MỤC LỤC Lời nói đầu 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ ĐIỆN TỰ ĐỘNG HOÁ ATC 5 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5 2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 6 2.1 Chức năng 6 2.2. Nhiệm vụ: 6 3.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty: 6 3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. 6 3.2. Chức năng ,quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 7 3.2.1. Ban Giám đốc Công ty : 7 3.2.2. Hệ thống các phòng ban của công ty: 7 4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 9 5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC những năm gần đây 9 PHẦN 2: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƠ ĐIỆN TỰ ĐỘNG HOÁ ATC. 12 1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá 12 1.1. Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 12 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 13 1.3. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 13 1.3.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty: 13 1.3.2. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 13 1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tạị công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 15 1.4.1. Hệ thống tài khoản kế toán. 15 1.4.2. Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty 15 1.5. Phương thức mua hàng tại công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 17 1.6. Phương thức bán hàng ở Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 18 2. Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 19 2.1. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 19 2.1.1. Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 20 2.1.2. Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 20 2.1.3. Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty 21 2.2.Hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC 22 2.2.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 22 2.2.2.Phân loại và đánh giá TSCĐ 23 2.2.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ 23 2.2.4.Kế toán hao mòn TSCĐ 25 2.3. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại tự động hoá ATC.. 26 2.3.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26 2.3.2.Hình thức trả lương và cách tính lương tại Công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC 27 2.3.3 .Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, và các khoản trích theo lương 28 2.4. Hạch toán kế toán mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC. 30 2.4.1. Nhiệm vụ của kế toán mua hàng trong công ty : 30 2.4.2. Tài khoản sử dụng : 30 2.4.3.Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng tại công ty 31 2.5. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 36 2.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 36 2.5.2 Chứng từ sử dụng: 36 2.5.3. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty 36 2.6. Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty. 42 2.6.1. Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty 42 2.6.2.Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty 44 2.7. Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC 47 2.7.1. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 47 2.7.2. Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 48 2.8.Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 49 2.8.1.Nguồn vốn chủ sở hữu 49 2.8.2.Nợ phải trả 50 2.9. Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH thương mại cơ điện tự động hoá ATC. 50 2.9.1. Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính. 50 2.9.2. Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC. 51 2.9.3. Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty 52 2.9.3.1.Bảng cân đối kế toán 52 2.9.3.2.Báo cáo kết quả kinh doanh 54 2.9.3.3.Thuyết minh báo cáo tài chính 56 Kết luận 57 Tài liệu tham khảo 58
Trang 1Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trường, nước ta đứng trước những vận hội mới, thời cơmới Việc hội nhập kinh tế quốc tế một mặt đã nâng cao đời sống nhândân, đồng thời cũng l sà s ự thay đổi tất yếu của nền kinh tế thị trường,chính điều n y có à s ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động của rất nhiềudoanh nghiệp, đòi hỏi phải có những đổi mới kịp thời để có thể tồn tại và sphát triển cũng nh có vị trí trên thị trờng Công tác tài chính ở mỗi doanhnghiệp lại càng trở nên quan trọng và cấp thiết Và đối với một sinh viên đangchuẩn bị bắt tay vào làm công việc tài chính kế toán cần phải có những hiểubiết cụ thể cũng nh khả năng thực hành công việc trong Công ty Do đó thựctập và viết báo cáo thực tập là một công việc quan trọng đối với mỗi sinh viêntrớc khi ra trờng Nếu nh những kiến thức đã đợc nghiên cứu học tập suốt 3năm ở bậc học cao đẳng là nền tảng cho nghề nghiệp kế toán trong t ơng lai thìcông việc thực tập đóng vai trò là một bớc đệm quan trọng để đa những lýthuyết đó đi vào thực tiễn Việc thực tập chính là một cơ hội tốt cho các sinhviên nắm bắt đợc những yêu cầu của thực tiễn sinh động và mới mẻ đặt ra chomột nhân viên kế toán
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng mại cơ điện tự động hoáATC vừa qua, em đã học hỏi thêm đợc rất nhiều về các nhiệm vụ, công việccũng nh vai trò của một nhân viên kế toán trong công ty nói chung và trongcông ty thơng mại nói riêng Với sự cố gắng học hỏi của bản thân cùng với sựgiúp đỡ tận tình của các cô bác, anh chị trong công ty đã cung cấp số liệu giúp
em hoàn thành đợc Báo Cáo thực tập dới đây
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên Báo Cáo thực tập sẽ khôngtránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mong nhận đợc những ý kiến đónggóp chân thành của quý thầy cô, các cô bác anh chị và các bạn
Em xin chân thành cảm
ơn !
Hà nội, tháng 4 năm 2011
Mục lụcLời nói đầu 1
Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá atc 5 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5 2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 6
Trang 22.1 Chức năng 6
2.2 Nhiệm vụ: 6
3.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty: 6
3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty 6
3.2 Chức năng ,quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 7
3.2.1.- Ban Giám đốc Công ty : 7
3.2.2.- Hệ thống các phòng ban của công ty: 7
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 9
5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC những năm gần đây 9
Phần 2: Nghiệp vụ hạch toán kế toán ở Công ty công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá atc 12
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH th-ơng mại cơ điện tự động hoá 12
1.1 Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại: 12
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 13
1.3 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 13
1.3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty: 13
1.3.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 13
1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tạị công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 15
1.4.1 Hệ thống tài khoản kế toán 15
1.4.2 Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty 15
1.5 Phơng thức mua hàng tại công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 17
1.6 Phơng thức bán hàng ở Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 18
2 Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 19
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 19
2.1.1 Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 20
2.1.2 Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 20
2.1.3 Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty 21
2.2.Hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC 22
2.2.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 22
2.2.2.Phân loại và đánh giá TSCĐ 23
2.2.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ 23
Trang 32.2.4.Kế toán hao mòn TSCĐ 25
2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH thơng mại tự động hoá ATC 26
2.3.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 26
2.3.2.Hình thức trả lơng và cách tính lơng tại Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 27
2.3.3 Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng, và các khoản trích theo lơng 28
2.4 Hạch toán kế toán mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC 30
2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng trong công ty : 30
2.4.2 Tài khoản sử dụng : 30
2.4.3.Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng tại công ty 31
2.5 Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 36
2.5.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 36
2.5.2 Chứng từ sử dụng: 36
2.5.3 Phơng pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty 36
2.6 Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty 42
2.6.1 Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty 42
2.6.2.Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty 44
2.7 Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 47
2.7.1 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 47
2.7.2 Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 48
2.8.Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 49
2.8.1.Nguồn vốn chủ sở hữu 49
2.8.2.Nợ phải trả 50
2.9 Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC 50
2.9.1 Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính 50
2.9.2 Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC 51
2.9.3 Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty 52
2.9.3.1.Bảng cân đối kế toán 52
2.9.3.2.Báo cáo kết quả kinh doanh 54
2.9.3.3.Thuyết minh báo cáo tài chính 56
Kết luận 57
Tài liệu tham khảo 58
Trang 4Phần 1 Tổng quan chung về công ty tnhh Thơng Mại
cơ điện tự động hoá atc.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Thơng mại cơ điện tự động hoá ATC l một đơn vịà skinh doanh đợc th nh lập năm 2003 Công ty tham gia các công trình cóà squy mô vừa v nhỏ với chất là s ợng cao phục vụ cho ng nh công nghiệp.à sCông ty đợc cấp giấy phép kinh doanh số 0102015999 – Sở Kế hoạch và s
- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ng nh công nghiệp, xâyà s
dựng, giao thông vận tải, nhiệt thuỷ, khớ động lực, điện tử, tin học
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi h ng hoá.à s
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp, tự động, đo ờng, điều khiển, nhiệt thuỷ, khí động lực
l Chế tạo, lắp đặt các loại tủ, bảng điện, hệ thống đo lường tự hàng hoátrong công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng dân dụng, điện tử, tin học
- Xõy dựng, lắp đặt cỏc cụng trỡnh điện đến 35KV
- Lắp đặt, bảo trỡ, bảo dưỡng thang máy
- Tư vấn, lắp đặt cỏc dõy chuyền sản xuất cụng nghiệp
Trang 5L một doanh nghiệp mới th nh lập, à s à s để đứng vững trờn thị trường với sựcạnh tranh khốc liệt thỡ nguồn nhõn lực là s nhõn tố h ng à s đầu quyết định sựtồn vong của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng n y, doanhà snghiệp luôn cố gắng xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ cao Hiện nay,công ty có 28 nhân viên, số lượng nhân viên có trình độ đại học l 71.42%à s( tương ứng l 20 nhân viên), khoà s ảng 17.86% số lượng nhân viên có trình
độ cao đẳng ( tương ứng l 5 nhân viên) v có 10.72% sà s à s ố lượng nhân viên
có trình độ trung cấp ( tương ứng l 3 nhân viên).à s
Với đội ngũ nhân viên có trình độ đã góp phần không nhỏ cho việc
ho n th nh các kà s à s ế hoạch kinh doanh, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp Chính vì vậy m trong nhà s ững năm qua công ty luôn quantâm tuyển chọn v bà s ồi dưỡng kiến thức cho công nhân viên v luôn ho nà s à s
th nh nghà s ĩa vụ với Nh nà s ước
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
3 Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty.
Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC là một đơn vị hạchtoán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân song số lợng công nhân khôngnhiều nên tổ chức bộ máy quản lí tơng đối gọn nhẹ và đơn giản Đứng đầu
là Ban giám đốc, dới ban giám đốc là các phòng ban giúp Ban giám đốc
cụ thể hoá các chức năng, nhiệm vụ của công ty
3.1.Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trang 6Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH TM
cơ điện tự động hoá- ATC
Và cùng với phòng ban chức năng khác xây dựng chiến lược phát triển, kếhoạch dài hạn và ngắn hạn, các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh, đề án về tổ chức…
3.2.2.HÖ thèng c¸c phßng ban cña c«ng ty
Phßng tæ chøc hµnh chÝnh
- Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giám đốc giao về: công tác
tổ chức, cán bộ, làm các thủ tục nghiệp vụ về công tác tổ chức, quản lý với
cơ quan quản lý nhà nước
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư hàng năm củacông ty Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạnh sản xuất kinh doanh đãgiao
- Làm công tác thị trường, phối hợp với các phòng kinh doanh để lựa chọnhình thức, biện pháp kinh doanh
- Tham gia xây dựng các quy định quản lý, sản xuất kinh doanh vật tưhàng hoá
Phòngkinhdoanh
PhòngxuấtnhậpkhẩuPhòng
kỹ thuật
Trang 7- Chỉ đạo kiểm tra thực hiện phỏp lệnh Hợp đồng kinh tế toàn cụng ty.
- Chỉ đạo cụng tỏc đầu tư, xõy dựng cơ bản, kế hoạch xõy lắp, sửa chữahàng năm cho cỏc cụng ty lớn
- Làm bỏo cỏo thống kờ theo quy định của Nhà nước, Cụng ty
- Tham mưu hướng dẫn thực hiện cụng tỏc sỏng kiến, sỏng chế
- Tham gia phối hợp cựng cỏc bộ phận liờn quan trong việc thực hiện cụngtỏc an toàn lao động
Phòng kế toán tài chính
- Lập kế hoạch tài chớnh dài hạn, hàng năm, quý
- Tham mưu cho Giỏm đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyờn mụn Chỉđạo thực hiện nhiệm vụ chuyờn mụn đối với cỏc nhõn viờn trực thuộc
- Làm cụng tỏc thị trường, lập kế hoạch kinh doanh hàng năm Xõy dựng
hồ sơ đấu thầu và cỏc loại hợp đồng
- Tổ chức tiờu thụ hàng hoỏ, phối hợp với cỏc phũng ban liờn quan để tổchức hạch toỏn kinh doanh, thu tiền bỏn hàng, tổ chức dịch vụ sau bỏnhàng
Phòng xuất nhập khẩu
- Lập kế hoạch xuất nhập khẩu
- Xõy dựng hồ sơ đấu thầu, hợp đồng kinh tế ngoại thương, lậpphương ỏn hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng hợp đồng Tổ chức tiờuthụ hàng hoỏ, làm dịch vụ kờ khai thuế Hải quan
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ
điện tự động hoá ATC
Với chức năng, nhiệm vụ chính là hoạt động trong lĩnh vực: Điện, Điện tử,
Tự động hoá và cung cấp các chủng loại máy công cụ và công nghiệp theoyêu cầu của khách hàng Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng
Trang 8động cùng các quan hệ chặt chẽ vói các đối tác trong nớc cũng nh nớcngoài, sản phẩm và dịch vụ do Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự độnghoá ATC cung cấp rất đa dạng phục vụ nhiều lĩnh vực của các ngành côngnghiệp cũng nh tiêu dùng xuất khẩu Trải qua hơn 4 năm xây dựng và đi vàohoạt động công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng, thực hiện chủ trơng pháttriển kinh tế của Đảng, Nhà nớc nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thị hiếu của kháchhàng, của chủ đầu t Công ty đã từng bớc đầu t mọi nguồn lực từ trang thiết bị,
đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên có tay nghề cao Chính vìvậy công ty đã gặt hái đợc nhiều kết quả khả quan trong thời gian qua:
Sản phẩm chuyên dụng
Thiết bị điện, điện tử và tự động hoá
Tủ điều khiển tự động, tủ khởi động, tủ phân phối, máy chuyên dụng
Thiết bị đo lờng, điều khiển, PLC
Thiết bị đào tạo cho các trờng đại học, cao đẳng, dạy nghề
Phần mềm
Thiết kế hệ thống tự động cấp phối liệu, hệ thống điều khiển tự động, làm lạnh trungtâm
Phần mềm ứng dụng PLC, SCADA, DCS- CAD, CPM
5 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế những năm gần đây của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
Công ty TNHH Thơng mại Cơ điện Tự động hoá ATC là một doanh nghiệpthơng mại cho nên phần tài sản cố định là ít so với các công ty sản xuất, cònnguồn vốn chủ yếu huy động từ các nguồn cá nhân, vay Ngân hàng
Khi mới thành lập công ty có số vốn ban đầu là 2 tỷ VNĐ, tình hình nguồnvốn chủ sở hữu của công ty qua mấy năm gần đây tăng liên tục, cụ thể làtính đến đầu năm 2004 số vốn sở hữu của công ty là 2,35 tỷ đồng, đầu năm
2005 là 2,78 tỷ đồng, đầu năm 2006 là 3,05 tỷ đồng, đầu năm 2007 là 3,42
tỷ đồng Nh vậy công ty đã bớc đầu đi vào hoạt động cùng với đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đã làm cho công ty hoạt độngkinh doanh có hiệu quả và đến thời điểm này( 2007 ) đã làm cho vốn củacông ty mở rộng tăng lên không ngừng Ngoài ra công ty còn huy động vốn
từ các thành viên trong công ty ,vay ngân hàng để phục vụ kinh doanh đợckịp thời
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 4 năm 2003 – 2006
Trang 9Bảng2: Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc :
Nh vậy:Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh hết sức gaygắt và cạnh tranh có tác động hai mặt tới sự tồn tại và phát triển của bất kỳ
Trang 10một doanh nghiệp nào Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC
đã xác định đúng đắn hớng đi của mình Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhngcông ty luôn cố gắng thích nghi và hoà nhập vào sự sôi động của thị trờngtrong nớc Bốn năm tuy không phải là dài nhng bằng sự cố gắng của mìnhcông ty đã tạo cho mình một vị thế khá vững chắc trên thị trờng
Phần 2 Nghiệp vụ hạch toán kế toán ở Công ty tnhh Thơng
Mại cơ điện tự động hoá atc.
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.1 Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
- Hoạt động cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu chuyển hàng hoá Luchuyển hàng hoá là tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao
đổi và dự trữ hàng hoá Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mạibao gồm hai khâu: Mua hàng và bán hàng
- Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại bao gồm các loại vật t, sản phẩmcủa các doanh nghiệp sản xuất ra mang hình thái vật chất hoặc không manghình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
- Lu chuyển hàng trong kinh doanh thơng mại đợc thực hiện theo một tronghai phơng thức: Bán buôn và bán lẻ:
+ Bán buôn là bán cho các tổ chức bán lẻ để tiếp tục quá trình lu chuyểnhàng hoá chứ không bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng
+ Bán lẻ là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một thuỳ theonhu cầu mà ngời tiêu dùng cần
- Bán buôn và bán lẻ hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: bánthẳng không qua kho, bán qua kho, bán trả góp, gửi bán qua đại lý, kýgửi…
- Mỗi doanh nghiệp thơng mại có nhiệm vụ khác nhau, sự vận động củahàng hoá trong kinh doanh thng mại cũng không giống nhau Tuỳ thuộc vàonguồn hàng và ngành hàng mà chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàngcũng khác nhau giữa các loại hàng
- Các tổ chức kinh doanh thơng mại thờng tổ chức theo mô hình khác nhau.Tổng công ty kinh doanh, công ty kinh doanh, tổng cộng buôn bán lẻ, công
ty kinh doanh tổng hợp và bên dới công ty là các cửa hàng, quầy hàng…
Nh vậy, thơng mại thực chất là hoạt động thuộc khâu lu thông, tức làchuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, có nghĩa là mua hànghoá vào để bán ra cho ngời tiêu dùng
Trang 111.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC.
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ nên côngviệc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua hàng vào rồi bán ra (kèmdịch vụ lắp đặt tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng) nên công tác tổchức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ khôngphải là công nghệ sản xuất nh ở đơn vị sản xuất
Mặt hàng chuyên dụng mà công ty cung cấp là các thiết bị điện, điện tử thuộcngành tự động hóa mà trong nớc cha sản xuất - Sản phẩm có công nghệ caonên khách hàng chủ yếu là các ngành công nghiệp lớn nh nhà máy Xi măng,công trờng xây dựng, các nhà máy công nghiệp Do đó, đào tạo nâng caotrình độ kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật là điều mà Ban lãnh đạo luôn quan tâm,
đồng thời đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý để nâng cao năng suấtlao động
1.3.Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
1.3.1 Bộ máy kế toán trong công ty
Bộ máy kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau
1.3.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong đơn vị
Công ty TNHH TM Cơ Điện Tự Động Hoá ATC có quy mô vừa,phạm vi hoạt động rộng Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ, công ty đãvận dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Gồm có các nhân viên kinh tế(kế toán viên) làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu,thu nhập, kiểm tra chứng từ vụ lập kế hoạch định kỳ, gửi chứng từ về phòng
kế toán công ty
- Kế toán trởng: Phụ trách chung, giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong
Kế toán trởng
Phó phòng kế toánkiêm Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
phụ trách máy
vi tính
Thủquỹ
Trang 12toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán nhà nớc
và điều lệ kế toán hiện hành
+ Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ đội ngũ tài chính
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
+Tổ chức phân tích hoặt động kế toán
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính, tín dụng
+ Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về toàn bộ công tác tài chính kếtoán của công ty
- Phó phòng tài chính của công ty :
+ Làm kế toán tổng hợp
+ Phụ trách công tác kế toán trong toàn công ty
+ Chỉ đạo tổ chức công tác bảo quản, lu tài liệu kế toán
+ Thay thế kế toán trởng khi kế toán trởng đi vắng
- Nhân viên kế toán TSCĐ và phụ trách máy vi tính:
+ Theo dõi TSCĐ công ty và báo cáo tổng hợp toàn công ty
+ Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra, quyết toán, sửa chữa lớn TSCĐ
+ Theo dõi TSCĐ các khoản thanh toán và một số chứng từ khác trên máy
vi tính
- Nhân viên kế toán theo dõi với ngời mua và các khoản phải trả, phảinộp khác: Thờng xuyên theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, cáckhoản phải nộp của BHXH và các khoản thanh toán nội bộ
- Nhân viên kế toán theo dõi chung, theo dõi quỹ tiền mặt:
+Theo dõi tiền vay, TGNH
+Theo dõi thanh toán với nhà cung cấp
+Theo dõi quỹ tiền mặt của công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền, thu và chi theo lệnh thu chi của lãnh
đạo công ty qua chứng từ
1.4.Tổ chức hạch toán kế toán trong công ty
1.4.1 Hệ thống tài khoản kế toán.
Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong cácdoanh nghiệp Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ1141/TC /QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, đã sửa
đổi bổ sung theo Quyết định 167/2000 , Thông t 89/2002 và Thông t23/2005 của Bộ trởng Bộ Tài Chính và Quyết định số 15 ban hành ngày20/3/2006 của BTC
Trang 13Với chức năng chủ yếu là lu thông hàng hoá, hay nói một cách khác làmua hàng vào để bán ra Vì vậy, Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự độnghoá ATC thờng sử dụng các tài khoản sau:
+ Loại 1: (TSLĐ): TK 111, 112, 131, 133, 138, 151,156, 159
+ Loại 2: (TSCĐ): TK 211, 214
+ Loại 3: (Nợ phải trả): TK 331, 333, 334, 338
+ Loại 4: (Nguồn vốn CSH): TK 411, 412, 414, 421, 431
+ Loại 5: (Doanh thu): TK 511, 521, 531,532
+ Loại 6: (Chi phí sản xuất kinh doanh): TK 632, 635, 641, 642
+ Loại 7: (Thu nhập khác): TK 711
+ Loại 8: (Chi phí khác): TK 811
+ Loại 9: (XĐQKD): TK 911
+Ngoài ra còn sử dụng thêm tài khoản ngoài bảng:TK 002, 004, 007, 009
1.4.2 Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC
Hệ thống chứng từ kế toán:
Hoá đơn, vận đơn, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ
Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ Ngân hàng
Bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan
Hoá đơn dịch vụ, phiếu thu, phiếu chi
Biên lai nộp thuế, lệ phí
Biên bản bàn giao sản phẩm
Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữc chủ đầu t với cácnhà thầu
- Tổ chức luân chuyển chứng từ của Công ty và đánh giá u nhợc điểm
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Do tính chất của mặt hàng Công ty là ít biến động về giá cả trên thịtrờng, hơn nữa hàng hoá đợc xuất bán liên tục cho nên hiện nay Công ty
đang áp dụng phơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo giá đích danh.Tức là lô hàng nào nhập về trớc thì xuất bán trớc theo giá mua thực tế củalô hàng đó, sau đó phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho và hàngcòn lại cuối kỳ
Hiện công ty đang sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Các chính sách kế toán của công ty :
Công ty có niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ mà Công ty áp dụng để tính toán là: Đồng Việt Nam
Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ (Sử dụng chơng trình kế toánbằng máy vi tính)
Đây là hình thức ghi sổ kế toán tiên tiến và rất phù hợp với công tác hiện
đại hoá, chuyên môn hoá công tác kế toán theo trình độ phát triển tin học
Trang 14và đang đợc áp dụng phổ biến trong các công ty vì nó liên quan phù hợp vớiviệc sử dụng công tác kế toán trên máy vi tính.Mặt khác do đặc điểm công
ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc áp dụng hình thức này là phù hợpCông ty sử dụng hệ thống sổ kế toán: chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, cuối quý:
Đối chiếu kiểm tra:
1.5 Phơng thức mua hàng tại công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC.
* Phơng thức mua hàng ở Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC
Công ty chủ yếu là nhập khẩu các thiết bị điện, điện tử từ nhiều nớc nêncông ty thờng mua hàng theo phơng thức chuyển hàng:
chi tiết kếtoán Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kýchứng từghi sổ đểlấy số liệu
và ngàytháng
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số phátsinh (Tài khoản)
Báo cáo tài chính
Bảngtổnghợpchi tiết
số phátsinhChứng từ gốc
Trang 15Giá thực tế Giá mua Thuế NK, Các khoản Chi phí phát sinhcủa hàng hoá = của + TTĐB phải - giảm trừ + trong quá trìnhmua ngoài hàng hoá nộp (nếu có) hàng mua mua hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, bên bán
sẽ giao hàng tới cho công ty, giao hàng tại kho của công ty hay tại địa
điểm do công ty quy định
Ngoài ra công ty cũng mua hàng theo phơng pháp trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với ngời bán công ty cử cán bộnghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàngtheo quy định trong hợp đồng hoặc để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất,tại thị trờng và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về kho của công ty
* Tính giá hàng mua ở Công ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự động hoáATC:
Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hoá mua vào.Theo quy định, khi phản ánh trên các sổ kế toán, hàng hoá đợc phản ánhtheo giá mua thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí Tại công ty giá trịthực tế của hàng hoá mua ngoài tính theo công thức sau:
1.6 Phơng thức bán hàng (tiêu thụ) ở Công ty TNHH TM cơ điện tự
động hoá ATC
Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC là một doanh nghiệp thơng mại dịch vụ cho nên tiêu thụ hàng hoá là mục tiêu chính và quan trọng nhấttrong dự án kinh doanh của Công ty Trong doanh nghiệp thơng mại có thựchiện tốt công tác tiêu thụ hàng hoá thì doanh nghiệp mới có thu nhập để bù
-đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đểthu đợc lợi nhuận – hình thành kết quả kinh doanh Điều này quyết định
sự tồn tại và phát triển của Công ty Đặc biệt trong hoạt động kinh doanhthơng mại - dịch vụ việc lựa chọn đúng đắn và hợp lý các phơng thức tiêuthụ, không ngừng đổi mới và hoàn thiện các phơng thức này chẳng nhữngnâng cao đợc doanh số bán hàng mà còn tránh đợc những rủi ro trong thanhtoán
Xuất phát từ ý nghĩa trên và đặc điểm kinh doanh của Công ty, hiện nayCông ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự động hoá ATC đang áp dụng phơngthức tiêu thụ sau:
- Phơng thức bán hàng qua kho:
* Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Theo phơng thức này, thông thờng Công ty bán hàng qua kho theo cáchgiao hàng trực tiếp tại kho cho đại diện bên mua, công ty không chịu tráchnhiệm vận chuyển
* Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Tuy nhiên nếu khách hàng có nhu cầu, Công ty sẽ đảm nhận vận chuyển và
đa hàng tới kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó khách hàng quy
định trong hợp đồng Chi phí vận chuyển bốc dỡ sẽ do khách hàng trả
Trang 16Phơng thức bán hàng giao thẳng không qua kho có tham gia thanh toán:Theo phơng thức này, Công ty cử cán bộ trực tiếp nhận hàng trực tiếp củabên bán tại cảng, kiểm nghiệm và lập biên bản giao nhận, sau đó Công tygiao hàng trực tiếp cho khách hàng.
2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền:
* Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:
+ Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu
động của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng vàtrong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngânhàng và Tiền đang chuyển
+ Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại vốn bằng tiền
Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi, quản lýngoại tệ, vàng bạc đá quý
+ Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theocác nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nớc sau:
Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam
Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mau do Ngânhàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi vào sổ kếtoán và đợc theo dõi chi tiết riêng từng ngoại tệ trên TK 007- Ngoại tệ cácloại
Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đợc đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theo dõi chitiết số lợng, trọng lợng, quy cách và phảm chất của từng loại
Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo
tỷ giá hối đoái thực tế
* Trong quá trình đợc thực tập tại Công ty TNHH TM cơ điện tự động hoáATC em đã tìm hiểu và đợc biết kế toán vốn bằng tiền chủ yếu là cácnghiệp vụ:
2.1.1 Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt:
Tại phòng kế toán khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền, kế toán thànhtoán và kế toán bán hàng sẽ phản ánh:
+ Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt: từ bán hàng, thu nhập khác…,
kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511
Trang 172.1.2 Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng:
Một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng tại Công tyTNHH TM cơ điện tự động hoá ATC:
* Các nghiệp vụ kinh tế phản ánh tiền gửi ngân hàng tăng:
\ Khi phát sinh các khoản thu lãi tiền gửi Ngân hàng:
2.1.3 Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty
+ Công ty áp dụng đúng nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo quy định của
Bộ Tài Chính:
Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, kế toán đều quy đổi
ra Đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ kinh tế ( gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
Đối với các tài khoản thuộc chi phí, doanh thu, vật t, hàng hoá, tài sản cố
định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặcbên Có các tài khoản Nợ phải trả…Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbằng ngoại tệ thì đợc ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Trang 18- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản phảithu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh bằng ngoại tệ thì đợc ghi sổ theo tỷ giá…
Cuối năm, kế toán thanh toán tại công ty TNHH Thơng Mại cơ điện tự
động hoá ATC đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm công ty lập bảng Cân đối kế toán.+ Phơng pháp hạch toán:
- Công ty chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng điện , điện tử từ nhiều nớcnên ngoại tệ của công ty chủ yếu xuất dùng khi phát sinh các nghiệp vụmua tài sản, hàng hoá bằng ngoại tệ:
\ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch:
Nợ TK 156 (CIF/cảng VN)- Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS NV kinh tế
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
Có TK 515- Chênh lệch tỷ giá
\ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (CIF/ cảng VN)- Tỷ giá thực tế tại thời điểm PSNV kinh tế
Nợ TK 635- Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
- Khi phát sinh các nghiệp vụ trả nợ cho ngời bán bằng ngoại tệ:
\ Nếu phát sinh lãi trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK 331- Tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Có TK 1112, 1122- Tỷ giá hạch toán
Có TK 515- Chênh lệch giữa hai tỷ giá
\ Nếu phát sinh lỗ trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK 331- Tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 635- Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112- Tỷ giá hạch toán
2.2 Hạch toán kế toán tài sản cố định
2.2.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định :
_ Nhiệm vụ:
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật,tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân và trongcác doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hiện đại hoá và tăng nhanh chóng
Trang 19về số lợng Điều đó đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêucầu ngày càng cao, quản lý chặt chẽ TSCĐ cả về hiện vật và giá trị.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép,phản ánh ,tổng hợp số liệu đày đủ,chính xác, kịp thời
về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có
Phản ánh chính xác kip thời giá trị hao mòn TSCĐ và chi phí kinh doanhcủa các bộ phận sử dụng TSCĐ
Lập, chấp hành , kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ đảm bảo khai thác triệt để TSCĐ, thanh lý kịp thời những TS không
sử dụng đợc thu hồi vốn để tái đàu t TSCĐ
Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc,lập báocao về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động ,sử dụng TSCĐ nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định :
TSCĐ đợc phân làm 2 loại chính:
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể có thể đo ờng, sờ thấy nh : nhà cửa,vật kiến trúc, các phơng tiện vận tải, phơng tiệntruyền dẫn, máy móc thiết bị ,động lực ,thiết bị, dụng cụ quản lý, cây lâunăm, gia súc cơ bản và các loại TSCĐ khác
l-TSCĐ vô hình: là những l-TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, biểu hiện
1 lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả để có đợc đặc quyền xuất phát từ cácnguồn lợi ích kinh tế:
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Bằng phát minh , sáng chế, nhãn hiệu, nhãn mác sản phẩm + Vị trí thơng mại
TSCĐ đợc phân theo quyền sở hữu của doanh nghiệp : là những TS mà
DN bỏ vốn ra mua sắm, quà tặng ,vv…
TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN: là những TS thuê ngoài
NG của TSCĐ đợc đánh giá theo CT ( phơng pháp khấu trừ):
NGTSCĐ Giá mua Chi phí thu mua Thuế phí
tự mua sắm = ghi trên hoá đơn + lắp đặt chạy thử + lệ phí ( cha thuế)
Giá trị còn lại của TSCĐ = NGTSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
2.2.3.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định:
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã tập hợp đợc những nghiệp vụ chủyếu khi hạch toán về tài sản cố định nh sau:
_ Kế toán tăng tài sản cố định :
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ: Phiếu chi,HĐ gtgt, GBN, biên bản giao nhận TSCĐ…
Trang 20TSCĐHH tăng do mua sắm ( kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sửdụng) kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: TSCĐ HH( giá mua cha thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112:Thanh toán ngay
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 4313: Ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
_Kế toán giảm tài sản cố định :
*) Trờng hợp nhợng bán TSCĐ:
Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu tiền nhợng bán TSCĐ, số tiền
đã thu hoặc phải thu của ngời mua, KT ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 711: Thu về nhợng bán TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT nhợng bán TSCĐ
Đồng thời ghi bút toán xóa sổ TSCĐ:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
*) Thanh lý TSCĐ: Thanh lý các TSCĐ đã lỗi thời, lạc hậu, bị h hỏng,không phù hợp với nhu cầu của SXKD:
Các khoản thu nhập về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Giá bán thanh lý cha có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT của thanh lý TSCĐ
Các chi phí của việc thanhlý TSCĐL:
Nợ TK 811: CP thanh lý TSCĐ( cha thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112: Các CP về thanh lýXoá sổ TSCĐ đã thanh lý:
Trang 21Nợ TK 214: GT hao mòn
Nợ TK 1381, 1388: GT còn lại
Có TK 211: NG TSCĐ
2.2.4 Kế toán hao mòn tài sản cố định :
Xét về khía cạnh chi phí, KH TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền phần GT haomòn TSCĐ và chúng đợc tình vào chi phí SXKD
Công ty TNHH thơng mại cơ điện tự động hoá ATC áp dụng phơng pháptính GT hao mòn TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng và áp dụng nguyên tắctròn tháng:
Trong đó:
KH TSCĐ tăng trong tháng này là do TSCĐ tăng từ tháng trớc
KH TSCĐ giảm trong tháng này là do TSCĐ giảm từ tháng trớc hoặc đã hếtKH
Tài khoản sử dụng: TK 214: Hao mòn TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh GT hao mòn TSCĐ trong quá trình sửdụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn kháccủa TSCĐ
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
TK này dùng để phản ánh sự hình thành, tăng , giảm và sử dụng NV KHCBcủa doanh nghiệp
Trình tự kế toán KHTSCĐ:
Định kỳ, căn cứ vào bảng tình và phân bổ KH TSCĐ, KT trích KH tính vàochi phí SXKD, động thời phản ánh GT hao mòn của TSCĐ
2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH TM cơ điện tự động hoá ATC.
Trang 222.3.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng,
_ ý nghĩa tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao dộng theo
số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảmbảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi d-ỡng sức lao động
Tiền lơng trả cho ngời lao động có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăng cờngthi đua lao động sản xuất, kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề vàhiệu suất công tác
Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản phụ cấp, trợ cấpBHXH, BHYT… các khoản này cũng góp phần trợ giúp ngời lao động vàtăng thêm thu nhập cho họ trong các trờng hợp khó khăn, tạm thời hoặcvĩnh viễn mất sức lao động
_ Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động, tiền lơng ởdoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theoyêu cầu quản lý về lao dộng theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao động.Thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng hệ thốngchứng từ ban đầu về lao động tiền lơng của nhà nớc phù hợp với yêu cầuquản lý và trả lơng theo từng loại lao động ở doanh nghiệp
+ Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan cho từngngời lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán,đúgn chế độ nhànớc, phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp
+ Tính toán, phân bổ chính xác, chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơngtheo đúng đối tợng sử dụng có liên quan
+ Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao
động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cầnthiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lơng
2.3.2.Hình thức trả lơng và cách tính lơng tại Công ty TNHH Thơng Mại cơ
điện tự động hoá ATC:
_ Hình thức trả lơng:
Công ty thực hiên trả lơng theo thời gian và hệ số lơng trên cơ sổ của hợp
đồng lao động Ngoài ra công ty có quy định mức thởng cho cán bộ côngnhân viên hoàn thành tốt công tác theo từng tháng, quý, năm Nh vậy sẽ
động viên cán bộ công nhân hoàn thành tốt công việc của mình thúc đẩyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với một công ty thơng mại đây làmột biên pháp có hiệu quả để phát huy tinh thần làm việc độc lập của côngnhân viên và thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển
_Cách tính lơng:
Công thức tính lơng:
Trang 23Tiền lơng theo thời gian = Thời gian làm việc * đơn giá tiền lơng.
Ví dụ: Tính lơng theo thơi gian, ngày công:
* 1000
=107.692 +Trích BHXH khấu trừ lơng =1000 *6% =60
Chứng từ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng bao gồm:
Bảng thanh toán tiền lơng( mẫu số 02 - LĐTL)
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội( mẫu số 04 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thởng ( mẫu số 05 – LĐTL)
Các phiếu chi, các chứng từ tài liều về các khoản khấu trừ trích nộp liênquan…
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặclàm cơ sở để ghi sổ tổng hợp
+Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lơng tại Công ty:
về giá trị tài sản thừa chở xử lý…
+ Ph ơng pháp hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty
*) Hạch toán tiền lơng:
Trang 24Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong tháng theotừng đối tợng sử dụng và tính toán các khoản về BHXH, BHYT, KPCĐ theoquy định bằng việc lập bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH( mẫu số01/BPB).
Các nghiệp vụ kinh tế về tiền lơng:
Tạm ứng lơng cho ngời lao động:
Nợ TK 334: Số tạm ứng cho ngời lao động
Có TK111Dựa vào các bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán các khoản bảohiểm, các chứng từ khấu trừ lơng, các phiếu thu, phiếu chi… ở các bộ phận
để đa vào chi phí:
Nợ TK 622,627,641,642
Có TK 334: Tiền lơng phải trả công nhân viên
Có TK 335: Trích trớc tiền lơng nghỉ phépKhi thanh toán tiền lơng cho công nhân viên
*) Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ trong kỳ theo chế độ quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 641,642
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động
Có TK 338( 3382, 3383, 3884): Tổng số phải trích
Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ
Nợ TK 3383: Ghi giảm số quỹ BHXH
Có TK 334Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận