Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề tốt nghiệp này gồm 3 chương chính: Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 7
1.1.Lý luận cơ bản về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8
1.1.1.Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8
1.1.2 Đặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9
1.1.3.Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.2 Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 11
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .11
1.2.2 Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 12
1.2.3 Những rủi ro thường gặp khi kiểm toán CPBH và CPQLDN 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (ATC) THỰC HIỆN 23
2.1.Tổng quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATC 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn thuế: 23
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế 27
2.1.4 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán: 29
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán 30
2.1.6.Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 40
2.1.7 Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty Kiểm toán – Tư vấn thuế 43
Trang 22.2.Thực trạng kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATC
thực hiện 46
2.2.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 46
2.2.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 55
2.2.3.Kết thúc kiểm toán 84
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ATC THỰC HIỆN 86
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN 86
3.1.1: Đánh giá khái quát về quy trình kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện 86
3.1.2 Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do ATC thực hiện 90
3.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện 93
3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán bctc 94
3.4 Một số kiến nghị chung hoàn thiện qui trình kiểm toán bctc do atc thực hiện 98
3.5 Điều kiện thực hiện kiến nghị 99
KẾT LUẬN 101
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đối với một Doanh nghiệp (DN) việc thu hút sự quan tâm và đầu tư của cácnhà đầu tư trong và nước ngoài luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Do vậy DNcần phải tạo điều kiện và đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư bằng nhữngthông tin tài chính minh bạch, đảm bảo tính trung thực, hợp lý
Và điều đó đã tạo động lực quan trọng cho phát triển của lĩnh vực Kiểm toán,đồng thời nó cũng là sự thách thức đối với sự phát triển của các Công ty Kiểm toán
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý vàxuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Sản phẩm cuốicùng của kế toán tài chính là hệ thống báo cáo tài chính (BCTC), trong đó chứađựng những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng đề ra được các quyết địnhquản lý phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình BCTC phản ánh kết quảhoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy đòi hỏi các thông tin đưa ra trên BCTC phải luôn đảm bảo tính trungthực, hợp lý Xã hội phát triển, thông tin kế toán ngày càng phức tạp và chứa đựngnhiều rủi ro do nhiều nguyên nhân Các thông tin cần được thẩm định bởi người cóchuyên môn để tăng độ tin cậy cho nhà quản lý sử dụng
Các tổ chức kiểm toán độc lập ra đời cung cấp các dịch vụ ngày càngphong phú và đa dạng, tuy nhiên kiểm toán BCTC vẫn là hoạt động chủ yếu củacác tổ chức kiểm toán độc lập Mỗi phần hành trên BCTC đều ảnh hưởng đếnnhau và ảnh hưởng đến kết quả, số liệu kinh doanh chung Do vậy kiểm toáncần thực hiện kiểm toán chặt chẽ từng chỉ tiêu cụ thể trên BCTC để đảm bảo độtin cậy cho thông tin tài chính
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngthể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp,như mua sắm tài sản cố định, mua vật tư, từ đó hình thành nên khoản nợ phảitrả người bán Việc ghi chép chính xác, minh bạch nợ phải trả người bán có ảnhhưởng lớn đến tổng nợ phải trả, khả năng thanh toán cũng như tình hình tàichính nói chung của doanh nghiệp, và ngoài ra còn ảnh hưởng đến các thông tinliên quan gián tiếp như tài sản cố định (TSCĐ), vật tư, chi phí Vì vậy, việc
Trang 4kiểm toán phần hành phải trả người bán thường rất được quan tâm, chú trọngtrong kiểm toán báo cáo tài chính
Bằng những lý luận được học tại trường cũng như những kiến thức thực tế
bổ ích em học hỏi được trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữuhạn kiểm toán và tư vấn thuế (ATC), em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu thực
tế công việc kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp Do đó, em mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề là: “Kiểm toán khoản mục
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do công ty kiểm toán và
tư vấn thuế (ATC) thực hiện”
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu nội dung của kiểm
toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTCtrên cơ sở thực tế đã thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế(ATC) Qua việc tìm hiểu này để rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế của quytrình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tạiCông ty kiểm toán và tư vấn thuế (ATC), đồng thời đề ra phương hướng nhằmhoàn thiện quy trình
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về vấn đề lý luận chung và thực
tiễn quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hang và chi phí quản lý doanhnghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế (ATC)
Phạm vi nghiên cứu: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và
quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệptrong một cuộc kiểm toán tại Công ty ATC, từ đó phân tích và đưa ra những kiếnnghị góp phần hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí bán hang và chi phí quản
lý doanh nghiệp
Xây dựng dựa trên nền tảng kiến thức được trang bị trong nhà trường vànghiên cứu thêm, cũng như những hiểu biết, kinh nghiệm thực tế qua quá trình thựctập, luận văn tốt nghiệp của em được thực hiện bằng lý luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng đi từ lý luận đến thực tiễn và lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận, đồng thờikết hợp giữa tổng hợp và phân tích, cũng như sự kết hợp giữa trình bày bằng vănviết kết hợp với sơ đồ bảng biểu
Trang 5Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề tốt nghiệp này gồm 3chương chính:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp do công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATC thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công tykiểm toán và tư vấn thuế (ATC) thực hiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Bá Minh đã hướngdẫn em trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp Em cũng xinchân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn thuế (ATC) đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tạiCông ty và hoàn thành chuyên đề này
Trang 6KH & ĐT : Kế hoạch và đầu tư
BCKQHĐKD: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
PC,PT : phiếu chi,phiếu thuDV,ST : dịch vụ,số tiềnGTGT : giá trị gia tăngGBN,GBC : giấy báo nợ,giấy báo có
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ATC
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi với khách hàng cũ
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi với khách hàng mới
Bảng 2.3: Chương trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/ dài hạn
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng của công ty
Biểu 5.08; Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức công ty khách hàng
Bảng 2.30: Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Bảng 2.7: Tính toán mức trọng yếu
Biểu 5.09: Câu hỏi về kiểm soát nội bộ
Biểu 5.11: Đánh giá rủi ro, gian lân
Biểu 2.3: Tổng hợp chi phí bán hàng
Biểu 2.4: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.5: Phân tích chi phí bán hàng
Biểu 2.6: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.7: Kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng
Biểu 2.8: Kiểm tra chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.9: Tổng hợp kết quả chi phí bán hàngvà bút tán điều chỉnh
Biểu 2.10:Tổng hợp kết quả kiểm tra chi phí quản lý doanh nghiệp và bút toán điều chỉnh
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH 1.1.Lý luận cơ bản về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1.Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:
Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa vận chuyển đi tiêuthụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)
Chi phí vật liệu bao bì: là khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng gói bảo
quản sản phẩm hàng hóa vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bánhàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ đồ dùng đo lường tính
toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ như nhà kho cửa hàng phương tiện vận chuyển bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành
sản phẩm hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành công trình xâylắp được hạch toán vào TK 627)
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí thuê tàisản thuê kho thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển tiền hoa hồng đại lý,…
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí tiếp khách hội nghịkhách hàng chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm hàng hóa,…
Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từngđơn vị mà TK641 có thể mở thêm một số nội dung chi phí
Trang 9CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định của chế độ hiên hành, CPQLDN chi tiết thành các yếu tốchi phí sau:
Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc,
nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng
cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trong
công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng vật kiến trúc phương tiện truyền dẫn,…
Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài,…và các
khoản phí lệ phí giao thông cầu phà,…
Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải
trả phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung
toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụngcác tài liệu kĩ thuật bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủ tiêu chuẩnTSCĐ); CP trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên như chi hội nghị tiếp khách chi công tác phí chi đào tạo cán bộ vàcác khoản chi khác,…
1.1.2 Đặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- CPBH là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giaohàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắnliền với bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Trang 10Đặc biệt với doanh nghiệp thương mại, những doanh nghiệp mà hoạt độngchính là việc tiêu thụ sản phẩm thì hoạt động bán hàng càng có vai trò quan trọng,
đó là hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp
- CPQLDN là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sảnxuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng – khấu hao tài sản cốđịnh dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phíkhánh tiết, hội nghị
Qua khái niệm, nội dung có thể thấy CPBH và CPQLDN bao gồm rất nhiềukhoản chi phí, những chi phí này đều gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất sảnphẩm nhưng chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng vì tham gia vào quá trình tiêuthụ và bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.1.3.Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp xây dựng và ban hành và thực hiện các quy định về quản lý nóichung và kiểm soát nội bộ nói riêng cho các công việc cụ thể trong hoạt động bánhàng và quản lý:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay
bộ phận có liên quan đến xử lý công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý (nhưquy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của người hay bộ phận kiểm tra vàphê duyệt chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp, Các quy định về công tácphí, hoa hồng, tiếp thị, các định mức về chi phí bảo hành, điện, nước, điện thoại …)
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thựchiện xử lý công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý (như thủ tục kiểm traphê duyệt các khoản chi phí,…)
- Tổ chức triển khai và thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nóitrên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ;kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định trên; …
Các bước công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý được tổ chức thựchiện hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng cho thành công kinhdoanh của đơn vị nói chung và góp phần đảm bảo thông tin tài chính có liên quanđược tin cậy hơn
Trang 111.2 Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tincậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu nói chung của kiểm toán CPBH, CPQLDN
là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về tính trungthực hay mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí và việc trình bày các khoản chiphí trên BCTC đảm bảo tính đầy đủ đúng đắn hợp lí theo quy định của chuẩn mựckiểm toán Đồng thời cung cấp những thông tin tài liệu có liên quan làm cơ sở thamchiếu khi kiểm toán các khoản mục khác Để đạt được mục tiêu nói chung này,tromg quá trình kiểm toán, KTV phải khảo sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tếcủa hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí để làm cơ sở thiết kế vàthực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Kiểm tra xem các khoản chi phí được hạch toán vào CPBH, CPQLDN đảmbảo có căn cứ hợp lí (CSDL “phát sinh”), tính toán đánh giá đúng (CSDL “tínhtoán, đánh giá”) và ghi sổ kế toán kịp thời, đầy đủ đúng khoản mục hay không(CSDL “phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ”)
- Kiểm tra việc tính và phân bổ CPBH, CPQLDN cho các đối tượng chịu chiphí có đúng đắn hợp lí và nhất quán hay không (CSDL “tính toán, đánh giá” và
“phân loại và hạch toán đúng đắn”)
- Kiểm tra việc trình bày vá công bố CPBH, CPQLDN trên BCTC có đúngđắn hay không (CSDL “cộng dồn và công bố”)
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Quy định và việc thực hiện quy định về các thủ tục kiểm soát nội bộ đối vớiCPBH, CPQLDN
Trang 12- Các chứng từ gốc (bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật liệu, phiếu chi,
…), các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết có liên quan (sổ TK 641, TK
642, TK 334…), bảng tổng hợp phân bổ CPBH, CPQLDN
- Báo cáo tài chính: báo cáo kết quả kinh doanh
- Tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPBH, CPQLDN
- Tài liệu, thông tin có liên quan khác (kế hoạch bán hàng, chiến lược kinhdoanh,…)
1.2.2 Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán CPBH, CPQLDN là một phần của kiểm toán BCTC do đó tuântheo quy trình BCTC, gồm ba bước : lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán
và kết thúc kiểm toán
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDN nằm trong kế hoạch kiểm toán chung
cả BCTC nên khi lập kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDN, có những bước đượcKTV lập chung cho cả cuộc kiểm toán BCTC, có những bước được KTV lập riêngcho phần kiểm toán CPBH, CPQLDN
Tìm hiểu các thông tin cơ bản của khách hàng
Bước này được thực hiện cho toàn bộ kiểm toán BCTC, trong đó có nhữngthông tin liên quan tới từng khoản mục, đối với CPBH và CPQLDN có thể tìm hiểumột số thông tin :
- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp; những đặc thù
về bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu vềhoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường (cách thức bán hàng,các hoạt động về quảng cáo, khuyến mại, … phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm); nhữnghoạt động này sẽ làm phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Những văn bản, quy định của Nhà nước về CPBH, CPQLDN mà doanhnghiệp đang áp dụng
- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bán hàng
và bộ máy quản lý của doanh nghiệp
- Tìm hiểu kết quả kiểm toán CPBH, CPQLDN lần trước
Trang 13Những thông tin này có liên quan trực tiếp tới các chi phí về bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, KTV có thể có nhận định xem CPBH và CPQLDN sẽ phátsinh ở những khâu nào và mức độ hợp lý của số tiền chi phí phát sinh so với hiệuquả của hoạt động bán hàng và quản lý của doanh nghiệp.
Những hiểu biết về các tài liệu này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứng kiểmtoán về CPBH, CPQLDN có liên quan trong suốt cuộc kiểm toán.Việc tìm hiểu nàycòn nhằm mục đích khái quát toàn bộ mối quan hệ kinh tế của đơn vị được kiểmtoán trong niên độ hạch toán để có thể phát hiện các nghiệp vụ có sai phạm vềCPBH, CPQLDN tập trung ở các CSDL nào
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Quy trình phân tích áp dụng trong lập kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDNđược dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính nhằm đánh giá hoạtđộng tiêu thụ và bộ máy quản lý, chỉ ra những khả năng sai sót có thể qua đó giảmđược khối lượng công việc khảo sát chi tiết Tuỳ đặc điểm riêng từng doanh nghiệp
mà KTV sẽ lựa chọn sử dụng một hoặc một số những tính toán sau để phân tích:
- Thực hiện so sánh CPBH, CPQLDN kỳ này với các kỳ trước để xem xétbiến động qua đó có được cái nhìn tổng quát về hoạt động bán hàng và quản lý củadoanh nghiệp
- So sánh CPBH, CPQLDN giữa thực tế với kế hoạch để đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch về hoạt động bán hàng và quản lý
- So sánh CPBH, CPQLDN thực tế của đơn vị với ước tính của KTV
- So sánh CPBH, CPQLDN thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùngngành có cùng quy mô hoạt động hoặc với số liệu thống kê định mức cùng ngành,
từ đó đánh giá khả năng quản lý chi phí của đơn vị
- Xem xét mối quan hệ giữa CPBH, CPQLDN với các chỉ tiêu khác trênBCTC như: Doanh thu, giá vốn, tổng tài sản, tổng chi phí hoặc mối quan hệ giữaCPBH, CPQLDN với thông tin phi tài chính (như mối quan hệ giữa chi phí nhâncông với số lượng nhân viên)
Xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro.
