1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh nghiệm dạy một số bài học sau khi giảm tải ở môn hóa học

15 185 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC:Mục lụcSTT trangI. Phần mở đầu1. Lí do chọn đề tài2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài3. Đối tượng nghiên cứu4. Phạm vi nghiên cứu5. Phương pháp nghiên cứu020202030303II. Phần nội dung1. Cơ sở lí luận2. Thực trạng3. Giải pháp, biện pháp a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu4. Kết quả03030406060611121214III. Phần kết luận, kiến nghị1. Kết luận2. Kiến nghị141414 I.PHẦN MỞ ĐẦU1.Lí do chọn đề tàiNhiều chuyên gia giáo dục đã nhận xét khi nghiên cứu về chương trình sách giáo khoa của chúng ta là: Học sinh Việt Nam rất thông minh nhưng chương trình học của ta mang tính nhồi nhét, hàn lâm ít thực hành, trải nghiệm thực tế do đó nhiều học sinh học giỏi nhưng ít có kỹ năng sống, ít thích ứng với điều kiện thay đổi thường xuyên của xã hội, qua tình hình thực tiễn Bộ GDĐT đã có hướng giảm tải bớt một số nội dung chương trình để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục, tăng thời gian giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.Nguyên tắc chính của việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm các nội dung nhằm giúp giáo viên (GV), học sinh có nhiều thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình.Ở môn Hóa học THCS Bộ có hướng giảm tải một số nội dung ở một số bài học, các nội dung giảm tải đều rất phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng, khả năng của học sinh…Và mỗi bài đã có hướng dẫn giảm tải, hướng dẫn thực hiện, nội dung thay thếTuy nhiên một số phần giảm tải thì GV không được sử dụng phương pháp hoặc kiến thức cũ để dạy mà phần hướng dẫn nói chưa thật cụ thể nên nhiều giáo viên còn lúng túng khi dạy, có khi vẫn sử dụng phần giảm tải để dạy như là tiết 39+40: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Qua đi dự giờ, kiểm tra việc thực hiện phần giảm tải tôi thấy nhiều giáo viên còn hiểu nhầm cách thực hiện hoặc một số giáo viên lại lúng túng khi thực hiện cách mới.Do đó tôi đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm dạy một số bài học sau khi giảm tải ở môn hóa học ”.

Trang 1

MỤC LỤC:

I Phần mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

02 02 02 03 03 03

II Phần nội dung

1 Cơ sở lí luận

2 Thực trạng

3 Giải pháp, biện pháp

a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

c Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp

d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

4 Kết quả

03 03 04 06 06 06 11 12 12 14 III Phần kết luận, kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

14 14 14

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nhiều chuyên gia giáo dục đã nhận xét khi nghiên cứu về chương trình sách giáo khoa của chúng ta là: Học sinh Việt Nam rất thông minh nhưng chương trình học của ta mang tính nhồi nhét, hàn lâm ít thực hành, trải nghiệm thực tế do đó nhiều học sinh học giỏi nhưng ít có kỹ năng sống, ít thích ứng với điều kiện thay đổi thường xuyên của xã hội, qua tình hình thực tiễn Bộ GD&ĐT đã có hướng giảm tải bớt một số nội dung chương trình để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục, tăng thời gian giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Nguyên tắc chính của việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm các nội dung nhằm giúp giáo viên (GV), học sinh có nhiều thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình.

Ở môn Hóa học THCS Bộ có hướng giảm tải một số nội dung ở một số bài học, các nội dung giảm tải đều rất phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng, khả năng của học sinh…Và mỗi bài đã có hướng dẫn giảm tải, hướng dẫn thực hiện, nội dung thay thế

Tuy nhiên một số phần giảm tải thì GV không được sử dụng phương pháp hoặc kiến thức cũ để dạy mà phần hướng dẫn nói chưa thật cụ thể nên nhiều giáo viên còn lúng túng khi dạy, có khi vẫn sử dụng phần giảm tải để dạy như là tiết 39+40: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Qua đi dự giờ, kiểm tra việc thực hiện phần giảm tải tôi thấy nhiều giáo viên còn hiểu nhầm cách thực hiện hoặc một số giáo viên lại lúng túng khi thực hiện cách mới.

