MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI. 4 1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN 8 1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ 8 PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 12 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử công ty điện tử SAO MAI 12 2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán 12 2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán 12 2.1.4. Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính 15 2.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp 18 2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 18 2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận. 19 2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 20 2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán 20 2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền 20 2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN 21 2.4. Hạch toán kế toán NVL và CCDC 42 2.4.1. Hạch toán NVL 42 2.4.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp CCDC 56 2.5.Hạch toán kế toán tài sản cố định. 57 2.5.1. Khái niệm ,đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ) 57 2.5.2.Tổ chức hạch toán hạch toán tài sản cố định tại XN 58 2.5.3. Phương pháp hạch toán 59 2.5.4.Trình tự ghi chép 60 2.6 Hạch Toán kế toán tiền lương và các khoản theo lương. 66 2.6.1 Khái niệm ,Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 66 2.6.2.Phương pháp phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ quỹ thưởng . 67 2.6.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XN 70 26.3.1 Các TK sử dụng 70 2.7. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 78 2.7.1Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại và đối tượng tính 78 2.7.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 79 2.7.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 85 2.8 Hạch toán thành phẩm và sản phẩm tiêu thụ thành phẩm 86 2.8.1. Hạch toán thành phẩm 86 2.8.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 88 2.9 . Chi phí ngoài bộ phận sản xuất 96 2.9.1 Kế Toán chi phí bán hàng. 96 2.9.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 98 2.10. Kế Toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. 98 2.10.1 kế toán xác định kết quả kinh doanh. 98 2.10.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 101 2.10.3.Báo cáo tài chính. 101 KẾT LUẬN 105
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 4
1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN 8
1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ 8
PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 12
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử- công ty điện tử SAO MAI 12
2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán 12
2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán 12
2.1.4 Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính.15 2.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp 18
2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 18
2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận 19
2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 20
2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán 20
2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền 20
2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN 21
2.4 Hạch toán kế toán NVL và CCDC 42
2.4.1 Hạch toán NVL 42
2.4.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp CCDC 56
2.5.Hạch toán kế toán tài sản cố định 57
2.5.1 Khái niệm ,đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ) 57
2.5.2.Tổ chức hạch toán hạch toán tài sản cố định tại XN 58
2.5.3 Phương pháp hạch toán 59
2.5.4.Trình tự ghi chép 60
2.6 Hạch Toán kế toán tiền lương và các khoản theo lương 66
Trang 22.6.1 Khái niệm ,Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 66 2.6.2.Phương pháp phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ quỹ
thưởng 67
2.6.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XN 70
26.3.1 Các TK sử dụng 70
2.7 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 78
2.7.1Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại và đối tượng tính 78
2.7.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 79
2.7.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 85
2.8 Hạch toán thành phẩm và sản phẩm tiêu thụ thành phẩm 86
2.8.1 Hạch toán thành phẩm 86
2.8.3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 88
2.9 Chi phí ngoài bộ phận sản xuất 96
2.9.1 Kế Toán chi phí bán hàng 96
2.9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 98
2.10 Kế Toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 98
2.10.1 kế toán xác định kết quả kinh doanh 98
2.10.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 101
2.10.3.Báo cáo tài chính 101
KẾT LUẬN 105
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển củanền sản xuất xã hội.Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển,kế toán ngày càng trởnên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được để kiểm tra ,kiểm soáthoạt động kinh tế của các cấp,các ngành,các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế và cung cấp thông tin quan trọng về sản xuất kinh doanh của đơn vị
Sau nhiều năm đổi mới,đất nước đã đạt nhiều tựu to lớn ,trong xu thế pháttriển của xã hội.Bộ mặt đất nước ta đã có nhiều thay đổi vị thế đất nước ngày càngđược khẳng định trên trường quốc tế nó được thể hiện qua sự kiện tháng 11/2007Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO đây vừa là cơ hội vàlà thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam ,trong bước chuyển mình trong bướcchuyển mình trên trường quốc tế Qua đây ta có thể thấy rằng việc đổi mới cơ chếkinh tế là một hướng đi đúng đắn mà đảng và nhà nước đã lựa chọn
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn xã hội trên mọi mặt văn hóa,xãhội thì vấn đề phát triển kinh tế là một trong những vấn đề trọng tâm được nhànước ta lưu ý tới.Cơ chế thị trường mở đã tạo ra một cơ chế làm ăn vô cùng thôngthoáng để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể cạnh tranh mộtcách bình đẳng,tạo điều kiện để cho các doanh nghiệp có cơ hội hợp tác,học hỏikinh nghiệm của toàn thế giới Tuy rằng cơ hội mở ra,tạo cho các doanh nghiệplàm ăn dễ dàng hơn,tạo lập được chỗ đứng vững chắc ,tạo được sự tin tưởng chokhách hàng.Nhưng bên cạnh những doanh nghiệp phát triển thì cũng có nhữngdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ ,bịgiải thể và gây tình trạng thất nghiệp cho người laođộng,ảnh hưởng tới tình hình chung của toàn xã hội
Muốn có được sự phát triển dung hướng cần có sự nổ lực của toàn thể cánbộ công nhân viên trong công ty.Muốn vậy doanh nghiệp phải có được một độingũ nhà quản lý giỏi và đưa ra quyết định sáng suốt.Vai trò vô cùng quan trọngcủa bộ phận kế toán trong doanh nghiệp là cung cấp các thông tin tài chính đểphục vụ cho công việc ra quyết định.Ngoài những thông tin kế toán còn phục vụ
Trang 4cho các đối tác bên ngoài,cho đôí tượng quan tâm khác và cho nhà quản lý nhànước.
