MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU . PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ ĐIỆN TỰ ĐỘNG HOÁ ATC. . 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: . 2.1 Chức năng 2.2. Nhiệm vụ: . 3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty: . 3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. . 3.2. Chức năng ,quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 3.2.1. Ban Giám đốc Công ty : . 3.2.2. Hệ thống các phòng ban của công ty: 4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC.. . 5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC những năm gần đây.. . PHẦN 2: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ ĐIỆN TỰ ĐỘNG HOÁ ATC. 12 1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . . 1.1. Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . 1.3. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . 1.3.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty: 1.3.2. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tạị công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . 1.4.1. Hệ thống tài khoản kế toán. 16 1.4.2. Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty . 1.5. Phương thức mua hàng tại công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 1.6. Phương thức bán hàng ở Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. Error Bookmark not defined. 2. Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . 2.1. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 21 2.1.1. Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 22 2.1.2. Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 22 2.1.3. Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty 2.2. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại tự động hoá ATC.. 2.2.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, 29 2.2.2.Hình thức trả lương và cách tính lương tại Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC 30 2.2.3 .Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, và các khoản trích theo lương 31 2.3. Hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC 2.3.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 2.3.2.Phân loại và đánh giá TSCĐ 34 2.3.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ 2.4. Hạch toán kế toán mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC. 2.4.1. Nhiệm vụ của kế toán mua hàng trong công ty : 25 2.4.2. Tài khoản sử dụng : 25 2.4.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng tại công ty 26 2.5. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 2.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 41 2.5.2 Chứng từ sử dụng: 41 2.5.3. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty 41 2.6. Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty. 48 2.6.1. Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty 2.6.2. Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty . 2.7. Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC 2.7.1. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 53 2.7.2. Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 55 2.8. Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. . 2.8.1. Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính. 58 2.8.2. Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC. 2.8.3. Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty 59 KẾT LUẬN . TÀI LIỆU THAM KHẢO .
Trang 1Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trường, nước ta đứng trước những vận hội mới, thờicơ mới Việc hội nhập kinh tế quốc tế một mặt đã nâng cao đời sốngnhân dân, đồng thời cũng l sà s ự thay đổi tất yếu của nền kinh tế thịtrường, chính điều n y có à s ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của rấtnhiều doanh nghiệp, đòi hỏi phải có những đổi mới kịp thời để có thểtồn tại v phát trià s ển cũng nh có vị trí trên thị trờng Công tác tài chính ởmỗi doanh nghiệp lại càng trở nên quan trọng và cấp thiết Và đối với mộtsinh viên đang chuẩn bị bắt tay vào làm công việc tài chính kế toán cầnphải có những hiểu biết cụ thể cũng nh khả năng thực hành công việc trongCông ty Do đó thực tập và viết báo cáo thực tập là một công việc quantrọng đối với mỗi sinh viên trớc khi ra trờng Nếu nh những kiến thức đã đ-
ợc nghiên cứu học tập suốt 3 năm ở bậc học cao đẳng là nền tảng cho nghềnghiệp kế toán trong tơng lai thì công việc thực tập đóng vai trò là một bớc
đệm quan trọng để đa những lý thuyết đó đi vào thực tiễn Việc thực tậpchính là một cơ hội tốt cho các sinh viên nắm bắt đợc những yêu cầu củathực tiễn sinh động và mới mẻ đặt ra cho một nhân viên kế toán
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng mại cơ điện tự độnghoá ATC vừa qua, em đã học hỏi thêm đợc rất nhiều về các nhiệm vụ, côngviệc cũng nh vai trò của một nhân viên kế toán trong công ty nói chung vàtrong công ty thơng mại nói riêng Với sự cố gắng học hỏi của bản thâncùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô bác, anh chị trong công ty đã cungcấp số liệu giúp em hoàn thành đợc Báo Cáo thực tập dới đây
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên Báo Cáo thực tập sẽkhông tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mong nhận đợc những ýkiến đóng góp chân thành của quý thầy cô, các cô bác anh chị và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, tháng 4 năm 2011
Mục lụcLời nói đầu Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá atc
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Trang 22.1 Chức năng
2.2 Nhiệm vụ:
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
3.2 Chức năng ,quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
3.2.1.- Ban Giám đốc Công ty :
3.2.2.- Hệ thống các phòng ban của công ty: 4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC những năm gần đây
Phần 2: Nghiệp vụ hạch toán kế toán ở Công ty công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá atc 12
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH th-ơng mại cơ điện tự động hoá ATC .
1.1 Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại:
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
1.3 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC .
1.3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty:
1.3.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tạị công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
1.4.1 Hệ thống tài khoản kế toán 16
1.4.2 Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty
1.5 Phơng thức mua hàng tại công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
1.6 Phơng thức bán hàng ở Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC Error! Bookmark not defined. 2 Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 21
2.1.1 Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 22
2.1.2 Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 22
2.1.3 Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty
Trang 32.2 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty TNHH thơng mại tự động hoá ATC
2.2.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, 29
2.2.2.Hình thức trả lơng và cách tính lơng tại Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 30
2.2.3 Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng, và các khoản trích theo lơng 31
2.3 Hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC 2.3.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 2.3.2.Phân loại và đánh giá TSCĐ 34
2.3.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ 2.4 Hạch toán kế toán mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC. 2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng trong công ty : 25
2.4.2 Tài khoản sử dụng : 25
2.4.3 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng tại công ty 26
2.5 Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
2.5.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 41
2.5.2 Chứng từ sử dụng: 41
2.5.3 Phơng pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty 41
2.6 Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty 48
2.6.1 Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty
2.6.2 Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty
2.7 Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
2.7.1 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 53
2.7.2 Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 55
2.8 Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
2.8.1 Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính 58
2.8.2 Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC
2.8.3 Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty 59
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4Phần 1 Tổng quan chung về công ty tnhh Thơng Mại
cơ điện tự động hoá atc.
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thơng mại cơ điện tự động hoá ATC l một đơn vịà skinh doanh đợc th nh lập năm 2003 Công ty tham gia các công trình cóà squy mô vừa v nhỏ với chất là s ợng cao phục vụ cho ng nh công nghiệp.à sCông ty đợc cấp giấy phép kinh doanh số 0102015999 – Sở Kế hoạch
v đầu tà s TP H Nội ng y 02/01/2002: Vốn pháp định l 2 tỉ đồng.à s à s à sTrụ sở chính: : 328- Trần Khát Chân- Hai Bà Trng- Hà Nội
-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi h ng hoá.à s
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp, tự
động, đo lờng, điều khiển, nhiệt thuỷ, khớ động lực
- Chế tạo, lắp đặt các loại tủ, bảng điện, hệ thống đo lường tựhàng hoá trong công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng dân dụng, điện tử, tin học
- Xõy dựng, lắp đặt cỏc cụng trỡnh điện đến 35KV
Trang 5- Lắp đặt, bảo trỡ, bảo dưỡng thang máy.
- Tư vấn, lắp đặt cỏc dõy chuyền sản xuất cụng nghiệp
L một doanh nghiệp mới th nh lập, à s à s để đứng vững trờn thị trườngvới sự cạnh tranh khốc liệt thỡ nguồn nhõn lực là s nhõn tố h ng à s đầu quyếtđịnh sự tồn vong của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng n y,à sdoanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ cao.Hiện nay, công ty có 28 nhân viên, số lượng nhân viên có trình độ đại học
l 71.42% ( tà s ương ứng l 20 nhân viên), khoà s ảng 17.86% số lượng nhânviên có trình độ cao đẳng ( tương ứng l 5 nhân viên) v có 10.72% sà s à s ốlượng nhân viên có trình độ trung cấp ( tương ứng l 3 nhân viên).à s
Với đội ngũ nhân viên có trình độ đã góp phần không nhỏ cho việc
ho n th nh các kà s à s ế hoạch kinh doanh, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp Chính vì vậy m trong nhà s ững năm qua công ty luôn quantâm tuyển chọn v bà s ồi dưỡng kiến thức cho công nhân viên v luôn ho nà s à s
th nh nghà s ĩa vụ với Nh nà s ước
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.Chức năng
Chức năng chính của công ty l thông qua các hoà s ạt động nhập khẩu
v mua h ng nà s à s ội địa để thực hiện mua vật tư, máy móc thiết bị phục vụcho ng nh cà s ơ điện tự động hoá, đồng thời thực hiện chức năng tổ chức quátrình lưu thông h ng hoá tà s ừ nước ngo i à s đến các tổ chức tiêu dùng nội địa.2.2.Nhiệm vụ
Nhập khẩu vật t thiết bị phục vụ cho sản xuất và chế tạo máy móc thiết
bị cho ngành cơ điện tự động hoá Gia công, lắp đặt thiết bị vật t chongành cơ điện tự động hoá
3 Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty
Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC là một đơn vịhạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân song số lợng công nhânkhông nhiều nên tổ chức bộ máy quản lí tơng đối gọn nhẹ và đơn giản
Đứng đầu là Ban giám đốc, dới ban giám đốc là các phòng ban giúpBan giám đốc cụ thể hoá các chức năng, nhiệm vụ của công ty
3.1.Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các
bộ phận
Trang 6Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH TM
cơ điện tự động hoá- ATC
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tưhàng năm của công ty Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kếhoạnh sản xuất kinh doanh đã giao
- Làm công tác thị trường, phối hợp với các phòng kinh doanh
để lựa chọn hình thức, biện pháp kinh doanh
Phòngkinhdoanh
PhòngxuấtnhậpkhẩuPhòng
kỹ thuật
Trang 7- Tham gia xây dựng các quy định quản lý, sản xuất kinh doanhvật tư hàng hoá.
- Chỉ đạo kiểm tra thực hiện pháp lệnh Hợp đồng kinh tế toàncông ty
- Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, kế hoạch xây lắp,sửa chữa hàng năm cho các công ty lớn
- Làm báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước, Công ty
- Tham mưu hướng dẫn thực hiện công tác sáng kiến, sáng chế
- Tham gia phối hợp cùng các bộ phận liên quan trong việc thựchiện công tác an toàn lao động
Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh
- Lập kế hoạch tài chính dài hạn, hàng năm, quý
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các nhân viêntrực thuộc bộ phận
- Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thẩm định đầu tư, đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phßng kü thuËt
Theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, các
dự án của công ty đã và đang thực hiện Đồng thời đề ra các biệnpháp, sáng kiến kỹ thuật, thiết bị hiện đại để giảm lượng chi phí
Phßng kinh doanh
- Làm công tác thị trường, lập kế hoạch kinh doanh hàng năm Xâydựng hồ sơ đấu thầu và các loại hợp đồng
- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá, phối hợp với các phòng ban liên quan
để tổ chức hạch toán kinh doanh, thu tiền bán hàng, tổ chức dịch vụsau bán hàng
Phßng xuÊt nhËp khÈu
- Lập kế hoạch xuất nhập khẩu
Trang 8- Xõy dựng hồ sơ đấu thầu, hợp đồng kinh tế ngoại thương, lậpphương ỏn hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng hợp đồng Tổchức tiờu thụ hàng hoỏ, làm dịch vụ kờ khai thuế Hải quan.
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ
điện tự động hoá ATC
Với chức năng, nhiệm vụ chính là hoạt động trong lĩnh vực: Điện,
Điện tử, Tự động hoá và cung cấp các chủng loại máy công cụ vàcông nghiệp theo yêu cầu của khách hàng Với đội ngũ nhân viêngiàu kinh nghiệm, năng động cùng các quan hệ chặt chẽ vói các đốitác trong nớc cũng nh nớc ngoài, sản phẩm và dịch vụ do Công tyTNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC cung cấp rất đa dạngphục vụ nhiều lĩnh vực của các ngành công nghiệp cũng nh tiêu dùngxuất khẩu Trải qua hơn 4 năm xây dựng và đi vào hoạt động công ty đãkhông ngừng mở rộng thị trờng, thực hiện chủ trơng phát triển kinh tếcủa Đảng, Nhà nớc nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thị hiếu của khách hàng,của chủ đầu t Công ty đã từng bớc đầu t mọi nguồn lực từ trang thiết bị,
đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên có tay nghề cao.Chính vì vậy công ty đã gặt hái đợc nhiều kết quả khả quan trong thờigian qua:
Sản phẩm chuyên dụng
Thiết bị điện, điện tử và tự động hoá
Tủ điều khiển tự động, tủ khởi động, tủ phân phối, máy chuyên dụng
Thiết bị đo lờng, điều khiển, PLC
Thiết bị đào tạo cho các trờng đại học, cao đẳng, dạy nghề
Phần mềm
Thiết kế hệ thống tự động cấp phối liệu, hệ thống điều khiển tự động, làm lạnh trungtâm
Phần mềm ứng dụng PLC, SCADA, DCS- CAD, CPM
5 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế những năm gần đây của công tyTNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
Công ty TNHH Thơng mại Cơ điện Tự động hoá ATC là một doanhnghiệp thơng mại cho nên phần tài sản cố định là ít so với các công ty sảnxuất, còn nguồn vốn chủ yếu huy động từ các nguồn cá nhân, vay Ngânhàng
Khi mới thành lập công ty có số vốn ban đầu là 2 tỷ VNĐ, tình hình nguồnvốn chủ sở hữu của công ty qua mấy năm gần đây tăng liên tục, cụ thể làtính đến đầu năm 2004 số vốn sở hữu của công ty là 2,35 tỷ đồng, đầu năm
2005 là 2,78 tỷ đồng, đầu năm 2006 là 3,05 tỷ đồng, đầu năm 2007 là 3,42
tỷ đồng Nh vậy công ty đã bớc đầu đi vào hoạt động cùng với đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đã làm cho công ty hoạt độngkinh doanh có hiệu quả và đến thời điểm này( 2007 ) đã làm cho vốn của
Trang 92006 Qua đó ta có thể thấy rõ đợc tình hình tài chính kế toán của công ty Trongvòng mấy năm trở lại đây các chỉ tiêu kinh tế của công ty nh doanh thu, lợinhuận , thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng tăng Điều đó khẳng địnhcông ty đã có đờng lối phát triển đúng đắn theo xu thế tự nhiên của thị tr-ờng.
Trang 10Bảng2:Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc :
1.Thuế GTGT 198.875.229 260.522.944 616474152.Thuế nhập khẩu 257.384.645 383.855.794 1264711493.Thuế môn bài 3.000.000 3.000.000 0
Hàng tháng công ty kê tờ khai thuế giá trị gia tăng trong đó có thuếgiá trị gia tăng mua trong nớc và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩurồi nộp cho chi cục thuế Hai Bà Trng Đặc biệt hàng nhập khẩu, sau khimua hàng thì nộp thuế nhập khẩu sau 30 ngày từ ngày ghi trên chứng từ.Công ty kinh doanh mang lại lợi nhuận đồng nghĩa là nộp Thuế cho Nhà N-
ớc , công ty nộp thuế TNDN một quý một lần và luôn hoàn thành tốt nghĩa
vụ với Nhà nớc
Nh vậy:Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh hếtsức gay gắt và cạnh tranh có tác động hai mặt tới sự tồn tại và phát triển củabất kỳ một doanh nghiệp nào Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự độnghoá ATC đã xác định đúng đắn hớng đi của mình Tuy là một doanh nghiệptrẻ nhng công ty luôn cố gắng thích nghi và hoà nhập vào sự sôi động củathị trờng trong nớc Bốn năm tuy không phải là dài nhng bằng sự cố gắngcủa mình công ty đã tạo cho mình một vị thế khá vững chắc trên thị trờng
Phần 2
Trang 11Nghiệp vụ hạch toán kế toán ở Công ty tnhh Thơng Mại cơ điện tự động hoá atc.
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.1 Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
- Hoạt động cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu chuyển hàng hoá
Lu chuyển hàng hoá là tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán,trao đổi và dự trữ hàng hoá Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơngmại bao gồm hai khâu: Mua hàng và bán hàng
- Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại bao gồm các loại vật t, sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra mang hình thái vật chất hoặc khôngmang hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
- Lu chuyển hàng trong kinh doanh thơng mại đợc thực hiện theo mộttrong hai phơng thức: Bán buôn và bán lẻ:
+ Bán buôn là bán cho các tổ chức bán lẻ để tiếp tục quá trình luchuyển hàng hoá chứ không bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng
+ Bán lẻ là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít mộtthuỳ theo nhu cầu mà ngời tiêu dùng cần
- Bán buôn và bán lẻ hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức:bán thẳng không qua kho, bán qua kho, bán trả góp, gửi bán qua đại lý, kýgửi…
- Mỗi doanh nghiệp thơng mại có nhiệm vụ khác nhau, sự vận độngcủa hàng hoá trong kinh doanh thng mại cũng không giống nhau Tuỳ thuộcvào nguồn hàng và ngành hàng mà chi phí thu mua và thời gian lu chuyểnhàng cũng khác nhau giữa các loại hàng
- Các tổ chức kinh doanh thơng mại thờng tổ chức theo mô hình khácnhau Tổng công ty kinh doanh, công ty kinh doanh, tổng cộng buôn bán lẻ,công ty kinh doanh tổng hợp và bên dới công ty là các cửa hàng, quầyhàng…
Nh vậy, thơng mại thực chất là hoạt động thuộc khâu lu thông, tức làchuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, có nghĩa là mua hànghoá vào để bán ra cho ngời tiêu dùng
1.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoáATC
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ nên côngviệc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua hàng vào rồi bán ra (kèmdịch vụ lắp đặt tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng) nên công tác tổchức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ khôngphải là công nghệ sản xuất nh ở đơn vị sản xuất
Mặt hàng chuyên dụng mà công ty cung cấp là các thiết bị điện, điện tửthuộc ngành tự động hóa mà trong nớc cha sản xuất - Sản phẩm có côngnghệ cao nên khách hàng chủ yếu là các ngành công nghiệp lớn nh nhà máy
Xi măng, công trờng xây dựng, các nhà máy công nghiệp Do đó, đào tạo
Trang 12nâng cao trình độ kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật là điều mà Ban lãnh đạo luônquan tâm, đồng thời đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý để nâng caonăng suất lao động.
1.3.Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
1.3.1 Hình thức kế toán mà đơn vị sử dụng
Hiện công ty đang sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Các chính sách kế toán của công ty :
Công ty có niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ mà Công ty áp dụng để tính toán là: Đồng Việt Nam
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ (Sử dụng chơng trình kếtoán bằng máy vi tính)
Đây là hình thức ghi sổ kế toán tiên tiến và rất phù hợp với công tác hiện
đại hoá, chuyên môn hoá công tác kế toán theo trình độ phát triển tin học
và đang đợc áp dụng phổ biến trong các công ty vì nó liên quan phù hợp vớiviệc sử dụng công tác kế toán trên máy vi tính.Mặt khác do đặc điểm công
ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc áp dụng hình thức này là phù hợp
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
Công ty TNHH TM Cơ Điện Tự Động Hoá ATC có quy mô vừa,phạm vi hoạt động rộng Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ, công ty đãvận dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Gồm có các nhân viên kinh tế(kế toán viên) làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu,thu nhập, kiểm tra chứng từ vụ lập kế hoạch định kỳ, gửi chứng từ về phòng
kế toán công ty
- Kế toán trởng: Phụ trách chung, giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trongtoàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán nhà n-
ớc và điều lệ kế toán hiện hành
+ Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ đội ngũ tài chính
kế toán công ty
+ Phổ biến, hớng dẫn,thực hiện và cụ thể và cụ thể hoá kịp thời các chínhsách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán nhà nớc của Sở Kế Hoạch Và Đầu T
TP Hà Nội
- Tổ chức tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn của công ty
+ Hớng dẫn công tác hạch toán kế toán, chỉ đạo về mặt tài chính thực hiệncác hợp đồng kinh tế
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
Trang 13+Tổ chức phân tích hoặt động kế toán.
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính, tín dụng
+ Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về toàn bộ công tác tài chính kếtoán của công ty
- Phó phòng tài chính của công ty :
+ Làm kế toán tổng hợp
+ Phụ trách công tác kế toán trong toàn công ty
+ Chỉ đạo tổ chức công tác bảo quản, lu tài liệu kế toán
+ Thay thế kế toán trởng khi kế toán trởng đi vắng
- Nhân viên kế toán TSCĐ và phụ trách máy vi tính:
+ Theo dõi TSCĐ công ty và báo cáo tổng hợp toàn công ty
+ Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra, quyết toán, sửa chữa lớn TSCĐ
+ Theo dõi TSCĐ các khoản thanh toán và một số chứng từ khác trên máy vitính
- Nhân viên kế toán theo dõi với ngời mua và các khoản phải trả, phảinộp khác: Thờng xuyên theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, cáckhoản phải nộp của BHXH và các khoản thanh toán nội bộ
- Nhân viên kế toán theo dõi chung, theo dõi quỹ tiền mặt:
+Theo dõi tiền vay, TGNH
+Theo dõi thanh toán với nhà cung cấp
+Theo dõi quỹ tiền mặt của công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền, thu và chi theo lệnh thu chi của lãnh
đạo công ty qua chứng từ
Bộ máy kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4.Tổ chức hạch toán kế toán trong công ty
1.4.1 Hệ thống tài khoản kế toán
Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong cácdoanh nghiệp Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ
Kế toán trởng
Phó phòng kế toánkiêm Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
phụ trách máy
vi tính
Thủquỹ
Trang 141141/TC /QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, đã sửa
đổi bổ sung theo Quyết định 167/2000 , Thông t 89/2002 và Thông t23/2005 của Bộ trởng Bộ Tài Chính và Quyết định số 15 ban hành ngày20/3/2006 của BTC
Với chức năng chủ yếu là lu thông hàng hoá, hay nói một cách khác làmua hàng vào để bán ra Vì vậy, Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự độnghoá ATC thờng sử dụng các tài khoản sau:
+ Loại 1: (TSLĐ): TK 111, 112, 131, 133, 138, 151,156, 159
+ Loại 2: (TSCĐ): TK 211, 214
+ Loại 3: (Nợ phải trả): TK 331, 333, 334, 338
+ Loại 4: (Nguồn vốn CSH): TK 411, 412, 414, 421, 431
+ Loại 5: (Doanh thu): TK 511, 521, 531,532
+ Loại 6: (Chi phí sản xuất kinh doanh): TK 632, 635, 641, 642.+ Loại 7: (Thu nhập khác): TK 711
+ Loại 8: (Chi phí khác): TK 811
+ Loại 9: (XĐQKD): TK 911
+Ngoài ra còn sử dụng thêm tài khoản ngoài bảng:TK 002, 004, 007,009
1.4.2 Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tại công ty TNHH
TM cơ điện tự động hoá ATC
Hệ thống chứng từ kế toán:
- Hoá đơn, vận đơn, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ Ngân hàng
- Bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc có liênquan
- Hoá đơn dịch vụ, phiếu thu, phiếu chi
- Biên lai nộp thuế, lệ phí
- Biên bản bàn giao sản phẩm
- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữc chủ
đầu t với các nhà thầu
- Báo cáo kết quả kiểm toán, quyêt toán vốn đầu t (nếu có)
- Tổ chức luân chuyển chứng từ của Công ty và đánh giá u nhợc điểm
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Do tính chất của mặt hàng Công ty là ít biến động về giá cả trên thịtrờng, hơn nữa hàng hoá đợc xuất bán liên tục cho nên hiện nay Công ty
đang áp dụng phơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo giá đích danh
Trang 15Tức là lô hàng nào nhập về trớc thì xuất bán trớc theo giá mua thực tế củalô hàng đó, sau đó phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho và hàngcòn lại cuối kỳ.
Công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán: chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Ghi chú:
kếtoán Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kýchứng từghi sổ đểlấy số liệu
và ngàytháng
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số phátsinh (Tài khoản)
Báo cáo tài chính
Bảngtổnghợpchi tiết
số phátsinhChứng từ gốc
Trang 16Giá thực tế Giá mua Thuế NK, Các khoản Chi phí phát sinhcủa hàng hoá = của + TTĐB phải - giảm trừ + trong quá trìnhmua ngoài hàng hoá nộp (nếu có) hàng mua mua hàng
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, cuối quý:
Đối chiếu kiểm tra:
1.5 Phơng thức mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC
* Phơng thức mua hàng ở Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC
Công ty chủ yếu là nhập khẩu các thiết bị điện, điện tử từ nhiều
n-ớc nên công ty thờng mua hàng theo phơng thức chuyển hàng:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, bênbán sẽ giao hàng tới cho công ty, giao hàng tại kho của công ty hay tại
địa điểm do công ty quy định
Ngoài ra công ty cũng mua hàng theo phơng pháp trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với ngời bán công ty cử cán
bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàngtheo quy định trong hợp đồng hoặc để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất,tại thị trờng và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về kho của công ty
* Tính giá hàng mua ở Công ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự động hoáATC:
Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hoá mua vào.Theo quy định, khi phản ánh trên các sổ kế toán, hàng hoá đợc phản ánhtheo giá mua thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí Tại công ty giá trịthực tế của hàng hoá mua ngoài tính theo công thức sau:
1.6 Phơng thức bán hàng (tiêu thụ) ở Công ty TNHH TM cơ điện tự độnghoá ATC
Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC là một doanh nghiệp thơngmại - dịch vụ cho nên tiêu thụ hàng hoá là mục tiêu chính và quan trọngnhất trong dự án kinh doanh của Công ty Trong doanh nghiệp thơng mại cóthực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hoá thì doanh nghiệp mới có thu nhập
để bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình để thu đợc lợi nhuận – hình thành kết quả kinh doanh Điều nàyquyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Đặc biệt trong hoạt độngkinh doanh thơng mại - dịch vụ việc lựa chọn đúng đắn và hợp lý các phơngthức tiêu thụ, không ngừng đổi mới và hoàn thiện các phơng thức này chẳngnhững nâng cao đợc doanh số bán hàng mà còn tránh đợc những rủi rotrong thanh toán
Xuất phát từ ý nghĩa trên và đặc điểm kinh doanh của Công ty, hiệnnay Công ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự động hoá ATC đang áp dụng ph-
ơng thức tiêu thụ sau:
- Phơng thức bán hàng qua kho:
* Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Trang 17Theo phơng thức này, thông thờng Công ty bán hàng qua kho theo cáchgiao hàng trực tiếp tại kho cho đại diện bên mua, công ty không chịu tráchnhiệm vận chuyển.
* Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Tuy nhiên nếu khách hàng có nhu cầu, Công ty sẽ đảm nhận vậnchuyển và đa hàng tới kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó kháchhàng quy định trong hợp đồng Chi phí vận chuyển bốc dỡ sẽ do kháchhàng trả
- Phơng thức bán hàng giao thẳng không qua kho có tham gia thanhtoán: Theo phơng thức này, Công ty cử cán bộ trực tiếp nhận hàng trực tiếpcủa bên bán tại cảng, kiểm nghiệm và lập biên bản giao nhận, sau đó Công
ty giao hàng trực tiếp cho khách hàng
2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền:
* Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:
+ Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản
lu động của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng
và trong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửingân hàng và Tiền đang chuyển
+ Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiệncác nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi, quản
lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý
+ Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủtheo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nớc sau:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mau doNgân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi vào sổ
kế toán và đợc theo dõi chi tiết riêng từng ngoại tệ trên TK 007- Ngoại tệcác loại
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đợc đánh giá bằng tiền
tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theodõi chi tiết số lợng, trọng lợng, quy cách và phảm chất của từng loại
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại
tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế
Trang 18* Trong quá trình đợc thực tập tại Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoáATC em đã tìm hiểu và đợc biết kế toán vốn bằng tiền chủ yếu là cácnghiệp vụ:
2.1.1 Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt:
Tại phòng kế toán khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền, kế toánthành toán và kế toán bán hàng sẽ phản ánh:
+ Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt: từ bán hàng, thu nhậpkhác…, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 711,131,138,112+ Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 211…
Nợ TK 331,
Nợ TK 333, 334, 341…
Có TK 1112.1.2 Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng:
Một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng tại Công tyTNHH TM cơ điện tự động hoá ATC:
* Các nghiệp vụ kinh tế phản ánh tiền gửi ngân hàng tăng:
\ Khi phát sinh các khoản thu lãi tiền gửi Ngân hàng:
+ Công ty áp dụng đúng nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo quy định của
Bộ Tài Chính:
Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, kế toán đều quy đổi
ra Đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên
Trang 19ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ kinh tế ( gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
- Đối với các tài khoản thuộc chi phí, doanh thu, vật t, hàng hoá, tàisản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thuhoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả…Khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ thì đợc ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản phảithu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh bằng ngoại tệ thì đợc ghi sổ theo tỷ giá…
- Cuối năm, kế toán thanh toán tại công ty TNHH Thơng Mại cơ điện
tự động hoá ATC đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm công ty lập bảng Cân đối kếtoán
+ Phơng pháp hạch toán:
- Công ty chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng điện , điện tử từ nhiều nớcnên ngoại tệ của công ty chủ yếu xuất dùng khi phát sinh các nghiệp vụmua tài sản, hàng hoá bằng ngoại tệ:
\ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch:
Nợ TK 156 (CIF/cảng VN)- Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS NV kinh tế
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
Có TK 515- Chênh lệch tỷ giá
\ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (CIF/ cảng VN)- Tỷ giá thực tế tại thời điểm PSNV kinh tế
Nợ TK 635- Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
- Khi phát sinh các nghiệp vụ trả nợ cho ngời bán bằng ngoại tệ:
\ Nếu phát sinh lãi trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK 331- Tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
Có TK 515- Chênh lệch giữa hai tỷ giá
\ Nếu phát sinh lỗ trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK 331- Tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 635- Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112- Tỷ giá hạch toán
2.2 Hạch toán kế toán tài sản cố định
2.2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định :
Trang 20dụng giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và đợc chuyển từng phầnvào giá trị của sản phẩm
_Nhiệm vụ:
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật,tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân và trongcác doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hiện đại hoá và tăng nhanh chóng
về số lợng Điều đó đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêucầu ngày càng cao, quản lý chặt chẽ TSCĐ cả về hiện vật và giá trị
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép,phản ánh ,tổng hợp số liệu đày đủ,chính xác, kịp thời
về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có
- Phản ánh chính xác kip thời giá trị hao mòn TSCĐ và chi phí kinhdoanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ
Lập, chấp hành , kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ đảm bảo khai thác triệt để TSCĐ, thanh lý kịp thời những TS không
sử dụng đợc thu hồi vốn để tái đàu t TSCĐ
Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc,lập báocao về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động ,sử dụng TSCĐ nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định :
TSCĐ đợc phân làm 2 loại chính:
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể có thể đo ờng, sờ thấy nh : nhà cửa,vật kiến trúc, các phơng tiện vận tải, phơng tiệntruyền dẫn, máy móc thiết bị ,động lực ,thiết bị, dụng cụ quản lý, cây lâunăm, gia súc cơ bản và các loại TSCĐ khác
l TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, biểuhiện 1 lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả để có đợc đặc quyền xuất phát từ cácnguồn lợi ích kinh tế:
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Bằng phát minh , sáng chế, nhãn hiệu, nhãn mác sản phẩm
+ Vị trí thơng mại
TSCĐ đợc phân theo quyền sở hữu của doanh nghiệp : là những TS mà
DN bỏ vốn ra mua sắm, quà tặng ,vv…
TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN: là những TS thuê ngoài
NG của TSCĐ đợc đánh giá theo CT ( phơng pháp khấu trừ):
NGTSCĐ Giá mua Chi phí thu mua Thuế phí
tự mua sắm = ghi trên hoá đơn + lắp đặt chạy thử + lệ phí ( cha thuế)
Giá trị còn lại của TSCĐ = NGTSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
2.2.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định:
Trang 21Trong quá trình thực tập tại công ty em đã tập hợp đợc những nghiệp vụ chủyếu khi hạch toán về tài sản cố định nh sau:
Có TK 111, 112:Thanh toán ngay
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 4313: Ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
_Kế toán giảm tài sản cố định :
*) Trờng hợp nhợng bán TSCĐ:
Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu tiền nhợng bán TSCĐ, số tiền
đã thu hoặc phải thu của ngời mua, KT ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 711: Thu về nhợng bán TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT nhợng bán TSCĐ
Đồng thời ghi bút toán xóa sổ TSCĐ:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
*) Thanh lý TSCĐ: Thanh lý các TSCĐ đã lỗi thời, lạc hậu, bị h hỏng,không phù hợp với nhu cầu của SXKD:
Các khoản thu nhập về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Giá bán thanh lý cha có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT của thanh lý TSCĐ
Các chi phí của việc thanhlý TSCĐL:
Nợ TK 811: CP thanh lý TSCĐ( cha thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112: Các CP về thanh lý
Xoá sổ TSCĐ đã thanh lý:
Trang 222.2.4 Kế toán hao mòn tài sản cố định :
Xét về khía cạnh chi phí, KH TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền phần GT haomòn TSCĐ và chúng đợc tình vào chi phí SXKD
Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá áp dụng phơng pháp tính
GT hao mòn TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng và áp dụng nguyên tắc tròntháng:
- HM TSCĐ giảmtrong tháng
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
TK này dùng để phản ánh sự hình thành, tăng , giảm và sử dụng NV KHCBcủa doanh nghiệp
Trình tự kế toán KHTSCĐ:
- Định kỳ, căn cứ vào bảng tình và phân bổ KH TSCĐ, KT trích KHtính vào chi phí SXKD, động thời phản ánh GT hao mòn của TSCĐ
Trang 232.3.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng,
_ý nghĩa tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao dộngtheo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồidỡng sức lao động
Tiền lơng trả cho ngời lao động có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăngcờng thi đua lao động sản xuất, kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề
_ Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động, tiền lơng
ở doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban
đầu theo yêu cầu quản lý về lao dộng theo từng ngời lao động, từng đơn vịlao động Thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng
hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lơng của nhà nớc phù hợp vớiyêu cầu quản lý và trả lơng theo từng loại lao động ở doanh nghiệp
+ Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quancho từng ngời lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán,đúgnchế độ nhà nớc, phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp
+ Tính toán, phân bổ chính xác, chi phí tiền lơng, các khoản tríchtheo lơng theo đúng đối tợng sử dụng có liên quan
+ Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụnglao động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tếcần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lơng
Trang 24công nhân viên hoàn thành tốt công tác theo từng tháng, quý, năm Nh vậy
sẽ động viên cán bộ công nhân hoàn thành tốt công việc của mình thúc đẩyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với một công ty thơng mại đây làmột biên pháp có hiệu quả để phát huy tinh thần làm việc độc lập của côngnhân viên và thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển
_Cách tính lơng:
Công thức tính lơng:
Tiền lơng theo thời gian = Thời gian làm việc * đơn giá tiền lơng
Ví dụ: Tính lơng theo thơi gian, ngày công:
* 1000
=107.692 +Trích BHXH khấu trừ lơng =1000 *6% =60
-> Tiền lơng thực nhận =769.230 +76.923 +107.792 – 60 =863.8452.3.3 Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng, và các khoản tríchtheo lơng
+ Chứng từ sổ sách tiền lơng tại Công ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự độnghoá ATC:
Chứng từ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng bao gồm:
Bảng thanh toán tiền lơng( mẫu số 02 - LĐTL)
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội( mẫu số 04 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thởng ( mẫu số 05 – LĐTL)
Các phiếu chi, các chứng từ tài liều về các khoản khấu trừ trích nộpliên quan…
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặclàm cơ sở để ghi sổ tổng hợp
+Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lơng tại Công ty:
* TK 334 ‘ Phải trả công nhân viên’
Nội dung: Phản ánh tình hình thanh tóan lơng và các khoản thu nhậpkhác cho ngời lao động
* TK 338 ‘ Phải trả phải nộp khác’
Trang 25Nội dung: Phản ánh tình hình trích lập và thanh toán các khoản phảitrả, phải nộp khác( nh: BHXH, BHYT, KPCĐ) dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan nhà nớc, cho các tổchức đoàn thể xã hôi, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT,
về giá trị tài sản thừa chở xử lý…
+ Ph ơng pháp hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty
*) Hạch toán tiền lơng:
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong thángtheo từng đối tợng sử dụng và tính toán các khoản về BHXH, BHYT, KPCĐtheo quy định bằng việc lập bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH( mẫu số01/BPB)
Các nghiệp vụ kinh tế về tiền lơng:
- Tạm ứng lơng cho ngời lao động:
Nợ TK 334: Số tạm ứng cho ngời lao động
Có TK111
- Dựa vào các bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán các khoảnbảo hiểm, các chứng từ khấu trừ lơng, các phiếu thu, phiếu chi… ở các bộphận để đa vào chi phí:
Có TK 111,112,338(8): Thanh toán bằng tiền
- Khi chia tiền thởng cho công nhân viên:
Nợ TK 431: Chia tiền thởng từ quỹ phúc lợi
*) Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ trong kỳ theo chế độ quy định, kếtoán ghi:
Nợ TK 641,642
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động
Có TK 338( 3382, 3383, 3884): Tổng số phải trích
- Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ
Nợ TK 3383: Ghi giảm số quỹ BHXH