1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

102 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI. 4 1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN 8 1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ 9 PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 13 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử công ty điện tử SAO MAI 13 2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán 13 2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán 13 2.1.4. Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính 16 2.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp 19 2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 19 2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận. 20 2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 21 2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán 21 2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền 21 2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN 22 2.4. Hạch toán kế toán NVL và CCDC 43 2.4.1. Hạch toán NVL 43 2.4.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp CCDC 57 2.5.Hạch toán kế toán tài sản cố định. 58 2.5.1. Khái niệm ,đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ) 58 2.5.2.Tổ chức hạch toán hạch toán tài sản cố định tại XN 59 2.5.3. Phương pháp hạch toán 60 2.5.4.Trình tự ghi chép 61 2.6 Hạch Toán kế toán tiền lương và các khoản theo lương. 67 2.6.1 Khái niệm ,Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 67 2.6.2.Phương pháp phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ quỹ thưởng . 68 2.6.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XN 71 26.3.1 Các TK sử dụng 71 2.7. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 79 2.7.1Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại và đối tượng tính 79 2.7.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 80 2.7.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 86 2.8 Hạch toán thành phẩm và sản phẩm tiêu thụ thành phẩm 87 2.8.1. Hạch toán thành phẩm 87 2.8.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 89 2.9 . Chi phí ngoài bộ phận sản xuất 97 2.9.1 Kế Toán chi phí bán hàng. 97 2.9.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 99 2.10. Kế Toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. 99 2.10.1 kế toán xác định kết quả kinh doanh. 99 2.10.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 102 2.10.3.Báo cáo tài chính. 102 KẾT LUẬN 106

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 4

1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN 8

1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ 9

PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 13

2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử- công ty điện tử SAO MAI 13

2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán 13

2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán 13

2.1.4 Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính.16 2.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp 19

2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 19

2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận 20

2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 21

2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán 21

2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền 21

2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN 22

2.4 Hạch toán kế toán NVL và CCDC 43

2.4.1 Hạch toán NVL 43

2.4.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp CCDC 57

2.5.Hạch toán kế toán tài sản cố định 58

2.5.1 Khái niệm ,đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ) 58

2.5.2.Tổ chức hạch toán hạch toán tài sản cố định tại XN 59

2.5.3 Phương pháp hạch toán 60

2.5.4.Trình tự ghi chép 61

2.6 Hạch Toán kế toán tiền lương và các khoản theo lương 67

2.6.1 Khái niệm ,Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 67 2.6.2.Phương pháp phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ quỹ thưởng 68

Trang 2

2.6.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XN

71

26.3.1 Các TK sử dụng 71

2.7 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 79

2.7.1Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại và đối tượng tính 79

2.7.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 80

2.7.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 86

2.8 Hạch toán thành phẩm và sản phẩm tiêu thụ thành phẩm 87

2.8.1 Hạch toán thành phẩm 87

2.8.3 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 89

2.9 Chi phí ngoài bộ phận sản xuất 97

2.9.1 Kế Toán chi phí bán hàng 97

2.9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 99

2.10 Kế Toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 99

2.10.1 kế toán xác định kết quả kinh doanh 99

2.10.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 102

2.10.3.Báo cáo tài chính 102

KẾT LUẬN 106

LỜI MỞ ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội.Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển,kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được để kiểm tra ,kiểm soát hoạt

Trang 3

động kinh tế của các cấp,các ngành,các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếvà cung cấp thông tin quan trọng về sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Sau nhiều năm đổi mới,đất nước đã đạt nhiều tựu to lớn ,trong xu thế pháttriển của xã hội.Bộ mặt đất nước ta đã có nhiều thay đổi vị thế đất nước ngày càngđược khẳng định trên trường quốc tế nó được thể hiện qua sự kiện tháng 11/2007Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO đây vừa là cơ hội và làthách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam ,trong bước chuyển mình trong bướcchuyển mình trên trường quốc tế Qua đây ta có thể thấy rằng việc đổi mới cơ chếkinh tế là một hướng đi đúng đắn mà đảng và nhà nước đã lựa chọn

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn xã hội trên mọi mặt văn hóa,xã hộithì vấn đề phát triển kinh tế là một trong những vấn đề trọng tâm được nhà nước talưu ý tới.Cơ chế thị trường mở đã tạo ra một cơ chế làm ăn vô cùng thông thoáng đểcác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể cạnh tranh một cách bìnhđẳng,tạo điều kiện để cho các doanh nghiệp có cơ hội hợp tác,học hỏi kinh nghiệmcủa toàn thế giới Tuy rằng cơ hội mở ra,tạo cho các doanh nghiệp làm ăn dễ dànghơn,tạo lập được chỗ đứng vững chắc ,tạo được sự tin tưởng cho khách hàng.Nhưngbên cạnh những doanh nghiệp phát triển thì cũng có những doanh nghiệp làm ănthua lỗ ,bịgiải thể và gây tình trạng thất nghiệp cho người lao động,ảnh hưởng tớitình hình chung của toàn xã hội

Muốn có được sự phát triển dung hướng cần có sự nổ lực của toàn thể cán bộcông nhân viên trong công ty.Muốn vậy doanh nghiệp phải có được một đội ngũnhà quản lý giỏi và đưa ra quyết định sáng suốt.Vai trò vô cùng quan trọng của bộphận kế toán trong doanh nghiệp là cung cấp các thông tin tài chính để phục vụ chocông việc ra quyết định.Ngoài những thông tin kế toán còn phục vụ cho các đối tácbên ngoài,cho đôí tượng quan tâm khác và cho nhà quản lý nhà nước

Chính vì vai trò quan trọng của bộ máy kế toán như vậy mà mỗi doanh nghiệpmuốn phát triển thì cần có bộ máy kế toán hiệu quả.Do vậy doanh nghiệp đặc biệtphải quan tâm tổ chức công tác kế toán của mình từ việc sử dụng nhân viên tới việcphân công trách nhiệm,tới việc thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định chungcủa pháp luật và chế độ hiện hành,bên cạnh đó cũng cần có những sáng tạo để bộmáy kế toán hoạt động có hiệu quả nhất

Trang 4

Trong quá trình hình thành và phát triển XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAIcũng gặp không ít những khó khăn tưởng chừngnhư không thể vượt qua nhưng chính nhờ sự nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhânviên,sự lãnh đạo sang suốt của ban lãnh đạo mà đặc biệt là sự cung cấp thong tin tàichính một cách chính xác kịp thời của bộ máy kế toán đã giúp ban lãnh đạo XN đãđưa ra những bước đi đúng đắn.Làm được như vậy là do tổ chức bộ máy kế toán của

-XN rất tốt

Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

- CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI nhờ có sự hướng dẫn của thầy cô giáo cùng vớisự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán, kết hợp với sự nổ lực của bản thân em đã

đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán tại XÍ NGHIỆPTHIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI để cho mọi người hiểu rõhơn phần nào sự quan trọng của bộ phận kế toán trong hoạt động của doanhnghiệp.Em xin trình bày bài báo cáo về thực trạng công tác tổ chức kế toán tại XÍNGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

Bài báo cáo của em có bố cục như sau :

Phần I: Tổng quan chung về XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TYĐIỆN TỬ SAO MAI

Phần II: thực tế các phần hành tạiXÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG

TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI,các phòng ban và đặc biệt là cảm ơn các anh chị ởphòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập

-Với thời gian thực tập còn ít ỏi và khả năng nắm bắt thực tế còn hạn chế nênbài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự gópý,giúp đỡ của thầy cô giáo để bài báo cáo được hàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.S TRƯƠNGTHANH HẰNG đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

HÀ NỘI Tháng 3 năm 2011.