Quá trình xác định tính trọng yếu đối với kiểm toán BCTC trải qua 5 bước:
Trang 14- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu, bước này thường được thực hiện chungcho cả cuộc kiểm toán BCTC.
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận, từng khoản mục
- Ước tính sai sót trong từng bộ phận
- Ước tính sai sót kết hợp của các bộ phận
- So sánh ước tính sai sót kết hợp ước tính với ước lượng ban đầu (hoặc đãđiều chỉnh) về tính trọng yếu
Đối với khoản mục CPBH và CPQLDN, sau khi bước thứ nhất trong quytrình trên được thực hiện với toàn bộ BCTC đến bước thư hai KTV sẽ phân bổ ướclượng ban đầu về tính trọng yếu cho CPBH, CPQLDN Cơ sở phân bổ là bản chấtcủa khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối vớiCPBH, CPQLDN dựa vào kinh nghiệm KTV về sai sót của các khoản mục và chiphí kiểm toán cho từng khoản mục CPBH, CPQLDN bao gồm nhiều khoản chi phíphức tạp liên quan đến nhiều khoản mục khác trên BCTC, ảnh hưởng đến việc xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó CPBH,CPQLDN luôn được xem là trọng yếu Tới bước thứ ba KTV sẽ chọn mẫu và dựatrên những sai sót phát hiện được trong chọn mẫu để ước tính sai sót cho khoản mụcCPBH, CPQLDN Bước thứ tư và thứ năm thực hiện chung cho toàn bộ BCTC
Ngoài ra trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm gắn bó chặt chẽ với nhau, do đóđồng thời với việc thực hiện đánh giá và phân bổ trọng yếu, KTV cần thực hiện xácđịnh những rủi ro đối với từng khoản mục trong đó có CPBH, CPQLDN
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với CPBH, CPQLDN.
Đối với kiểm toán CPBH và CPQLDN, cần tìm hiểu một số thông tin sau về
hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát:
+ Tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của ban quản lý: quanđiểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động kinh doanh của đơn vị đượckiểm toán cách thức điều hành quan liêu hay tỉ mỉ, chủ quan hay duy ý chí, cơ cấu
tổ chức quyền lực,…
Trang 15+ Cơ chế kiểm soát, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ Cơ chế uỷ ban kiểmtra hay kiểm toán nội bộ, kiểm toán nội bộ được tổ chức như thế nào: kiểm toán nội
bộ có tổ chức kiểm tra độc lập sẽ tạo môi trường kiểm soát nội bộ ổn định hơn
+ Thái độ, sự ủng hộ của công nhân viên trong đơn vị hoặc từ các tổ chức đốitác cũng có ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát
- Hệ thống kế toán:
+ Hoạt động kế toán của đơn vị được tổ chức như thế nào, theo hình thức sổ
kế toán gì? Sự phát triển hệ thống kế toán quản trị đến đâu, chế độ kế toán áp dụng
+ Những quy định của doanh nghiệp về hạch toán CPBH, CPQLDN: Quyđịnh hạch toán lương, thưởng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp Cácquy định về công tác phí, hoa hồng, tiếp thị, các định mức về chi phí bảo hành, điện,nước, điện thoại
+ Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toánCPBH, CPQLDN đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào,…
Tóm lại, dựa trên sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ, KTV và công ty kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở
dữ liệu cho từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu khi kiểm toánCPBH, CPQLDN
Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán là bước quan trọng cuối cùng trong giaiđoạn lập kế hoạch Chương trình kiểm toán thường được thiết kế theo 3 phần:
+ Thử nghiệm kiểm soát
+ Thủ tục phân tích
+ Thủ tục kiểm tra chi tiết
Chương trình kiểm toán CPBH, CPQLDN là chương trình kiểm toán cụ thểnằm trong chương trình kiểm toán tổng thể cả BCTC, cũng được thiết kế theo 3phần như trên Trong nội dung chương trình kiểm toán cũng ghi các bước công việckiểm toán chi tiết và trình tự sử dụng các biện pháp cần thiết đồng thời có sự phốihợp với kiểm toán các khoản mục khác giữa các KTV với nhau để đạt được hiệuquả cao trong công việc
Trang 16Chương trình kiểm toán sẽ là sợi dây gắn chặt các phần việc cụ thểtrong kế hoạch kiểm toán theo thời gian Sự bố trí nhân lực và sự phối hợpgiữa các bước công việc Sau khi lập được chương trình kiểm toán KTV tiếnhành thực hiện kiểm toán.
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán
1.2.2.2.1 khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với CPBH, CPQLDN
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi tìm hiểu về hệ thống kiểmsoát nội bộ với đánh giá ban đầu là có hiệu lực Khi đó, thủ tục kiểm soát đượctriển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của
hệ thống kiểm soát nội bộ để có kết luận về mức độ rủi ro kiểm soát phù hợp,làm cơ sở cho việc kiểm tra chi tiết CPBH, CPQLDN Khi khảo sát CPBH,CPQLDN, KTV thường kết hợp cùng với các khảo sát về chi phí khấu haoTSCĐ, khảo sát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, khảo sát chiphí nguyên vật liệu, khảo sát tiền…
Đối với CPBH, CPQLDN có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán sau:
- kiểm tra tài liệu: xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đốivới việc hạch toán đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy định, kế hoạchCPBH, CPQLDN năm nay so với năm trước trong thực tế, đánh giá hiệu quảcủa các quy định đó
- Quan sát thực tế và xác minh tính hiệu quả của các thủ tục về bán hàng,quản lý doanh nghiệp trên các chứng từ và báo cáo kế toán
- Đối với các khoản chi như chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí quảng cáo,chi phí tiếp khách, chi phí mua ngoài,… cần kiểm tra dấu hiệu sự phê duyệt, đó là:
có đầy đủ chứng từ gốc, hoá đơn, các chứng từ đầy đủ dấu, chữ ký, hợp lý hợp lệ.Kiểm tra xem có hay không sự kiểm soát định kỳ đối với các chi phí như: chi phívận chuyển hàng bán, các chi phí do nhân viên tự quyết định để đảm bảo số tiền chi
ra là hợp lý và trong định mức của đơn vị
Trang 17- Kiểm tra xem những TSCĐ đang được trích khấu hao có thật sự được dùngcho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp không, phương pháp trích khấu hao
có nhất quán và đã đăng ký với cơ quan thuế hay chưa
- Kiểm tra trình tự xuất vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng vàquản lý doanh nghiệp
- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát đối với việc tập hợp, phân loại, ghi nhận, cộng
sổ và chuyển sổ CPBH, CPQLDN Kiểm tra xem có sự đối chiếu giữa sổ chi tiết và
sổ tổng hợp hay không
- Kiểm tra từ đầu đến cuối diễn biến qua từng bước của một số nghiệp vụtrọng yếu cụ thể đã được ghi lại trong sổ cái để xem xét, đánh giá các bước kiểmsoát áp dụng trong quá trình hạch toán một nghiệp vụ đến khi vào sổ cái Đối vớinhững thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết cần tiến hành phỏng vấn người có liênquan: Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên, kế toán trực tiếp hạch toán, … Ngoài ra cóthể tham khảo tài liệu của kiểm toán nội bộ (nếu có)
1.2.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH, CPQLDN
KTV thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH, CPQLDN nhằm:
- Giúp KTV đánh giá khái quát về CPBH, CPQLDN của đơn vị trong mốiquan hệ với các khoản mục khác trên BCTC
