1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang

44 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 82,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN lập hồ sơ địa chính HSĐC làviệc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện na

Trang 1

Việc đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) lập hồ sơ địa chính (HSĐC) làviệc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện nay khi Nhà nước giao đất ổnđịnh lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất Đây là một trong 13 nội dung quản

lý nhà nước về đất đai, được ghi nhận tại Điều 6 của Luật đất đai năm 2003(được sửa đổi năm 2009), là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặtchẽ nguồn tài nguyên đất đai của Quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sửdụng đất và khai thác tiềm năng từ đất mang lại; Đất đai được sử dụng tiết kiệm

- hợp lý - hiệu quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước Hiện nay vấn đề về đất đai, nhà ở là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranhchấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn

đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay thì nhu cầu sử dụng đất của ngườidân ngày càng lớn Để đảm bảo quyền lợi cho người dân thì yêu cầu công tácđăng ký cấp GCNQSDĐ,QSHNO và tài sản gắn liền với đất phải được tiếnhành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ,QSHNO và tàisản gắn liền với đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền

sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước

Xã Lãng Sơn là xã thuộc một trong 19 xã của huyện Yên Dũng, xã LãngSơn có diện tích 9,1km2

,mật độ dân số năm 1999 là 6367 người, mật độ dân số

Trang 2

đạt 700người /km2, xã có vị trí tương đối gần trung tâm của huyện, có dòngsông Thương chảy qua nên thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa cũng như chínhtrị và giao thông.

Tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội của xã rất lớn với nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau điển hình như nghề mộc Đông Loan, mây tre đan, nghề xây dựng phu hồ, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản…

Trong những năm qua cùng với sự lãnh đạo của Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân xã cùng với sự đoàn kết của toàn thể nhân dân trong xã Lãng Sơn đã được nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế và các hoạt động văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh được giũ vững Lãng Sơn đang phấn đấu để trở thành xã

“ mạnh về kinh tế, giàu về văn hóa”

Mặc dù công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và lập hồ sơ địa chính ở xã Lãng Sơn đã được các cấp, các ngành quantâm, song kết quả, chất lượng còn gặp nhiều những hạn chế nhất định, donhiều nguyên nhân khác nhau tác động Việc tìm hiểu, đánh giá nội dungkết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất của xãLãng Sơn nhằm giúp Nhà nước có những giải pháp hành chính tốt hơntrong việc đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ

sơ địa chính

Từ thực tế trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai – TrườngĐại Học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội và được sự đồng ý của Uỷ BanNhân Dân Xã Lãng Sơn, cùng với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo - Th.SNguyễn Thị Khuy , tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang”

Trang 3

PHẦN II:

THỰC TRẠNG VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Lãng Sơn nằm ở phía Đông Bắc của huyện Yên Dũng, cách thị trấnhuyện khoảng 5 km Có vị trí địa lý như sau:

-Phía Bắc giáp xã Quỳnh Sơn.

- Phía Nam giáp xã Tiến Dũng và Đức Giang qua sông Thương

- Phía Tây giáp xã Xuân Phú

- Phía Đông giáp xã Trý Yên

2.1.1.2 Địa hình , địa mạo

Xã Lãng Sơn có địa hình phức tạp,đồi núi xen kẽ với cánh đồng lúa, địahình nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.Do địa hình phức tạp nên việc

bố trí sản xuất của xã gặp nhiều khó khan, đặc biệt là việc tiêu ứng không kịpthời dẫn đến khả năng thâm canh năng suất cây trồng không cao

2.1.1.3 Khí hậu

Kết quả quan trắc nhiều năm cho thấy:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,2oC, nhiệt độ trung bình thángnóng nhất là tháng 1 là 15,6oC Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi được là 40,1oC vànhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,9oC

-Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 mm chủ yếu tập trung vàocác tháng 6,7,8,9 là nguyên nhân gây ra lũ lụt Lượng mưa tháng cao nhất làtháng 8 là 300 mm, cá biệt có năm lượng mưa lên tới 714 mm Tháng có lượngmưa thấp nhất là tháng 12 là 16,8 mm, cá biệt có những năm tháng 11,12không có mưa

- Độ ẩm không khí bình quân hằng năm là 82% , độ ẩm cao nhất là 92%,

độ ẩm thấp nhất là 70%

Trang 4

- Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.741 giờ, thuộc mức tương đốicao, có điều kiện thích hợp để canh tác 3 vụ trong năm.

