1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh

161 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Mục đích nghiên cứu đề tài Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khảo sát thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần May Bắc Ninh. Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường công tác quản trị của công ty cổ phần May Bắc Ninh 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Bắc Ninh dưới góc độ kế toán tài chính. Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần may Bắc Ninh trong tháng 6 năm 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. Sau đó tổng hợp thông tin, quan sát số liệu, chứng minh và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực, chế độ và Luật Kế toán Việt Nam. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh; phân tích ưu, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Lê Tân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm và các phương thức bán hàng 4

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công tác quản trị doanh nghiệp 6

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 7

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 7

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12

1.2.3 Kế toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính 16

1.2.4 Kế toán thu nhập khác 19

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 21

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 21

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 25

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 29

1.3.4 Kế toán chi phí tài chính 32

1.3.5 Kế toán chi phí khác 33

1.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 36

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 42

Trang 3

1.4.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 42

1.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế) 43

1.5 KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 48

CHƯƠNG 2 53

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN MAY BẮC NINH 53

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC NINH 53

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 53

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 53

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán và cơ chế tài chính của công ty 57

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC NINH 64

2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 64

2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí của công ty 95

2.2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh 114

2.3 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 115

2.3.1 Các ưu điểm đạt được 115

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân 118

CHƯƠNG 3 125

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC NINH 125

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 125 3.2 CÁC NỘI DUNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC NINH 125

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ 126

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản 127

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 134

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo 135 3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

Trang 4

3.3.1 Về phía Nhà nước 136

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 136

KẾT LUẬN 138

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139

Phụ lục 2.3: Sổ Nhật ký chung (trích sổ NKC T3/2014) 2

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

24

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 25

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng phương thức bán buôn

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng phương thức bán xuất

Sơ đồ 2.11: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ giá vốn hàng bán 96

Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 104

Trang 7

Sơ đồ 2.16: Quy trình ghi sổ tổng hợp về chi phí khác 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 2.1: Sổ chi tiết tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng 87 Phụ lục 2.2: Sổ cái tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng 87 Phụ lục 2.3: Sổ nhật ký chung(Trích sổ NKC T6/2013) 87 Phụ lục 2.4: Sổ cái tài khoản 131 - Phải thu khách hàng 89 Phụ lục 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng 89 Phụ lục 2.6: Sổ chi tiết TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 94 Phụ lục 2.7: Sổ cái TK 515 - Doanh thu từ hoạt động tài chính 94

Phụ lục 2.20: Sổ chi tiết TK 821 - Chi phí thuế TNDN 114 Phụ lục 2.21: Sổ cái TK 821 - Chi phí thuế TNDN 114

Phụ lục 2.23: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 115

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 1 nghiệp vụ bán buôn 66

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập và toàn cầu đã và đangtạo ra những cơ hội và thách thức trong sự phát triển kinh tế nói chung và quản

lý tài chính nói riêng Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuậnluôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi Nhưng vấn đề quan trọng làlàm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh Đây cũng chính là câu hỏi làmcác nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ Để kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi các nhàdoanh nghiệp phải nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đồng thời để đảm bảo thắnglợi bền vững trong cạnh tranh Điều đó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhànggiữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Bán hàng

là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh Thông qua hoạt độngbán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, doanh nghiệpthu hồi được vốn bỏ ra đồng thời tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp tiếp tục kinhdoanh Chính vì vậy, bán hàng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanhnghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng, góp phần đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần May Bắc Ninh là một là doanh nghiệp tư nhân chuyênsản xuất gia công hàng may mặc, kinh doanh may mặc và phụ liệu ngành may,thêu Do đó bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của mình rất quan trọngđối với công ty và luôn được công ty chú trọng đến Mặc dù vậy, hoạt động kếtoán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cũngđang tồn tại những hạn chế ảnh hưởng đến côn tác quản trị doanh nghiệp Việc

áp dụng và vận dụng các quy định kế toán trong hoạt động kế toán còn gặp khókhăn, đã tạo ra những bất cập.Vì thế, kế toán chưa thực sự phát huy được vai tròcủa mình cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đối với các đốitượng có lợi ích liên quan

Trang 12

Từ những vấn đề trình bày và phân tích trên phương diện lý luận cũng như

thực tế về hoạt động tại Công ty, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Kế toán bán

hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Khảo sát thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty cổ phần May Bắc Ninh

- Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăngcường công tác quản trị của công ty cổ phần May Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn

về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may BắcNinh dưới góc độ kế toán tài chính

- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát về kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của công ty cổ phần may Bắc Ninh trong tháng 6 năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán tại công ty Cổphần May Bắc Ninh Sau đó tổng hợp thông tin, quan sát số liệu, chứng minh vàlàm rõ vấn đề cần nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực, chế độ vàLuật Kế toán Việt Nam

- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh; phân tích ưu, nhược điểm và

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh

6 Kết cấu của luận văn

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia làm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh.

Trang 14

Như vậy bán hàng còn được hiểu là:

- Quá trình trao đổi

- Ngưới bán tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu người mua

- Xây dựng quan hệ lâu dài cùng có lợi

Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng trong xã hội Nhờ có hoạtđộng bán hàng mà: Hàng hóa được luân chuyển trong quá trình tái sản xuất,phục vụ nhu cầu của xã hội

Như vậy bán hàng là khâu trung gian liên lạc thông tin giữa doanh nghiệpsản xuất với các khách hàng khác nhau.Thông qua quá trình bán hàng phản ánhđược năng lực kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả kinhdoanh

Về mặt tổ chức kỹ thuật: Bán hàng là quá trình kinh tế, bao gồm từ việc tổchức đến thực hiện trao đổi mua bán thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹthuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ củadoanh nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong

Trang 15

việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêudùng của xã hội.

Về mặt kinh tế: Bản chất bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hànghóa, hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền

tệ Lúc này, doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tức là vòng chuchuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Ngày nay, khi mức sống của xã hội ngày càng nâng cao, cơ cấu ngànhtrong nền kinh tế cũng đang nghiêng về lĩnh vực thương mại – Dịch vụ thì bánhàng là một khâu hết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn không chỉ đối với

sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh

vụ cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán làquá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời Khi đódoanh nghiệp có đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

- Bán hàng thu tiền ngay: Là trường hợp khách hàng mua hàng của công

ty và trả tiền ngay

- Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán: Là trường hợp kháchhàng chấp nhận thanh toán tiền hàng vào một ngày nhất định

Trang 16

- Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Là trường hợp khách hàng chi trảngay lần đầu một số tiền gốc nhất định Số tiền gốc còn lại khách hàng sẽ trả dầnvào các kỳ sau và có tính lãi số tiền chậm trả đó.

- Bán hàng đổi hàng: Là trường hợp công ty mang hàng của mình đổi lấynguyên vật liệu, sản phẩm, vật tư, … của công ty mang hàng đi trao đổi

* Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽgửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng cóthể là đơn vị nhận đại lý hoặc những khách hàng thường xuyên mua hàng theohợp đồng kinh tế của công ty Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa đó giao chokhách hàng thì số hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên chưađược ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì khi đó mới đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công tác quản trị doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nóvừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuấtvới người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua

đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Trên phạm vi doanh nghiệp bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp có bán được những sảnphẩm hàng hóa của mình hay không thể hiện trình độ tổ chức sản xuất kinhdoanh và trình độ quản lý doanh nghiệp Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được nhiềuchứng tỏ hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đáp ứng được nhucầu của thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận

Với một doanh nghiệp thì việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăngvòng quay của vốn, tiết kiệm vốn trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất vàtiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quảbán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền có thông tintổng hợp, có cái nhìn toàn cảnh về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quảkinh doanh phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽtình hình thực hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí từng hoạt động trong doanh nghiệp

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả kinh doanh Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bánhàng phải luôn đi liền với nhau

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được hiểu như sau:Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 18

1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu đươc hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

- Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi nó thỏa mãn đầy đủ bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấpdịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

Doanh thu thuần được xác định là tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu

Trang 19

Kế toán doanh thu cần lưu ý phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu,doanh thu từng mặt hàng và ngành hàng, từng sản phẩm… theo dõi chi tiết từngkhoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu,chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm… để phục vụ cho cung cấp thông tin kếtoán để quản trị doanh nghiệp và lập BCTC.

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp bao gồm:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, chi tiền mặt

- Giấy báo Có của Ngân hàng, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

Để kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán

sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu nội bộ

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Các TK liên quan như: TK 111, 112, 131, …

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giaodịch nghiệp vụ sau: Bán hàng, cung cấp dịch vụ TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

Trang 20

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản này phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vàoNgân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm TK 333 có 9 tài khoản cấp 2:

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

TK 3336: Thuế tài nguyên

TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

TK 3338: Các loại thuế khác

TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Ngoài ra sử dụng các TK 131, 111, 156, 112, …

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

Doanh thu bán hàng vàcung cấpdịch vụphát sinh

Đơn vị áp dụng pp trực tiếp(Tổng giá thanh toán)

Đơn vị áp dụng pp khấu trừ(Giá chưa có thuế GTGT)

Doanh thu bán hàng đại lý

Hoa hồng phải trả cho bênnhận đại lý

đầu ra

Trang 22

TK 111, 112

thu

Doanh thu là tiền lãi

phải thu hằng kỳ

Lãi trả chậm phải thu của khách hàng

Sổ kế toán gốm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụvới khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợpđồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do sản phẩm cungcấp kém chất lượng, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghitrong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như:hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu phải nộp

1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp bao gồm:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

Trang 23

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, chi tiền mặt

- Giấy báo của Ngân hàng, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

Theo quyết định số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 về hệ thống tàikhoản kế toán, kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh các khoản giảmtrừ doanh thu:

- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toáncho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khốilượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấuthương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng) Khi hạch toán vào tài khoản này cần tôn trọng một số quy định như sau:

Thứ nhất: Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thươngmại của doanh nghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoản doanhnghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn

Thứ hai: Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàngmua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảmtrừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc ghi số chiết khấu thươngmại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lầncuối cùng thì phải ghi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiếtkhấu thương mại trong trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521

Thứ ba: Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởngchiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừchiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạchtoán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàng phản ánh giá đã trừ chiết khấu

Trang 24

Thứ tư: Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từngkhách hàng và từng loại hàng bán.

Thứ năm: Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phảnánh vào bên nợ tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ, khoản chiếtkhấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của khối lượng, dịch vụ,hàng bán thực tế hiên trong kỳ báo cáo

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (Tính theođơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việchàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641

“Chi phí bán hàng”

Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánhbên nợ tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trảlại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụhoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳbáo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theochính sách tài chính, thuế hiện hành

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàngbán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do

Trang 25

hàng bán kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) dohàng bán kém, mất phẩm chất…

Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánhvào bên nợ của tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế toán, trước khi lậpbáo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang tàikhoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 –

“Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Và các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131…

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Kế toán chiết khấu thương mại

b) Kế toán giảm giá hàng bán

Trang 26

c) Kế toán hàng bán bị trả lại

Sổ kế toán gốm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản cáckhoản giảm trừ doanh thu

Trang 27

1.2.3 Kế toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong ký kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả haiđiều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bánhàng trả góp…

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ

sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

(*) Tổ chức chừng từ

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm:Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo có của Ngân hàng, Bảng

kê thanh toán bán hàng…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 - Doanh thuhoạt động tài chính

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 111, 112, 131, 121, 128, 221, 222,228…

(*) Trình tự kế toán:

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu tài chính

(*) Tổ chức kế toán

Sổ kế toán gồm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết TK 515

Trang 29

1.2.4 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khácngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thểbao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán, giá hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ

kế toán, nay phát hiện ra…

(*) Tổ chức chứng từ

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm:Hợp đồng kinh tế, Bảng kê thanh toán, Phiếu thu, Giấy báo ngân hàng…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 - Thu nhập khác để phảnánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài các hợp đồng sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 152,153…

(*) Trình tự kế toán:

Trang 30

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán thu nhập khác

Trang 31

(*) Tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán bao gồm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản 711

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng hóa là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ Việc xác định chính xácgiá vốn hàng hóa là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh

Phương pháp xác định giá vốn thực tế hàng xuất bán:

- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặcthành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sảnxuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thànhphẩm hoàn thành

- Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho đểbản bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và ci phí mua hàngphân bổ cho số hàng đã bán

Trị giá vốn hàng của hàng bán được xác định bằng một trong các phươngpháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp đích danh, phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sauxuất trước

1.3.1.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng xuất bán là giá thành sản xuất thực tế của lô hàng xuất bán Muốn áp dụng được phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi thành phẩm tồn kho theo từng lô hàng cả về mặt hiện vật và giá trị