- Hiểu biết chi tiết hơn về việc hạch toán và sự biến động của CPBH,CPQLDN
- Tìm ra nguyên nhân của những dấu hiệu bất thường phát sinh trong kỳ đốivới CPBH, CPQLDN
- Qua phân tích KTV xác định trọng yếu trong kiểm toán CPBH, CPQLDN
từ đó định hướng nội dung và cách thức tiến hành thủ tục kiểm tra tiếp theo sauphân tích
- Cần xem xét mức độ tin cậy, nguồn gốc các thông tin, mức độ chi tiết vàkhả năng so sánh của công ty
Tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểmtoán mà KTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội kỹ thuật phân tích sau:
- So sánh CPBH, QLDN kì này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số dựtoán đã điều chỉnh theo sản lượng tiêu thụ, doanh thu… mọi sự biến động cần
Trang 18được tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay những nghi ngờ
về khả năng sai phạm
- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu, CPQLDN trên doanh thu và thunhập khác giữa kì này với kì trước hoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là sốbình quân ngành) để xem xét có khả năng biến động bất thường hay không
- Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH, CPQLDNgiữa các tháng trong năm hoặc giữa kì này với kì trước để phát hiện biến động bấtthường; nếu có, cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết luận
- So sánh CPBH, CPQLDN trên BCTC kì này với số ước tính của KTV vềCPBH, CPQLDN kì này (ước tính dựa trên CPBH, CPQLDN kỳ trước và tỷ lệtiêu thụ, doanh thu bán hàng của kì này so với kì trước) nhằm phát hiện biếnđộng bất hợp lý nếu có
KTV cũng cần phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan trong mốiquan hệ với sự biến động của CPBH, CPQLDN, để có thể xét đoán rủi ro và đưa rađịnh hướng kiểm tra chi tiết cho phù hợp
Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp được kiểm toán mà thủ tục phân tích cầnđược sử dụng một cách linh hoạt nhằm có sự đánh giá một cách đúng đắn nhất vềCPBH, CPQLDN
1.2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết
Trước tiên là việc kiểm tra tổng hợp CPBH, CPQLDN bằng cách rà soát việchạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Nếu số lượng nghiệp vụ nhiều KTV cóthể tập trung vào những khoản chi lớn, những khoản chi không bình thường, nhữngkhoản chi chứa đựng nhiều sai sót, gian lận như : CPBH bằng tiền, chi phí QLDNbằng tiền, chi phí văn phòng, chi phí quảng cáo, tiếp thị… Cần rà soát xem nghiệp
vụ đã được ghi nhận đúng tài khoản, khoản mục chi phí quy định hay chưa
Tiếp theo là việc kiểm tra chi tiết đối với từng bộ phận chi phí cấu thành nênCPBH, CPQLDN:
+ Kiểm tra chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: thực hiện lựachọn một số nghiệp vụ về tiền lương phát sinh trong kỳ để kiểm tra đối chiếu vớibảng chấm công, bảng tổng hợp thanh toán lương, phiếu chi lương Lựa chọn một
Trang 19số nhân viên để thực hiện kiểm tra về: Hợp đồng lao động, mức lương và hệ sốlương được nhận, kiểm tra việc ký nhận trên bảng thanh toán lương, xem xét cáckhoản đã nhận và các khoản đơn vị còn đang giữ hộ
Xem xét việc tính toán và phân bổ chi phí tiền lương cho các bộ phận sử dụngbằng cách rà soát trên bảng tính và phân bổ lương, tránh tình trạng phân bổ nhầm.Tính toán tổng lương và các kkoản phụ cấp làm cơ sở cho việc kiểm tra và tính toánlại các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) đối chiếu với số phát sinhtrên các tài khoản có liên quan
+ Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao TSCĐ: Việc kiểm toán chi phí khấu haoTSCĐ trong CPBH, CPQLDN gắn liền với kiểm toán TSCĐ trong cùng cuộc kiểmtoán Do đó việc kiểm tra chi tiết đối với TSCĐ hướng tới kiểm tra việc phân bổ chiphí khấu hao cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp có hợp lý vàkhớp đúng với ghi chép ở sổ chi tiết tài khoản khấu hao TSCĐ hay không KTVtiến hành đối chiếu phối hợp với người thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ Nếuphát hiện chênh lệch sẽ tiến hành điều chỉnh lại cho phù hợp
+ Kiểm tra chi tiết các bộ phận chi phí khác trong CPBH, CPQLDN:KTV tiến hành chọn mẫu một số nghiệp vụ đã phát sinh, đối chiếu với chứng từgốc và số dư tài khoản, các khoản mục trên BCTC có liên quan từ đó kiểm traviệc ghi nhận các nghiệp vụ đồng thời KTV có thể căn cứ vào đó để tiến hànhtính toán lại các chi phí đã được ghi nhận, kiểm tra tính nhất quán trong việc
phân bổ CPBH, CPQLDN Đối với chi phí bằng tiền khác cần thực hiện kiểm
tra tính hợp lý và xem xét các chi tiêu này có thực sự phục vụ cho hoạt độngbán hàng và quản lý doanh nghiệp hay không
* Sau khi kiểm tra chi tiết, KTV sẽ tiến hành lập “trang tổng hợp” hay
“biên bản kiểm toán” để tổng hợp kết quả kiểm toán CPBH, CPQLDN theo các nội dung sau:
+ sai phạm đã tìm ra khi kiểm toán chi tiết CPBH, CPQLDN, kết luận về mức
độ sai phạm, các bút toán điều chỉnh sai phạm
+ nguyên nhân của sai lệch (nếu có)
+ kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa
Trang 20+ ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với CPBH,CPQLDN.
+ vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Tổng hợp kết quả kiểm toán CPBH, CPQLDN là một căn cứ quan trọng choKTV tổng hợp lập báo cáo kiểm toán
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng và được thực hiện cho toàn bộ cuộc kiểm toán
BCTC Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểm
toán của tất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét, trong
đó có khoản mục CPBH, CPQLDN thể hiện qua một số thủ tục sau đây:
- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán : các thông tin thu được từ khi lập kếhoạch kiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toán từng khoản mục, các bằng chứngthu thập được,…Trong đó đối với CPBH, CPQLDN cần rà soát lại xem kết quảkiểm toán đưa ra đã hợp lý chưa, đã lưu đầy đủ bằng chứng để chứng minh chokết quả đó chưa
- Yêu cầu khách hàng cung cấp thư giải trình
- Xem xét các thông tin liên quan trong BCTC
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
- Xem xét vấn đề hoạt động liên tục của khách hàng: KTV và công ty kiểmtoán có trách nhiệm xem xét tính hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà bangiám đốc đơn vị được kiểm toán đã sử dụng khi lập và trình bày BCTC Xem xétcác yếu tố không chắc chắn, trọng yếu liên quan tới khả năng hoạt động liên tục củakhách hàng thì cần phải được trình bày đầy đủ trên BCTC
Đối với khoản mục CPBH, CPQLDN nếu có các sai phạm trọng yếu, KTV
sẽ đưa ý kiến về các sai phạm này trong Báo cáo kiểm toán; nếu bị hạn chế bởiphạm vi kiểm toán KTV sẽ đưa ra ý kiến “Tuỳ thuộc vào”; nếu có bất đồng ý kiếnvới nhà quản lý thì KTV sẽ đưa ra ý kiến “Ngoại trừ”
Trong thư quản lý, đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, KTV sẽ nêu những quan sát về việc hạch toán CPBH, CPQLDN, nêu
Trang 21những sai phạm ở mức độ nhỏ, không trọng yếu hoặc những nhược điểm khi hạchtoán CPBH, CPQLDN, qua đó giúp đơn vị được kiểm toán có những điều chỉnh đểhoàn thiện hệ thống KSNB.