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 925,26 ha, gồm các loại đất chính sa:

- Đất phù sa ngoài đê, loại đất này được bồi đắp thường xuyên hàng năm,thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, phân bố dọc theo ven song, chiếm diệntích nhỏ, chủ yếu dung gieo mạ, trồng màu, và một số ít đưa vào sản xuất vậtliệu xây dựng

- Đất lúa nước hình thành trên phù sa cũ không được bồi hàng năm Loạiđất này giàu mùn thô, giàu lân tổng số nhưng nghèo lân dễ tiêu Dưới độ sâu60-80 cm có tầng giây trung bình và mạnh, hầu hết trung tính hoặc ít chua, vớidiện tích là 423 ha chiếm 46,79% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất đồi núi với độ dốc khá lớn, thảm thực vật mỏng, xói mòn rửa trôimạnh và một số ít là đồi núi thấp nằm rải rác, đất hơi chua cây trồng chủ yếu làchuyên màu

2.2.2 Tài nguyên nước

- Tài nguyên nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu là nước

Sông Thương, đây là nguồn cung cấp nước sử dụng cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân trong xã Bên cạnh đó có hệ thống ao hồ rải rác trong các thônxóm, là nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt trong nhân dân

- Tài nguyên nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã chủ yếu lànước giếng khoan Nhưng hiện nay chưa có số liệu thống kê số lượng giếngkhoan trên địa bàn xã

Trang 5

2.2.3 Tài nguyên nhân văn

Nhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù,đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội Năm 2013 phong trào toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, có 7/9 thôn đạt làng văn hóa trong đó có 02thôn đạt làng văn hóa cấp tỉnh, có 1.313/1.615 gia đình văn hóa chiếm tỷ lệ 83%

2.2.4 Thực trạng môi trường

Trong những năm qua công tác vệ sinh môi trường được chú trọng quantâm hơn, các thôn đã chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường.Năm 2010 UBND xã

đã thành lập tổ vệ sinh môi trường, thực hiện thu gom rác khu trung tâm xã

2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

2.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tê năm 2013 đạt 11% Cơ cấu các ngành kinh tếnhư sau:

Ngành nông – lâm nghiệp, thủy sản chiếm 60%; ngành công nghiệp –xây dựng cơ bản chiếm 21%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 19%.Thu nhậpbình quân đạt 11 triệu đồng/người/năm Bình quân lương thực/người đạt474,40 kg/người

Những năm qua, cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch theo hướngngày càng tăng đối với tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷtrọng đối với ngành nông nghiệp Cụ thể: Năm 2013 tỷ trọng ngành nôngnghiệp giảm 13% so với năm 2012, tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng9% so với năm 2012, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng 4% so với năm 2012

và sản lượng một số loại cây trồng chính trên địa bàn xã như sau:

Trang 6

Cây sắn có 6,00 ha năng suất đạt 100,00 tạ/ha, sản lượng đạt 60,00 tấn.Cây ngô có 13,00 ha, năng suất đạt 50,00 tạ/ha, sản lượng đạt 65,00 tấnCây khoai lang có 30,00 ha, năng suất đạt 85,00 tạ/ha, sản lượng đạt255,00 tần.

Cây lạc có 25,00 ha, năng suất đạt 20,00 tạ/ha, sản lượng đạt 50,00 tấn

b Chăn nuôi

Theo thống kê đến tổng đàn bò của xã là 394 con, đàn bò có 332 con:Đàn lợn có 1.334 con; Đàn gia cầm có 11.540 con Việc phát triển ngành chănnuôi đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết việc làm tại chỗ và tăngthu nhập cho một bộ phận nông dân trong lúc nông nhàn, nâng cao mức sốngkinh tế hộ gia đình, xóa đói giảm nghèo tại địa phương

2.3.2.2 Khu kinh tế công nghiệp

Trong những năm qua sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàngành nghề dịch vụ của xã tăng từng năm

Nghề mộc với hơn 200 lao động thường xuyên với mức thu nhập 2 – 3triệu đồng/người/tháng, có 1 cơ sở mộc phát triển thành Công ty TNHH thươngmại và dịch vụ Quang Tùng

Nghề thợ xây có hơn 200 lao động đi làm thường xuyên và hơn 100 laođộng không thường xuyên với mức thu nhập 2- 2,5 triệu đồng/người/tháng

Sản xuất vật liệu xây dựng có 14 cơ sở với công suất 200 vạn viên/năm,thu hút gần 300 lao động(tính cả lao động không thường xuyên), thu nhập 2 –2,5 triệu đồng/tháng Có một lò được xây theo công nghệ mới