Trang 32

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng bán được tính căn cứ vào sốlượng thành phẩm xuất kho được xác định đã tiêu thu và đơn giá bình quân giaquyền của thành phẩm xuất kho.:

Đơn giá bình quân này được xác định cho từng loại thành phẩm Phươngpháp này đơn giản, dễ sử dụng, dễ theo dõi và có thể áp dụng đối với mọi doanhnghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm mỗi lần nhậpxuất lớn

Phương pháp này giả định rằng thành phẩm nào nhập kho trước sẽ đượcxuất bán trước và lấy giá thành sản xuất thực tế của lần nhập đó là giá của thànhphẩm xuất bán Như vậy, giá vốn của hàng xuất bán được tính theo giá thành sảnxuất thực tế của những lô thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu

kỳ, và trị giá thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành của những lo nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giả định rằng thành phẩm nào nhập kho sau sẽ đượcxuất bán trước và lấy giá thành sản xuất thực tế của lần nhập đó là giá của thànhphẩm xuất bán Theo phương pháp này thì giá vốn của hàng xuất bán được tínhtheo giá trị của những lô thành phẩm nhập sau cùng hoặc gần sau cùng, và trị giáthành phẩm tồn kho được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho

1.3.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán

Trang 33

Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán giá vốn hàng bán gồm có: phiếu xuấtkho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, …

Để theo dõi và phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bánhàng, kế toán sử dụng các tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, và một số tài khoảnkhác có liên quan như:

- Nội dung: TK này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm bán trong kỳ

Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức hoạt động(trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:

Trang 34

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ:

Trang 35

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyểntiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

Trang 36

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.

- Chi phí dụng cụ đồ dung: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,bốc dỡ…

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành côngtrình xây lắp được hạch toán vào tài khoản 627)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tàisản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí

kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giớithiệu sản phẩm, hàng hóa…

Tất cả các khoản chi phí bán hàng phát sinh đều phải có chứng từ kế toánhợp lệ, hợp pháp.Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định vàđầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán.Việc luânchuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép đầy đủ kịp thời Cácchứng từ sử dụng bao gồm:

- Phiếu chi

- Giấy báo ngân hàng

- Bảng sao kê hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài

- Bảng tính và phân bổ lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 37

- Phiếu xuất kho, nhập kho

- Hóa đơn GTGT…

Để kế toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng

để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh Tài khoản 641 được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên

Trang 38

Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Trang 39

 Tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán chi phí gồm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi phí chitiết TK 641

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiếtthành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho bangiám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiệntruyền dẫn…

- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… vàcác khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và

sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủtiêu chuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ

Trang 40

- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã

kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ vàcác khoản chi khác…

Tất cả các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đều phải cóchứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm: Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng,Bảng sao kê hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài, Bảng tính và phân bổ lương,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, nhập kho, Hóa đơnGTGT…

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Ngày đăng: 20/04/2016, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS, NGND Ngô Thế Chi (2009): Kế toán Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
2. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2009): Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính, HN Khác
3. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2009): Kế toán quản trị, NXB Tài chính, HN Khác
4. Quốc hội (2005): Luật doanh nghiệp, NXB Chính trị quốc gia, HN Khác
5. PGS.TS Võ Văn Nhị (2006), 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội, HN Khác
6. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
7. Báo cáo tài chính công ty Cổ phần may Bắc Ninh năm 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu tài chính - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán doanh thu tài chính (Trang 25)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán thu nhập khác - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán thu nhập khác (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường (Trang 31)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 32)
Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Trang 35)
Sơ đồ 1.8: Chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 38)
Sơ đồ 1.10 : Trình tự kế toán chi phí khác - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán chi phí khác (Trang 42)
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 46)
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 1.12 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 51)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 61)
2.1.3.2. Hình thức sổ kế toán áp  dụng ở công ty - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
2.1.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng ở công ty (Trang 66)
Sơ đồ 2.4: Quy trình nhập liệu và xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Sơ đồ 2.4 Quy trình nhập liệu và xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán (Trang 67)
Hình 2.1: Giao diện PMKT - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Hình 2.1 Giao diện PMKT (Trang 70)
Hình 2.2: Giao diện PMKT - Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh
Hình 2.2 Giao diện PMKT (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w