1.2.3 Những rủi ro thường gặp khi kiểm toán CPBH và CPQLDN
Trong quá trình kiểm toán CPBH và CPQLDN, KTV có thể gặp một số rủi
ro được khái quát qua hai trường hợp sau:
1.2.3.1 Những chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán lớn hơn chi phí thực tế
Doanh nghiệp hạch toán vào CPBH, CPQLDN những khoản chi không cóchứng từ hoặc hạch toán trùng hóa đơn
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH, CPQLDN cả những khoản chi mà theoquy định của nhà nước không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như :các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi phí kinh doanh, chi phícông tác nước ngoài vượt quá định mức, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản,mua sắm TSCĐ, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ, các khoản chiủng hộ các cơ quan, tổ chức, xã hội,…
Kế toán có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ, do đó đã làm cho chi phíghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với phản ánh trên chứng từ kế toán.Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH, CPQLDN cả những khoản chi thực tếchưa phát sinh trong kỳ kế toán, hoặc ghi vào kỳ này những khoản trích trước thực
tế chưa chi hết như : trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí lãi vay,…
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH, CPQLDN trong kỳ những khoản thực
tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của các khoản chi nên theo quyđịnh các khoản chi này cần được phân bổ vào nhiều kỳ sản xuất kinh doanh ví dụnhư các khoản chi phí trả trước mà đáng ra doanh nghiệp phải phân bổ cho nhiều kỳkinh doanh, …
1.2.3.2 Những chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế
Trang 22Một số khoản thực tế đã chi nhưng vì chứng từ thất lạc mà doanh nghiệpkhông có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên khoản chi này khôngđược hạch toán vào chi phí hợp lý hợp lệ trong kỳ mà phẫn phải treo ở các tài khoảntạm ứng, nợ phải thu, ứng trước cho nhà cung cấp.
Một số khoản thực tế đã chi ra như khoản tạm ứng cho cán bộ đi thực hiệnnhiệm vụ, họ hoàn thành ngay trong kỳ nhưng đến cuối kỳ chưa làm thủ tục thanhtoán do đó những khoản chi này chưa ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Doanh nghiệp đã theo dõi, hạch toán các khoản chi tiêu theo những công việcchưa hoàn thành trong kỳ kế toán (chi phí dở dang) thấp hơn so với chi phí thực tếcủa những công việc này mà không có sự điều chỉnh sau đó
Doanh nghiệp không ghi nhận các chi phí phát sinh từ kỳ trước nhưng đượcphân bổ trong nhiều kỳ
Doanh nghiệp chưa hạch toán vào CPBH, CPQLDN những khoản đã tiêu dùngtrong kỳ nhưng đến kỳ sau mới phải thanh toán cho kỳ này như chi phí điện, nước,điện thoại của tháng 12, sang tháng 1 năm sau mới có giấy báo của người cung cấp.Doanh nghiệp hạch toán nhầm chi phí sản xuất kinh doanh vào chi phí hoạtđộng tài chính hoặc chi phí khác,…
Những rủi ro thường gặp nói trên có nhiều nguyên nhân song nguyên nhân chủyếu là do nhân viên kế toán chưa nắm được đầy đủ các quy định về hạch toán chiphí hoặc do sự hạn chế về trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán, cũng cóthể vì một lý do nào đó mà nhân viên kế toán đã hạch toán không đúng quy định
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍQUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (ATC) THỰC HIỆN
2.1.Tổng quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATC
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn thuế:
Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Thuế (ATC) là doanh nghiệp kiểm toánđộc lập, tiền thân là Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế, thành lập ngày ngày
5 tháng 8 năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002678, đếnngày 4 tháng 10 năm 2006 được Sở KH & ĐT Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0102028349 chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty cổ phầnsang công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Thông tư số60/2006/TT-BTC và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 hướng dẫnthực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về tiêuchuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán
Tháng 12/2007 Công ty kiểm toán Việt Âu sát nhập vào công ty
Hiện nay Công ty TNHH Kiểm toán- Tư vấn thuế có tên giao dịch quốc tế làAuditing- Tax Cosultancy Joint stock company, tên viết tắt là ATC
Nguyên tắc hoạt động:
ATC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu củakhách hàng, với phương châm coi uy tín và chất lượng là tiêu chí khẳng địnhthương hiệu ATC
Nhân sự của ATC
Đội ngũ nhân sự với phong cách chuyên nghiệp, có chiều sâu về kiến thứcchuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp, được đào tạo bài bản trong và ngoàinước, tốt nghiệp đại học và sau đại học chuyên ngành về kế toán, kiểm toán, tàichính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh tế xây dựng và luật học
Các cán bộ quản lý của ATC đều là những chuyên gia nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, đã từng đảm trách những vị trí quan trọng ở cácCông ty kiểm toán lớn và cơ quan quản lý thuế của Việt Nam
Trang 24Một trong những điểm mạnh của ATC là cán bộ tư vấn của đều là nhữngngười có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành thuế của Việt Nam nên rất hiểu vềluật pháp và về thực tế tại các Doanh nghiệp Đây là lý do mà khách hàng luôn hàilòng về kết quả khi được ATC cung cấp các dịch vụ tư vấn.
Tầm nhìn ATC
ATC mong muốn trở thành một Hãng kiểm toán chuyên nghiệp điển hình ở Việt Nam, giàu mạnh bằng năng lực làm việc và khả năng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất tài năng.
Cam kết dịch vụ
ATC đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chohàng trăm khách hàng truyền thống hoạt động trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Namthuộc nhiều lĩnh vực hoạt động
Sự phát triển của Công ty còn được minh chứng bằng các số liệu cụ thể qua 3năm như sau:
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế
Hoạt động kinh doanh của Công ty hướng vào nâng cao chất lượng dịch vụ,đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, của
Trang 25khách hàng công ty thực hiện cung cấp đầy đủ những dịch vụ chuyên ngành.