Do đó tôi đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm dạy một số bài học sau khi giảm tải ở môn hóa học ”.

Đề tài nghiên cứu nhằm giúp giáo viên cùng nhau trao đổi kinh nghiệm về các phương pháp dạy học tích cực của một số bài dạy sau khi thực hiện giảm tải.

Đề tài giúp Gv hướng dẫn học sinh học tập một cách tích cực, hiệu quả đối với các bài học trên.

Đề tài cũng góp phần giáo dục toàn diện cho HS Ngoài mục tiêu giúp HS học các môn tự nhiên ngày càng tốt lên, còn giúp rèn luyện cho HS nhiều kĩ năng quý báu như kĩ năng nhận dạng bài toán, kĩ năng tổng hợp, nhận xét, góp phần giáo dục cho HS những đức tính kiên trì, sự cẩn trọng, sự tập trung, tỉ mỉ, chính xác, có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống kiến thức trong nhà trường phổ thông.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Trang 3

- Mục tiêu: Đề tài nghiên cứu nhằm định hướng cho giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp khi thực hiện những bài học có nội dung giảm tải

- Nhiệm vụ: Đưa ra những cách thực hiện bài học đúng cách, phù hợp để giúp giáo viên thực hiện đúng phương pháp thể hiện rõ nội dung; học sinh có cách học tập phù hợp, tích cực, biết cách nắm bắt kiến thức đúng khả năng.

Giáo viên thực hiện đúng cách dạy học của các bài môn Hóa học sau khi thực hiện giảm tải.

3 Đối tượng nghiên cứu

- Bài học đã được giảm tải ở môn hóa học

- Phương pháp dạy học thể hiện qua tiết dạy, giáo án của các giáo viên dạy Hóa học

ở trong trường và một số trường trong huyện qua các năm học gần đây

4 Phạm vi nghiên cứu

- Bài học hóa học 8, 9 trường THCS Buôn Trấp qua các năm 2013 đến 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, thông tin về các nội dung, cách thức thực hiện giảm tải

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá: kiểm tra việc thực hiện các nội dung giảm tải trong giáo án, đề kiểm tra, tiết dạy có nội dung giảm tải

- Phương pháp trao đổi, nghiên cứu thông tin: trao đổi với những giáo viên khác về những khó khăn khi thực hiện phần giảm tải

II PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận

- Tại kỳ thi Toán học trẻ Quốc tế diễn ra từ ngày 1/8 đến 2/8/2015 tại

Singapore, đoàn học sinh khối THCS các trường tại Việt Nam có 56 em tham dự, trong tổng số hơn 1.300 học sinh của 13 quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự.

- Tại kết quả chung cuộc, đoàn Việt Nam đã giành được 1 giải đặc biệt Grand Champion, 6 huy chương Vàng, 14 huy chương Bạc, 17 huy chương Đồng và 19 giải khuyến khích.

- Chủ nhân của giải đặc biệt Grand Champion là em Vũ Anh Thái, học sinh lớp 8C trường THCS Archimedes Academy (Hà Nội) Ngoài việc giành giải đặc biệt,

Vũ Anh Thái cũng giành thêm một tấm huy chương Vàng cho đoàn học sinh Việt Nam.

Không chỉ cuộc thi này mà rất nhiều cuộc thi khác học sinh Việt Nam đạt giải rất cao Học sinh Việt Nam có nhiều ưu điểm như chăm chỉ, chịu khó, học giỏi, thông minh nhưng Quốc tế đánh giá lao động Việt Nam như thế nào?