Chính vì vai trò quan trọng của bộ máy kế toán như vậy mà mỗi doanhnghiệp muốn phát triển thì cần có bộ máy kế toán hiệu quả.Do vậy doanh nghiệpđặc biệt phải quan tâm tổ chức công tác kế toán của mình từ việc sử dụng nhânviên tới việc phân công trách nhiệm,tới việc thực hiện công tác kế toán theo đúngquy định chung của pháp luật và chế độ hiện hành,bên cạnh đó cũng cần có nhữngsáng tạo để bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả nhất
Trong quá trình hình thành và phát triển XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
- CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAIcũng gặp không ít những khó khăn tưởng chừngnhư không thể vượt qua nhưng chính nhờ sự nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhânviên,sự lãnh đạo sang suốt của ban lãnh đạo mà đặc biệt là sự cung cấp thong tintài chính một cách chính xác kịp thời của bộ máy kế toán đã giúp ban lãnh đạo
XN đã đưa ra những bước đi đúng đắn.Làm được như vậy là do tổ chức bộ máy kếtoán của XN rất tốt
Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN
TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI nhờ có sự hướng dẫn của thầy cô giáo cùngvới sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán, kết hợp với sự nổ lực của bản thân
em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán tại XÍNGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI để cho mọingười hiểu rõ hơn phần nào sự quan trọng của bộ phận kế toán trong hoạt độngcủa doanh nghiệp.Em xin trình bày bài báo cáo về thực trạng công tác tổ chức kếtoán tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
Bài báo cáo của em có bố cục như sau :
Phần I: Tổng quan chung về XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TYĐIỆN TỬ SAO MAI
Phần II: thực tế các phần hành tạiXÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
-Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
- CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI,các phòng ban và đặc biệt là cảm ơn các anh chị
Trang 5ở phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập.
Với thời gian thực tập còn ít ỏi và khả năng nắm bắt thực tế còn hạn chếnên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sựgóp ý,giúp đỡ của thầy cô giáo để bài báo cáo được hàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.S TRƯƠNGTHANH HẰNG đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
HÀ NỘ I Tháng 3 năm 2008.
Sinh Viên
LÊ THỊ THỦYPHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ
ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI.
XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI Tên giaodịch là Morning Star Electronic Corporation (MSC) trực thuộc Tổng cục CôngNghiệp Quốc Phòng – Bộ Quốc Phòng được thành lập và phát triển từ một cơ sởnghiên cứu linh kiện điện tử tích cực thuộc Viện Kỹ Thuật Quân Sự - Bộ QuốcPhòng
XN thực hiên đồng thời hai chức năng là nghiên cứu khoa học kết hợp với sảnxuất kinh doanh phục vụ cho Quốc phòng và Kinh tế Quốc dân
Các ngành nghề kinh doanh sản xuất chủ yếu của XN bao gồm:
Công nghệ kỹ thuật điện,điện tử,xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh hàng điệntử,điện dân dụng,điện lạnh
Tên đầy đủ : XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAOMAI
Trụ sở : Số 27 Phố Hoàng Sâm – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: (04) 7564.183 / 7564.897 Fax: (04) 7564.263
1.1.Sự hình thành và phát triển của XN trong những năm gần đây
Trang 6XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ trực thuộc nhà máy Z181 tổng cục CôngNghiệp Quốc Phòng đóng tại phố Hoàng Sâm – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội.
Tiền thân của XN là cơ sở nghiên cứ linh kiện điên tử thuộc viện kỹ thuậtQuân Sự – Bộ Quốc Phòng Ngày 15 tháng 9 năm 1979 theo quyết định 920/QĐ –
QP của Bộ Quốc Phòng.Nhà máy Bán Dẫn Sao Mai (phiên hiệu Z181) được thànhlập ,quy mô ban đầu của nhà máy gồm 305 người với 9 phòng ban và 7 phânxưởng
Từ năm 1979 đến năm 1989 doanh nghiệp đã trải qua quá trình phát triểnđầy khó khăn bởi công nghiệp điện tử hoàn toàn mới trong nền kinh tế quốcdoanh Hầu hết các sản phẩm sản xuất ra để xuất khẩu Nhưng trong hoàn cảnhkhó khăn đó doanh nghiệp đã vượt qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ,khaithác hiệu quả dây chuyền lắp ráp Transitor để gia công xuất khẩu hơn 60 triệu sảnphẩm bán dẫn đạt tiêu chuẩn quốc tế cho Đông Âu và Tiệp Khắc thu về khoảng
30 triệu rúp
Trong những năm đầu thập niên 90, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng, Đông Âu hoan toàn tan rã , thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhà máykhông còn.Việc xuất sang thị trường Đông Âu không thể tiếp tục.Từ những yêucầu khách quan và chủ quan trrong sự phát triển của doanh nghiệp ngày 16 tháng
10 năm 1989 Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định số 393 /QĐ – QP,tổ chức sắp xếplại nhà máy sản xuất bán dẫn và linh kiện thành XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬtrực thuộc nhà máy Z181 tổng cục Công Nghiệp Quốc Phòng.Xí Nghiệp là đơn vịsản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân ,thực hiên hạch toán kinh tế độc lập XíNghiệp được phép mở tài khoản tại ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ và được sửdụng con dấu riêng để giao dịch.Từ đó Xí Nghiệp bắt đầu hoạt động như mộtdoanh nghiệp bình thường phải tự lực cánh sinh gần như không còn bao cấp củanhà nước cụ thể là bộ quốc phòng Xí Nghiệp đã nổ lực cố gắng để tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Từ năm 1989 đến nay ,đơn vị đã tham gia sản xuất các sản phẩm điện tửphụ vụ quốc phòng và nền kinh tế quốc dân,hợp tác quốc tế.Đơn vị đã đứng vững
Trang 7và không ngừng phát triển ,tiến lên cùng đất nước trong điều kiện cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,cùng với yêu cầu hộinhập khu vực ,hội nhập kinh tế thế giới và trong điều kiện khi cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật công nghiệp đang bùng nổ ,tác động đến mọi mặt của đời sốngxã hội loài người,nhưng Xí Nghiệp thiết bị điện tử – nhà máy Z181 có nhữngđống góp quan trọng trong to lớn vào sự phát triển của đất nước,hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ quốc phòng và đáp ứng nhu cầu càng cao của nền kinh tế quốc dân,vì thế Xí Nghiệp thiết bị điện tử – nhà máy Z181 đã được nhà nước trao tặngnhiều danh hiệu:
o Đơn vị đã được 5 lần nhà nước cấp chứng nhận về chất lượng sảnphẩm cấp 1 và cấp cao
o Hai lần được thưởng huân chương chiến công
o Năm lần được tặng thưởng bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ vàcờ thưởng luân liêu của tổng cục Công Đoàn Việt Nam và thành tích 5năm liền đạt chất lượng sản phẩm cao
Sự phát triển của XN còn thể hiện qua qua doanh thu và thuế thu nộp ngân sáchnhà nước ngày càng tăng
Một số chỉ tiêu sau sẽ minh họa cho sự lớn mạnh này như sau:
(Trích báo cáo tài chính năm 2007của XN Thiết Bị ĐiệnTử và số liệu trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của những năm trước)
Trang 8hiện năm 2007 tăng so kỳ thực hiện năm 2006 trên 1.740.000.000 (đ) và tăng sovới kỳ thực hiện năm 2005 là 4.900.000.000 (đ).