2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán
Đây là một trong những dịch vụ mạnh nhất của công ty hiện nay với doanh thu
và số lượng khách hàng tăng liên tục qua các năm, là dịch vụ chính chiếm tỷ lệdoanh thu lớn nhất trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dịch vụ kiểmtoán bao gồm các dịch vụ sau:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên
- Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính theo thời gian thỏa thuận
- Kiểm toán xác nhận nguồn vốn
- Kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động và kiểm toán nội bộ
2.1.2.2 Dịch vụ kế toán
Công ty cung cấp dịch vụ kế toán gồm: Mở và ghi sổ kế toán, lập các Báo cáotài chính định kỳ, xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán, trợ giúp việcchuyển đổi hệ thống kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với các yêu cầu củakhách hàng Dịch vụ này bao gồm:
- Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp
- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán
- Tư vấn xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán
- Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng
- Tư vấn lập Báo cáo tài chính theo yêu cầu của Công ty mẹ
- Tư vấn cho doanh nghiệp chuyển đổi Báo cáo tài chính
- Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý
2.1.2.3 Dịch vụ tư vấn
Công ty cũng tiến hành tư vấn một số các lĩnh vực cho khách hàng đáp ứngnhu cầu của khách hàng, đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất Đây cũng là
Trang 26một trong những dịch vụ quan trọng cấu thành nên doanh thu của công ty Dịch vụ
tư vấn trên các lĩnh vực:
- Tư vấn xử lý vướng mắc về các loại thuế, tiết kiệm chi phí thuế
- Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế
- Tư vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế
- Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, xây dựng các quy chế kiểm soátnội bộ phù hợp với mô hình doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp
- Tư vấn cho doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán
2.1.2.4 Dịch vụ định giá
Ngoài các dịch vụ trên công ty còn cung cấp dịch vụ định giá cho các doanhnghiệp với mục đích như: Cổ phần hóa, sáp nhập, giải thể, chia, tách công ty….Trên cơ sở đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng công ty luônkhông ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Địnhgiá doanhnghiệp cho các mục đích như cổ phần hóa, mua bán, sáp nhập, giảithể Định giá bất động sản và tài sản hữu hình của doanh nghiệp
2.1.2.5 Dịch vụ đào tạo
Công ty còn cung cấp dịch vụ đào tạo để đào tạo nhân viên nhằm nâng cao kỹnăng và chuyên môn cho nguồn nhân lực.Ngoài ra sẽ hỗ trợ cho khách hàng trongviệc tìm kiếm và tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp nhất.Dịch vụđào tạo bao gồm :
- Đào tạo về kế toán và kiểm toán theo chuẩn mực Việt Nam và Quốc tế
- Đào tạo về kiểm toán nội bộ
- Đào tạo về quản trị tài chính cho các doanh nghiệp
- Đào tạo theo chuyên đề: thuế, kế toán, quản trị
- Đào tạo về Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro kinh doanh
Công ty Kiểm toán - Tư vấn thuế đã có những thành tựu đáng kể trong lĩnhvực kế toán, kiểm toán với số lượng, chất lượng dịch vụ ngày được nâng cao
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế
Trang 272.1.3.1 Mô hình tổ chức
Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý theo các phòng ban chức năng, mỗiphòng có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và phải phối hợp chặt chẽvới các phòng nghiệp vụ khác Theo mô hình này các kế hoạch của Ban Giám Đốc
sẽ được truyền thẳng xuống cho bộ phận và mọi thông tin từ các bộ phận chức năng
sẽ được truyền trực tiếp tới Ban giám đốc
Theo phương châm hướng tới khách hàng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cungcấp ATC thực hiện việc quản lý theo danh mục khách hàng, mỗi phòng nghiệp vụ
sẽ chịu trách nhiệm một số khách hàng nhờ đó mà chất lượng dịch vụ cung cấp chocác khách hàng sẽ được đảm bảo và nâng cao do sự am hiểu khách hàng và việc quikết trách nhiệm trong quản lý
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của ATC
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Theo sơ đồ này chức năng của các phòng ban như sau:
Trang 28Ban cố vấn: Bao gồm những thành viên đã từng công tác tại Công ty có kinh
nghiệm chuyên sâu trên các lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế có nhiệm vụ
tư vấn cho công ty trong hoạt động, trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Hội đồng Thành viên: Là bộ phận có quyền quyết định cao nhất trong công
ty, có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến lược, xây dựng kế hoạch, phương án kinhdoanh, lựa chọn cơ cấu tổ chức cho công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty
Ban kiểm soát: Được lập ra nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động của công
ty, nhằm phát hiện ra những sai sót và những yếu điểm trong cơ cấu tổ chức củacông ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên
Ban Giám Đốc: Anh Lê Thành Công là giám đốc công ty điều hành mọi hoạt
động hàng ngày của Công ty, là đại diện của Công ty chịu trách nhiệm trước phápluật và trước hội đồng thành viên về thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
Phòng Kiểm toán Nghiệp vụ I, II, III: Hoạt động trong lĩnh Kiểm toán Trong đó
Trưởng phòng là người quản lí phòng kiểm soát, soát xét quy trình tiến hành kiểmtoán, cũng như chất lượng kiểm toán của các nhân viên cấp dưới Ngoài ra Trưởngphòng cũng đồng thời tham gia trong việc quản lý các mối quan hệ với khách hànglập và thống nhất kế hoạch kiểm toán, kiểm tra dữ liệu báo cáo, xem xét các sai sótcủa nhân viên cấp dưới và soát xét lại hồ sơ kiểm toán trước khi chuyển cho giámđốc xem xét KTV là người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, được phâncông làm trưởng nhóm, phụ trách nhóm kiểm toán đến đơn vị khách hàng, trực tiếplàm việc với khách hàng cùng với đoàn kiểm toán và giám sát các trợ lý kiểm toántrong quá trình thực hiện kiểm toán Trợ lý kiểm toán là thành viên trực tiếp thựchiện các thủ tục kiểm toán đối với từng phần hành kiểm toán
Phòng tư vấn: Chuyên làm nhiệm vụ tư vấn trong lĩnh vực kế toán,tài chính, thuế…
Phòng Kiểm toán XDCB: Phòng Kiểm toán XDCB do một KTV kiêm kỹ sư xây
dựng làm trưởng phòng Chức năng của phòng Kiểm toán XDCB là thực hiện Kiểmtoán các công trình xây dựng
Phòng Hành chính – Tổng hợp: Phòng này có nhiệm vụ quyết định về công
tác tổ chức của công ty, tổ chức nhân sự, công tác đào tạo, bảo vệ tài sản, quản lýcông văn… Ngoài ra phòng cũng đảm nhiệm việc theo dõi và hạch toán các nghiệp
Trang 29vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo cáo kế toán, thanh toán lương, tạm ứng chocác cán bộ công nhân viên…
2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên và 1 thủquỹ, chức năng và nhiệm vụ chính của các thành viên như sau:
Kế toán trưởng đảm nhiệm việc tổ chức và chịu trách nhiệm trước Ban GiámĐốc về hoạt động kế toán
Kế toán viên là người thực hiện việc xử lý các nghiệp vụ kế toán, ghi sổ kếtoán, tổng hợp số liệu trình kế toán trưởng phê duyệt
Thủ quỹ chịu trách nhiệm giữ tiền, thực hiện thu chi theo yêu cầu khi có sựphê duyệt của kế toán trưởng và Ban Giám Đốc
Công ty tự thiết kế 1 phần mềm kế toán chuyên dụng để thực hiện công tác
kế toán của Công ty do đó công tác kế toán được thực hiện đơn giản, tiết kiệm vàchính xác
Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp hạch toán theo hình thức nhật kýchung, hình thức này phù hợp với đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
2.1.4 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán:
Đoàn kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế là một đoàn gồmKTV và các trợ lí KTV là những người có kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực kếtoán, kiểm toán Đoàn kiểm toán được thành lập nhằm mục địch đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu của khách hàng với kinh nghiệm và các kỹ năng cần thiết
Trong mỗi một cuộc kiểm toán thông thường bao gồm 5 người với cuộc kiểmtoán có quy mô lớn một đoàn thường có từ 6 đến 8 người, có thể nhiều hoặc ít hơnnhưng tối thiểu là 3 người bao gồm đầy đủ các thành phần: Một KTV là trưởngnhóm cũng là người chỉ đạo chung cho cuộc kiểm toán và hai trợ lí kiểm toán.Trong đó chức năng và nhiệm vụ từng thành viên như sau:
- Trưởng nhóm: Là người phụ trách nhóm, chịu trách nhiệm về công việc củanhóm trước lãnh đạo của công ty Trưởng nhóm sẽ phân công công việc cho cácthành viên khác trong đoàn kiểm toán, rà soát kết quả làm việc của các thành viên,tổng hợp các kết quả kiểm toán Sau đó, trưởng nhóm sẽ thay mặt nhóm công bố kết
Trang 30quả kiểm toán, thảo luận với khách hàng và phát hành báo cáo.