Sinh Viên

LÊ THỊ THỦY

PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ

ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI.

XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI Tên giao d ịch

Trang 5

là Morning Star Electronic Corporation (MSC) trực thuộc Tổng cục Công NghiệpQuốc Phòng – Bộ Quốc Phòng được thành lập và phát triển từ một cơ sở nghiên cứulinh kiện điện tử tích cực thuộc Viện Kỹ Thuật Quân Sự - Bộ Quốc Phòng.

XN thực hiên đồng thời hai chức năng là nghiên cứu khoa học kết hợp với sản xuấtkinh doanh phục vụ cho Quốc phòng và Kinh tế Quốc dân

Các ngành nghề kinh doanh sản xuất chủ yếu của XN bao gồm:

Công nghệ kỹ thuật điện,điện tử,xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh hàng điệntử,điện dân dụng,điện lạnh

Tên đầy đủ : XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ – CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

Trụ sở : Số 27 Phố Hoàng Sâm – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: (04) 7564.183 / 7564.897 Fax: (04) 7564.263

1.1.Sự hình thành và phát triển của XN trong những năm gần đây

XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ trực thuộc nhà máy Z181 tổng cục CôngNghiệp Quốc Phòng đóng tại phố Hoàng Sâm – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội

Tiền thân của XN là cơ sở nghiên cứ linh kiện điên tử thuộc viện kỹ thuậtQuân Sự – Bộ Quốc Phòng Ngày 15 tháng 9 năm 1979 theo quyết định 920/QĐ –

QP của Bộ Quốc Phòng.Nhà máy Bán Dẫn Sao Mai (phiên hiệu Z181) được thànhlập ,quy mô ban đầu của nhà máy gồm 305 người với 9 phòng ban và 7 phân xưởng

Từ năm 1979 đến năm 1989 doanh nghiệp đã trải qua quá trình phát triển đầykhó khăn bởi công nghiệp điện tử hoàn toàn mới trong nền kinh tế quốc doanh Hầuhết các sản phẩm sản xuất ra để xuất khẩu Nhưng trong hoàn cảnh khó khăn đódoanh nghiệp đã vượt qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ,khai thác hiệu quảdây chuyền lắp ráp Transitor để gia công xuất khẩu hơn 60 triệu sản phẩm bán dẫnđạt tiêu chuẩn quốc tế cho Đông Âu và Tiệp Khắc thu về khoảng 30 triệu rúp

Trong những năm đầu thập niên 90, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng, Đông Âu hoan toàn tan rã , thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhà máy khôngcòn.Việc xuất sang thị trường Đông Âu không thể tiếp tục.Từ những yêu cầu kháchquan và chủ quan trrong sự phát triển của doanh nghiệp ngày 16 tháng 10 năm 1989

Trang 6

Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định số 393 /QĐ – QP,tổ chức sắp xếp lại nhà máy sảnxuất bán dẫn và linh kiện thành XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ trực thuộc nhàmáy Z181 tổng cục Công Nghiệp Quốc Phòng.Xí Nghiệp là đơn vị sản xuất kinhdoanh có tư cách pháp nhân ,thực hiên hạch toán kinh tế độc lập Xí Nghiệp đượcphép mở tài khoản tại ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ và được sử dụng con dấuriêng để giao dịch.Từ đó Xí Nghiệp bắt đầu hoạt động như một doanh nghiệp bìnhthường phải tự lực cánh sinh gần như không còn bao cấp của nhà nước cụ thể là bộquốc phòng Xí Nghiệp đã nổ lực cố gắng để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhcó hiệu quả.

Từ năm 1989 đến nay ,đơn vị đã tham gia sản xuất các sản phẩm điện tử phụvụ quốc phòng và nền kinh tế quốc dân,hợp tác quốc tế.Đơn vị đã đứng vững vàkhông ngừng phát triển ,tiến lên cùng đất nước trong điều kiện cạnh tranh gay gắtcủa nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,cùng với yêu cầu hội nhập khuvực ,hội nhập kinh tế thế giới và trong điều kiện khi cuộc cách mạng khoa học kỹthuật công nghiệp đang bùng nổ ,tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội loàingười,nhưng Xí Nghiệp thiết bị điện tử – nhà máy Z181 có những đống góp quantrọng trong to lớn vào sự phát triển của đất nước,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốcphòng và đáp ứng nhu cầu càng cao của nền kinh tế quốc dân, vì thế Xí Nghiệp thiếtbị điện tử – nhà máy Z181 đã được nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu:

o Đơn vị đã được 5 lần nhà nước cấp chứng nhận về chất lượng sản phẩmcấp 1 và cấp cao

o Hai lần được thưởng huân chương chiến công

o Năm lần được tặng thưởng bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ và cờthưởng luân liêu của tổng cục Công Đoàn Việt Nam và thành tích 5 nămliền đạt chất lượng sản phẩm cao

Sự phát triển của XN còn thể hiện qua qua doanh thu và thuế thu nộp ngân sách nhànước ngày càng tăng

Một số chỉ tiêu sau sẽ minh họa cho sự lớn mạnh này như sau:

(Trích báo cáo tài chính năm 2007của XN Thiết Bị ĐiệnTử và số liệu trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của những năm trước)

Biểu 1

Trang 7

Các chỉ tiêu trong bảng đều tăng cao :

Kỳ kế hoạch năm 2007 đề ra là 7.400.000.000 (đ),XN đã vượt mức kế hoạchlà 8.600.000.000 (đ) ,tăng so kỳ kế hoạch là : 1.200.000.000 (đ).Điều này đã chứng

tỏ XN đã cố gắng giảm tối thiểu chi phí để có doanh thu cao nhất,XN đã cải tiến dâychuyền sản xuất, nâng cao trình độ quản lý,việc doanh thu của XN tăng đồng thờicác khoản phải nộp ngân sách nhà nước tăng cụ thể là năm 2006 : 545.000.000 (đ),năm 2007 : 571.000.000 (đ)

Để đạt được những kết quả trên là một quá trình là cả một quá trình phấn đấubền bỉ và sáng tạo không ngừng của tập thể, cán bộ công nhân viên của XN,XN đãthường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất cũng như quy mô của XN

Dự kiến năm 2008 XN sẽ tiếp tục đầu tư năng lực nhằm nâng cao chất lượng vàdoanh thu của XN.XN tiếp tục xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001-

2000 cho khối phòng ban trong XN ,cũng như trong chất lượng sản phẩm

Ngoài ra XN còn đầu tư mở rộng cơ sở vật chất hạ tầng và thiết bị sản xuất

Lắp ráp mới một máy hàn loại K13517 công nghệ cao của Đức

Xây dựng thêm 1080m2 nhà kho,phân xưởng sản xuất,nhà ăn ca

Trang bị thêm một xe trở hang 2,5 tấn

Trong những năm tới XN sẽ cố gắng trở thành nhà cung cấp lớn về hàng điện tử,điệndân dụng,điện lạnh trong nước

1.2.Nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của XN

Đặc điểm tổ chức sản xuất của XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

Trang 8

XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ được bố trí trên diện tích 1188 m2

nên việc tổ chức sản xuất kinh doanh được tập trung,đảm bảo cho tiến hànhphân công lao động luân chuyển nhanh gọn ,từ khâu đưa vật liệu đến khâutạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

Hiện nay XN đang tiến hành các hoạt động trên lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh vật liệu ,linh kiện ,thiết bị điện tử ,điện lạnh Mỗi một loại sản phẩmđược sản xuất chế biến theo một quy trình công nghệ riêng với nhiều giai đoạn khácnhau

1.2.1.Đặc điểm tổ chức XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng cục công nghiệp bộ quốcphòng và kinh tế có đặc điểm :Sản xuất tập trung trên một khu đất rộng ,có diện tích

1188 m2 nênbộ máy quản lý của XN được tổ chức theo kiểu trực tuyến.Ban giámđốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng phân xưởng sản xuất Giúp việc cho giámđốc gồm có các phòng ban nghiệp vụ

1 Bộ máy quản lý cu‰a Xí Nghiệp thiết bị điện tử bao gồm:

3 Ban nghiệp vụ

+ Phòng kế toán

+ Phòng thống kê lao động tiền lương kiêm thống kê vật tư sản phẩm

+ Phòng văn thư hành chính kiêm thủ kho

4 Ban kỹ thuật

+ Tổ KCS

+ Tổ bảo hành sửa chữa

Phân xưởng sản xuất CKDPhân xưởng sản xuât SKD

a) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp thiết bị điện tử.

Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp thiết bị điện tử

Trang 9

Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp có một ban giám đốc gồm 4 người:

5 Đứng đầu là một giám đốc phụ trách chung công việc sản xuất, kinh doanhcủa xí nghiệp

6 Một phó giám đốc phụ trách tài chính

7 Một phó giám đốc phụ trách về tổ chức nhân sự và hành chính

8 Một phó giám đốc phụ trách về kinh doanh

Xí nghiệp có 2 văn phòng và 2 phân xưởng sản xuất

9 Ban nghiệp vụ

10 Ban kỹ thuật

11 Phân xưởng sản xuất CKD

12 Phân xưởng sản xuất SKD

Trang 10

b) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Trước hết do giám đốc là người đại diện cho xí nghiệp chịu trách nhiệm toàn bộ hoặtđộng của xí nghiệp và thực hiện nghị quyết tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộmáy của xí nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả, giámđốc xí nghiệp có quyền hạn và chịu trách nhiệm hạch toán trước cấp trên về mọi mặtnhư: công tác quản lý, lao động tiền lương, kí kết hợp đồng…

Chính vì vậy, các ban phân xưởng phải trực tiếp giúp việc cho ban giám đốc tươngđương với chức năng của mình:

Ban nghiệp vụ (có 4 người) có nhiệm vụ:

13 Quản lý và hạch toán hợp lý lao động tiền lương trong xí nghiệp

14 Lập báo cáo tài chính nộp lên cho giám đốc và các cấp quản lý cao hơn

15 Đề xuất kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn

Ban kỹ thuật (có 3 tổ) có nhiệm vụ:

16 Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng

17 Bảo hành và sửa chữa sản phẩm khi có vấn đề về kỹ thuật xảy ra đối với sảnphẩm

18 Nghiên cứu, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành về mặt chất lượng

Phân xưởng sản xuất CKD: Có nhiệm vụ sửa và cắt chân linh kiện (ở dạng IKD),kiểm tra và chuyển sang bộ phận kiểm tra (check) bằng hệ thống thiết bị đo vi mạch

do một kỹ sư điều khiển

Phân xưởng sản xuất SKD: SKD là một bộ phận kỹ thuật qua các công đoạn từ chỉnhnguồn, tuyến tính, sạch màu, cân bằng trắng, đóng vỏ sau bằng những máy móc,thiết bị hiện đại để làm sao có độ nét, độ sáng tối, độ nhạy cao đạt tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế Vì vậy nhiệm vụ, chức năng của phân xưởng sản xuất SKD phải đảmbảo chất lượng của sản phẩm trước khi được đem vận hành thử Khi sản phẩm đã thửđủ thời gian chạy thử(chạy nóng trên 2 giờ) thì một kỹ sư thuộc phân xưởng phảikiểm tra lại trước khi máy (sản phẩm) được đóng gói, niêm phong, phải niêm phongvà đóng ghim sản phẩm qua 3 lớp bao bì: Trong cùng là túi polyete, ở giữa là lớpxốp dày ở bên ngoài cùng là lớp vỏ bìa cứng năm lớp giấy ngoại cẩn thận

Trang 11

Như vậy phân xưởng sản xuất co nhiệm vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm theo đúng kếhoạch.

c) Mối quan h ệ giữa các phòng ban

Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể là:

+ Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ hợp tác, phối hợp để giải quyếtcông việc một cách đầy đủ và chu đáo, đó là mối quan hệ ngang trong công tác hàngngày Các nhân viên của phòng trực tiếp quan hệ với nhau để giải quyết nhữngvướng mắc, trưởng phòng và nhân viên thống nhất trao đổi giải quyết Trường hợptrưởng phòng không giải quyết được thì báo cáo lên giám đốc công ty xem xét giảiquyết các trường hợp, các trưởng phòng phải chịu sự phán quyết đó

+ Quan hệ giữa các phòng ban với các phân xưởng: Đây là mối quan hệ chỉ đạohướng dẫn giúp đỡ cơ sở thực hiện theo đúng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, mốiquan hệ này nhằm làm tốt các công tác quản lý hoặt động sản xuất kinh doanh củacác phân xưởng, các phòng ban có thể yêu cầu các phân xưởng thực hiện đúng theochế độ, các nguyên tắc chuyên môn, nghiệp vụ quản lý theo chế độ thường xuyênhoặc định kỳ

+ Quan hệ giữa các phòng ban với ban giám đốc xí nghiệp

Đây là mối quan hệ giữa lãnh đạo theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các phòngban phai chuẩn bị đầy đủ cơ sở lý luận về chế độ nguyên tắc về các vấn đề trongcông ty nhằm nâng cao hiệu quả trong công ty ngày càng lớn mạnh

Trang 12

PHẦN II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại xí nghiệp thiết bị điện tử- công ty điện tử SAO MAI

Hình thức kế toán và tổ chức hạch toán tại xí nghiệp

2.1.1.Tổ chức chứng từ kế toán

Xí nghiệp sử dụng các chứng từ theo mẫu thống nhất của bộ tài chính quyđịnh như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơnGTGT, các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng…Ngoài ra còn một số chứng từ của XN như phiếu đề nghị xuất nhập vật tư,hàng hóa

2.1.2.Tổ chức tài khoản kế toán

Nhìn chung XN sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định chung Có một sốtài khoản TK6277, TK6278 TK1541, TK1548… được chi tiết thêm tiểukhoản để giúp cho công tác tập hợp chi phí cụ thể hơn

2.1.3.Tổ chức sổ sách kế toán

Với các nghiệp vụ thu,chi tiền mặt,nhập,xuất,tồn kho…diễn ra thườngxuyên ,quy mô sản xuất nhỏ nhưng số lượng tài khoản sử dụng tương đối nhiều nên

XN tổ chức ghi sổ theo hình thức chứng từ nghi sổ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Bước 1: Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ ,kế toán lập chứng từghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,sau đó dùngđể ghi vào Sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đượcdùng để làm Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Bước 2 : Cuối tháng ,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ra tổng phát sinhNợ ,Tổng phát sinh bên Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái.Căn cứ vào Sổcái lập bảng cân đối số phát sinh

Bước 3: Sau khi đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng Tổng Hợp ChiTiết (được lập từ các sổ ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo Tài Chính

Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra phải đảm bảo Tổng phát sinh Nợ và phát sinh Có

Trang 13

của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và Tổng số

dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng nhau ,và số dưcủa từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết

Sơ đồ trình tự kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

Trang 14

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã có nhiều sản phẩm phần mền kế toán hiện nay XN đang áp dụng phần mềm kế toán máy do Công ty sản xuất và thương mại ABC cung cấp,phần mềm đã giúp kế toán tiện lợi hơn rất nhiều trong công tác ghi chép.

2.1.4 Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán trên vi tính

2.1.4.1 Tổ chức khai báo ban đầu

Trong điều kiện hội nhập ngày càng cao với nền kinh tế khu vực và thế giớiđể đáp ứng nhu cầu sản xuất ,quản lý sản xuất ngày nay hầu hết các doanh nghiệpđã ứng dụng phần mềm kế toán vào trong công tác kế toán

Để đưa phần mềm kế toán vào sử dụng, một trong những công việc đầu tiêncần phải làm là khai báo hệ thống danh mục.Danh mục là một tập hợp dữ liệu dùngđể quản lý một cách có tổ chức và không nhầm lẫm các đối tượng thông qua việc mãhóa các đối đó Mỗi danh mục bao gồm nhiều danh điểm trong đó một danh điểm làđối tượng cụ thể cần quản lý.Đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành thì liên quan hầu hết các danh mục ,các danh mục liên uan trực tiếp như: danhmục đối tượng chi phí,danh mục TSCĐ ,danh mục vật tư,danh mục các khoản mục,danh mục kho…

2.1.4.2.Tổ chức mã hóa các đối tượng

Mã hóa là cách thức thể hiện việc phân loại gắn ký hiệu ,xếp lớp các đốitượng cần quản lý.Mã hóa được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin,đặc biệtlà hệ thống thông tin kế toán.Mã hóa các đối tượng cho phép nhận diện,tìm kiếmnhanh chóng,không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tựđộng,mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lý,tăng độ chính xác,giảm thưoif gian nhậpliệu và tiết kiệm bộ nhớ.Trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thìdanh mục trước tiên cần phải mã hóa để quản lý danh mục là đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất.Nhập danh mục đối tượng chi phí sản xuất bằng các hệ thốngdanh mục chọn danh mục “đối tượng chi phí” mở cửa sổ dùng để cập nhật danh

Trang 15

mục,nhấn nút “thêm” sau đó nhập tên đối tượng chi phí cần quản lý

2.1.4.3.Tổ chức nhập dữ liệu:

Các tài liệu gốc được cập nhật vào máy tính thông qua thiết bị nhập và đượclưu giữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết,từ các tệp dữ liệu chi tiết đượcchuyển vào các tệp sổ cái để hệ thống hóa các nghiệp vụ theo từng đối tượng quảnlý Định kỳ các sổ cái sẽ được xử lý để lập báo cáo kế toán

Quy trình xử lý hệ thống hóa thong tin trong hệ thống kế toán tự động qua sơ đồ:

2.1.4.4.Trình tự ghi sổ,hệ thống sổ sách trong kế toán máy

Hệ thống sổ kết toán tổng hợp và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán xác địnhhình thức kế toán ,mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ và trình tự thông tin kế toánkhác nhau Trong điều kiện hiên tại thì XN đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổcó nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình thực hiên trên máy

Để xử lý dữ liệu người lập trình có thể thực hiện bằng nhiều cách ,thôngthường có hai cách :Xử lý theo lô và xử lý trực tiếp

+ Đối với hình thức xử lý trực tiếp:tất cả các dữ liệu được cập nhật và lưu trữtrong một tệp duy nhất,từ tệp dữ liệu gốc này chương trình cho phép lập sổ cái,sổ chitiết và các báo cáo kế toán,in xem các sổ kế toán của từng hình thức yêu cầu củangười dùng,nếu chọn hình thức chứng từ ghi sổ thì chương trình cho phép in ra sổcái các tài khoản và bảng tổng hợp kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy

Quy trình xử lý hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động

Chứng từ ban đầu

Xử lý tự động theo chương trìnhNhập dữ liệu vào máy tính

Số kế toán tổng hợp

Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán

Trang 16

Nhập dữ liệu

Tự động chuyển sổ

Tổng hợp số liệu cuối tháng

2.2.Đặc điểm công tác kế toán của Xí nghiệp

2.2.1.Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

Bộ máy kế toán của XN là cơ quant ham mưu cho giám đốc XN về công táctài chính – kế toán,đồng thời phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài

Chứng từ kế toán

Tệp sổ cáiTệp số liệu chi tiết

Tệp số liệu tổng hợp tháng

Báo cáo kế toán ,sổ sách kế toán

Trang 17

chính phát sinh trong tháng của XN.

Là cơ quan chịu trách nhiệm trước giám đốc XN, cơ quan tài chính cấptrên,pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của XN

Xuất phát từ quy mô sản xuất kinh doanh và chức năng nhiệm vụ cụ thể của XNcũng như tầm quan trọng và mối quan hệ mật thiết với các phòng ban,chính vì vậycần phải tổ chức bộ máy kế toán của XN và vấn đề sắp xếp nhân sự cũng như việcbố trí,sắp xếp hợp lý công việ của từng người cũng như mối quan hệ giữa các bộphận kế toán có tính chất quyết định tới chất lượng kế toán

Do XN là doanh nghiệp nhà nước nên tổ chức bộ máy của xí nghiệp theo môhình tập chung,bộ máy kế toán của XN được tổ chức theo hình thức hỗn hợp.Ta cóthể thấy cơ cấu và tổ chức hoạt động của bộ máy kế toán XN qua sơ đồ sau

Sau đây là mô hình bộ máy kế toán của xí nghiệp thiết bị điện tử :

Sơ đồ bộ máy kế toán của XN

Phòng kế toán của XN gồ m 4 ngư ời :

1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

1 Kế toán viên vật tư kiêm kế toán ngân hàng

1 Kế toán viên tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán thuế và công nợ

1 Thủ kho kiêm thủ quỹ phụ trách tài chính

2.2.2.Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về tài chính của XN,là người

tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức hệ thống kế toán của toàn XN cũng

Trang 18

như trong việc ra quyết định về tài chính ,đồng thời kế toán trưởng còn có tráchnhiệm tổ chức chỉ đạo,đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các nhân viêntrong phòng,Chịu trách nhiệm trước giám đốc, cơ quan cấp trên và nhà nước về sốliệu báo cáo tài chính.

Kế toán vật tư kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình

nhập,xuất,tồn kho vật tư,vật liệu của XN,ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi tiền gửungân hàng của XN

Kế toán tiêu thụ thành phẩm kiêm kế toán thuế và công nợ; Có nhiệm

vụ theo dõi tình hình nhập kho và tiêu thụ thành phẩm ,các khoản phải thu, phải trảcủa XN

Thủ kho kiêm thủ quỹ phụ trách tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình

xuất kho vật tư xuống các phân xưởng sản xuất và thành phẩm xuất bán cho kháchhàng của XN,ngoài ra còn có nhiệm vụ quản lý thu,chi tiền mặt của XN

2.2.2.1.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý của XN

1 Đối với ban Giám Đốc : Phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của banGiám Đốc về mọi mặt.Bộ phận kế toán cung cấp thông tin làm căn cứ để tổng hợpvà tính thuế,kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung của cơ quan nhà nước

2 Đối với phòng Văn thư hành chính: Phòng kế toán cung cấp cho phòng vănthư hành chính về việc thanh toán tiền lương ,các khoản phụ cấp,các chế độ vềBHXH… đồng thời phòng văn thư cung cấp cho phòng kế toán các văn bản liênquan về lao động,ăn ca ,các chế độ khác đối với người lao động dựa vào đó kế toántính lương cho người lao động,ngoài ra phòng còn cung cấp các báo cáo liên quantới công tác kế toán

3 Phòng ban kỹ thuật: Phòng kế toán cung cấp cho phòng ban kỹ thuật các tàiliệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế,kỹ thuật chủ yếu, Phòng ban kỹ thuậtcung cấp cho phòng kế toán các thông số về kỹ thuật,để đánh giá chất lượng sảnphẩm ,giúp cho kế toán đánh giá công tác sản xuất của XN

2.3.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

2.3.1.Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp,được hình thành chủ yếu trong quá trinh bán hànhg và trong các quan hệ thanhtoán.Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,vốn bằng tiền được sử

Trang 19

dụng linh hoạt và được tính vào khả năng thanh khoản tức thời của doanh nghiệp.Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm:

1 Tiền mặt tại quỹ :bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),ngoạitệ ,vàng bạc , đá quý, kim khí quí…

2 Tiền gửi ngân hàng: là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanh nghiệpgửi tại ngân hàng , kho bạc nhà nước ,Công ty tài chính

3 Tiền đang chuyển : là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vàongân hàng , Kho bạc nhà nước ,đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng ,đãlàm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng chưa nhận được giấy báo hay vănbản sao kê của ngân hàng

Kế Toán Vốn Bằng Tiền phải tuân thủ các nguyên tắc:

1 Nguyên Tắc Tiền Tệ Thống Nhất:Mọi nghiệp vụ phát sinh được kế toán

sử dụng một đơn vị thống nhất là “ đồng” ,ngân hàng Việt Nam để phản ánh( VNĐ)

2 Nguyên tắc cập Nhật: Kế Toán phải phản ánh kịp thời , chính xác số tiềnhiện có và tình hình tiêu thụ ,chi toàn bộ của các loại tiền ,mở sổ theo dõi ngoại tệ

2.3.2.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán vốn bằng tiền

a,Nhiệm Vụ :

Sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Ngân hàng Việt Nam,đối vớingoại tệ thì phải theo dõi nguyên tệ ,căn cứ vào tỷ giá để quy đổi ra đồng Ngân hàngViệt Nam Cuối kì phải được điều chỉnh theo tỷ giá thực tế ngày cuối kì

2 Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có,tình hình biến động vốn bằngtiền hiện có của doanh nghiệp

3 Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền , việc chấp hành chế độquy định về quản lý tiền tệ , ngoại tệ kim loại quý ,việc chấp hành chế độ thanh toánkhông dung tiền mặt

b,Ý Nghĩa:

Vốn bằng tiền được dùng để thanh toán các khoản chi phí giao dịch củadoanh nghiệp

Vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.3.3.Tổ Chức hạch toán Vốn Bằng Tiền tại XN

2.3.3.1.Chứng Từ Sổ Sách mà Xí Nghiệp đang sử dụng đế hạch toán vốn bằng tiền

Phiếu Thu( Mẫu 01- TT/BB)

Phiếu Chi ( Mẫu 02- TT/BB)

Trang 20

Hóa đơn GTGT

Phiếu lĩnh tiền mặt

Phiếu thanh toán Tạm ứng

b Sổ sách kế toán đang sử dụng tại Xí Nghiệp:

Sổ quỹ tiền mặt

Các chứng từ nghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ nghi sổ

Nhật ký Thu chiSổ cái các tk 111, 112, 113,Sổ tiền gửi ngân hàngNgoài ra còn một số chứng từ khác

Giấy báo nợ

Giấy báo có hoặc bảng sao kê cảu ngân hàng kèm theo: ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, Bảo chi séc chuyển khoản

Giấy nộp tiền vào Ngân Hàng

Giấy chuyển tiền vào bưu điện và một số chứng từ liên quan khác

Xí nghiệp thực hiện hệ thống chứng từ sổ sách theo quyết định 15/2006/QĐ –BTC

Hệ thống sổ sách Kế toán xí nghiệp được mở theo đúng quy định ,sổ sách kếtoán của xí nghiệp được nghi liên tục rõ ràng và rành mạch,

Trong Xí nghiệp mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ kịpthời đầy đủ và đúng nội dung kinh tế

2.3.3.2.Hạch toán tiền mặt tại quỹ

A, Thủ tục quản lý của kế toán tiền mặt tại quỹ

Việc thu tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu ,lệnh chi và lệnh này phải có chư kýcủa giám đốc(hoặc người có ủy quyền) và kế toán trưởng.Trên cơ sở các lệnh thu chi,kế toán tiền mặt tiến hành lập các phiếu thu ,phiếu chi(Mẫu 01,02 - TT/BB),thủ quỹnhận được phiếu thu,chi,thì tiến hành thu ,chi theo chứng từ đó sau khi thu,chi xongthì thủ quỹ ký tên và đóng dấu( Đã thu tiền ),(Đã chi tiền)

Lên các phiếu thu ,phiếu chi đó.Đồng thời sử dụng phiếu thu,phiếu chi đểnghi sổ quỹ kiêm báo báo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kếtoán tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi cùng các chứng từ có liên quan kế toán

Trang 21

xác định nội dung thu ,chi để định khoản và nghi sổ kế toán.

B, Chứng từ kế toán chủ yếu của kế toán tiền mặt tại quỹ

Phiếu thu ,phiếu chi,ngoài ra còn có các chứng từ khác là: hóa đơn bánhàng ,giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,bảng thanh toán lương…

C, Sổ kế toán chi tiền mặt:

+ Sổ quỹ tiền mặt : Dùng để nghi chép các khoản thu ,chi,tồn quỹ tiền mặtbằng tiền Việt Nam của Xí Nghiệp Căn cứ ghi sổ quỹ tiền mặt ,tiienf mặt ra cácphiếu thu ,phiếu chi đã được thực hiện nhập ,xuất quỹ

+ Phiếu thu : các nghiệp vụ thu tiền mặt tại xí nghiệp chủ yếu là thu tiền hàng,thu tiền khách hàng trả….khi nhận được tiền kế toán căn cứ vào nội dung cụ thể củatừng nghiệp vụ ,căn cứ vào chứng từ gốc để lập phiếu thu

Mục đích của phiếu thu là xác định lượng tiền mựt thực tế và làm căn cứ đểthủ quỹ thu tiền ,ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các tài khoản có lên quan mọi khoảntiền ,ngân phiếu ,ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và ký nhận ,lậpbảng ngoại tệ với phiếu thu

+Phiếu chi: Khi nhận được các chứng từ gốc như: bảng thanh toán tiềnlương ,giấy xin tạm ứng tiền đi công tác …đã được kế toán trưởng và giám đốcduyệt khi đó kế toán tiến hành viết phiếu chi

Mục đích của phiếu chi là dùng để nghi chép phản ánh nhiệm vụ chi tiền mặttại quỹ của xí nghiệp ,xác định số tiền mặt thực xuất quỹ và là căn cứ để thủ quỹxuất quỹ , nghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ cách tài khoản liên quan

+ Sổ cái TK111

+ Sổ quỹ tiền mặt

Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ

Sơ đồ trình tự ghi chép kế toán bằng tiền mặt tại Xí nghiệp

Trang 22

PHIẾU THU – PHIẾU CHI

BIÊN LAI THU TIỀN

BIÊN LAI CHI TIỀN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BẢNG CÂN ĐỐI SỔ PHÁT SINH

Trang 23

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

D,Trình tự hoạch kế toán chi tiết

Căn cứ vài phiếu thu ,chi các chứng từ liên quan thhur quỹ thu ,chi tiền mặtsau đó rồi ghi vào sổ quỹ.thủ quỹ phải lập báo cáo thành hai bản ,01 bản thủ quỹlưu,01 bản gửi cho kế toán kèm theo chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ.Số liệu củasổ quỹ tiền mặt được đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt ,nếu có chênh lệnh thì kế toánvới thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định tìm ra biện pháp để xử lý chênh lệch kịpthời

173 Hàng ngày tại XN luôn có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc tănggiảm tiền mặt.Xin trích 2 nghiệp vụ cơ bản của kế toán tiền mặt

Nghiệp vụ làm tăng tiền mặt

Ngày 6/12/2007 C.Ty THANH MINH nộp tiền mua TV theo HĐ số 13512 sốtiền là 80.080.000 đồng.Kế toán lập phiếu thu đồng thời lập chứng từ ghi sổ ghigiảm tài khoản phải thu khách hàng C.Ty THANH MINH

Đơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử

Địa chỉ: CẦU GIẤY- HÀ NỘI

Mẫu số 01 – TTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

PHIẾU THU

Ngày 6 tháng 12 năm 2007

Quyển số: 3

Số : 14Nợ TK: 111Có TK: 131

Họ tên người nộp tiền : Lê Văn Minh

Địa Chỉ: C.Ty THANH MINH

Lí do nộp: nộp tiền mua hàng theo HĐ số 13512

Số tiền: 80.080.000 đồng

Viết bằng chữ:(Tám mươi triệu không trăm tám mươi nghìn đồng )

Kèm theo : HĐGTGT+ Phiếu xuất kho số 567

Ngày 6 tháng 12 Năm 2007

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lậpphiếu Thủ quỹ Người nộptiền

Trang 24

(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Nguyễn Khánh Hùng Nguyễn thị Hoa Lê thị Nhàn Lê Thị Hà Lê Văn Minh

Nghiệp vụ làm giảm tiền mặt

* 25/12/2007 Anh Quang nhận tiền mua vật tư ti vi HĐ số 85813 và Phiếu

NK 53 số tiền :173.800.000

Ta có phiếu chi tiền

Đơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử

Bộ Phận: Phân Xưởng SX

Mẫu số 02 – TTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

Địa Chỉ:Phân Xưởng SX

Lí do chi: mua vật tư ti vi HĐ số 85813 và Phiếu NK 53

Số tiền: 173.800.000

Viết bằng chữ:(Một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn)

Kèm theo chứng từ ghi sổ +HĐGTGT+Phiếu Nhập Kho

Ngày 25 tháng 12 Năm 2007

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lậpphiếu Thủ quỹ Người nhậntiền

(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 25

Nguyễn Khánh Hùng Nguyễn thị Hoa Lê thị Nhàn Lê Thị Hà Lê Văn Quang

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số :1196

Ngày 25 tháng12 năm 2007

Ghichú

Hạch toán nhập kho vật

tư,phải trả cho C.Ty CNHN

Loa : 6000 cái,Điều khiển :

Kèm theo chứng từ gốc:HĐTGTGT + Phiếu nhập kho 53

Ngày 25 tháng12 năm 2007

Dơn vị : XN Thiết Bị Điện Tử

Bộ Phận: Phân Xưởng SX

Mẫu số 01 – VTTheo QĐ:15/2006/QĐ – BTCNgày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

Phiếu Nhập Kho Số: 53

Ngày 25 tháng 12 Năm 2007

Trang 26

Tên người Giao Hàng: Nguyễn Quốc Long

Theo: HĐGTGT số 02 Ngày 25 tháng 12 Năm 2007

Nhập tại kho:Kho Vật Tư

Số Lượng

TheoChứngTừ

ThựcNhập

Viết bằng chữ(Một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn )

Thủ trưởng đơn vị Phụ trác cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng(Ký,họ tên ,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 27

SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tiền Việt Nam Tháng 12 Năm 2007

Ngày

Tháng ghi

sổ

NgàyThángChứng Từ

Số hiệu

GhiChú

10/12/2007 02/12/2007 301 Chị Hà nộp tiền vào tk ngân hàng 120.000.000 68.584.285

15/12/2007 13/12/2007 101 Hiếu nộp tiền bán hàng HĐ số 13512 80.080.000 148.664.285

20/12/2007 17/12/2007 102 Long nộp tiền bán hàng theo bảng kê 83.319.630 231.983.915

25/12/2007 25/12/2007 302 anh Quang nhận tiền mua vật tư TiVi 173.800.000 58.183.915

104 Chị Hà TESCO Nộp tiền muaTiVi HĐ số 45255 107.800.000 165.163.915

303 ChịTạ Hà thanh toán tiền lương tháng 12/2007 65.892.350 99.271.565

Trang 28

304 Chị Hằng nhận tiền mua hàng theo HĐ Số 01 45.692.814 53.578.751

105 Chị Loan nộp tiền bán hàng theo HĐ số 45273 38.000.000 91.578.571

ngày mở sổ :01/12/2007

Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007

Trang 29

Cuối tháng dựa vào các chứng từ gốc ta lên sổ tổng hợp,Sổ cái TK tiền mặt

“Trích”

SỔ CÁI ( Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ )

Tháng 12/2007Tên tài khoản: Tiền Mặt Số hi ệu TK: 111

-Số phát sinh trong tháng10/12 01 2/12 Hà nộp tiền vào TK ngân

hàng Quân Đội

15/12 02 13/12 C.Ty Thanh Minh nộp

HĐ số 13512

20/12 03 17/12 Anh Long nộp tiền bán

hàng theo bảng kê

25/12 04 25/12 Anh Quang nhận tiền vật

tư tivi

31/12 05 27/12 Chị Phượng nhận tiền

Jăc và Pin

06 31/12 Tạ Hà thanh Toán Tiền

Lương kỳ II tháng12/2007

07 31/12 Chị Hương trả tiền mua

Trang 30

08 31/12 Chị Hà TESCO Nộp tiền

muaTiVi HĐ số 45255

09 31/12 Công Ty Kinh Doanh

Tổng Hợp nộp tiền muađầu đĩa HĐ số 45273

+ Cộng số phát sinhtrong tháng

309.199.630 406.205.164

Ngày mở sổ:10/12/2007

Ngày 31 tháng 12 năm2007

dấu)

2.3.3.4.Kế toán chi tiết tăng,giảm Tiền gửi ngân hàng

A, Thủ tục quản lý kế toán tăng giảm ,tiền gửi ngân hàng

- Khi nhậ được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếuchứng từ gốc kèm theo,trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa doanh ,số liệu ở chứng từ gốc với số liệu chứng từ của ngân hàng để xử lý kịpthời nếu cuối vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân,số chênh lệch được ghi vào TKchờ xử lý ,Số chênh lệch được ghi vào bên nợ TK 138 ( Phải thu khác) tk1388.nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng thì ghi vào bêb có 1k

338 (phải trả ,phải nộp khác) hoặc sang kỳ tiếp tục theo dõi đối chiếu để tìmnguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu đã ghi trên sổ

Xí Nghiệp thiết bị điện tử- Công Ty Điên Tử Sao Mai : mở tài khoản tiền gửi ở 2ngân hàng.Đó là Ngân Hàng cổ phần Quân Đội – chi nhánh tại Hoàng QuốcViệt,Và Ngân hang Công Thương chi nhánh Ba Đình

B, Chứng Từ Sổ Sách mà KtT Tại Xí Nghiệp sử dụng:

*Các loại chứng từ

Trang 31

+ Giấy báo nợ

+Giấy báo có

+Ủy nhiệm chi

+ Ủy nhiệm Thu

+ bảng kê nộp séc

…………

*Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái tk 112,bảng kê số2

Chứng từ ghi sổ

C, Trình từ hach toán

- Tk sử dụng : TK 112- TGNH

Tại XN Có 2 TK cấp 2

- TK 1121: Tiền Việt Nam – Phán ánh các khoản Tiền Việt Nam đang gửi tạiNH

- TK 1122:Ngoại Tệ - Phán ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại NH

Trang 32

Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

GIẤY BÁO CÓ.

GIẤY BÁO NỢ

ỦY NHIỆM CHI

ỦY NHIỆM THU

BÀNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng.kế toán dựa vào “giấy báo có ”

hoặc bảng kê sao của Ngân Hàng,các chứng từ gốc có liên quan để xác định nộidung kiinh tế nv ps

Nợ TK 112 :Tăng tiền gửi Ngân hàng

Có TK 511,512 : doanh thu bán hàng

Có TK 333 : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải nộp cho nhà nước Có TK 711 :Thu nhập hoạt động tài chính

Có TK 721 : Thu nhập hoạt động bất thường

Nhận được giấy báo trả lãi tiền gửi từ: 16/11/2007 đến ngày

24/12/2007 của XN tại Ngân Hàng Quân Đội( NHQĐ)

GIẤY BÁO CÓ TRẢ LÃI TIỀN GỬI

Ngày 20 tháng12 năm 2007

Tên đơn vị: XN Thiết bị Điện Tử - Công Ty Điện Tử Sao Mai

Tổng cộng : 298.179

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số :20Ngày 20 tháng12 năm 2007

Ghichú

Kèm theo : 01 giấy Báo có trả lãi tiền gửi

Trang 34

Lê Thị Hương Nguyễn Thị Hoa

+ Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng kế toán dựa vào “giấy báo nợ ”

hoặc bảng kê sao của Ngân Hàng,các chứng từ gốc có liên quan để xác định nội

dung kinh tế nv ps

Nợ TK 111: Rút TGNH về nhập quỹ TM

Nợ TK 121,128, 222,221, 228: Đầu tư tài chính

Nợ TK 211, 213: Mua sắm TS cố định

Có TK 112: Số TGNH giảm

VD2: XN Nhận được giấy báo nợ của NHQĐ về việc trả tiền vay khế ước số tiền là:

300.000.000 đồng

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số :21Ngày 20 tháng12 năm 2007

Ghichú

Kèm theo : 01 chứng gốc phiếu báo nợ

TK Nợ: 311-100-705013-630-0 Dư đầu: 307.069.657

TK Có : 2111-000.000.5013

XN Thiết Bị Điện Tử

Trang 35

Ba trăm triệu đồng chẵn

Diễn giải: KƯ2007.000.5382 Thanh toán KƯ khác 0820

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản giao dịch : NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 2111-000.000.5013

đốiứng

Thu (gửi vào) Chi(Rút ra) Còn lại

Tháng 11 chuyển sang

205.000.00 0

……….

03/12/200

03/12/200 7

Thanh toán tiền mua vật tưcho công ty CƠ KHÍ HÀ NỘI

152

149.000.00 0

10/12/200

10/12/200 7

Chị Hà nộp tiền vào tk ngân hàng 111

120.000.00 0

269.000.00 0

15/12/200

15/12/200 7

NHQĐ báo có tiền hàng công ty HANEL tháng 8/2007

131 38.591.540 307.591.540

20/12/200

20/12/200 7

NHQĐ báo Nợ trả

tiền vay khế ước

NHQĐ báo Có trả

tiền trả lãi tiền gửi 515 298.179 12.389.71922/12/200

22/12/200 7

Trả tiền thuê vận chuyển vật tư cho công ty ô tô 3 - 2 HÀ NỘI

152

312.091.54 0

25/12/200

25/12/200 7

NHQĐ báo có tiền hàng công ty NIKKO tháng 5/2007

131 48.000.000 60.389.719

24 25/12/2007

NHQĐ báo có tiền hàng công ty TESCO tháng 12/2006

131 30.000.000 90.389.719

26/12/200

26/12/200 7

Chị Hà rút tiền TGNH về nhập quỹ tiền mặt

111 45.000.000 135.389.71

9

Trang 36

Tổng 389.678.00

0

206.679.77 6

182.998.22 4

ngày mở sổ :01/12/2007

Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007

(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên,đóng dấu)

Dựa vào các chứng từ gốc ta có sổ TGNH,và cuối tháng kế toán tổng hợp lập sổ cái TK 112

SỔ CÁI

Tên tài khoản : TGNHSố hiệu : 112Tháng 12/2007

̉-Ngày Tháng ghi

Số hiệu Ngàytháng Nợ Có

Tháng 11 chuyển sang 205.000.000

05/12/2007

15

03/12/200 7

Thanh toán tiền mua vật tưcho công ty

17/12/2007

19

15/12/200 7

NHQĐ báo có tiền hàng công ty HANEL tháng 8/2007 131 38.591.540

20/12/2007

20 20/12/200

7

NHQĐ báo Nợ trả tiền vay khế ước

7

Trả tiền thuê vận chuyển vật tư cho công ty ô tô 3

Trang 37

- 2 HÀ NỘI

25/12/2007

23

25/12/200 7

NHQĐ báo có tiền hàng công ty NIKKO tháng 5/2007 131 48.000.000

24

25/12/200 7

NHQĐ báo có tiền hàng công ty TESCO tháng 12/2006 131 30.000.000

27/12/2007

26

27/12/200 7

NHQĐ báo Nợ trả tiền tiền

điện,nước dùng tháng 11/2007 6277 12.568.000

28/12/2007 27 28/12/2007

NHQĐ báo Nợ thuế bị

Dư cuối tháng 182.998.224

Ngày mở sổ :01/12/2007

Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007 Thủ Quỹ Kế Toán trưởng Giám Đốc

(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên,đóng dấu)

Lê Thị Hà Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Khánh Hùng

2.3.3.5.HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ

A,Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Việc hạch toán ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam,doanh nghiệp căn cứ vào

tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch

bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Công

Bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế (hay còn gọi là tỷ giá giao dịch) để ghi

sổ ké toán

B, Phương pháp hạch toán

-Đối với các tk thuộc loại chi phí, doanh thu ,thu nhập ,vật tư ,hàng hóa ,TSCĐ

bên nợ các tk vốn bằng tiền ,các khoản nợ phải thu hoặc bên có các tk nợ phải trả

Trang 38

khi có nghịêp vụ kinh tế ps bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.

- Đối với bên có của tk vốn bằng tiền ,các tk phải thu và bên nợ của các tk phải trảkhi có nghịêp vụ kinh tế ps bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá trên sổ kếtoán.(tỷ giá hạch toán)

- Cuối năm tài chính ,XN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệtheo tỷ giá giao giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam Công Bố tại thời điểm lập bảng cân đối kếtoán Sử dụng tk 413 để đánh giá phần chên lệch tỷ giá

- Đối với ngoại tệ được theo dõi trên tk 007- Nguyên tệ các loại ,khi xuất ngoại tệghi có TK007,khi Nhập ngoại tệ ghi nợ TK 007

- phần chênh lệch tỷ giá được theo dõi chi tiết trên TK 635- CP Hoạt Động tàichính vàTK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

2.3.3.6.Hạch toán các loại lãi tiền gửi ,lãi tiền vay

Tài khoản mà XN đang sử dụng để hạch toán gồm:

+ TK 635- CP Hoạt Động tài chính (Hạch toán lãi tiền gửi)

+TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.(hạch toán lãi tiền vay)

Phương pháp hạch toán

Lãi tiền gửi mà XN được hưởng

Nợ TK 111,112 : số tiền lãi

Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính

Lãi tiền vay ngắn hạn XN phải trả cho NH

Nợ TK 635: chi phí tiền vay

Có TK 111,112,311,3388 : số tiền lãi phải trả cho NH

Lãi tiền vay dài hạn XN phải trả ,đã trả cho NH

Nợ TK 635: chi phí tiền vay

Có TK 111,112,311,341 : số tiền lãi phải trả cho NH

2.4 Hạch toán kế toán NVL và CCDC

Trang 39

Được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

NVL khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì NVL bị biến dạng hoặc bịtiêu hao hoàn toàn

b/

Nhiệm vụ của hạch toán NVL.

Thực hiện phân loại đánh giá vật tư phù hợp với nguyên tắc chuẩn mực kêtoán đã quy định và yêu cầu

Tổ chức chứng từ ,TK kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phương phápghi chép mà XN đang áp dụng ,phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ ,kịp thời sốlượng hiện có và tình hình tăng giảm của vật tư trong quá trình sản xuất kinhdoanh

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư sử dụngvật tư cho sản xuất kinh doanh

2.4.1.2 Phân loại và đánh giá NVL

a/Phân loại NVL

Hiện nay thì có rất nhiều cách phân loại NVL,ở nước ta cách phân loại phổ biếnnhất mà các doanh nghiệp hay sử dụng là phân loại theo vai trò và tác dụng củachúng trong quá trình sản xuất

NVL được chia thành:

+NVL chính: là những NVL sau khi quá trình gai công,chế biến sẽ cấu thành nêntực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

+ NVL phụ:là những NVL phụ trợ trong sản xuất ,được sử dụng kết hợp NVLchính để làm thay đổi màu sắc ,hình dáng của sản phẩm

+ Nhiêu liệu : là những thứ vạt liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng trongquá trình sản xuất ,kinh doanh như ,than ,đá ,xăng dầu ,khí đốt…

+ Phụ tùng thay thế : là các chi tiết ,phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế máymóc ,thiết bị, phương tiện vận tải…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp ,vật liệu kết cấu,công cụ,khí cụ… ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu

tư cho xây dựng cơ bản

+ Phế liệu : là các vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý TS,có thể

sử dụng hoặc bán ra ngoài ( Phôi bào, vải vụn , gạch ,sắt ,thép…)

+ Vật liệu khác : bao gồm các loại vật liệu còn lại chưa kể ở trên như bao bì ,vậtđóng gói ,các vật tư đặc chủng

XN sản xuất và kinh doanh vật liệu, linh kiện, thiết bị điện tử, điện lạnh, điện máy chuyên dụng và dân dụng, khí công nghiệp,

Những sản phẩm mà XN sản xuất như; TiVi,đầu đĩa DVD- 808MN,tủ lạnh ,máy điều hòa…

Vì vậy mà NVL của XN cũng được phân loại dựa vào vai trò và tác dụng củachúng trong quá trình sản xuất

+ NVL chính :là các linh kiên điện tử để sản xuất ra TV và đầu đĩa DVD

SX ra TV:

- Đèn hình mầu

Trang 40

- Dây tiếp mát

Dây lái tia

- Mạch giao tiếp USB + thẻ nhớ

Cụm Jack + cáp

………

+ NVL phụ

- Giấy dán chống rung

- Keo 704

- Long đen giấy

- Tem kỹ thuật sau máy

- Tem bảo hành

- Mác sắt trước

Túi nilon đựng phụ kiện

Băng dính đóng gói

Ghim đóng gói

Thuyết minh hướng dẳn dụng

………

b/ Đánh giá V ật Liệu :

Xác định trị giá vốn của vật liệu nhập kho :

Đ

ối với vật liệu nhập kho do mua ngoài :

+ Giá thực tế = Giá mua trên hóa đơn(– )các khoản giảm trừ (+) cp gia công(+)các loại thuế không được hoàn lại (+)cp thu mua thực tế

Trong đó :

các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được hưởng

cp thu mua thực tế gồm: cp vận chuyển, bốc dỡ,cp bao bì,cp lưu kho bến bãi….Giá mua trên hóa đơn:là giá mua chưa có thuế GTGT

Ngày đăng: 20/04/2016, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của XN - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
Sơ đồ b ộ máy kế toán của XN (Trang 16)
Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
Bảng t ổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ (Trang 57)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 60)
Bảng cân  đối số phát sinh - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 69)
BẢNG KÊ TẠM ỨNG TIỀN LƯƠNG KỲ I (T 12/2007) - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
12 2007) (Trang 70)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - thực trạng công tác tổ chức kế tóan tại XÍ NGHIỆP THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ  CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w