2.3.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Đây là ngành ngày càng thể hiện ưu thế trong tổng doanh thu của toàn xã,

và tăng dần qua các năm Toàn xã có hơn 50 hộ kinh doanh, dịch vụ với cácloại hình như vận tải, bán hàng tạp hóa, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp,thuốc BVTV Thu hút hơn 100 lao động Các cơ sở dịch vụ tập trung ven gầntrường học và các điểm đông dân cư, chủ yếu là khu trung tâm xã để đáp ứngnhu cầu của người dân

Trang 7

2.3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhâp

Tổng số nhân khẩu của xã tính đến năm 2013 là 6.667 người, tổng số hộtrong xã là 1.614 hộ, quy mô hộ là 4,14 người/hộ Tỷ lệ phát triển dân số là0,80%

Tổng số lao động của toàn xã là 2.225 người, có sự chuyển dịch lao độngnông nghiệp sang làm nghề, sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Thu nhập của người dân trên địa bàn xã còn thấp, tổng thu nhập bìnhquân đầu người năm 2013 ước đạt 11 triệu đồng

2.3.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Toàn xã có 9 thôn, trong đó thôn Tân Mỹ là đông dân cư nhất có 1.482khẩu và 354 hộ.Dân cư trong xã tập trung khá cao 650 người/km2 Theo kết quảthống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích đất trong khu dân cư của xã là 229,08

ha, trong đó đất ở nông thôn chiếm 126,71 ha

2.3.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.3.5.1 Giao thông

Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 299B chạy qua với chiều dài 0,7 km,rộng 6,5 m Hệ thống đường giao thông nông thôn được xã đặc biệt quan tâm.Trong 5 năm qua, công tác làm đường giao thông nông thôn đã có bước pháttriển vượt bậc: 9/9 thôn đã cứng hóa đường làng với tổng chiều dài là 10 km vàgiá trị lên 2,6 tỷ đồng Đầu tư nâng cấp các trục đường giao thông nội đồng đểphục vụ cho sản xuất và vận chuyển hàng hóa, vận chuyển vật liệu xây dựng

2.3.5.2 Thủy lợi

Trong 5 năm 2008 – 2013, đã tu bổ hơn 40.000 m3 đê điều, nạo vét hơn10.000 m3 kênh mương, cứng hóa hơn 3km kênh mương Hệ thống kênh mương

đã đáp ứng yêu cầu tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

2.3.5.3 Giao dục – đào tạo

Trong xã có 01 trường mầm non (14 lớp với 283 cháu), có 01 trường tiểuhọc (16 lớp với 394 em), và 1 trường trung học cơ sở(13 lớp với 375 học sinh)

Trang 8

Toàn bộ các trường học trên địa bàn xã đạt chuẩn quốc gia về giáodục.Trong đó, trường THCS xếp loại đơn vị khá, trường tiểu học đạt tiên tiếnxuất sắc, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia năm 2010.

2.3.5.4 Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trong năm 2013, tổng số lượt khám bệnh tại trạm y tế là 5.102 lượt, sốbệnh nhân điều trị ngoại trú là 480 người, nội trú là 265 người; Số cặp vợchồng áp dụng biện pháp tránh thai đạt 1.011 cặp

2.3.5.5 Văn hóa, thể dục-thể thao

Năm 2010, 7/9 làng đạt làng văn hóa cấp huyện, 4/4 cơ quan đạt cơ quanvăn hóa, 1.313/1.615 hộ đạt gia đình văn hóa.Đầu tư bảo tồn và tu sửa các di tíchlịch sử đình Hồng Sơn và xây mới đình làng Đông Thượng-Tân Mỹ

Năm 2013 phong trào văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao tiếp tục được duy trì

ổn định và phát triển.Phong trào cầu lông, bóng đá, thể dục dưỡng sinh phát triểnmạnh trong các tầng lớp nhân dân.Tổ chức giải bóng đá mừng xuân năm 2013

2.3.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội và môi trường

2.3.6.1 Thuận lợi

- Lãng Sơn là xã có vị trí tương đối gần trung tâm của huyện, có dòngsông Thương chảy qua nên thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa cũng như chínhtrị và giao thông

- Là xã có diện tích đât nông nghiệp lớn chiếm 65% diện tích đất tựnhiên, trong đó diện tích đất lúa nước chiếm 50% đây là điều kiện để xã đảmbảo an ninh lương thực và hình thành vùng chuyên sản xuất lúa theo cơ chếhàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường

2.3.6.2 Khó khăn

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của xã chưa đồng bộ và chưa đápứng được nhu cầu của người dân địa phương tạo sức ép lớn trong việc dành quỹđất để mở rộng, nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường, cũng nhưcác công trình công cộng trên địa bàn xã trong thời gian tới

Trang 9

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa có bước tăng trưởng đột biến Chấtlượng sản phẩm thấp, sức cạnh tranh còn yếu.

