ phận OQM
Trong mỗi dây chuyền, bộ phận OQA luôn đứng ở vị trí sau cùng Bộphận này làm nhiệm vụ kiểm tra lần cuối cùng sản phẩm đầu ra trước khi đếntay khách hàng
Bộ phận OQA có vai trò rất quan trọng đối với uy tín của công ty Vớimục tiêu không để sản phẩm bị lỗi (NG) lọt sang phía khách hàng (công ty đãđặt ra chỉ tiêu, sản phẩm bị lỗi không được vượt quá con số là 5 trong số 10.000bản mạch)
2.3.5 Bộ phận QA
Bộ phận kiểm tra và giám sát line, trong bộ phận QA có các bộ phận sau:
- Bộ phận IQA: Bộ phận kiểm tra sản phẩm đầu vào
- Bộ phận OQA: Bộ phận kiểm tra sản phẩm đầu ra trước khi đến taykhách hàng
- Bộ phận QAM: Bộ phận giám sát line
- Bộ phận kho
- Sáu sản phẩm của Katolec
Như em đã nói ở trên công ty Katolec VN chuyên sản xuất các bản mạch
điện tử để cung cấp cho các công ty điện tử: Gồm 7626 – RCD, QM3-7235,
QM3-7236, 7620- DULEX, QK1-4703, B74-77, B76-77…
Vì không có tài liệu cụ thể và thực tập ít ngày quá nên em chỉ đưa ra sản
phẩm mà em tham gia sản xuất là loại hàng : 74-77 và 76-77.
Trang 16Hình 2.1: Hàng B76-77
Hình 2.2: Bản mạch B76-77
Trang 17CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỰC TẾ TRONG LINE
Modem B74-77, 76-77 là một dây chuyền sản xuất loại bản mạch
QK1-4703
3.1 Hoạt động của dây chuyền B74-77, 76-77
3.1.1 Vị trí của B74-77, 76-77
1 Harness bending 2
2 Repairing 1
3 Đứng máy 1
4 Visual Inspection 1
5 Mouting Insertion (M I) 5=>6 6 Kiểm tra linh kiện sau khi cắm (VI) 1
7 Kiểm tra linh kiện sau khi qua máy hàn thiếc (touchup) 1
- Harness Bending: Người quản lý line B74-77, B76-77 hay còn được gọi
là Support (tổ trưởng)
- Repairing: Sửa lỗi
- Mouting Insertion: Cắm linh kiện
- Visual Inspection: Kiểm tra bằng mắt
3.1.2 Quy trình sản xuất (Bao gồm cả bộ phận cắm linh kiện (MI ) )
Sau khi lấy bản mạch đầu vào từ nơi dự trữ hàng OK của bộ phận SMT sau đó bản mạch được đi qua các công đoạn
Bản mạch sau khi đã được qua các công đoạn của bộ phận AI (cắm linh kiện tự động) và qua các công đoạn của bộ phận SMT (dán linh kiện bằng máy)
Sau khi bản mạch được dán keo và cắm các con linh kiện nhỏ, tụ (C) …
ở SMT và được đưa lên ASSY
Trang 18Ở đây công việc tiếp theo là cắm linh kiện còn lại mà em tham gia.
Cụ thể là cắm các con linh kiện PS, J và dây của hàng 74-77 và USB, Jcủa hàng 76-77
- Dây chuyền bao gồm 5 đến 6 người đứng đều nhau:
+ Người thứ nhất cho bản mạch vào và cắm hàng con J hàng 74-77 vàhàng đầu tiên con USB của hàng 76-77
+ Người thứ hai cắm hàng thư nhất con PS của hàng 74-77 và hàng thứnhất con J của hàng 76-77
+ Người thứ ba cắm dây của hàng 74-77 và hàng thứ hai con J của hàng76-77
+ Người thứ tư cắm hàng thứ hai con PS của hàng 74-77 và hỗ trợ cắm Jcủa người thứ ba của hàng 76-77
+ Người thứ năm hỗ trợ cắm những con còn lại của hàng 74-77 mà ngườiđứng trước đó chưa cắm hết
+ Người thứ sáu là người kiểm tra các lỗi của linh kiện sau khi cắm cụ thểnhư: Kênh chân linh kiện, thiếu linh kiện (missing), ngược linh kiện, cắm nhầmlinh kiện……
Sau các công đoạn trên bản mạch sẽ được đưa vào máy solder wave đểđược phun thiếc hàn (flux) vào các chân con linh kiện vừa được cắm Ở đây sẽ
có một người công nhân nữa gọi là đứng máy (solder wave)
+ Nhiệm vụ của người công nhân này là đứng trông máy, sữa chữa máykhi có vẫn đề, chạy zic với cho bản mạch, điều tiết thiếc hàn khi thiếc phủ khôngđều: Chập chân, bi thiếc, thiếu thiếc trên các chân linh kiện… khi touchup phảnhồi lại
- Tiếp theo là một công nhân nữa làm nhiệm vụ touchup:
+ Sửa lỗi của bản mạch sau khi qua máy solder wave: Chập chân, thiếuthiếc, nhòe thiếc, bi thiếc……
+ Sau khi qua touchup bản mạch sẽ được cho vào ticker và chuyển sang
bộ phận mới
+ Bẻ mạch: Mạch được bẻ theo hướng dẫn của Work AI và được cho vàogiá để chuyển sang công đoạn sau
- Checker đối với hàng 74-77 và check FVI đối với hàng 76-77:
- Checker: Mạch sau khi bẻ sẽ được chuyển sang máy checker Cho đầucon J của mạch vào dây kết nối của máy bấm nút nếu thấy đèn xanh thì mạchkhông có lỗi, nếu đèn đỏ thì mạch có lỗi và cho vào giỏ NG
+ Check FVI: Mạch sau khi được bẻ sẽ được chuyển sang một công nhânkhác là FVI Check các lỗi của mạch nếu có lỗi thì dán NG vào rồi cho vào giỏ
NG chờ sửa nếu không có lỗi thì chuyển sang công đoạn khác:
+Công đoạn tiếp là check FVI của hàng 74-77 tương tự như hàng 76-77
- Sau khi FVI xong mạch sẽ được chuyển sang cho OQM là bộ phậnquyết định mạch có đủ tiêu chuẩn hay không Nếu đủ tiêu chuẩn thì mạch đượcđóng hộp và đưa vào kho dự trữ chờ xuất kho Nếu không đủ tiêu chuẩn thì