Theo tính toán của các tổ chức quốc tế, năng suất lao động của Việt Nam hiện tại bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore, bằng 1/6 so sánh với Malaysia, 1/3

Trang 4

Thái Lan và Trung Quốc .nghĩa là 18 người Việt Nam lao động mới bằng 1 người Singapo Mặc dù có số lượng lao động lớn nhưng chất lượng lao động thấp Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi ra trường không xin được việc làm Nguyên nhân do đâu?

Một vấn đề quan trọng là, đào tạo nguồn nhân lực ở Việt nam chưa gắn kết với nhu cầu của thị trường cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng Rất nhiều doanh nghiệp phản ánh học sinh, sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu của doanh

nghiệp Năm 2012, Ngân hàng Thế giới công bố kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng các kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp đại học so với yêu cầu của nhà tuyển dụng tại 7 quốc gia Đông Á trong đó có Việt nam thì thái độ làm việc được đánh giá ở mức thiếu hụt nghiêm trọng, các kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giải quyết vấn đề thiếu hụt lớn Điều này phản ánh một thực

tế là chất lượng đào tạo ở nước ta thấp, giáo dục mang tính nhồi nhét kiến thức mà quên giáo dục các kỹ năng sống Do đó bộ giáo dục đã quyết định là phải đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Thay đổi phải làm từng bước mà đầu tiên phải giảm tải chương trình giáo dục Nội dung giảm tải đã tương đối phù hợp nhưng điều quan trọng hơn cả là giáo viên giảng dạy thực hiện như thế nào cho hiệu quả để nâng cao chất lượng giao dục và thay đổi đúng hướng của bộ Giáo dục.

- Để đạt được mục đích của việc giảm tải trong trường phổ thông thì giáo viên dạy hóa học là nhân tố tham gia quyết định chất lượng Do vậy, giáo viên dạy hoá học còn phải hiểu rõ chương trình giảm tải và phải có phương pháp dạy học thu hút, gây hứng thú khi lĩnh hội kiến thức, làm cho HS thấy dễ hiểu, nắm bắt được kiến thức cần hiểu, Do đó tôi nghiên cứu và đưa ra một số kinh nghiệm để dạy một số bài hóa học sau khi đã giảm tải với mong muốn chia sẻ kinh nghiệm và nhận được sự góp ý từ đồng nghiệp để học hỏi.

2 Thực trạng

a Thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi:

Trường đóng trên địa bàn thị trấn nên được sự quan tâm của các cấp chính quyền, nhân dân địa phương Ban lãnh đạo nhà trường có năng lực quản lý, quan tâm theo dõi sát hoạt động của các tổ chuyên môn, các giáo viên giảng dạy Đặc biệt quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng, phát triển năng lực giáo viên

Các giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường THCS Buôn Trấp nhiệt tình, có chuyên môn, có trách nhiệm, có tinh thần học tập, sẵn sàng trao đổi chia sẻ kinh nghiệm để học hỏi lẫn nhau nâng cao năng lực chuyên môn

- Khó khăn:

Nhiều học sinh còn lười học, chưa chăm ngoan, còn ham chơi game; đi học thì không chú ý, không chịu viết bài học bài

Trang 5

Một số giáo viên còn lúng túng khi thay đổi phương pháp dạy học, chưa biết thể hiện được trọng tâm bài học sau khi giảm tải

b Thành công, hạn chế

- Thành công:

Giáo viên chịu khó lắng nghe, cùng nhau chia sẻ, học hỏi ở nhiều nơi, nhiều người, tìm tòi nhiều tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ cho công tác giảng dạy để nâng cao chất lượng bộ môn

- Hạn chế:

Quy mô thực hiện, nghiên cứu đang chỉ giới hạn ở giáo viên trường THCS Buôn Trấp, hoặc một số giáo viên trong huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk Do đó đề tài chưa tìm hiểu hiệu quả thu được khi áp dụng ở các môi trường giáo dục khác

Giảm tải nội dung trong sách giáo khoa nhưng lại chưa thay được sách giáo khoa cho đồng bộ

c Mặt mạnh, mặt yếu

- Mặt mạnh: Nội dung, giải pháp, biện pháp thực hiện đề tài tương đối thiết thực, thường gặp, dễ vận dụng trong thực tế giảng dạy Hóa học Mỗi GV đều ít nhiều áp dụng được vào công việc của mình

- Mặt yếu: mới chỉ đưa ra được một số kinh nghiệm của bản thân để áp dụng giảng dạy cho bài học sau khi giảm tải chưa phát huy được nhiều phương pháp dạy học tích cực khác để phát huy tác dụng của đề tài

d Nguyên nhân, các yếu tố tác động:

- Những thành công mà đề tài thu được là nhờ những nội dung của biện pháp thực hiện được tôi nghiêm túc học hỏi suy nghĩ, trăn trở để hoàn thành nhiệm vụ Sau khi tiếp thu kiến thức, chương trình giáo khoa giảm tải tôi đã nghiên cứu phương pháp thực hiện và cùng trao đổi với các GV trong tổ chuyên môn để cùng trao đổi học hỏi rút kinh nghiệm lẫn nhau

- Đề tài vẫn còn một vài hạn chế nhất định bởi cái nhìn của người nghiên cứu chưa thể toàn diện, trong quá trình thực hiện có những phát sinh không theo hướng mong đợi Những nguyên nhân khách quan như áp lực công việc nặng nề, đối tượng HS chưa thật hợp tác cũng tạo ra những tồn tại nêu trên

e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra:

Để đổi mới chương trình giáo dục, thì đầu tiên bộ giáo dục đã giảm tải chương trình sách giáo khoa để giảm bớt đi những phần, kiến thức khó, nặng chưa phù hợp với năng lực, lứa tuổi học sinh Sau khi đã có nội dung giảm tải của bộ giáo dục, phòng GD&ĐT Krông Ana đã triển khai các chuyên đề về thực hiện nội dung sau khi giảm tải Giáo viên được lắng nghe, nắm bắt tình hình chương trình hóa học THCS sau khi giảm tải Sau khi tiếp thu nhiều GV nhận thấy một số nội dung, kiến thức sẽ rất khó truyền tải sau khi cắt bớt, loại bỏ bớt nội dung trước đó nhất là sẽ khó dạy bài sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

9 khi không được dùng cấu tạo electron

Trang 6

Sau khi thực hiện chương trình giảm tải một thời gian, tôi đi dự giờ, kiểm tra giáo án phần thực hiện nội dung giảm tải ở một số giáo viên thì nhận thấy một số giáo viên còn hiểu nhầm nội dung giảm tải ở một số bài hoặc không dạy đúng hướng của bộ giáo dục yêu cầu Ví dụ: Nhiều Gv vẫn sử dụng cấu tạo lớp vỏ electron trong khi nội dung này đã được giảm tải, yêu cầu khi dạy bài này không sử dụng các kiến thức trên nhưng nhiều giáo viên khi dạy bài trước giảm tải nội dung này thì bài sau có khi lại sử dụng nội dung đấy để hướng dẫn học sinh làm bài tập Hoặc một số Gv không dạy 1 tính chất vật lý kim loại là kim loaị có tính dẫn điện trong khi phần hướng dẫn giảm tải chỉ yêu cầu không dùng thí nghiệm khi dạy tính chất này còn tính chất thì vẫn phải dạy đầy đủ Hoặc như bài một số bazơ quan trọng như Ca(OH)2 có phần thang PH, bộ GD&ĐT yêu cầu không dùng hình vẽ khi dạy phần này thì một số GV không dạy tính chất này luôn

Sau đó tôi đã tổng hợp lại những bài học Môn Hóa học có nội dung giảm tải và cùng sinh hoạt trong tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học để đưa ra hướng giải quyết phù hợp Tôi đã đưa ra một số định hướng để giải quyết vấn đề được các thành viên trong

tổ thống nhất, sau khi sinh hoạt chuyên đề chúng tôi đã có cách thực hiện phù hợp, thu được kết quả tốt

3 Giải pháp, biện pháp

a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

Mục tiêu của các giải pháp, biện pháp chúng tôi đưa ra trong đề tài gồm:

- Giáo viên sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để dạy đúng, phù hợp các bài hóa học sau khi giảm tải

- Hướng dẫn học sinh biết tìm hiểu những kiến thức phù hợp với chương trình với năng lực học sinh

- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại trà của HS, đặc biệt chất lượng môn Hóa học Giảm tỉ lệ HS học yếu môn Hóa học

b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

Qua nghiên cứu chương trình và thực tế giảng dạy tôi và các GV trong tổ nhận thấy chương trình được giảm tải là phù hợp Đa số chương trình đã giảm tải phù hợp với khả năng học sinh giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng, nhẹ nhàng hơn Tuy nhiên một số bài thì sau khi giảm tải một số kiến thức thì khó khăn để dạy – học những nội dung sau đấy,

do nhiều phần giảm tải còn liên quan nhiều đến kiến thức sau nên để học sinh hiểu bài mà không sử dụng kiến thức đã giảm tải trước đôi khi còn gây khó khăn cho giáo viên, học sinh Các GV trong tổ cùng nghiên cứu và đưa ra những cách thức thực hiện tốt hoặc một

số GV có kinh nghiệm, sáng tạo đã thực hiện có thành công thì cùng nhau chia sẻ để thực hiện đúng hướng

Sau đây là nội dung giảm tải và kinh nghiệm dạy – học một số nội dung còn khó khăn là:

Chương trình hóa học 8:Đa số các bài giảm tải là dễ thực hiện, chỉ có tiết 49 là khó

do bỏ cả bài học.

Trang 7

TIẾT TÊN BÀI NỘI DUNG GIẢM TẢI NỘI DUNG THAY THẾ

Chương 5: Hidro Nước

Tiết 49 Phản ứng oxi hoá -

khử

Không dạy cả bài mà sử dụng thời gian để luyện tập.

Luyện tập.

Tiết 49: Chúng ta không dạy bài Phản ứng oxi hoá - khử mà sử dụng tiết này để luyện tập Nội dung luyện tập về phần tính chất của hidro vừa học ở tiết trước.

Chương trình hóa học 9:

Nhiều GV nhầm là không dạy phần Thang PH nhưng không phải vậy, chỉ là hình in trong SGK không được chính xác về màu sắc nên không nên dùng hình này để dạy còn phần thang PH vẫn dạy bình thường, chúng ta có thể sưu tầm hình ảnh chính xác

để sử dụng dạy học.

Tiết 21 Tính chất vật lí

chung của kim loại

Không dạy các thí nghiệm về tính dẫn điện

và tính dẫn nhiệt.

Sử dụng những ứng dụng trong thực tiễn đời sống

để giảng dạy.

Tiết 21 không phải là không dạy 2 tính chất dẫn điện và tính dẫn nhiệt mà chỉ là

không dùng thí nghiệm để dạy mà dùng những ứng dụng trong thực tiễn để dạy nên

ta có thể hướng dẫn học sinh sử dụng những ứng dụng trong thực tiễn đời sống để giảng dạy.

Tiết 39, 40 Sơ lược về bảng tuần

hoàn các nguyên tố hoá học

Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron (trang 97)

Không yêu cầu hs làm bài tập 2.

Rèn kỹ năng nhận biết ý nghĩa của bảng TH.

Có lẽ mọi người trăn trở suy nghĩ nhiều ở bài này Không dùng lớp e thì làm sao dạy

về chu kỳ,nhóm Có nhiều giáo viên vẫn sử dụng cấu tạo lớp electron để dạy bài này Như vậy là chưa thực hiện tốt nội dung giảm tải theo yêu cầu của bộ GD&ĐT.

Và nghiên cứu kỹ ta thấy phần này giảm tải là phù hợp, sau giảm tải kiến thức nhẹ nhàng hơn, hiểu hơn, dấu hiệu nhận biết là đơn giảm hơn.

Sau đây là một số kinh nghiệm để thực hiện bài trên.

Tăng thời gian làm các

bài tập khác

Không dạy hình vẽ

Không yêu cầu

hs làm bài tập 2.

Một số bazơ quan trọng

Tiết 12,

13

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I .Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Yêu cầu hs quan sát bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học

Gv chỉ cho hs vị trí của số proton trong ô

nguyên tố ( số hiệu nguyên tử) Yêu cầu hs

quan sát kỹ

? Em có nhận xét gì về số proton của các

nguyên tố theo sắp xếp của bảng tuần hoàn các

nguyên tố hoá học?

Yêu cầu hs đọc sgk

? Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao

nhiêu nguyên tố, được sắp xếp như thế nào?

* Giải thích: Hạt Prôtn nằm trong hạt nhân, hạt

p mang điện tích (+) nên tổng số hạt p chính là

số điện tích hạt nhân

Hs quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Hs theo dõi

Số proton tăng dần từ trái sang phải

Hs đọc sgk

Hs trả lời rút ra kết luận

KL: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có hơn 100 nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

II Cấu tạo bảng tuần hoàn

1 Ô nguyên tố

Yêu cầu hs quan sát 1 ô nguyên tố

Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? N1: ô nguyên tố số 9 có chứa những thông tin

gì?

?N2:Ô nguyên tố số 11 có chứa những thông tin

gì?

Gv nhận xét

? Mỗi ô nguyên tố cho biết những điều gì?

Hs quan sát ô nguyên tố

Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên

Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau

Rút ra kết luận

KL: Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.

2 Chu kỳ

Yêu cầu hs đọc sgk

Gv chiếu chu kỳ 2, 3 Yêu cầu học sinh quan

sát, thảo luận trả lời câu hỏi:

- Chu kỳ 2,3 có đặc điểm gì giống nhau?

GV nhận xét

- Chu kỳ là gì?

- Có mấy chu kỳ trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hoá học?

Hs đọc thông tin, quan sát chu kỳ 2,3 trong bảng tuần hoàn thảo luận rút ra KL:

- Chu kỳ 2,3 đều là dãy nguyên tố theo hàng ngang bắt đầu chu kỳ là nguyên tố kim loại, kết thúc là nguyên tố khí hiếm, được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

Hs nhận xét cho nhau

-Chu kỳ là dãy các nguyên tố theo hàng ngang bắt đầu là nguyên tố kim loại, cuối là nguyên tố phi kim mạnh, kết thúc là nguyên tố khí hiếm, được

Trang 9

- So sánh số lượng nguyên tố ở chu kỳ 1,2,3 và

chu kỳ 4,5,6,7

Gv nhận xét

sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

- Có 7 chu kỳ

- Chu kỳ 1, 2, 3: có số lượng nguyên

tố ít Chu kỳ 4, 5, 6, 7: có số lượng nguyên

tố nhiều hơn

Học sinh nhận xét cho nhau, rút ra kết luận

KL: - Chu kỳ là dãy các nguyên tố theo hàng ngang bắt đầu là nguyên

tố kim loại kết thúc là nguyên tố khí hiếm, được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

- Có 7 chu kỳ Chu kỳ 1, 2, 3 là chu

kỳ nhỏ Chu kỳ 4, 5, 6, 7: chu kỳ lớn

3 Nhóm

Gv chiếu hình ảnh về nhóm I, nhóm VII Nhóm

là dãy các nguyên tố theo hàng nào?

Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận trả lời câu hỏi:

- Nhóm I, VII có các nguyên tố như thế nào?

- Giữa các nguyên tố trong nhóm I có tính chất

gì giống nhau?

- Giữa các nguyên tố trong nhóm VII có tính

chất gì giống nhau?

- Nhóm là gì?

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có mấy

nhóm?

Gv nhận xét

- Nhóm là dãy nguyên tố theo hàng ngang

Hs thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên:

- Nhóm I: gồm các nguyên tố kim loại kiềm, có tính chất giống nhau

Nhóm VII gồm các nguyên tố phi kim mạnh, có tính chất giống nhau

- Nhóm là dãy các nguyên tố theo hàng dọc được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các nguyên tố trong nhóm có tính chất tương tự nhau

-Có 8 nhóm Các nhóm trả lời nhận xét cho nhau, rút ra KL:

- Nhóm là cột gồm các nguyên tố theo hàng dọc có tính chất tương tự nhau, được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

-Có 8 nhóm Các nhóm nhận xét cho nhau, rút ra kết luận

III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1 Trong một chu kỳ

GV treo bảng tuần hoàn các NTHH và đồng Hs theo dõi bảng tuần hoàn các

Trang 10

thời chiếu chu kỳ 2,3 của bảng tuần hoàn các

NTHH

? Kể tên những nguyên tố có trong chu kỳ 2

? Kể tên những nguyên tố có trong chu kỳ 3

Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Bắt đầu, cuối, và kết thúc chu kỳ là nguyên tố

như thế nào?

? Ở chu kỳ 3: dựa vào những kiến thức đã học

so sánh tính kim loại của Na, Mg, Al; tính phi

kim của P, S, Cl

? Trong chu kỳ tính kim loại và tính phi kim

của các nguyên tố như thế nào?

? Biến đổi tính chất của các nguyên tố trong 1

chu kỳ của bảng tuần hoàn các NTHH như thế

nào?

GV nhận xét

Gọi hs lấy ví dụ cụ thể ở chu kỳ 2

Gv nhận xét

NTHH, theo dõi kỹ chu kỳ 2,3

- Chu kỳ 2: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne

- Chu kỳ 3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar

Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Bắt đầu chu kỳ là nguyên tố kim loại kiềm, cuối là nguyên tố phi kim mạnh, kết thúc là nguyên tố khí hiếm

- Dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại thì tính kim loại được xếp giảm dần là: Na, Mg, Al

Dựa vào khả năng phản ứng của phi kim với kim loại (Fe), khả năng phản ứng của PK với hidro thì tính phi kim xếp giảm dần là: Cl, S, P

- Tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần

Các nhóm trả lời câu hỏi, nhận xét

cho nhau, rút ra KL: Trong 1 chu kỳ

theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì tính kim loại của các nguyên tố giảm dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.

Hs lấy ví dụ ở chu kỳ 2: đầu chu kỳ là

Li kim loại mạnh, cuối là F là phi kim mạnh, kết thúc là Ne

Tính kim loại xếp giảm dần là: Li, Be Tính phi kim tăng dần là: B, C, N, O,

F, Ne

2 Trong một nhóm

Chiếu rõ hơn về nhóm I, VII

Kể tên các nguyên tố nhóm I, VII

Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Các nguyên tố trong nhóm I, VII có gì giống

nhau?

? Dựa vào tính chất đã học so sánh tính kim loại

của Mg, Ca (nhóm II) và K, Na (nhóm I) ?

? Trong một nhóm tính kim loại và tính phi kim

của các nguyên tố như thế nào?

? Tính chất của các nguyên tố trong một nhóm

Hs quan sát

Hs kể tên các nguyên tố nhóm I, VII Nhóm I: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr Nhóm VII: F, Cl, Br, I, At

Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Nhóm I: Các nguyên tố kim loại mạnh Nhóm VII: các nguyên tố phi kim mạnh

- Dựa vào tính chất tác dụng được với nước thì Ca mạnh hơn Mg; dựa vào BTH các NTHH thì K mạnh hơn Na

- Tính kim loại tăng dần tính phi kim giảm dần

- Các nguyên tố trong một nhóm

Ngày đăng: 20/04/2016, 13:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w