Các chỉ tiêu trong bảng đều tăng cao :
Kỳ kế hoạch năm 2007 đề ra là 7.400.000.000 (đ),XN đã vượt mức kếhoạch là 8.600.000.000 (đ) ,tăng so kỳ kế hoạch là : 1.200.000.000 (đ).Điều này đãchứng tỏ XN đã cố gắng giảm tối thiểu chi phí để có doanh thu cao nhất,XN đã cảitiến dây chuyền sản xuất, nâng cao trình độ quản lý,việc doanh thu của XN tăngđồng thời các khoản phải nộp ngân sách nhà nước tăng cụ thể là năm 2006 :545.000.000 (đ), năm 2007 : 571.000.000 (đ)
Để đạt được những kết quả trên là một quá trình là cả một quá trình phấnđấu bền bỉ và sáng tạo không ngừng của tập thể, cán bộ công nhân viên củaXN,XN đã thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất cũng như quy mô của XN.Dự kiến năm 2008 XN sẽ tiếp tục đầu tư năng lực nhằm nâng cao chất lượng vàdoanh thu của XN.XN tiếp tục xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng ISO9001- 2000 cho khối phòng ban trong XN ,cũng như trong chất lượng sản phẩm.Ngoài ra XN còn đầu tư mở rộng cơ sở vật chất hạ tầng và thiết bị sản xuất
Lắp ráp mới một máy hàn loại K13517 công nghệ cao của Đức
Xây dựng thêm 1080m2 nhà kho,phân xưởng sản xuất,nhà ăn ca
Trang bị thêm một xe trở hang 2,5 tấn
Trong những năm tới XN sẽ cố gắng trở thành nhà cung cấp lớn về hàng điệntử,điện dân dụng,điện lạnh trong nước
1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN
Đặc điểm tổ chức sản xuất của XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ được bố trí trên diện tích 1188 m2
nên việc tổ chức sản xuất kinh doanh được tập trung,đảm bảo cho tiếnhành phân công lao động luân chuyển nhanh gọn ,từ khâu đưa vật liệu đếnkhâu tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
Hiện nay XN đang tiến hành các hoạt động trên lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh vật liệu ,linh kiện ,thiết bị điện tử ,điện lạnh Mỗi một loại sản phẩm
Trang 9được sản xuất chế biến theo một quy trình công nghệ riêng với nhiều giai đoạnkhác nhau
1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng cục công nghiệp bộ quốcphòng và kinh tế có đặc điểm :Sản xuất tập trung trên một khu đất rộng ,có diệntích 1188 m2 nênbộ máy quản lý của XN được tổ chức theo kiểu trực tuyến.Bangiám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng phân xưởng sản xuất Giúp việccho giám đốc gồm có các phòng ban nghiệp vụ
1 Bộ máy quản lý cu‰a Xí Nghiệp thiết bị điện tử bao gồm:
3 Ban nghiệp vụ
+ Phòng kế toán
+ Phòng thống kê lao động tiền lương kiêm thống kê vật tư sản phẩm
+ Phòng văn thư hành chính kiêm thủ kho
4 Ban kỹ thuật
+ Tổ KCS
+ Tổ bảo hành sửa chữa
Phân xưởng sản xuất CKDPhân xưởng sản xuât SKD
a) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp thiết bị điện tử.
Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp thiết bị điện tử
Trang 10Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
Xí nghiệp có một ban giám đốc gồm 4 người:
5 Đứng đầu là một giám đốc phụ trách chung công việc sản xuất, kinh doanhcủa xí nghiệp
6 Một phó giám đốc phụ trách tài chính
7 Một phó giám đốc phụ trách về tổ chức nhân sự và hành chính
8 Một phó giám đốc phụ trách về kinh doanh
Xí nghiệp có 2 văn phòng và 2 phân xưởng sản xuất
9 Ban nghiệp vụ
10 Ban kỹ thuật
11 Phân xưởng sản xuất CKD
12 Phân xưởng sản xuất SKD
Trang 11b) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trước hết do giám đốc là người đại diện cho xí nghiệp chịu trách nhiệm toàn bộhoặt động của xí nghiệp và thực hiện nghị quyết tổ chức sản xuất kinh doanh, tổchức bộ máy của xí nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ được giao một cách có hiệuquả, giám đốc xí nghiệp có quyền hạn và chịu trách nhiệm hạch toán trước cấptrên về mọi mặt như: công tác quản lý, lao động tiền lương, kí kết hợp đồng…Chính vì vậy, các ban phân xưởng phải trực tiếp giúp việc cho ban giám đốctương đương với chức năng của mình:
Ban nghiệp vụ (có 4 người) có nhiệm vụ:
13 Quản lý và hạch toán hợp lý lao động tiền lương trong xí nghiệp
14 Lập báo cáo tài chính nộp lên cho giám đốc và các cấp quản lý cao hơn
15 Đề xuất kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn
Ban kỹ thuật (có 3 tổ) có nhiệm vụ:
16 Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng
17 Bảo hành và sửa chữa sản phẩm khi có vấn đề về kỹ thuật xảy ra đối vớisản phẩm
18 Nghiên cứu, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành về mặt chất lượng
Phân xưởng sản xuất CKD: Có nhiệm vụ sửa và cắt chân linh kiện (ở dạng IKD),kiểm tra và chuyển sang bộ phận kiểm tra (check) bằng hệ thống thiết bị đo vimạch do một kỹ sư điều khiển
Phân xưởng sản xuất SKD: SKD là một bộ phận kỹ thuật qua các công đoạn từchỉnh nguồn, tuyến tính, sạch màu, cân bằng trắng, đóng vỏ sau bằng những máymóc, thiết bị hiện đại để làm sao có độ nét, độ sáng tối, độ nhạy cao đạt tiêu chuẩnchất lượng quốc tế Vì vậy nhiệm vụ, chức năng của phân xưởng sản xuất SKDphải đảm bảo chất lượng của sản phẩm trước khi được đem vận hành thử Khi sản
Trang 12phẩm đã thử đủ thời gian chạy thử(chạy nóng trên 2 giờ) thì một kỹ sư thuộc phânxưởng phải kiểm tra lại trước khi máy (sản phẩm) được đóng gói, niêm phong,phải niêm phong và đóng ghim sản phẩm qua 3 lớp bao bì: Trong cùng là túipolyete, ở giữa là lớp xốp dày ở bên ngoài cùng là lớp vỏ bìa cứng năm lớp giấyngoại cẩn thận.
Như vậy phân xưởng sản xuất co nhiệm vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm theo đúngkế hoạch
c) Mối quan h ệ giữa các phòng ban
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể là:
+ Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ hợp tác, phối hợp để giải quyếtcông việc một cách đầy đủ và chu đáo, đó là mối quan hệ ngang trong công táchàng ngày Các nhân viên của phòng trực tiếp quan hệ với nhau để giải quyếtnhững vướng mắc, trưởng phòng và nhân viên thống nhất trao đổi giải quyết.Trường hợp trưởng phòng không giải quyết được thì báo cáo lên giám đốc công tyxem xét giải quyết các trường hợp, các trưởng phòng phải chịu sự phán quyết đó.+ Quan hệ giữa các phòng ban với các phân xưởng: Đây là mối quan hệ chỉ đạohướng dẫn giúp đỡ cơ sở thực hiện theo đúng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, mốiquan hệ này nhằm làm tốt các công tác quản lý hoặt động sản xuất kinh doanh củacác phân xưởng, các phòng ban có thể yêu cầu các phân xưởng thực hiện đúngtheo chế độ, các nguyên tắc chuyên môn, nghiệp vụ quản lý theo chế độ thườngxuyên hoặc định kỳ
+ Quan hệ giữa các phòng ban với ban giám đốc xí nghiệp
Đây là mối quan hệ giữa lãnh đạo theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các phòngban phai chuẩn bị đầy đủ cơ sở lý luận về chế độ nguyên tắc về các vấn đề trongcông ty nhằm nâng cao hiệu quả trong công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 13PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO
MAI
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử- công ty điện tử SAO MAI
Hình thức kế toán và tổ chức hạch toán tại xí nghiệp
2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán
Xí nghiệp sử dụng các chứng từ theo mẫu thống nhất của bộ tài chính quyđịnh như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơnGTGT, các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng…Ngoài ra còn một số chứng từ của XN như phiếu đề nghị xuất nhập vật tư,hàng hóa
2.1.2.Tổ chức tài khoản kế toán
Nhìn chung XN sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định chung Có mộtsố tài khoản TK6277, TK6278 TK1541, TK1548… được chi tiết thêm tiểukhoản để giúp cho công tác tập hợp chi phí cụ thể hơn
2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán
Với các nghiệp vụ thu,chi tiền mặt,nhập,xuất,tồn kho…diễn ra thườngxuyên ,quy mô sản xuất nhỏ nhưng số lượng tài khoản sử dụng tương đối nhiều
nên XN tổ chức ghi sổ theo hình thức chứng từ nghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Bước 1: Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từkế toán cùng loại đã được kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ ,kế toán lậpchứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ Đăng ký chứng từ ghisổ ,sau đó dùng để ghi vào Sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để làm Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trang 14Bước 2 : Cuối tháng ,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ra tổng phát sinhNợ ,Tổng phát sinh bên Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái.Căn cứ vào Sổcái lập bảng cân đối số phát sinh.
Bước 3: Sau khi đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng Tổng HợpChi Tiết (được lập từ các sổ ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo TàiChính
Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra phải đảm bảo Tổng phát sinh Nợ và phát sinhCó của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằngnhau ,và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết
Sơ đồ trình tự kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ
Trang 15Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng
Trang 16Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã có nhiều sản phẩm phần mền
kế toán hiện nay XN đang áp dụng phần mềm kế toán máy do Công ty sản xuất và thương mại ABC cung cấp,phần mềm đã giúp kế toán tiện lợi hơn rất nhiều trong công tác ghi chép.
2.1.4 Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính
2.1.4.1 Tổ chức khai báo ban đầu
Trong điều kiện hội nhập ngày càng cao với nền kinh tế khu vực và thếgiới để đáp ứng nhu cầu sản xuất ,quản lý sản xuất ngày nay hầu hết các doanhnghiệp đã ứng dụng phần mềm kế toán vào trong công tác kế toán
Để đưa phần mềm kế toán vào sử dụng, một trong những công việc đầutiên cần phải làm là khai báo hệ thống danh mục.Danh mục là một tập hợp dữ liệudùng để quản lý một cách có tổ chức và không nhầm lẫm các đối tượng thông quaviệc mã hóa các đối đó Mỗi danh mục bao gồm nhiều danh điểm trong đó mộtdanh điểm là đối tượng cụ thể cần quản lý.Đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành thì liên quan hầu hết các danh mục ,các danh mục liên uan trựctiếp như: danh mục đối tượng chi phí,danh mục TSCĐ ,danh mục vật tư,danh mụccác khoản mục, danh mục kho…
2.1.4.2.Tổ chức mã hóa các đối tượng
Mã hóa là cách thức thể hiện việc phân loại gắn ký hiệu ,xếp lớp các đốitượng cần quản lý.Mã hóa được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin,đặcbiệt là hệ thống thông tin kế toán.Mã hóa các đối tượng cho phép nhận diện,tìmkiếm nhanh chóng,không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tựđộng,mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lý,tăng độ chính xác,giảm thưoif gian nhậpliệu và tiết kiệm bộ nhớ.Trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhthì danh mục trước tiên cần phải mã hóa để quản lý danh mục là đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất.Nhập danh mục đối tượng chi phí sản xuất bằng các hệthống danh mục chọn danh mục “đối tượng chi phí” mở cửa sổ dùng để cập nhậtdanh mục,nhấn nút “thêm” sau đó nhập tên đối tượng chi phí cần quản lý
Trang 172.1.4.3.Tổ chức nhập dữ liệu:
Các tài liệu gốc được cập nhật vào máy tính thông qua thiết bị nhập vàđược lưu giữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết,từ các tệp dữ liệu chitiết được chuyển vào các tệp sổ cái để hệ thống hóa các nghiệp vụ theo từng đốitượng quản lý Định kỳ các sổ cái sẽ được xử lý để lập báo cáo kế toán
Quy trình xử lý hệ thống hóa thong tin trong hệ thống kế toán tự động qua sơ đồ:
2.1.4.4.Trình tự ghi sổ,hệ thống sổ sách trong kế toán máy