- Công tác vệ sinh môi trường mới được quan tâm vài năm trở lại đây nênchưa có quy hoạch bãi rác phù hợp với nhu cầu của từng thôn trong xã

2.3.7.1.Tổ chức thực hiện các bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

UBND xã tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của Nhà nước, tỉnh vàhuyện về công tác quản lý sử dụng đất như: Chính sách giao đất sử dụng ổnđịnh lâu dài, chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khuyến khích phát triểnkinh tế trang trại

2.3.7.2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Xã đã hoàn thành thực hiện Trích yếu Chỉ thị 364/CT- HĐBT ngày06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về việchoạch định địa giới hành chính xã Lãng Sơn cùng các xã lân cận tiến hành xácđịnh mộc địa giới hành chính trên cơ sở hiện trạng, được các xã nhất trí thong quavăn bản Tiếp nhận bàn giao số liệu đo đạc địa chính chính quy năm 2009

2.3.7.3 Khảo sát,đo đạc,lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện định kỳ 5 nămtrên phạm vi xã theo quy định của pháp luật về đất đai Thực hiện tổng kiểm kêđất đai năm 2010 đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000 Bản

đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000

2.3.7.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật đất đai và các văn bản dưới Luật, hàng năm xã thực hiệnđầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã

đề ra góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã ngày càng phát triển hơn

2.3.7.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đât, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 10

Xã thực hiện quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mụcđích sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong pháp luật về đất đai.

Đã hoàn thiện hồ sơ đền bù đất chuyển sang đất ở khu vực Máng Ba thôn NgọcLâm, khu Đồng Trục thuộc các thôn Tân Mỹ, Đông Thượng, Trại Thượng

- Đề nghị huyện giao đất ở cho 20 lô đất khu Đồng Trục của 3 thôn: NgọcLâm, Đông Thượng, Trại Thượng

- Trả tiền đền bù thu hồi đất dự án đắp đê tả thương tại khu vực đê VòngBiêu, Cống Đâu thuộc thôn Hồng Sơn và Tam Sơn

- Cùng UBND huyện Yên Dũng tổ chức đấu giá QSDĐ Ở 6 lô được1.191,8 triệu đồng

2.3.8 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý Hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xã thực hiện theo đúng quy định củaLuật đất đai

- Lập hồ sơ cấp GCNQSD đất ở cho các hộ được giao đất tại 3 thôn Tân

Mỹ, Hồng Sơn, Phú Thịnh và đất làng nghề mộc

- Hoàn thiện 66 hồ sơ xin cấp GCNQSD đất ở thôn Tân Mỹ 15 lô , HồngSơn 17 lô, Phú Thịnh 34 lô

2.3.9 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy địnhcủa pháp luật Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 đến nay đã chính thức đưa sốliệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng, nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê,thống kê về đất đai đã được nâng cao đần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đaikhông khớp giữa các năm từng bước được hạn chế

2.3.10 Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên vàđạt được những kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạmpháp luật về đất đai, xử lý kịp thời những trường hợp lấn chiếm và sử dụng đất

Trang 11

đai sai mục đích Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếunại, tố cáo các vi phạm trong quản lý về sử dụng đất đai được duy trì thườngxuyên và thực hiện theo đúng quy định cuả pháp luật.

2.4 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất

Đến hết ngày 31/12/2013, quỹ đất đai toàn xã được sử dụng như sau:

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình

sự nghiệp

Trang 12

2.4.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo kết quả thống kê đât đai năm 2010 đến nay, xã Lãng Sơn có tổngdiện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 925,96 ha, cụ thể như sau:

-Đất lúa nước:465,40 ha , chiếm 50,26% tổng diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 52,72 ha, chiếm 5,69% tổng diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm: 17,91 ha, chiếm 1,93% tổng diện tích tự nhiên

- Đất rừng sản xuất 34,29 ha, chiếm 3,70% tổng diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản: 22,11 ha, chiếm 2,39% tổng diện tích tự nhiên

Xã Lãng Sơn có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổngdiện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất lúa nước Đây là điều kiện thuận lợi

để phát triển vùng trọng điểm sản xuất lúa

2.4.1.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 331,07 ha chiếm 35,75% tổngdiện tích tự nhiên, bao gồm:

- Đất xây dựng trụ sở, cơ quan công trình sự nghiệp: 0,26 ha, chiếm0,03% tổng diện tích tự nhiên

- Đất xử lý,chôn lấp đất chất thải: 0,01 ha chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổngdiện tích tự nhiên

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 1,20 ha chiếm 0,13% tổng diện tích tự nhiên

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ: 12,92 ha, chiếm 1,40% tổngdiện tích tự nhiên

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,99 ha, chiếm 0,21 ha tổng diện tích tự nhiên

Trang 13

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 8,23 ha, chiếm 0,89% tổng diện tích tự nhiên

- Đất mặt nước chuyên dùng: 1,99 ha, chiếm 0,21% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phát triển hạ tầng: 106,92 ha, chiếm 11,55% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp còn lại:126,71 ha, chiếm 13,68% tổng diện tích tự nhiênNhư vậy, ta thấy diện tích đât phát triển hạ tầng đã tương đối đáp ứngnhu cầu sử dụng đất trên địa bàn toàn xã Do đó trong giai đoạn tới cần nângcao hiệu quả sử dụng loại đất này

2.4.1.3 Đất chưa sửa dụng

Theo số liệu thống kê đất đai từ năm 2010 đến năm 2013,diện tích đấtchưa sử dụng của xã còn 2,41ha,chiếm 0,26% diện tích tự nhiên 100% là đấtbằng chưa sử dụng Trong thời gian tới cần sử dụng diện tích này vào các mụcđích nông nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp khác

2.4.1.4 Đất khu dân cư nông thôn

Theo số liệu thống kê hàng năm từ năm 2010 đến năm 2103,diện tíchđất trong khu nông thôn là 229,08ha,chiếm 24,74% tổng diện tích tự nhiên.Trong đất ở nông thôn là chiếm 126,71 ha,chiếm 13,68% tổng diện tích tựnhiên; đất phát triển hạ tầng là 58,50 ha Nhìn chung đất ở hiện nay đã đáp ứngnhu cầu đất cho người dân

2.4.2 Biến động sử dụng đất

Tổng diện tích xã Lãng Sơn năm 2013 là 926,96 ha tang 55,85ha so vớinăm 2010 do đo đạc địa chính,xác định lại mục đích sử dụng theo Luật đất đainăm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009

2.4.2.1 Biến động đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Trong giai đoạn 2010-2013,diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phinông nghiệp là 3,98 ha đất lúa nước chuyển 1,75 ha sang đất phát triển hạ tầng

và 2,23 ha chuyển sang đất phi nông nghiệp còn lại

2.4.2.2 Biến động trong nội bộ đất nông nghiệp

Diện tích biến động là 31,27 ha Do đất lúa nước chuyển sang đất trồngcây hàng năm khác 29,75 ha và đất nuôi trồng thủy hải sản 1,52 ha

Trang 14

2.4.2.3 Biến động trong nội bộ đất phi nông nghiệp

Diện tích đất biến động trong nọi bộ đất phi nông nghiệp là 0,65 ha Do:

- Đất có mặt nước chuyên dùng chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0,24ha

- Chu chuyển trong nội bộ đất phát triển hạ tầng 0,39 ha

- Đất phi nông nghiệp còn lại chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0,02 ha

2.4.2.4 Đất khu dân cư nông thôn

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010 đến nay , diện tích đất khu dân

cư nông thôn của xã Lãng Sơn là 229,08 ha, tăng 21,72 ha, chủ yếu do đất ởtăng Trong đó, đất ở tại nông thôn năm 2010 là 126,71 ha tăng 21,72 so vớinăm 2013, tăng do đất lúa nước chuyển sang và do tăng khác

2.4.2.5 Chuyển đổi khác

Trong giai đoạn 2010-2013 diện tích tự nhiên của xã thay đổi Diện tích

tự nhiên năm 2013 tăng 55,58 ha so với năm 2010 Diện tăng do thống kê, kiểm

kê hàng năm Cụ thể:

Đât nông nghiệp tăng 96,91 ha, đất lúa nước tăng 62,97 ha, đất trồng câyhàng năm còn lại tăng 22,97 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 12,94 ha, đất trồngcây lâu năm tăng 12,94 ha, đất rừng sản xuất giảm 20,54, đất nuôi trồng thủysản tăng 18,52 ha và nông nghiệp khác tăng 0,05 ha

Đất phi nông nghiệp tăng 12,26 đất xây dựng cơ quan, công trình sựnghiệp tăng 0,02 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 0,18 ha, đất bãi thải, xử

lý chất thải tăng 0,01 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng giảm 0,85 ha, đất nghĩa trangnghĩa địa tăng 2,6 ha, đất có mặt nước chuyên dùng giảm 1,99 ha, đất sông suốităng 20,05, đất phát triển hạ tầng giảm 31,12 ha, đất phi nông nghiệp còn lạităng 19,51 ha

Diện tích đất chưa sử dụng giảm 53,32 ha do giảm khác

2.4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội ,môi trường của việc sử dụng đất

Trang 15

Trong giai đoạn 2010-2013, việc sử dụng đất theo quy hoạch đã được phêduyệt đã đem lại những hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội, cũng như về mặt môitrường.

a Hiệu quả kinh tế

Tỷ lệ sử dụng đất đai trên địa bàn xã là 99,74%

Hiệu quả sản xuất của đất đai thể hiện thông qua 1 số chỉ tiêu sau:

-+ GTSL của 1 ha lúa chiêm là 5,80 tấn/ha

+GTSL của 1 ha lúa mùa là 5,30 tấn/ha

+GTSL của 1 ha ngô là 5,00 tấn/ha

+GTSL của 1 ha khoai lang là 8,50 tấn/ha

+GTSL của 1 ha lạc là 2,00 tấn/ha

Đánh giá chung:

Mặt tích cực : Tỷ lệ sử dụng đất đai trên địa bàn xã khá cao đạt 99,74% Trongthời gian tới cần nâng cao hơn nữa tỷ lệ sử dụng đất trên địa bàn xã

Mặt hạn chế:

-+Hiệu quả sản xuất của đất đai mức khá GTSL đạt được trên 1 đơn vị diện tích cònchưa đạt mục tiêu đạt ra do điều kiện ngoại cảnh như lũ lụt,hạn hán

Trang 16

+Tiềm năng đất đai về 1 số lĩnh vực có mức độ khai thac còn thấp như đấtchuyên trồng lúa nước, đất nuôi trồng thủy sản…

b Hiệu quả xã hội

- Diện tích đất sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả khá,đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã Tạo việc làm cho và góp phần ổnđịnh đời sống cho người dân

- Các loại hình sử dụng đất cho mục đích sản xuất vật liệu xây dựng gốm

sứ các cơ sở kinh doanh…Đã thu hút một lượng lớn lao động nông nhàn, tạothu nhập ổn định cho người dân

- Diện tích đất giáo dục, đất thể thao, đất văn hóa, đất y tế…còn thấp dẫnđến khả năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, an ninh xã hội của nhân dân tại địaphương chưa cao

c Hiệu quả môi trường

- Về cải thiện độ phì đất:

+ Kiểu sử dụng đất để trồng cây hàng năm như lạc, đậu tương đã cải tạo

độ phì cho đất Do đây là loại cây có khả năng cố định N trong phân tử và đòihỏi ít phân hóa học và thuốc BVTV

+ Các kiểu sử dụng đất có kết hợp giữa phân hóa học và phân vi sinh vật,giảm thiểu được ô nhiễm đất và nước do tồn dư nitơrát, duy trì độ phì cho đất

Đất nông nghiệp 592,48 ha, chiếm 63,99% tổng diện tích tự nhiên

Đất phi nông nghiệp 351,07 ha, chiếm 35,75% tổng diện tích tự nhiên

Trang 17

Đất chưa sử dụng: 2,41 ha, chiếm 0,26% tổng diệnt ích tự nhiên

Đất dân cư nông thôn: 229,08 ha chiếm 24,74% tổng diện tích tự nhiênLãng Sơn là một xã thuần nông với nguồn thu nhập chủ yếu là từ nôngnghiệp, cơ cấu sử dụng đất hiện tại đã phản ánh tương đối phù hợp với tiềmnăng đất đai của xã Diện tích đất chưa sử dụng còn ít Do vậy phải trong giaiđoạn tới có thể đưa diện tích này vào sản xuất nông nghiệp và sử dụng vào cácmục đích phi nông nghiệp khác

Cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp còn chưa hợp lý.Diệnn tích đất có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của xã như đất giao thong, đất cho các công trình sản xuất, đất quốc phòng– an ninh, đất trụ sở các cơ quan, đất sản xuất kinh doanh và đất các công trìnhcông cộng mới chỉ chiếm khoảng 30% diện tích đất phi nông nghiệp

b. Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế

Diện tích đất trồng cây lương thực, cây trồng chính là lúa, khoai lang, đỗtương, tương đối ổn định về quy mô diện tích, về địa bàn và đang được đầu tưthâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Sản lượng lươngthực về cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng

Việc giải quyết quỹ đất cho xây dựng các công trình trong khu dân cưcòn gặp nhiều khó khan

Diện tích đất dành cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật-giao thông, thủy lợi…

và hạ tầng xã hội-giáo dục, y tế, văn hóa… còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầuphát triển của địa phương, hạn chế khả năng giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu

tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất, về nhân lực… của địa phương

2.4.3.3 Những tồn tại trong sử dụng đất

- Qũy đất dành cho các hoạt động phát triển kinh tế chưa được khai thác

sử dụng hiệu quả, một số công trình ,dự án đã được giao đất nhưng tiến độ triểnkhai còn chậm hoặc chưa được thực hiện, gây lãng phí trong sử dụng đất

Trang 18

- Việc sử dụng đất trong các lĩnh vực lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp,quốc phòng an ninh cũng gặp nhiều vướng mắc do còn có nhiều sự chồng chéogiữa quy hoạch phát triển của các ngành, hạn chế lợi thế của từng lĩnh vực

- Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là cấp cơ

sở đã dẫn đến việc sử dụng đất chưa hợp lý kém hiệu quả và sai mục đích

- Chính sách bồi thường, tái định cư chưa hợp lý, thiếu đồng bộ, thựchiện thiếu thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nướcthu hồi đất, đặc biệt là thu hồi đất phát triển kinh tế- xã hội

2.4.3.4 Nhận xét chung

UBND xã Lãng Sơn cùng Phòng TNMT đã tổ chức triển khai thực hiệncác văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước và tỉnh Bắc Giang ban hành; kịpthời, nghiên cứu hướng dẫn cụ thể cho cán bộ chuyên môn và cán bộ quản lýcác xã, thị trấn và cơ sở áp dụng thực hiện đồng thời tuyên truyền, phổ biến cácvăn bản pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đểnhân dân được biết và thực hiện Bên cạnh đó việc ban hành các văn bản chỉđạo về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện như Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 01/01/2011 và Chỉ thị 03/CT-HU ngày 25/12/2009 củaUBND huyện và Huyện ủy về công tác quản lý và trách nhiệm của các tổ chức,

cá nhân trong công tác quản lý đất đai đã đạt được kết quả cao trong nhữngnăm qua

2.4.4.Bộ máy quản lý đất đai và trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại xã

Trang 19

Thẩm tra, xác nhận Công khai hồ sơ

Gửi GCN, hồ sơ đăng ký

Kiểm tra hồ sơ, Làm tờ trình

Phòng TNMT

Người sử dụng đất

- TB nộp tiền, Trả hồ sơ, trao GCN

Hồ sơ cấp GCN

Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện cấp GCN, trích lục, trích đo

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình,

cá nhân tại xã Lãng Sơn

Trang 20

2.4.4.1 Trình hình thực hiện về đánh giá thực trạng cấp giấy chứng

nhận tại xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì kinh tế xãLãng Sơn cũng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ Cùng với đó là sự phát triển mạnhcủa các loại thị trường, trong đó có thị trường bất động sản, nhu cầu về đất ở, cáchoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai diễn ra khá sôi nổi như chuyểnnhượng, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, thuê đất đặc biệt từ khi có quy định tất cả cácgiao dịch liên quan đến đất đai trên thị trường đều phải thực hiện bằng GCNQSDĐ Do đó, nhu cầu được cấp GCN QSDĐ của người dân trên địa bàn tăng lênnhanh chóng

Nhận thấy tấm quan trọng của vấn đề này phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Yên Dũng đã chỉ đạo lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận cho xã Lãng Sơnđẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Trong thời gian vừa qua côngtác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn xã thực hiện theo đúng yêu cầu trên đề ra, cơchế “một cửa” tạo ra nhiều thuận lợi cho công tác này

2.4.4.1.1 Trình tự thực hiện

a Người sử dụng đất

- Có nhu cầu xin cấp GCN QSDĐ nộp bộ hồ sơ gồm: Đơn xin cấp GCNQSDĐ theo mẫu số 04/ĐK và giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp tại UBND xãnơi có đất hoặc người dân có thể nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất

b Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp GCN QSDĐ tại UBND xã nơi có đất

- Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ – UBND xã có trách nhiệm thẩm tra và xácnhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửađất, xác định nguồn gốc, thời điểm, sự phù hợp với quy hoạch hay không, đủ điềukiện hay không, sau đó thì công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện haykhông đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhândân xã trong thời gian mười lăm (15) ngày Xem xét các ý kiến đóng góp nếu

Trang 21

không có ý kiến gì hoặc có ý kiến thì phải tổng hợp để xem xét sau đó nộp hồ sơđến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thị xã Bộ phận này sau khi đãkiểm tra hồ sơ đúng và đủ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận và bàn giao

hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môitrường

c Thẩm định, kiểm tra hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ của xã nộp qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thị xã, đồng thờikiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn xin cấp GCN QSDĐ đối với trường hợp đủ điềukiện và ghi ý kiến với trường hợp không đủ điều kiện

Trường hợp đủ điều kiện làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhthửa đất, trích sao hồ sơ địa chính, sau đó gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế đểxác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ theo quy định của pháp luật Sau khi hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì tổ chức ingiấy chứng nhận quyển sử dụng đất

d Trình ký

Sau khi đã kiểm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các hộ gia đình, cánhân trình lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện ra quyết địnhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

e Ban hành

Sau khi trình ký xong, chuyên viên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào

sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó chuyển quyết định cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cán bộ tiếp nhận và trả kết quả của UBNDhuyện nơi mà hộ gia đình, cá nhân (hoặc cán bộ địa chính đối với các thị trấn, xãthực hiện chế độ 1 cửa liên thông) nộp hồ sơ xin cấp GCN QSDĐ

Toàn bộ thời gian thực hiện việc cấp GCN QSDĐ là: 50 ngày làm việc

* Lưu trữ hồ sơ

Trang 22

- Một bộ hồ sơ đầy đủ và bìa trắng (đối với quy định mới thì lưu ban là bảnphoto GCN QSDĐ) được lưu giữ vĩnh viễn tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất.

- Một bộ hồ sơ đầy đủ trừ bản trắng GCN QSDĐ được lưu trữ vĩnh viễn tạiUBND xã

- Một bộ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của người

sử dụng đất được lưu trữ vĩnh viễn tại chi cục thuế thị xã

- quyết định cấp đất, GCN QSDĐ của người sử dụng đất lưu trữ

2.4.5 Kết quả đăng ký cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng.

Với tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 925.96 ha, đất phinông nghiệp 331.07 ha, đất nông nghiệp 592.48 ha Do địa bàn rộng và tìnhtrạng sử dụng đất phức tạp cùng với lịch sử quản lý đất đai bị buông lỏng dẫnđến việc đăng ký cấp GCN chưa hoàn thành

2.4.5.1 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp cho

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng.

Việc đăng ký và cấp GCN đất giao theo Nghị định 64/NĐ-CP đã hoànthành xong trước năm 2000 Đối với các thửa đất nông nghiệp không phải giaotheo Nghị định 64/NĐ-CP vẫn tiếp tục được đăng ký và cấp GCN Tính đến hếtnăm 2013, toàn huyện đã cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp cho 1599hộ/ 1689 hộ với diện tích là 331.07 ha chiếm 99% tổng diện tích đất nôngnghiệp toàn xã cần cấp Trong đó 80,13% diện tích là đất sản xuất nông nghiệp;16,37% diện tích là đất lâm nghiệp; còn lại là 3,5% diện tích là đất nuôi trồngthủy sản

Số liệu chi tiết của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đấtnông nghiệp qua từng năm được thể hiện tại Bảng 3.2 như sau

Ngày đăng: 20/04/2016, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xã Lãng Sơn giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn đến 2025 Khác
2. Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát tình hình đất sản xuất và đất ở của các hộ trên địa bàn xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang tháng 12/2013 Khác
3. Báo cáo kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013 của UBND xã Lãng Sơn Khác
4. Báo cáo số 210/BC – BTNMT ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và môi trường, về việc Triển khai thực hiện chỉ tiêu hoàn thành cấp GCN vào năm 2013 Khác
5. Báo cáo số 1250/BC – STNMT ngày 10 tháng 6 năm 2012 của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang Khác
6.Quy trình cấp GCN của Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Yên Dũng Khác
7. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2003 Khác
8.Thông tư 29/2004/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính Khác
9.Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 quy định về GCN QSDĐ Khác
10. Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác
11.Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện nghị định 198/2004/NĐ-CP Khác
12. Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSD đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
13.Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày tháng năm hướng dẫn thực hiện nghị định 84/2007/NĐ-CP Khác
14. Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác
15.Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp GCN Khác
16.Thông tư 17/2009/TT-BTNMTngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về GCN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.0 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.0 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 (Trang 11)
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, (Trang 19)
Bảng 3.2: Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp qua các năm trong giai đoạn năm 2008 - 2013 Năm - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp qua các năm trong giai đoạn năm 2008 - 2013 Năm (Trang 23)
Bảng 3.3 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp (Trang 24)
Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất ở qua các năm trong giai - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN đối với đất ở qua các năm trong giai (Trang 27)
Bảng 3.5 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN đối với đất ở của các thôn - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN đối với đất ở của các thôn (Trang 28)
Bảng 3.6 Cáctrường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đối với đất ở của - Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.6 Cáctrường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đối với đất ở của (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w