- Thành viên khác( thông thường là các trợ lí kiểm toán): Là người có trình độ
về kế toán, kiểm toán, là người trực tiếp tiến hành kiểm tra chi tiết các phần hành,thu thập các bằng chứng liên quan Sau khi tiến hành xong họ có trách nhiệm báocáo kết quả làm việc của mình cho trưởng nhóm và hoàn thiện giấy tờ làm việc
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán
Hàng năm Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế gửi thư chào hàng tớicác khách hàng bao gồm cả khách hàng cũ và khách hàng mới Thông qua thưchào hàng Công ty sẽ thông báo cho khách hàng các loại dịch vụ mà Công ty cókhả năng cung cấp
Bằng việc gửi thư chào hàng Công ty chủ động thiết lập và duy trì mối quan hệ vớikhách hàng và thu hút sự quan tâm thường xuyên của khách hàng đối với các dịch vụ màCông ty cung cấp Khác với Công ty kiểm toán khác, ATC thường tiến hành
gặp gỡ trực tiếp, thoả thuận và ký kết hợp đồng Sau khi ký kết hợp đồng Kiểmtoán Công ty sẽ xây dựng kế hoạch Kiểm toán và chương trình Kiểm toán cụ thể
Quá trình tiến hành cuộc kiểm toán tại Công ty tuân thủ theo qui trình chung củamọi cuộc kiểm toán bao gồm ba giai đoạn theo sơ đồ sau
Trang 31Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình kiểm toán
Giai đoạn I Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn II Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn III Kết thúc kiểm toán
2.1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn này công ty tiến hành lập kế hoạch kiểm toán và thiết kếchương trình kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là bước chuẩn bị quan trọng nhằmnâng cao hiệu quả công việc, giữ vững uy tín nghề nghiệp với khách hàng Kếhoạch kiểm toán giúp KTV phối hợp với nhau hiệu quả, là căn cứ để công ty kiểmtoán tránh xảy ra những bất đồng với khách hàng, là căn cứ để KTV có thể kiểmsoát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán Các công việc cụ thể của giai đoạnnày như sau:
- Khảo sát, chấp nhận khách hàng, kết hợp đồng:
+ Khảo sát, chấp nhận khách hàng: Với khách hàng cũ Công ty tiến hành xemxét và đánh giá rủi ro xem liệu có nên tiếp tục kiểm toán cho năm hiện tại haykhông Đốivới khách hàng mới, việc đánh giá xem có chấp nhận kiểm toán hay
Trang 32không là rất cần thiết để tránh rủi ro, đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán Các thôngtin cần thu thập trong giai đoạn này bao gồm: Xem xét các thông tin chung về kháchhàng, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kiểm toán, hệ thống kế toán, hệ thốngkiểm soát chất lượng, cơ cấu tổ chức hoạt động, tình hình kinh doanh…Sau khi xemxét xong trưởng nhóm sẽ quyết định xem liệu rủi ro thấp hay cao để tiến hành kí kếthợp đồng dịch vụ.
Sau đây là bảng câu hỏi chấp nhận khách hàng
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi với khách hàng cũ:
Có Khôn
g
Không
áp dụng Các sự kiện của năm hiện tại
Cty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ
KH
Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm
việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ
Có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại
trừ trên BCKT năm nay
Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn
tương tự như vậy trong tương lai không
BCKT năm trước có bị ngoại trừ
Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của Cty
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán
Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá
dài
Quan hệ với KH
Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi
chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào
liên quan đến KH
Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và
trưởng nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá
3 năm liên tiếp
Thành viên BGĐ của Cty hoặc thành viên của nhóm
Trang 33Có Khôn
g
Không
áp dụng
kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân,
quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc BGĐ
của KH
Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên
của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên
BGĐ)
- thành viên BGĐ của Cty
- cựu thành viên BGĐ của Cty
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia
đình với những người nêu trên
Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm
toán sắp trở thành nhân viên của KH
Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với
hoạt động kinh doanh thông thường, giữa KH và Cty
hoặc thành viên của nhóm kiểm toán
Mẫu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH
hiện tại khác
Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán
Cty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có thể ảnh
hưởng đến tính độc lập
Khác
Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ
chối bổ nhiệm làm kiểm toán
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi với khách hàng mới:
Không áp dụng KTV tiền nhiệm
Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để biết lý do không tiếp
Trang 34Các vấn đề xem xét Có Không
Không áp dụng
tục làm kiểm toán
Đã nhận được thư trả lời của KTV tiền nhiệm
Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp tục xem
xét hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc
cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp
nhận được?
Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác
của BGĐ
Nguồn lực
Cty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc
kiểm toán
Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực
tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc chứng khoán khác của
KH:
- Cty
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành
viên BGĐ)
- thành viên BGĐ của Cty
- trưởng phòng tham gia cung cấp dịch vụ ngoài kiểm
toán
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Cty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành
viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH
Các khoản vay và bảo lãnh
Liệu có khoản vay hoặc khoản bảo lãnh, không có trong
hoạt động kinh doanh thông thường:
- từ KH cho Cty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm
Trang 35Các vấn đề xem xét Có Không
Không áp dụng
kiểm toán
- từ Cty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
cho KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của Cty
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán
Tham gia trong Cty
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành
viên BGĐ)
- thành viên BGĐ của Cty
- cựu thành viên BGĐ của Cty
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia
đình với những người nêu trên
Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của
nhóm kiểm toán đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên
Trang 36Các vấn đề xem xét Có Không
Không áp dụng
phát hành chứng khoán của KH
Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi
chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên
quan đến KH
Thân thuộc
Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan hệ thân
thiết hoặc quan hệ ruột thịt với:
- BGĐ của KH
- Nhân viên của KH có thể ảnh hưởng đáng kể đến các
vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH
hiện tại khác
+ Kí hợp đồng: Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và
xem xét các rủi ro Công ty sẽ tiến hành kí kết hợp đồng với KH
- Lập kế hoạch kiểm toán :
Công ty sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán cho các cuộc kiểm toán bao gồmcác nội dung sau: Hiểu biết về hoạt động của đơn vị, về hệ thống kế toán, hệ thốngkiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu, nội dung, lịch trình và phạm
vi các thủ tục kiểm toán Ngoài ra xác định các vấn đề như chế độ, chuẩn mực kếtoán, kiểmtoán áp dụng, tình hình kinh doanh của KH, các rủi ro chủ yếu, mục tiêu,phương pháp tiếp cận, nhu cầu về chuyên gia, thời gian thực hiện…
- Đánh giá hệ thống KSNB:
Công ty sẽ tiến hành về việc đánh giá hệ thống KSNB trong đó Công ty sẽđánh giá cả về hệ thống kế toán Ngoài ra KTV sẽ thu thập các thông tin về môitrường kiểm soát của doanh nghiệp, nhận xét của Ban giám đốc, đánh giá xem thủtục kiểm soát đó có được thiết lập dựa trên các nguyên tắc cơ bản hay không
- Xây dựng chương trình kiểm toán:
Trang 37Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt bởi ban lãnh đạo công tyKTV sẽ xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể với các thủ tục kiểm toán cần ápdụng đối với từng thành phần cụ thể, người thực hiện và ngày thực hiện
Trong quá trình lập chương trình kiểm toán KTV sẽ dựa vào việc đánh giá hệthống KSNB, hệ thống kế toán, thủ tục phân tích để xác định rủi ro, phân bổ mứctrọng yếu cho từng khoản mục từ đó xem xét áp các thủ tục kiểm toán nào được ápdụng để có thể thu được những bằng chứng hiệu lực và thích hợp nhất
2.1.5.2 Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Trong giai đoạn này KTV cùng với các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện các thủtục kiểm toán với thời gian, nội dung và phạm vi như chương trình kiểm toán đãthiết kế
Các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán sẽ được phân công thực hiện cácphần hành kiểm toán cụ thể Các thủ tục kiểm toán được tiến hành trong giaiđoạn này như sau:
+ Thử nghiệm kiểm soát : Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng Kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ
+ Thử nghiệm cơ bản: Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng Kiểm toán liên
quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnhhưởng đến báo cáo tài chính
Thử nghiệm cơ bản gồm:
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư
Quy trình phân tích Dựa trên 2 cấp độ
Cấp độ1: KTV khẳng định có dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ haykhông Nếu không, công việc kiểm toán được triển khai theo hướng sử dụngngay các trắc nghiệm về độ vững chãi với số lượng lớn Trường hợp ngược lại cóthể sử dụng kết hợp trắc nghiệm đạt yêu cầu với trắc nghiệm độ vững chãi trênmột số lượng ít hơn các nghiệp vụ
Cấp độ 2: Nếu độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá ở mức
độ cao thì bằng chứng Kiểm toán được thu thập và tích luỹ chủ yếu qua trắc nghiệm
Trang 38đạt yêu cầu với một số ít trắc nghiệm độ vững chãi Ngược lại nếu độ tin cậy của hệthống này được đánh giá ở mức dộ thấp thì trắc nghiệm độ tin cậy được thực hiệnvới số lượng lớn hơn.