Hệ thống sổ kết toán tổng hợp và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán xác địnhhình thức kế toán ,mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ và trình tự thông tin kếtoán khác nhau Trong điều kiện hiên tại thì XN đang sử dụng hình thức chứng từghi sổ có nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình thực hiên trên máy
Để xử lý dữ liệu người lập trình có thể thực hiện bằng nhiều cách ,thôngthường có hai cách :Xử lý theo lô và xử lý trực tiếp
+ Đối với hình thức xử lý trực tiếp:tất cả các dữ liệu được cập nhật và lưu trữtrong một tệp duy nhất,từ tệp dữ liệu gốc này chương trình cho phép lập sổ cái,sổchi tiết và các báo cáo kế toán,in xem các sổ kế toán của từng hình thức yêu cầucủa người dùng,nếu chọn hình thức chứng từ ghi sổ thì chương trình cho phép in
ra sổ cái các tài khoản và bảng tổng hợp kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy
Chứng từ ban đầu
Xử lý tự động theo chương trìnhNhập dữ liệu vào máy tính
Số kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán
Trang 18Quy trình xử lý hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động
Nhập dữ liệu
Tự động chuyển sổ
Tổng hợp số liệu cuối tháng
Chứng từ kế toán
Tệp sổ cáiTệp số liệu chi tiết
Tệp số liệu tổng hợp tháng
Báo cáo kế toán ,sổ sách kế toán
Trang 192.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp
2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Bộ máy kế toán của XN là cơ quant ham mưu cho giám đốc XN về công táctài chính – kế toán,đồng thời phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng của XN
Là cơ quan chịu trách nhiệm trước giám đốc XN, cơ quan tài chính cấptrên,pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của XN
Xuất phát từ quy mô sản xuất kinh doanh và chức năng nhiệm vụ cụ thể của XNcũng như tầm quan trọng và mối quan hệ mật thiết với các phòng ban,chính vì vậycần phải tổ chức bộ máy kế toán của XN và vấn đề sắp xếp nhân sự cũng như việcbố trí,sắp xếp hợp lý công việ của từng người cũng như mối quan hệ giữa các bộphận kế toán có tính chất quyết định tới chất lượng kế toán
Do XN là doanh nghiệp nhà nước nên tổ chức bộ máy của xí nghiệp theo
mô hình tập chung,bộ máy kế toán của XN được tổ chức theo hình thức hỗnhợp.Ta có thể thấy cơ cấu và tổ chức hoạt động của bộ máy kế toán XN qua sơ đồsau
Sau đây là mô hình bộ máy kế toán của xí nghiệp thiết bị điện tử :
Sơ đồ bộ máy kế toán của XN
Trang 20Phòng kế toán của XN gồ m 4 ngư ời :
1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
1 Kế toán viên vật tư kiêm kế toán ngân hàng
1 Kế toán viên tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán thuế và công nợ
1 Thủ kho kiêm thủ quỹ phụ trách tài chính
2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về tài chính của XN,là người
tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức hệ thống kế toán của toàn XNcũng như trong việc ra quyết định về tài chính ,đồng thời kế toán trưởng còn cótrách nhiệm tổ chức chỉ đạo,đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cácnhân viên trong phòng,Chịu trách nhiệm trước giám đốc, cơ quan cấp trên và nhànước về số liệu báo cáo tài chính
Kế toán vật tư kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
nhập,xuất,tồn kho vật tư,vật liệu của XN,ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi tiềngửu ngân hàng của XN
Kế toán tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán thuế và công nợ; Có
nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập kho và tiêu thụ thành phẩm ,các khoản phải thu,phải trả của XN
Thủ kho kiêm thủ quỹ phụ trách tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi tình
hình xuất kho vật tư xuống các phân xưởng sản xuất và thành phẩm xuất bán chokhách hàng của XN,ngoài ra còn có nhiệm vụ quản lý thu,chi tiền mặt của XN
2.2.2.1.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý của XN
1 Đối với ban Giám Đốc : Phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của banGiám Đốc về mọi mặt.Bộ phận kế toán cung cấp thông tin làm căn cứ để tổng hợpvà tính thuế,kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung của cơ quan nhà nước
2 Đối với phòng Văn thư hành chính: Phòng kế toán cung cấp cho phòng vănthư hành chính về việc thanh toán tiền lương ,các khoản phụ cấp,các chế độ vềBHXH… đồng thời phòng văn thư cung cấp cho phòng kế toán các văn bản liênquan về lao động,ăn ca ,các chế độ khác đối với người lao động dựa vào đó kế
Trang 21toán tính lương cho người lao động,ngoài ra phòng còn cung cấp các báo cáo liênquan tới công tác kế toán.
3 Phòng ban kỹ thuật: Phòng kế toán cung cấp cho phòng ban kỹ thuật các tàiliệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế,kỹ thuật chủ yếu, Phòng ban kỹthuật cung cấp cho phòng kế toán các thông số về kỹ thuật,để đánh giá chất lượngsản phẩm ,giúp cho kế toán đánh giá công tác sản xuất của XN
2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanhnghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trinh bán hànhg và trong các quan hệthanh toán.Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,vốn bằng tiềnđược sử dụng linh hoạt và được tính vào khả năng thanh khoản tức thời của doanhnghiệp
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm:
1 Tiền mặt tại quỹ :bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),ngoạitệ ,vàng bạc , đá quý, kim khí quí…
2 Tiền gửi ngân hàng: là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanhnghiệp gửi tại ngân hàng , kho bạc nhà nước ,Công ty tài chính
3 Tiền đang chuyển : là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vàongân hàng , Kho bạc nhà nước ,đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng ,đãlàm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng chưa nhận được giấy báo hayvăn bản sao kê của ngân hàng
Kế Toán Vốn Bằng Tiền phải tuân thủ các nguyên tắc:
1 Nguyên Tắc Tiền Tệ Thống Nhất:Mọi nghiệp vụ phát sinh được kế toán
sử dụng một đơn vị thống nhất là “ đồng” ,ngân hàng Việt Nam để phảnánh( VNĐ)
2 Nguyên tắc cập Nhật: Kế Toán phải phản ánh kịp thời , chính xác sốtiền hiện có và tình hình tiêu thụ ,chi toàn bộ của các loại tiền ,mở sổ theo dõingoại tệ
2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền
a,Nhiệm Vụ :
Trang 22Sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Ngân hàng Việt Nam,đối vớingoại tệ thì phải theo dõi nguyên tệ ,căn cứ vào tỷ giá để quy đổi ra đồng Ngânhàng Việt Nam Cuối kì phải được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế ngày cuối kì.
2 Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có,tình hình biến động vốn bằngtiền hiện có của doanh nghiệp
3 Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền , việc chấp hành chế độquy định về quản lý tiền tệ , ngoại tệ kim loại quý ,việc chấp hành chế độ thanhtoán không dung tiền mặt
b,Ý Nghĩa:
Vốn bằng tiền được dùng để thanh toán các khoản chi phí giao dịch củadoanh nghiệp
Vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN
2.3.3.1.Chứng Từ Sổ Sách mà Xí Nghiệp đang sử dụng đế hạch toán vốn bằng tiền
Phiếu Thu( Mẫu 01- TT/BB)
Phiếu Chi ( Mẫu 02- TT/BB)
Hóa đơn GTGT
Phiếu lĩnh tiền mặt
Phiếu thanh toán Tạm ứng
b Sổ sách kế toán đang sử dụng tại Xí Nghiệp:
Sổ quỹ tiền mặt
Các chứng từ nghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ nghi sổ
Nhật ký Thu chiSổ cái các tk 111, 112, 113,Sổ tiền gửi ngân hàngNgoài ra còn một số chứng từ khác
Giấy báo nợ
Trang 23Giấy báo có hoặc bảng sao kê cảu ngân hàng kèm theo: ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, Bảo chi séc chuyển khoản
Giấy nộp tiền vào Ngân Hàng
Giấy chuyển tiền vào bưu điện và một số chứng từ liên quan khác
Xí nghiệp thực hiện hệ thống chứng từ sổ sách theo quyết định 15/2006/QĐ– BTC
Hệ thống sổ sách Kế toán xí nghiệp được mở theo đúng quy định ,sổ sáchkế toán của xí nghiệp được nghi liên tục rõ ràng và rành mạch,
Trong Xí nghiệp mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ kịpthời đầy đủ và đúng nội dung kinh tế
2.3.3.2.Hạch toán tiền mặt tại quỹ
A, Thủ tục quản lý của kế toán tiền mặt tại quỹ
Việc thu tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu ,lệnh chi và lệnh này phải có chưký của giám đốc(hoặc người có ủy quyền) và kế toán trưởng.Trên cơ sở các lệnhthu chi ,kế toán tiền mặt tiến hành lập các phiếu thu ,phiếu chi(Mẫu 01,02 -TT/BB),thủ quỹ nhận được phiếu thu,chi,thì tiến hành thu ,chi theo chứng từđó sau khi thu,chi xong thì thủ quỹ ký tên và đóng dấu( Đã thu tiền ),(Đã chi tiền)
Lên các phiếu thu ,phiếu chi đó.Đồng thời sử dụng phiếu thu,phiếu chi đểnghi sổ quỹ kiêm báo báo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo chokế toán tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi cùng các chứng từ có liên quankế toán xác định nội dung thu ,chi để định khoản và nghi sổ kế toán
B, Chứng từ kế toán chủ yếu của kế toán tiền mặt tại quỹ
Phiếu thu ,phiếu chi,ngoài ra còn có các chứng từ khác là: hóa đơn bánhàng ,giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,bảng thanh toán lương…
C, Sổ kế toán chi tiền mặt:
+ Sổ quỹ tiền mặt : Dùng để nghi chép các khoản thu ,chi,tồn quỹ tiền mặtbằng tiền Việt Nam của Xí Nghiệp Căn cứ ghi sổ quỹ tiền mặt ,tiienf mặt ra cácphiếu thu ,phiếu chi đã được thực hiện nhập ,xuất quỹ
+ Phiếu thu : các nghiệp vụ thu tiền mặt tại xí nghiệp chủ yếu là thu tiềnhàng ,thu tiền khách hàng trả….khi nhận được tiền kế toán căn cứ vào nội dung cụ
Trang 24thể của từng nghiệp vụ ,căn cứ vào chứng từ gốc để lập phiếu thu
Mục đích của phiếu thu là xác định lượng tiền mựt thực tế và làm căn cứ đểthủ quỹ thu tiền ,ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các tài khoản có lên quan mọi khoảntiền ,ngân phiếu ,ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và ký nhận ,lậpbảng ngoại tệ với phiếu thu
+Phiếu chi: Khi nhận được các chứng từ gốc như: bảng thanh toán tiềnlương ,giấy xin tạm ứng tiền đi công tác …đã được kế toán trưởng và giám đốcduyệt khi đó kế toán tiến hành viết phiếu chi
Mục đích của phiếu chi là dùng để nghi chép phản ánh nhiệm vụ chi tiềnmặt tại quỹ của xí nghiệp ,xác định số tiền mặt thực xuất quỹ và là căn cứ để thủquỹ xuất quỹ , nghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ cách tài khoản liên quan
+ Sổ cái TK111
+ Sổ quỹ tiền mặt
Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi chép kế toán bằng tiền mặt tại Xí nghiệp
Trang 25Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
PHIẾU THU – PHIẾU CHI
BIÊN LAI THU TIỀN
BIÊN LAI CHI TIỀN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI SỔ PHÁT SINH
Trang 26D,Trình tự hoạch kế toán chi tiết
Căn cứ vài phiếu thu ,chi các chứng từ liên quan thhur quỹ thu ,chi tiền mặtsau đó rồi ghi vào sổ quỹ.thủ quỹ phải lập báo cáo thành hai bản ,01 bản thủ quỹlưu,01 bản gửi cho kế toán kèm theo chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ.Số liệucủa sổ quỹ tiền mặt được đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt ,nếu có chênh lệnh thìkế toán với thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định tìm ra biện pháp để xử lý chênhlệch kịp thời
173 Hàng ngày tại XN luôn có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việctăng giảm tiền mặt.Xin trích 2 nghiệp vụ cơ bản của kế toán tiền mặt
Nghiệp vụ làm tăng tiền mặt
Ngày 6/12/2007 C.Ty THANH MINH nộp tiền mua TV theo HĐ số 13512số tiền là 80.080.000 đồng.Kế toán lập phiếu thu đồng thời lập chứng từ ghi sổ ghigiảm tài khoản phải thu khách hàng C.Ty THANH MINH
Đơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử
Địa chỉ: CẦU GIẤY- HÀ NỘI
Mẫu số 01 – TTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 6 tháng 12 năm 2007
Quyển số: 3
Số : 14Nợ TK: 111Có TK: 131
Họ tên người nộp tiền : Lê Văn Minh
Địa Chỉ: C.Ty THANH MINH
Lí do nộp: nộp tiền mua hàng theo HĐ số 13512
Số tiền: 80.080.000 đồng
Viết bằng chữ:(Tám mươi triệu không trăm tám mươi nghìn đồng )
Kèm theo : HĐGTGT+ Phiếu xuất kho số 567
Ngày 6 tháng 12 Năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lậpphiếu Thủ quỹ Người nộptiền
(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họtên)
Nguyễn Khánh Hùng Nguyễn thị Hoa Lê thị Nhàn Lê Thị Hà Lê Văn Minh
Trang 27Nghiệp vụ làm giảm tiền mặt.
* 25/12/2007 Anh Quang nhận tiền mua vật tư ti vi HĐ số 85813 và Phiếu
NK 53 số tiền :173.800.000
Ta có phiếu chi tiền
Đơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử
Bộ Phận: Phân Xưởng SX
Mẫu số 02 – TTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Địa Chỉ:Phân Xưởng SX
Lí do chi: mua vật tư ti vi HĐ số 85813 và Phiếu NK 53
Số tiền: 173.800.000
Viết bằng chữ:(Một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo chứng từ ghi sổ +HĐGTGT+Phiếu Nhập Kho
Ngày 25 tháng 12 Năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lậpphiếu Thủ quỹ Người nhậntiền
(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họtên)
Nguyễn Khánh Hùng Nguyễn thị Hoa Lê thị Nhàn Lê Thị Hà Lê Văn
Trang 28CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số :1196
Ngày 25 tháng12 năm 2007
Ghichú
Hạch toán nhập kho vật
tư,phải trả cho C.Ty CNHN
Loa : 6000 cái,Điều khiển :
Kèm theo chứng từ gốc:HĐTGTGT + Phiếu nhập kho 53
Ngày 25 tháng12 năm 2007
Dơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử
Bộ Phận: Phân Xưởng SX
Mẫu số 01 – VTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Trang 29Phiếu Nhập Kho Số: 53
Ngày 25 tháng 12 Năm 2007Tên người Giao Hàng: Nguyễn Quốc Long
Theo: HĐGTGT số 02 Ngày 25 tháng 12 Năm 2007
Nhập tại kho:Kho Vật Tư
Số Lượng
TheoChứngTừ
ThựcNhập
Viết bằng chữ(Một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn )
Thủ trưởng đơn vị Ph ụ trác cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toántrưởng
(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 30SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tiền Việt Nam Tháng 12 Năm 2007
Ngày
Tháng ghi
sổ
NgàyThángChứng Từ
Số hiệu
GhiChú
10/12/2007 02/12/2007 301 Chị Hà nộp tiền vào tk ngân hàng 120.000.000 68.584.285
15/12/2007 13/12/2007 101 Hiếu nộp tiền bán hàng HĐ số 13512 80.080.000 148.664.285
20/12/2007 17/12/2007 102 Long nộp tiền bán hàng theo bảng kê 83.319.630 231.983.915
25/12/2007 25/12/2007 302 anh Quang nhận tiền mua vật tư TiVi 173.800.000 58.183.915
104 Chị Hà TESCO Nộp tiền muaTiVi HĐ số 45255 107.800.000 165.163.915
303 ChịTạ Hà thanh toán tiền lương tháng 12/2007 65.892.350 99.271.565
Trang 31304 Chị Hằng nhận tiền mua hàng theo HĐ Số 01 45.692.814 53.578.751
105 Chị Loan nộp tiền bán hàng theo HĐ số 45273 38.000.000 91.578.571
ngày mở sổ :01/12/2007
Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007
Trang 32Cuối tháng dựa vào các chứng từ gốc ta lên sổ tổng hợp,Sổ cái TK tiền mặt
“Trích”
SỔ CÁI ( Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ )
Tháng 12/2007Tên tài khoản: Tiền Mặt Số hi ệu TK: 111
-Số phát sinh trong tháng10/12 01 2/12 Hà nộp tiền vào TK ngân
hàng Quân Đội
15/12 02 13/12 C.Ty Thanh Minh nộp
HĐ số 13512
20/12 03 17/12 Anh Long nộp tiền bán
hàng theo bảng kê
25/12 04 25/12 Anh Quang nhận tiền vật
tư tivi
31/12 05 27/12 Chị Phượng nhận tiền
Jăc và Pin
06 31/12 Tạ Hà thanh Toán Tiền
Lương kỳ II tháng12/2007
07 31/12 Chị Hương trả tiền mua
Trang 3308 31/12 Chị Hà TESCO Nộp tiền
muaTiVi HĐ số 45255
09 31/12 Công Ty Kinh Doanh
Tổng Hợp nộp tiền muađầu đĩa HĐ số 45273
+ Cộng số phát sinhtrong tháng
309.199.630 406.205.164
Ngày mở sổ:10/12/2007
Ngày 31 tháng 12 năm2007
dấu)
2.3.3.4.Kế toán chi tiết tăng,giảm Tiền gửi ngân hàng
A, Thủ tục quản lý kế toán tăng giảm ,tiền gửi ngân hàng
- Khi nhậ được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếuchứng từ gốc kèm theo,trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa doanh ,số liệu ở chứng từ gốc với số liệu chứng từ của ngân hàng để xử lý kịpthời nếu cuối vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân,số chênh lệch được ghi vào TKchờ xử lý ,Số chênh lệch được ghi vào bên nợ TK 138 ( Phải thu khác) tk1388.nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng thì ghi vào bêb có 1k
338 (phải trả ,phải nộp khác) hoặc sang kỳ tiếp tục theo dõi đối chiếu để tìmnguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu đã ghi trên sổ
Xí Nghiệp thiết bị điện tử- Công Ty Điên Tử Sao Mai : mở tài khoản tiền gửi ở 2ngân hàng.Đó là Ngân Hàng cổ phần Quân Đội – chi nhánh tại Hoàng QuốcViệt,Và Ngân hang Công Thương chi nhánh Ba Đình
B, Chứng Từ Sổ Sách mà KtT Tại Xí Nghiệp sử dụng:
*Các loại chứng từ
Trang 34+ Giấy báo nợ
+Giấy báo có
+Ủy nhiệm chi
+ Ủy nhiệm Thu
+ bảng kê nộp séc
…………
*Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái tk 112,bảng kê số2
Chứng từ ghi sổ
C, Trình từ hach toán
- Tk sử dụng : TK 112- TGNH
Tại XN Có 2 TK cấp 2
- TK 1121: Tiền Việt Nam – Phán ánh các khoản Tiền Việt Nam đang gửi tạiNH
- TK 1122:Ngoại Tệ - Phán ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại NH
Trang 35Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
GIẤY BÁO CÓ.
GIẤY BÁO NỢ
ỦY NHIỆM CHI
ỦY NHIỆM THU
BÀNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 36Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng.kế toán dựa vào “giấy báo có ”
hoặc bảng kê sao của Ngân Hàng,các chứng từ gốc có liên quan để xác định nộidung kiinh tế nv ps
Nợ TK 112 :Tăng tiền gửi Ngân hàng
Có TK 511,512 : doanh thu bán hàng
Có TK 333 : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải nộp cho nhà nước Có TK 711 :Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721 : Thu nhập hoạt động bất thường
Nhận được giấy báo trả lãi tiền gửi từ: 16/11/2007 đến ngày
24/12/2007 của XN tại Ngân Hàng Quân Đội( NHQĐ)
GIẤY BÁO CÓ TRẢ LÃI TIỀN GỬI
Ngày 20 tháng12 năm 2007
Tên đơn vị: XN Thiết bị Điện Tử - Công Ty Điện Tử Sao Mai
Tổng cộng : 298.179
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số :20Ngày 20 tháng12 năm 2007
Ghichú
Kèm theo : 01 giấy Báo có trả lãi tiền gửi
Trang 37Lê Thị Hương Nguyễn Thị Hoa
+ Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng kế toán dựa vào “giấy báo nợ ”
hoặc bảng kê sao của Ngân Hàng,các chứng từ gốc có liên quan để xác định nội
dung kinh tế nv ps
Nợ TK 111: Rút TGNH về nhập quỹ TM
Nợ TK 121,128, 222,221, 228: Đầu tư tài chính
Nợ TK 211, 213: Mua sắm TS cố định
Có TK 112: Số TGNH giảm
VD2: XN Nhận được giấy báo nợ của NHQĐ về việc trả tiền vay khế ước số tiền là:
300.000.000 đồng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số :21Ngày 20 tháng12 năm 2007
Ghichú
Kèm theo : 01 chứng gốc phiếu báo nợ
TK Nợ: 311-100-705013-630-0 Dư đầu: 307.069.657
TK Có : 2111-000.000.5013
XN Thiết Bị Điện Tử
Trang 38Ba trăm triệu đồng chẵn
Diễn giải: KƯ2007.000.5382 Thanh toán KƯ khác 0820
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch : NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 2111-000.000.5013
đốiứng
Thu (gửi vào) Chi(Rút ra) Còn lại
Tháng 11 chuyển sang
205.000.00 0
……….
03/12/200
03/12/200 7
Thanh toán tiền mua vật tưcho công ty CƠ KHÍ HÀ NỘI
152
149.000.00 0
10/12/200
10/12/200 7
Chị Hà nộp tiền vào tk ngân hàng 111
120.000.00 0
269.000.00 0
15/12/200
15/12/200 7
NHQĐ báo có tiền hàng công ty HANEL tháng 8/2007
20/12/200
20/12/200 7
NHQĐ báo Nợ trả
tiền vay khế ước
NHQĐ báo Có trả
22/12/200
22/12/200 7
Trả tiền thuê vận chuyển vật tư cho công ty ô tô 3 - 2 HÀ NỘI
152
312.091.54 0
25/12/200
25/12/200 7
NHQĐ báo có tiền hàng công ty NIKKO tháng 5/2007
24 25/12/2007
NHQĐ báo có tiền hàng công ty TESCO tháng 12/2006
26/12/200
26/12/200 7
Chị Hà rút tiền TGNH về nhập quỹ tiền mặt
9
Trang 39Tổng 389.678.00
0
206.679.77 6
182.998.22 4
ngày mở sổ :01/12/2007
Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007
Dựa vào các chứng từ gốc ta có sổ TGNH,và cuối tháng kế toán tổng hợp lập sổ cái TK 112
SỔ CÁI
Tên tài khoản : TGNHSố hiệu : 112Tháng 12/2007
̉-Ngày Tháng ghi
Số hiệu Ngàytháng Nợ Có
Tháng 11 chuyển sang 205.000.000
05/12/2007
15
03/12/200 7
Thanh toán tiền mua vật tưcho công ty
17/12/2007
19
15/12/200 7
NHQĐ báo có tiền hàng công ty HANEL tháng 8/2007 131 38.591.540
20/12/2007
20 20/12/200
7
NHQĐ báo Nợ trả tiền vay khế ước
7 Trả tiền thuêvận chuyển
vật tư cho công ty ô tô 3
Trang 40- 2 HÀ NỘI
25/12/2007
23
25/12/200 7
NHQĐ báo có tiền hàng công ty NIKKO tháng 5/2007 131 48.000.000
24
25/12/200 7
NHQĐ báo có tiền hàng công ty TESCO tháng 12/2006 131 30.000.000
27/12/2007
26
27/12/200 7
NHQĐ báo Nợ trả tiền tiền
điện,nước dùng tháng 11/2007 6277 12.568.000
28/12/2007 27 28/12/2007
NHQĐ báo Nợ thuế bị
Dư cuối tháng 182.998.224
Ngày mở sổ :01/12/2007
Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007 Thủ Quỹ Kế Toán trưởng Giám Đốc
(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên,đóng dấu)
Lê Thị Hà Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Khánh Hùng
2.3.3.5.HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ
A,Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Việc hạch toán ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam,doanh nghiệp căn cứ vào
tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Công
Bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế (hay còn gọi là tỷ giá giao dịch) để ghi
sổ ké toán
B, Phương pháp hạch toán
-Đối với các tk thuộc loại chi phí, doanh thu ,thu nhập ,vật tư ,hàng hóa ,TSCĐ
bên nợ các tk vốn bằng tiền ,các khoản nợ phải thu hoặc bên có các tk nợ phải trả