1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM XNK Thanh Xuân

52 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc. Trong đó công tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu ích. Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty CPTM XNK Thanh Xuân được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Thị Hồng Diệp và cán bộ phòng kế toán em xin trình bày “Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM XNK Thanh Xuân”.

Trang 1

Lời nói đầu

Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và năng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp

Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò quan trọng trong việc quản lý,

điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp Cùng với quá trình pháttriển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trờng, hệ thống kế toán nớc ta không ngừng đ-

ợc hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao hiệu quảkinh tế, tài chính Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt

động tài chính Nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức

Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh,

về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong đó công tác kếtoán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bóvới nhau thành một công cụ quản lý hữu ích

Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc

điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian tìmhiểu thực tế tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình

của giáo viên hớng dẫn Th.S Phạm Thị Hồng Diệp và cán bộ phòng kế toán em xin trình bày “Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân”.

Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tổnghợp của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của cácthầy cô, các bạn và các anh chị cô chú phòng kế toán Công ty CPTM & XNK ThanhXuân

Em xin chân thành cảm ơn!

Phần I: tổng quan chung về công ty cổ phần thơng mại và

xuất nhập khẩu thanh xuân

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân đợc thành lập ngày 27/12/2000 Là đơn vịhạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại nhân hàng và có con dấuriêng

- Tên đầy đủ: công ty cổ phần thơng mại và xuất nhập khẩu

Trang 2

thanh xuân

- Tên giao dịch: thanh xuân import export and tradinh

joint stock company

- Tên viết tắt: thaxutradinh.,jsc

- Số đăng ký kinh doanh: 0103021155 Do Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nộicấp ngày 27/12/2000

- Địa chỉ: Số 130, Ngõ 342 - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội

- Điện thoại: 04.62850781 - Fax: 04.62850781

- Mã số thuế: 0102561036

- Số tài khoản: 002.100174.6909 tại Ngân hàng Ngoại thơng Vietcombank-CNThanh Xuân

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mời tỷ đồng Việt Nam)

Với sự chuyển biến của cơ chế thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng,công ty đã tiến hành đa dạng hóa sản phẩm và từng bớc nội địa hóa nhằm hạ giá thànhnhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm Không chỉ tạo nên sự khác biệt về chất lợngsản phẩm, công ty đã áp dụng thành công những công nghệ tiên tiến và vật liệu mới

có chất lợng cao trong nghành may mặc Việt Nam

Công ty cổ phần thơng mại và xuất nhập khẩu Thanh Xuân đợc thành lập vớicác ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất và buôn bán sản phẩm dệt may, thiết bị máy móc nguyên phụ kiệntrong ngành thể thao, may mặc, cao su, giáo dục

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

- Xây dựng lắp đặt công trình thể thao, t vấn thiết bị thể thao văn hóa nghệ thuật

- Kinh doanh thiết bị đồ gia dụng, mua bán thiết bị máy móc y tế

- In và các dịch vụ liên quan đến in

- Môi giới và xúc tiến thơng mại, trang trí nội ngoại thất công trình xây dựng

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:

1.2.1 Cơ cấu quản lý.

Sơ đồ 1.1: Bộ máy hoạt động của công ty

Trang 3

* Chức năng, quyền hạn, nhiêm vụ của từng bộ phận.

- Giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất, phụ trách chung về tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc có nhiệm vụ:

+ Điều hành toán bộ hoạt động của công ty

+ Lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chung để phát triển công ty

+ Phân công trách nhiêm và nhiệm vụ cho các phòng ban

+ Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh tong kỳ

+ Phê duyệt kế hoạch tài chính

- Phó giám đốc: là nhà quản trị cấp dới giám đốc, làm nhiệm vụ giúp giám đốc

các công việc

+ Chỉ đạo tình hình tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng

+ Xác định chiến lợc nghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch nghiên cứu thị ờng

tr-+ Lập kế hoach sản xuất theo trong kỳ

+ Duyệt, ký các hợp đồng sản xuất theo ủy quyền của giám đốc

- Phòng kinh doanh: Phụ trách giao dịch kinh doanh sản phẩm Tham mu cho

giám đốc về mặt công tác chiến lợc kinh doanh, chính sách giá cả Trao đổi nắm bắt

Tổ may Tổ là Tổ VS, Đ.gói T.PhẩmKho

Phòng nhân sự

Trang 4

các kế hoạch sản xuất và phân công công việc thuộc phạm trù sản xuất trong quá trìnhthực hiện hợp đồng với khách hàng.

- Phòng kỹ thuật, vật t: tham mu cho ban giám đốc về mặt công tác kỹ thuật,

quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kỹ thuật, nghiên cứu thiết kế sảnphẩm mới, bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân, điều hành kế hoạch tác nghiệp tạixởng sản xuất Và tham mu cho ban giám đốc về mặt kế hoạch tang hợp ngắn hạn, dàihạn, kế hoạch hạ giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày, cng ứng vật t…

- Phòng nhân sự: Trực tiếp tham mu cho ban giám đốc công ty về công tác tổ

chức bộ máy quản lý cán bộ, quản lý nhân lực trong công ty, thực hiện chế độ chínhsách theo quy định pháp luật và của cấp trên

+ Đánh giá chất lợng nhân sự (năng lực, phẩm chất) của tất cả các nhân sựtrong công ty Từ đó để tạo ra bảng báo cáo tình hình nhân sự theo tháng, làm cơ sởcho khen thởng và kỷ luật

+ Tiến hành thông báo tuyển dụng, sơ tuyển phỏng vấn, thơng thảo hợp đồnglao động, chính sách tiền lơng, BHXH, BHYT với nhân sự

- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về công tác kế toán tài

chính của công ty Tham mu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chứchớng dẫn, thực hiện công tác kế toán trong phòng, thực hiện việc lập báo cáo tài chính

định ký theo quy định hiên hành, trực tiếp làm công tác kế toán thanh quyết toán cáchợp đòng kinh tế của công ty Thực hiên chế độ thu nộp với ngân sách Nhà nớc

- Các tổ sản xuất: Trực tiếp nhận kế hoạch và sản xuất Tham gia trực tiếp sản

xuất sản phẩm Báo cáo công việc, các công việc dự phòng Báo cáo tình hình sảnxuất, chất lợng sản phẩm Tại đây công nhân sản xuất có trách nhiệm bao quản vật t,máy móc thiết bị và đảm bảo sản xuất theo đúng kế hoạch

1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh:

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là một quá trình khép kín,liên tục và đợc thực hiện trọn vẹn trong đơn vị Sản phẩm tạo ra đợc hình thành từnguyên vật liệu chính là vải nên quy trình công nghệ cũng có đặc điểm riêng củangành may mặc

Sơ đồ1.2: Quy trình sản xuất

Tổ là

Nguyên vật liệu

Trang 5

1.2.3 Một số thành tựu đạt đợc của Công ty trong những năm gần đây:

Biểu 1.1 Tình hình phát triển của công ty trong vài năm gần đây:

Doanh thu đồng 27.972.935.278 29.004.454.052 32.265.750.150Lợi nhuận sau thuế đồng 489.337.603 532.934.375 605.613.001Nộp ngân sách nhà nớc đồng 703.276.519 1.339.307.813 1.395.516.167

Theo bảng trên ta thấy doanh thu của Công ty mỗi năm một tăng thể hiện Công

ty ngày một khẳng định đợc vị trí của mình bằng chính sách quản lý phù hợp Đặc

biệt lợi nhuận của Công ty tăng rõ rệt chứng tỏ Công ty không những tích cực mở

rộng địa bàn hoạt động mà còn phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty đã

bắt kịp đợc với khoa học kỹ thuật, thay bằng máy những công đoạn sản xuất để giảm

bớt thời gian, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Mặt khác công ty còn chú trọng đến đời sống nhân viên biểu hiện thông qua

thu nhập bình quân đầu ngời tăng 5%-10% theo từng năm Bên cạnh đó Công ty cũng

đã thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc Thuế nộp nhà nớc năm 2008 tăng nhiều so với

năm 2007, 2006

Tổ vắt sổ

Kho Thành phẩm

Trang 6

Phần ii: hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty cptm & xuất nhập khẩu thanh xuân.

2.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán tại công ty:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ

- Đối với phần hành kế toán:

+ Kế toán tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.+ Kế toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, giátrị thực tế vật t xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền

+ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng đơn đặt hàng

+ Thuế giá trị gia tăng áp dụng theo phơng pháp khấu trừ

Sơ đồ 2.1: quy trình hạch toán chung của công ty

Ghi cuối thỏng Quan hệ đối chiếu

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán lập định khoản kếtoán và ghi sổ nhật ký chung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tàikhoản liên quan

- Những chứng từ liên quan đến đối tợng kế toán cần hạch toán chi tiết thì đồngthời đợc ghi vào các sổ ci tiết liên quan

Trang 7

- Cuối tháng, căn cứ trên những sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết

và đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Từ các sổ cái kế toán lập bảng cân

đối số phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đói sốphát sinh kế toán lập báo cáo tài chính

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Trong công ty phòng kế toán là một trong những phong quan trọng nhất, vớichức năng theo dõi hạch toán kế toán Vừa ghi chép thu thập tổng hợp các thông tin

và tình hình kinh doanh, vừa phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Do đặc điểmngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty nên công ty đã tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức kế toán tập chung

Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

* Kế toán trởng :

Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về công tác tài chính kế toán của công ty.Tham mu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chức hớng dẫn thực hiệncông tác kế toán trong phòng, thực hiện việc lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy

định hiện hành

* Kế toán tổng hợp:

+ Thay mặt giám đốc quản lý công tác tài chính kế toán thuộc phạm trù nội bộ.+ Trực tiếp làm công tác kế toán thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tếcủa công ty

Kế toán tr ởng

Kế toán ngân hàng

Kế toán

C

Thủ quỹ

Trang 8

+ Tổng hợp đối chiếu các báo cáo chi tiết, lên báo cáo kế toán theo định kỳtháng, năm.

Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán, các nhiệm vụ tài chính với ngân hàng,

mở sổ theo dõi tiền vay, tiền gửi các ngân hàng mà công ty mở tài khoản Thanhquyết toán và thu chi ngân hàng

* Thủ quỹ:

Trực tiếp quản lý các khoản tiền mặt của công ty, trực tiếp chi, thu theo chứng

từ kế toán đã có đầy đủ các cấp ký duyệt Hàng tháng ghi sổ quỹ tiền mặt

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán đợc vận dụng công ty tuân theo đúng các quy địnhpháp lý Chứng từ cú mẫu theo quy định và được tổ chức luõn chuyển, kiểm tra ởtừng chu trỡnh: kế toỏn lao động - tiền lương, vật liờu , cụng cụ dụng cụ, tài sản cốđịnh, kế toỏn tập hợp chi phớ tớnh giỏ thành giỏ thành,…

Trong danh mục chứng từ của cụng ty, cú chứng từ bắt buộc theo quy định vàcỏc chứng từ trớch dẫn

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.

Kế toán công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản được công bố theo quy định.Gồm các tài khoản cấp 1 và cấp 2 khá đầy đủ

Trang 9

Hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến việc tạo lập các chỉ tiêu của bảng cânđối kế toán

+ Bốn loại tài khoản đầu được phân thành:

* Tài khoản phản ánh tài sản:bao gồm tài khoản đầu1 phản ánh Tài sản lu

động, tài khoản đầu 2 phản ánh Tài sản cố định

* Tài khoản phản ánh nguồn vốn: bao gồm TK đầu 3 phản ánh nợ phải trả; TK

đầu 4 phản ánh vốn chủ sở hữu

+ Các tài khoản loại 5 đến loại 9: phân loại tài khoản theo các tài khoản doanh thu,chi phí theo 3 loại hoạt động:

* Hoạt động sản xuất kinh doanh:

TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

TK521 - chiết khấu thương mại

Bổ sung TK821 - Chi phí thuế TNDN với các TK cấp 2:

TK8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.

Ngoài các sổ sách đợc ghi bằng tay Công ty sử dụng tin học văn phòngMicrosoft Excel (toàn bộ sổ sách, chứng từ được thiết kế giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay theo quy định kế toán.)

Hệ thống sổ sách kế toán mà công ty đang áp dụng:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái

Trang 10

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vậtliệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán với ngườimua, sổ chi tiết thanh toán với người bán, …

+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

Việc tổ chức hệ thống sổ sách của công ty theo hình thức nhật ký chung Nộidung hình thức, kết cấu từng loại sổ được tuân theo mẫu quy định chung phù hợp vớiđặc điểm tình hình hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống sổ thống nhất với hệ thốngtài khoản được xây dựng và vận dụng tại công ty

* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo quyđịnh của Bộ tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) và thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu

số B09-DNN) Công ty thực hiện báo cáo năm theo quy định

Về việc tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Kế toán trưởng phân công tráchnhiệm về việc thu thập, xử lý thông tin để lập báo cáo tài chính theo đúng quy định,kiểm tra tính pháp lý, đôn đốc việc lập và gửi đúng hạn, đúng nơi quy định Báo cáotài chính của công ty được lập theo đúng các nguyên tắc được thừa nhận, các quyđịnh trong chuẩn mực kế toán liên quan Báo cáo tài chính năm được gửi cho cơ quanđăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc nămtài chính

2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán.

Các kế toán trong phòng kế toán có quan hệ mật thiết với nhau về các vấn đềliên quan đến sổ sách và thanh toán Cùng nhau hoàn thành hệ thống sổ sách chứngtừ

2.2 Các phần hành kế toán tại công ty

2.2.1 Kế toán quản trị.

Cung cấp thông tin để giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắntrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, nó cũng đượcthực hiện trong các khâu của quá trình quản lý:

Trang 11

- Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự to¸n: để đạt được mục tiªu chiến lược l©udài của một tổ chức, c¸c nhà quản lý trước tiªn phải lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn

để tứng bước thực hiện chiến lược kinh doanh của m×nh Việc lập kế hoạch trước tiªnc¸c nhà quản trị phải cã kế hoạch dài hạn, tức một tầm nh×n xa cho 5-10 năm hoặc l©uhơn, sau đã là kế hoạch trung và ngắn hạn C¸c kỳ kế hoạch chÝnh thức thường là 1năm Lập kế hoạch trước tiªn để liªn kết c¸c hoạt động của toàn bộ tổ chức bằng c¸chthống nhất c¸c kế hoạch c¸c mục tiªu, mục đÝch để làm căn cứ thực hiện sau đã đểph¸t huy c¸c thế mạnh của m×nh Việc lËp kế hoạch là rất cần thiết trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện chức năng lập kế hoạch và dựto¸n được thực hiện tốt, c¸c kế hoạch và dự to¸n được lập đảm bảo tÝnh khoa học vàtÝnh khả thi cao đßi hỏi phải dựa trªn những th«ng tin đầy đủ, chÝnh x¸c kịp thời và cã

cơ sở c¸c th«ng tin này chủ yếu do kế to¸n quản trị cung cấp

- Trong giai đoạn tổ chức thực hiện c¸c nhà quản trị phải biết liªn kết tốt nhấtgiữa c¸c yếu tố con người và c¸c nguồn lực kh¸c sao cho kế hoach được thực hiện ởmức cao nhất và hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản trị cần cãnhiều th«ng tin mà kế to¸n quản trị cung cấp

- Trong giai đoạn kiểm tra và đ¸nh gi¸: sau khi thực hiện xong c«ng việc nhàquản trị cần phải xem xÐt đ¸nh gi¸ kết quả của việc thực hiện so với kế hoạch cã đóng

cè tốt kh«ng Từ đã gióp nhà quản trị cã được những kinh nghiệp trong qu¸ tr×nh hoạtđộng cả doanh nghiệp Việc đ¸nh gi¸ này cũng đ¸nh gi¸ khả năng tổ chức và điềuhành của người quản lý trong từng phßng ban Th«ng qua việc nghiªn cứu, xem xÐtc¸c b¸o c¸o kết to¸n và c¸c b¸o kh¸c, so s¸nh chóng với kế hoạch đã lập trước đã nhàquản trị sẽ đặt ra c©u hỏi tại sao và t×m nguyªn nh©n để giải quyết cã hiệu quả hơn

- Trong kh©u ra quyết định: ra quyết định kh«ng phải là chức năng riªng biệt

mà nã cã mặt ở tất cả c¸c chức năng nãi trªn Trong việc ra quyết định người quản lý

cố gắng thực hiện những lựa chọn hợp lý nhất trong số những phương ¸n kh¸c nhau.Th«ng tin là nền tảng của tất cả c¸c quyết định, muốn cã những quyết định đóng cầnphải cã đầy đủ th«ng tin cần thiết và chÝnh x¸c Nếu c¸c th«ng tin kh«ng đầy đủ,

Trang 12

chính xác sẽ dẫn đến những quyết định sai lệch Vì vậy cần thiết phải có kế toán quảntrị nhằm cung cấp thông tin phục vụ nhà quản trị trong việc ra quyết định.

2.2.2 Kế toán tài chính.

2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định.

- Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ).

Tài sản cố định là t liệu lao động chủ yếu, cần thiết, là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất Song không phải tất cả các t liệu lao động trong doanhnghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những t liệu có tiêu chuẩn về mặt giá trị

và thời gian sử dụng quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà n ớc(chuẩn mực kế toán Việt Nam - chuẩn mực 03 và QĐ 206/2003) Nếu thỏa mãn đồngthời 4 tiêu chuẩn sau thì tài sản đợc coi là TSCĐ

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Nguyên giá phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.TSCĐ là t liệu lao độngcá giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trịcủa nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm

+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hính thái vật chất không thay đổi

từ chu kỳ sản đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất

Nhận biết đợc tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp sản xuất, trongnhững năm qua công ty đã đầu t mua sắm thiết bị máy móc, xây dựng cơ sở vật chấtkhang trang hiện đại phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý sản xuất

- Phân loại và đánh giá Tài sản cố định.

Phân loại TSCĐ sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trngnhất định nh: theo hình thái biểu hiện, theo nguồn gốc hình thành, theo công dụng vàtình hình sử dụng

Tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân phân loại TSCĐ theo hình thái biểuhiện: (Trích số liệu sổ tài sản cố định năm 2009)

Trang 13

Tổng cộng 3.037.003.540

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ tại công ty đợc

đánh giá lần đầu khi mua sắm và đợc tính theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại:

+

CP trớckhi sửdụng

+

Thuế(nếucó)

+

Phí, lệphí trớcbạ

-Cáckhoảngiảm trừGiá trị còn lại trên sổ

- Kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ

+ Kế toán chi tiết TSCĐ

Để quản lý tốt tình hình hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, kế toánTSCĐ tính khấu hao hàng tháng, kế toán theo dõi chặt chẽ phản ánh kịp thời mọi tr-ờng hợp phát sinh trên hệ thống sổ sách theo quy trình hạch toán của công ty

Sơ đồ 2.3: quy trình hạch toán tscđ

Ghi cuối thỏngQuan hệ đối chiếu

Để làm tốt nhiệm vụ kế toán TSCĐ, kế toán công ty đã sử dụng khá đầy đủ cácmẫu chứng từ sổ sách TSCĐ theo mẫu của Bộ Tài Chính:

* Chứng từ, thủ tục kế toán:

Chứng từ tăng giảm TSCĐ, KHTSCĐ

Sổ cỏi TK 211, 212,

213, 214Nhật ký chung

Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao

Sổ chi tiết TSCĐThẻ TSCĐ

Trang 14

- Hóa đơn GTGT.

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Thẻ TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK211, TK214 … Căn cứvào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ Cuối tháng kế toán lập bảngtính và phân bổ khấu hao đồng thời kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ TSCĐ và sổ cáiTK211…

- Kế toán tổng hợp TSCĐ.

+ Hạch toán tăng TSCĐ

Trích một nhiệp vụ phát sinh ở công ty trong tháng 10 năm 2009

Ngày 15 tháng 10 năm 2009, công ty mua 01 máy tính laptop của Công ty CPPhúc Vinh Theo giá mua cha thuế là 22.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng đợc khấutrừ 5%.Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Máy tính laptop đợc dùng cho bộphận quản lý Ngày 20 tháng 10 năm 2009 đa vào sử dụng, đăng ký sử dụng trong 03năm TSCĐ này đợc đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh

Trang 15

Biểu 2.1

Hóa đơn giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 15 tháng 10 năm 2009

Mẫu số: 01GTKT-3LL

AL/2009B007450

Địa chỉ: Số 130, ngõ 342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội

Thuế suất GTGT: 05 % Tiền thuế GTGT: 1.100.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng chẵn./.

Người bán hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị

- Căn cứ hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ

Biểu 2.2

Trang 16

Đơn vị: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân.

Địa chỉ:Số 130/342 Hạ Đình – Thanh Xuân - Hà Nội.

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày 15 tháng 10 năm 2009

Căn cứ QĐ số 2350 ngày15tháng 10 năm 2009 của BGĐ về việc bàn giao TSCĐ Chúng tôi gồm:

- Ông (Bà): Nguyễn Văn Nam Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Đại diện bên giao

- Ông (Bà): Trần Đức Tiến Chức vụ: Phó GĐ Công ty Đại diện bên nhận

- Ông (Bà): Hoàng Thị Xuân Chức vụ: Kế toán - Ủy viên

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân (Địa chỉ: Số 130, Ngõ 342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội)

Xác nh n vi c giao nh n TSC nh ận việc giao nhận TSCĐ nh ệc giao nhận TSCĐ nh ận việc giao nhận TSCĐ nh Đ nh ư sau:

Nước

SX Năm SX

Năm đưa vào sử dụng

Công suất diện tích thiết kế

Tính Nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn

%

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Giá mua (giá thành sản xuất)

Cước phí vận chuyển

CP chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

Và ghi vào sổ cái các TK liên quan

Đồng thời kế toán lập thẻ TSCĐ và vào Sổ chi tiết TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ tài chính Trích sổ chi tiết TSCĐ

Biểu 2.3

Đơn vị: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân Mẫu số S12- DNN

Số 130/342 Hạ Đình -Thanh Xuân (Ban hành theo QĐ:48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TàI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: 009

Trang 17

Ngày 15 th¸ng 10 năm 2009

Căn cứ vào biªn bản giao nhận ngày 15 th¸ng 10 năm 2007

Tªn, ký hiệu, quy c¸ch TSCĐ: M¸y tÝnh laptop, ký hiệu AT 486

Níc sản xuất: Trung Quèc Năm sản xuất: 2007

Bộ phận quản lý sử dụng : Phßng kế to¸n Năm sử dụng: 2009

C«ng suất (diện tÝch thiết kế):………

Cộng dồn

009 15/10/2009 Mua m¸y tÝnh laptop AT 486 22.000.000 2009

D ng c , ph tïng kÌụng cụ phụ tïng kÌ ụng cụ phụ tïng kÌ ụng cụ phụ tïng kÌ m theo:

STT Tªn, quy c¸ch phụ tïng Đơn vị tÝnh Số lượng Đơn gi¸

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số … ngày… th¸ng … năm …

Lý do giảm: ………

Hµ Néi, ngày 15 th¸ng 10 năm 2009

Người lập Kế to¸n trưởng Gi¸m đốc

kÕ to¸n ghi gi¶m TSC§ trªn sæ chi tiÕt TSC§ vµ ghi vµo sæ nhËt ký chung, sæ c¸i c¸c

TK liªn quan b»ng bót to¸n:

Bót to¸n 1: Nî TK 214: Hao mßn lòy kÕ

Nî TK 811: Gi¸ trÞ cßn l¹i

Cã TK 211: Nguyªn gi¸

Trang 18

Bót to¸n 2: Nî TK 811: Chi phÝ thanh lý

Trong th¸ng 10 n¨m 2009 C«ng ty kh«ng ph¸t sinh nghiÖp vô lµm gi¶m TSC§

Trang 19

Biểu 2.4

Sổ chi tiết tài sản cố định

Năm 2009

Loại TSCĐ: Máy tính laptop

Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

Ngày mở sổ:

Trang 20

+ Kế toán khấu hao TSCĐ.

* Nguyên tắc tính khấu hao của công ty:

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật Phầnhao mòn này đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao

và tinh vào chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ Công ty không tính và trích kấu hao

đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với TSCĐ cha khấu háo hết đã hỏng, công ty xác địnhnguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù thiệt hại và tính vào chi phí khác Những TSCĐkhong tham gia vòa hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao

* Phơng pháp tính khấu hao:

Công ty áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo đờng thẳng Theo chế độ hiệnhành (Quyết định 206/2003/QĐ - BTC), việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợcbắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế để đơn giản cho việc tính toán, nếu trongtháng trớc không có biến động tăng, giảm TSCĐ thì kế toán sẽ tiến hành trích khấu haoTSCĐ phân bổ cho từng bộ phận sử dụng theo công thức sau:

Hoặc:

Do TSCĐ ít biến động, nên số khấu hao tháng này chỉ khác số khấu hao tháng trớctrong trờng hợp có biến động tăng, giảm TSCĐ Cho nên để giảm bớt công việc tínhtoán hàng tháng kế toán chỉ tính số khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng vàcăn cứ vào số khấu hao đã trích tháng trớc đẻ xác định số khâu hao phải trích tháng nàytheo công thức:

Trong đó:

* Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 10 năm 2009:

Mức khấu hao bình quân phải

trích trong năm =

Nguyên giá

Thời gian sử dụng

Trang 21

Cuèi th¸ng kÕ to¸n lËp b¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao.

Trang 22

B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§

Th¸ng 10 n¨m 2009

Trang 23

Đơn vi: Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân Mẫu sô S03b-DNN

Địa chỉ: Số 130/342 Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội (Ban hành theo QĐ 48/2006-BTC

Ngày 14/09/2006 của BT BTC)

Sổ CáI

Tháng 10 năm 2009 Tài khoản: TSCĐ hữu hình

Số hiệu: TK211 ĐVT: đồng

Hà Nội,ngày 31 tháng 10 năm 2009

Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Và các sổ cái các TK liên quan (TK214, TK 112….)

2.2.2.2 Hoạch toán Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.

Vật liệu là đối tơng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản

xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào

Trang 24

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toán bộ vàchuyển dịch toán bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định về giátrị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau vẫngiữ nguyên đợc hình thái ban đầu và giá trị CCDC đợc chuyển dịch một lần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ (đối vối CCDC có giá trị nhỏ), chuyển dịch từngphần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (đối với CCDC có giá trị lớn)

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để tiến hành sảnxuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt đợc các thông tin về thị tr-ờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách đầy đủ Hạch toán

kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng là một vấn đề quan trọng nhng cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc , yêu cầu quản ký thống nhấtcủa Nhà nớc và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản

lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu nhắm hạ giá thành sảnphẩm

+ Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồnkho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hình hiện có và sựbiến động của NVL nhằm cung cấp số liệu cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành

+ Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sửdụng vật liệu, CCDC trong quá trình kinh doanh

- Phân loại và đánh giá NVL, CCDC.

Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân là công ty chuyên sản xuất quần áo thểthao các loại Nguồn hình thành NVL, CCDC chủ yếu là mua ngoài Các nhà cung cấpchủ yếu là các công ty thơng mại dịch vụ trong nớc

* Công ty áp dụng phơng pháp phân loại NVL theo nội dung kinh tế:

+ NVL chính: cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm gồm có: vải

+ NVL phụ: kết hợp với NVL chính để tăng chất lợng sản phẩm gồm có: chỉ may,cúc áo, khóa…

*Phân loại CCDC theo nơi sử dụng:

- Công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: Máy khâu, máy cắt,máy là…

- Dụng cụ quản lý: bàn, ghế, tủ, máy in,

- Đánh giá NVL, CCDC.

* Giá thực tế NVL - CCDC nhập kho:

Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân nhập kho NVL, CCDC toàn bộ do muangoài Công ty tính giá vật t nhập kho theo giá thực tế (giá gốc) Vì công ty tính thuếGTGT theo phơng phấp khấu trừ nên khi nhập kho vật t, giá để ghi sổ là giá gốc trên

Trang 25

hóa đơn (giá không bao gồm thuế GTGT) cộng thuế NK (nếu có) cộng với chi phí thumua,…cụ thể:

Chi phíthu mua -

Giảm giá hàngmua (nếu có)

* Giá thực tế NVL,CCDC xuất kho trong kỳ:

Do đặc điểm sản xuất của công ty là số lần xuất kho NVL nhiều và liên tục.Công ty áp dụng phơng pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phơng pháp bình quângia quyền

Trị giá vốn thực tếvật t i xuất kho =

Số lợng vật txuất kho x

Đơn giá bìnhquân gia quyền

Trong đó:

Đơn giá bìnhquân vật t i =

Trị giá thực tế vật

t i tồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế vật t inhập trong kỳ

Số lợng vật t itồn đầu kỳ +

Số lợng vật t inhập trong kỳ

* Các phơng pháp phân bổ CCDC:

Công cụ dụng cụ sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc phân bổ theo các phơng pháp sau nhắm đảm bảo giá thành sản xuấtgiữa các kỳ không bị biến động nhiều:

+ Phân bổ 1 lần: khi xuất dung CCDC có giá trị nhỏ (dới 500.000 đồng) thì toán

bộ giá trị của CCDC đợc chuyển dịch 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Phân bổ nhiều lần: khi xuất dùng CCDC có giá trị lớn, tùy từng trờng hợp kế toán

đa vào phân bổ 2 lần, 3 lần hoặc nhiều lần hơn vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ theo mức phân bổ:

Mức phân bổ công cụ dụng cụ

Giá trị thực tế của công cụdụng cụ xuất dùng

Số lần phân bổ

2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC.

- Kế toán chi tiết NVL, CCDC:

* Chứng từ, sổ sách kế toán NVL, CCDC:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08- VT)

- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn GTGT

- Thẻ kho

Trang 26

- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

* Phơng pháp hạch toán chi tiết:

Để kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và việc ghi chép ởphòng kế toán công ty đã nghiên cứu và áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạchtoán chi tiết NVL, CCDC Trình tự ghi chép của phơng pháp này nh sau:

- Trình tự ghi chép tại kho:

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất NVL, CCDC ghi số lợngNVL, CCDC thực xuất vào thẻ kho có kiên quan Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu

số lợng NVL, CCDC thực tế với kho Định kỳ chuyển thẻ kho lên phòng kế toán

kỳ và nhập trong kỳ, để tính trị giá vốn vật t xuất kho trong kỳ theo phơng pháp bìnhquân gia quyền

Sơ đồ 2.4: hạch toán nvl, ccdc theo phơng pháp thẻ song song

Ngày đăng: 20/04/2016, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: quy trình hạch toán chung của công ty - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Sơ đồ 2.1 quy trình hạch toán chung của công ty (Trang 6)
Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Sơ đồ 2.2 tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 7)
Bảng tính và phân bổ  khấu hao - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 13)
Sơ đồ 2.3:  quy trình hạch toán tscđ - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Sơ đồ 2.3 quy trình hạch toán tscđ (Trang 13)
Hình thức thanh toán: TM/CK                          MST: 0102561036 - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0102561036 (Trang 15)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 22)
Sơ đồ 2.4:  hạch toán nvl, ccdc theo phơng pháp thẻ song song - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Sơ đồ 2.4 hạch toán nvl, ccdc theo phơng pháp thẻ song song (Trang 27)
Hình thức trả lơng của doanh nghiệp: - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Hình th ức trả lơng của doanh nghiệp: (Trang 36)
Bảng kê chi tiết kèm theo) - Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM  XNK Thanh Xuân
Bảng k ê chi tiết kèm theo) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w