Sau đây là một số các thủ tục được tiến hành liên quan tới kiểm toán cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
Bảng 2.3: Chương trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/ dài hạn:
A Một số thủ tục kiểm toán liên quan tới các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn
Người thực hiện
Tham chiếu
I Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm
trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với
Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm
trước (nếu có)
II Kiểm tra phân tích
1
So sánh số dư các khoản đầu tư (kể cả số dư dự phòng)
năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất
thường
2
Phân tích tỷ trọng các khoản đầu tư trên tổng tài sản
ngắn hạn và dài hạn, và so sánh với năm trước, giải thích
những biến động bất thường
III Kiểm tra chi tiết
1
Thu thập và lập bảng tổng hợp mua/bán các khoản đầu
tư trong năm, thống kê cả về số lượng và giá trị; lãi cổ
tức và lãi cho vay nhận được; lãi/lỗ do bán các khoản
đầu tư; và giá trị thị trường của các khoản đầu tư cuối
năm
2 Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất
thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất
Trang 39STT Thủ tục
Người thực hiện
Tham chiếu
nghiệp vụ Kiểm tra chứng từ gốc (nếu cần)
3 Kiểm tra chứng từ liên quan đến việc ghi nhận giá trị của
các khoản đầu tư tăng trong năm
4
Kiểm tra chứng từ liên quan đến nghiệp vụ nhượng bán
các khoản đầu tư trong năm và tính lại lãi/lỗ và kiểm tra
cách ghi nhận
5
Lập và gửi thư xác nhận số dư các khoản đầu tư đến bên
thứ 3 Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với số dư
trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có)
6
Kiểm tra khoản lãi từ các khoản đầu tư còn tồn cuối năm
bằng cách ước tính độc lập và so sánh với số liệu đã
được ghi nhận
7
Đối với khoản dự phòng: Kiểm tra cơ sở trích lập, cách
tính toán và cách ghi chép đối với các khoản dự phòng
giảm giá các khoản đầu tư, đảm bảo các khoản dự phòng
đã được phản ánh đầy đủ và hợp lý Thu thập giá thị
trường của các loại cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), thu
thập BCTC của các Cty liên doanh, Cty liên kết, Cty
nhận vốn góp (nếu có) để xem xét sự cần thiết phải trích
lập dự phòng
8
Xem xét các biên bản họp HĐQT trong năm để xác định
xem có khoản đầu tư nào đã thực hiện nhưng chưa được
ghi sổ?
9
Đảm bảo rằng bất kỳ sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ
kế toán, có mối liên hệ với các nghiệp vụ trong năm, có
thể ảnh hưởng tới việc đánh giá các khoản đầu tư đã
được xem xét và điều chỉnh
10 Kiểm tra việc trình bày các khoản đầu tư trên BCTC
2.1.5.3 Kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán trên cơ sở kết quảcác thủ tục kiểm toán tiến hành lập báo cáo kiểm toán
Trang 40Trước khi tiến hành lập báo cáo kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán phải ràsoát lại toàn bộ các bước công việc đã thực hiện, đưa ra các bút toán điều chỉnh, gặpmặt khách hàng để bàn bạc và trao đổi các vấn đề liên quan đến báo cáo kiểm toánnhằm giảm thiểu tối đa những bất đồng có thể phát sinh sau khi báo cáo kiểm toánđược công bố.
Công việc cuối cùng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán Ban Giám Đốc tiến hànhđánh giá chất lượng cuộc kiểm toán đã thực hiện và rút kinh nghiệm cho cuộc kiểmtoán sau
2.1.6.Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, phân loại, sử dụng và lưu trữtrong suốt cuộc kiểm toán chứa đựng các thông tin cần thiết phản ánh các thủ tụckiểm toán đã áp dụng làm minh chứng cho việc hình thành ý kiến của KTV Sau
đó, hồ sơ sẽ được xem xét, phê duyệt bởi trưởng phòng kiểm toán Hồ sơ kiểmtoán được phân loại thành:
Hồ sơ kiểm toán chung:Lưu giữ các thông tin chung nhất về khách hàng, sử dụng
cho các cuộc kiểm toán cho nhiều năm Khi có bất kỳ sự thay đổi nào, KTV tiến hànhđánh giá và bổ sung các thông tin cần thiết vào hồ sơ kiểm toán chung Trong hồ sơ kiểmtoán chung thường bao gồm các loại giấy tờ như: Giấy phép đăng ký kinh doanh, Điều lệcông ty, Quyết định thành lập công ty, Biên bản họp Hội đồng quản trị…
Hồ sơ kiểm toán năm:Được lưu thành từng tập cho từng năm kiểm toán Hồ sơ
kiểm toán năm bao gồm các bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được liênquan đến năm tài chính được kiểm toán làm căn cứ cho việc hình thành ý kiến củaKTV gồm các tài liệu như: Báo cáo kiểm toán, thư quản lý, các thông tin liên quanđến đoàn kiểm toán, báo cáo tài chính của khách hàng…
Một số quy định về màu hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ chung: File màu đỏ
Hồ sơ năm: File màu xanh
Năm chẵn gáy file màu hồng
Năm lẻ gáy file màu xanh
Một số quy định về lưu trữ hồ sơ kiểm toán: