1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội

90 937 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1 Tổng quan về nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 3 1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 4 1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5 1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.2 Các phương pháp xác định nhu cần vốn lưu động 8 1.2.3 Quản trị hàng tồn kho dự trữ 14 1.2.4 Quản trị vốn bằng tiền 16 1.2.5 Quản trị các khoản phải thu 19 1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 20 1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI 25 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 25 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 25 2.1.2 Một số đặc điểm đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 27 2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 40 2.2.1 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 40 2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 44 2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động tại công ty 46 2.2.4 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty 48 2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK Thủy Sản Hà Nội 66 2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong năm vừa qua tại công ty 66 2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại tại công ty cổ phần XNK Thủy Sản Hà Nội 68 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI 70 3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty cổ phần XNK Thủy Sản trong thời gian tới 70 3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 72 3.2.1 Tăng cường quản trị hàng tồn kho 72 3.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 73 3.2.3 Thực hiện công tác quản trị vốn bằng tiền 75 3.2.4 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm hoàn thiện hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 76 Kết luận 78 Danh mục tài liệu tham khảo 79 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

Nguyễn Sơn Tùng

Trang 2

Mục Lục

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 3

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 4

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các phương pháp xác định nhu cần vốn lưu động 8

1.2.3 Quản trị hàng tồn kho dự trữ 14

1.2.4 Quản trị vốn bằng tiền 16

1.2.5 Quản trị các khoản phải thu 19

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 20

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI 25

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 25

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 25

2.1.2 Một số đặc điểm đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 27

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 40

2.2.1 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 40

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 44

Trang 3

2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động tại công ty 46

2.2.4 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty 48

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK Thủy Sản Hà Nội 66

2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong năm vừa qua tại công ty 66

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại tại công ty cổ phần XNK Thủy Sản Hà Nội 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI 70

3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty cổ phần XNK Thủy Sản trong thời gian tới .70 3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 72

3.2.1 Tăng cường quản trị hàng tồn kho 72

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 73

3.2.3 Thực hiện công tác quản trị vốn bằng tiền 75

3.2.4 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm hoàn thiện hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội 76

Kết luận 78

Danh mục tài liệu tham khảo 79 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

BẢNG 2.1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN 33

BẢNG 2.1.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 34

BẢNG 2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 35

BẢNG 2.1.4 CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU 37

BẢNG 2.2.1 CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2013-2014 41

BẢNG 2.2.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2013 VÀ 2014 44

BẢNG 2.2.3 CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN 50

BẢNG 2.2.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ CỦA CÔNG TY 51

BẢNG 2.2.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DÒNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2013-2014 53

BẢNG 2.2.6 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO 56

BẢNG 2.2.7 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO 58

BẢNG 2.2.8 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU 60

BẢNG 2.2.9 CÁC CHỈ TIÊU PHÁN ÁNH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU 61

BẢNG 2.3 SO SÁNH VỐN CHIẾM DỤNG VÀ VỐN BỊ CHIẾM DỤNG CỦA CÔNG TY 62

BẢNG 2.3.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2013-2014 64

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,bất cứ doanh nghiệp nào muốn tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn lưu động nhấtđịnh.Vốn lưu động là tiền đề để các Công ty có thể thực hiện các hoạt động đầu

tư kinh doanh của mình Để nâng cao vai trò của vốn trong hoạt động của cácdoanh nghiệp, bên cạnh việc huy động vốn cần có những biện pháp thiết thựcnhằm nâng cao việc quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp mình

Vấn đề cần đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và phải đápứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả quản trị,sử dụng đồngvốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng không chỉ được các nhà quản lý doanhnghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnhvực tài chính, khoa học và doanh nghiệp

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

+Đề tài nghiên cứu cơ bản về lý thuyết vốn lưu động và quản trị vốn lưu độngtrong doanh nghiệp

+Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Thủy Sản Hà Nội

+Chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại của công ty

+Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động cho công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Báo cáo tài chính và thuyết minh của công ty năm 2013-2014 để đánh giá thựctrạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản HàNội.Từ đó đưa ra một số giải pháp cho công ty

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp so sánh, thống kê, tổnghợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu và cácphương pháp khác: phân tích nhân tố, số chênh lệch…

Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông quaquá trình thực tập tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội,emquyết định chọn đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưuđộng tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội” làm đề tài nghiêncứu cho luận văn của mình

* Kết cấu của Luận Văn :

Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2 Thực trạng quản trị và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội.

Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội.

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm cáctài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo choquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động cácdoanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, cácđối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trịcủa nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi

là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vậnđộng của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưuđộng Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hailoại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu độngsản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còntài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các

Trang 9

loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyểnhoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

và thuận lợi

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trongcùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạnluân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình táisản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vàocác hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý

và đồng bộ với nhau Từ đó chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi hơn

Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánhgiá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụcủa doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của cácdoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra liên tục

và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn,chuchuyển của vốn lưu động.Vốn lưu động có hai đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và

bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó.Giá trị của nó chuyển hết mộtlần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Trang 10

Thứ hai,qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thườngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sangvốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốntiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,vốn lưu động hoàn thành một vòng chuchuyển.

Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua công thức sau:

T - H Sản xuất H’ - T’

GĐ1 GĐ2 GĐ3

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Do vốn lưu động có rất nhiều loại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất,vì vậy muốn sử dụng và quản

lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêuthức sau:

1.1.3.1 Phân loại Vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thànhhai loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công

cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

Trang 11

(dầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn

- Các khoản phải thu, phải trả:

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngânsách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động

- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm

cố, ký quỹ, ký cược

Trang 12

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đây là hai cách phân loại vốn lưu động chủ yếu.Mỗi cách phân loại đáp ứngnhững yêu cầu riêng của công tác quản lý.Tuy nhiên, có thể kết hợp các cáchphân loại khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý riêng của từng doanhnghiệp

1.1.3.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

*Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

-Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn,doanh nghiệp

có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản vốn chiếmdụng hợp pháp

-Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất dài hạn,là tổng thểcác nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng để muasắm,hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyêncần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm cóthể xác định theo công thức sau:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp - Tài sản dài hạn

Trang 13

+NWC > 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có thể đánh giá là ổn định.Trườnghợp này, doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sảnngắn hạn

+NWC ≤ 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có dấu hiệu mạo hiểm.Doanhnghiệp có thể sử dụng vốn với chi phí thấp nhưng đổi lại rủi ro mà doanh nghiệpgặp phải là rất cao

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Quản trị vốn lưu động được định nghĩa là quản trị về tiền mặt,các khoản phảithu,hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên vàliên tục.Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản trị vốn lưu động có một vaitrò quan trọng Có thể nói, quản trị vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của côngtác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản trị vốn lưu động nhằmđảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệpquản trị vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loạisản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất

và tiêu thụ

1.2.2 Các phương pháp xác định nhu cần vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểucần thiết phải có để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường,liên tục.Để xác định nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳtheo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp.Sauđây là một số phương pháp chủ yếu :

Trang 14

a.Phương pháp trực tiếp :

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật tư,sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhucầu của tùng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanhcủa doanh nghiệp:

1 - Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất :

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm : giá trị các loại nguyên vật liệuchính , vật liệu phụ , nhiên liệu phụ tùng thay thế , vật đóng gói , công

cụ ,dụng cụ

 Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính :

V nl = M n x N năng lực

Trong đó : Vnl : Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch

M n : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC

N l : Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính

 Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :

Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính nhưvật liệu chính , nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức :

V nk = M k x T%

Trong đó : Vnk : Nhu cầu vật liệu phụ khác

Trang 15

M k : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn

T% :Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số

2 - Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất :

 Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Công thức tính như sau : V dc = P n x C k x H s

Trong đó : Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

P n : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày

C k : Chu kì sản xuất sản phẩm

H s : hệ số sản phẩm đang chế tạo

3 - Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông

 Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hìnhthành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho,chờ tiêu thụ.Đối với vốn dự trữ thànhphẩm được tính theo công thức:

Trang 16

D tn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày

N pt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

5 - Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp

Nợ phải trả kỳ kế hoạch = D mc x N mc

Trong đó:

D mc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

N mc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK + Các khoản phải - Khoản phải trả

thu từ KH nhà cung cấp

Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động cho từngloại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát vớinhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toán khá phứctạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

b.Phương pháp gián tiếp :

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báocáo , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo Công thức như sau:

Trong đó:

V KH: Vốn lưu động năm kế hoạch

M KH, M BC : Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo.

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.

Trang 17

Theo đó:

K kh, K bc : kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo.

+ Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanhnghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyểnvốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính như sau :

Trong đó : M kh : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch

L kh : Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán kỳ thực hiện

- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếmdụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thuthực hiện trong kỳ

- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ướctính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiến năm

Trang 18

Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài sảnlưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu.

- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp

*Xác định mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp nếu NWC>0

Có 3 mô hình tài trợ đó là:

Mô hình tài trợ thứ nhất:

-Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,toàn bộ tài sản lưu động tạm thời đượcđảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

- Ưu điểm: giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong thanh toán,mức độ antoàn cao hơn.Giảm bớt chi phí sử dụng vốn

-Nhược điểm: Chưa tạo ra sự linh hoạt tong việc tổ chức sử dụng vốn,tínhchắc chắn được đảm bảo hơn tuy nhiên mô hình này kém linh hoạt

Mô hình tài trợ thứ hai:

-Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định,tài sản lưu động thường xuyên và mộtphần của tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thườngxuyên,một phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốntạm thời

- Ưu điểm: khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao

-Nhược điểm: doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn vàtrung hạn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn

Mô hình tài trợ thứ ba:

-Nội dung : Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thườngxuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,còn một phần tài sản lưuđộng thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn

Trang 19

- Ưu điểm: Sử dụng vốn linh hoạt hơn,hạ thấp được chi phí sử dụng vốn

do sử dụng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn nhiều hơn

-Nhược điểm: Khả năng rủi ro và thanh toán cao hơn do sử dụng nguồnvốn tín dụng ngắn hạn xem như dài hạn thường xuyên

1.2.3 Quản trị hàng tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưugiữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dựtrữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm

dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo nghành nghềkinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kểtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữtồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sảnxuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm

và hợp lý vốn lưu động

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộcvào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanhnghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gianvận chuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu Đối với mức tồn kho dự trữbán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về

kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sảnxuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đối với tồnkho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sựphối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 20

 Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu (EOQ).

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho.

C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Trang 21

Thời điểm tái đặt hàng: Q dh =

1.2.4 Quản trị vốn bằng tiền

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải sự antoàn tuyệt đối,đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứngkịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp.Như vậy khi cótiền mặt nhàn rỗi,doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn,chovay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận.Ngược lại khi cần tiền mặt,doanhnghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng,bán chứng khoán,hoặc đi vay ngân hàng để

sử dụng

1.2.4.1 Các nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý,tối thiểu để đáp ứng các nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.Người ta cũng có thế sửdụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xácđịnh mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp.Giả sử doanh nghiệp cómột lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặtmột cách đều đặn.Khi lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứngkhoán ngắn hạn để có được lượng tiền mặt như lúc đầu.Có hai loại chi phí cầnđược xem xét khi bán chứng khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt,chính là mức lợi tức chứng khoán của doanh nghiệp bị mất đi,hai là chi phí choviệc bán chứng khoán,nó có vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợpđồng.Như vậy mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng sốlượng chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bùđắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt.Công thức tính như sau:

2 ) (

Trang 22

Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:

Trong đó:

Q max : Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa

Q n : Lượng tiền mặt chi dùng trong năm

C 1 : Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt

C 2 : Chi phí một lần bán chứng khoán

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị thất thoát lợidụng Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng,tiền đang trong quátrình thanh toán ,phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm,có biệnpháp phù hợp nhằm đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.Đồng thời thực hiện dự báo và quản lý có hiệuquả các dòng tiền nhập,xuất trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầuthanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn

1.2.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu thời gian chuyển hoá thành tiền:

+ Kỳ thu tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc cho kháchhàng nợ cho đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng

Nợ phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình =

Doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày

2

max

Q

Q 

Trang 23

+ Kỳ trả tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc mua nguyênvật liệu, hàng hoá cho đến khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cungcấp.

- Hệ số tạo tiền từ hoạt động khinh doanh:

Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh

Hệ số tạo tiền từ

Chỉ tiêu này nhằm giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạtđộng kinh doanh so với doanh thu đạt được

- Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng:

Doanh thu bằng tiền

Trang 24

Hệ số doanh thu bằng

tiền so với doanh thu = Doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ, quađây đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu

- Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động:

Dòng tiền thuần từ HĐKD+ Lãi

vay phải trả

Hệ số đảm bảo thanh toán lãi

vay từ dòng tiền thuần hoạt

động

= Lãi vay phải trả

Hệ số này sử dụng để đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuấtkinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không

- Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động:

Dòng tiền thuần từ hoạt động

kinh doanh

Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ

dòng tiền thuần hoạt động = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp thông qua dòng tiền hoạt động.Thông qua đó, đánh giá khả năng tạotiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay không

1.2.5 Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ.Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợphải thu nhưng quy mô và mức độ của mỗi doanh nghiệp là khác nhau.Tỷ lệ cáckhoản phải thu chiếm từ 18-20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp.Để giúpdoanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phátsinh chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp

Trang 25

quản lý tốt.Để quản trị tốt các khoản phải thu doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau:

+Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng ,tùy theomức độ đáp ứng các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịunới nỏng hay thắt chặt

+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu để tránh các tổn thất

do các khoản nợ không có khả năng thu hồi.Đánh giá uy tín tài chính,khả năngtài chính và mức độ đáp ứng của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán + Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.Sử dụng

kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp,xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ đồngthời thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

+Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòngquay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu độngquay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

- Công thức tính toán như sau:

L 

Trang 26

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thựchiện một vòng quay của vốn lưu động

- Công thức tính toán như sau:

+ Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiếtkiệm được trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiệnbằng chỉ tiêu:

Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăngthêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể

Công thức tính toán như sau:

Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân x Số ngày rút ngắn

kỳ 1 ngày kì KH luân chuyển VLĐ

+ Hàm lượng vốn lưu động:

L

K 360

Trang 27

Doanh thu

Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh thu Chỉtiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các nghành khác nhau Đối vớinghành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rấtcao Còn đối với nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếmtrong doanh thu thấp

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế ) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưuđộng càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.7.1 Các nhân tố chủ quan

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động:Xác định nhu cầu vốn lưu động

không kịp thời hoặcthiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa(thiếu) vốn trongsản xuất kinh doanh ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư:Nếu dự án được chọn là khả thi, phù hợp

với điều kiện thị trường, khả năng của doanh nghiệp và phù hợp với chính sáchphát triển của nhà nước, đồng thời việc lựa chọn nguồn huy động vốn để tài trợcho vốn lưu động được thực hiện tốt thì sản phảm sản xuất ra được tiêu thụnhanh, tăng vòng quay vốn lưu động và ngược lại

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Do vốn lưu động của doanh nghiệp

cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất vàbiểu hiện ở các hình thái khác nên công tác quản lý cũng rất phức tạp, đòi hỏi sự

Trang 28

chặt chẽ hợp lý Nếu trình độ quản lý kém sẽ gây nên việc thất thoát hàng hoá từkhâu mua sắm dự trữ sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm Dẫn đến việc làm tăngchi phí làm cho giá thành sản phẩm tăng lên, lợi nhuận doanh nghiệp giảm đi Ngoài ra còn có một số các nhân tố chủ quan khác.Tuy nhiên để hạn chếtiêu cực và phát huy những mặt tích cực thì doanh nghiệp cần xem xét,nghiêncứu kĩ lưỡng các nhân tố từ đó tìm ra nguyên nhân của những mặt còn tồn tạitrong công tác quản lý vốn lưu động.Sau đó đưa ra các giải pháp nhằm khắcphục những tồn tại đó.

1.2.7.2 Nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố tác động tới toàn bộ nền kinh tế nên các doanhnghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phải thích ứng và phòngngừa một cách hợp lý Bao gồm các nhân tố sau:

+ Những rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro bất thường trong quá trìnhsản xuất mà doanh nghiệp thường phải gặp như: Hoả hoạn, bão lũ, dịch bệnh,chiến tranh…làm cho doanh nghiệp mất mát tài sản, mất vốn để tiến hành kinhdoanh Do đó doanh nghiệp phải tìm các biện pháp bảo hiểm để có thể giảmthiểu phần nào rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải

+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Ngày nay, cuộc cách mạng về khoahọc kỹ thuật ngày càng phát triển, con người tạo ra nhiều nguyên vật liệu mới đểthay thế những nguyên vật liệu khan hiếm.Trước tình hình đó nếu doanh nghiệpnào không ứng dụng kịp thời đưa vào sản xuất thì sẽ lạc hậu,sản xuất kém hiệuquả,chi phí cao… Như vậy, sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nếu doanh nghiệp biết tận dụng và phát huy.Ngược lại, nó sẽ rất bất lợi nếu doanh nghiệp không chủ động nắm bắt tiếp thu

kỹ thuật mới

Trang 29

+ Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nước trongnền kinh tế thị trường tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả quản trị vốncủa doanh nghiệp Như trong năm 2014 vừa qua các loại phí tăng 20-30% khiếnlợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh.Chưa kể trong những năm gần đây giácước vận tải biển ở Việt Nam cao hơn so với các nước trong khu vực nhưPhilippines,Thái Lan,làm mất đi khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng thủysản xuất khẩu.Ngoài ra các doanh nghiệp còn gặp khó khăn liên quan đến thuế-phí và hải quan trong việc xác định trị giá hàng Xuất khẩu và nhập khẩu áp dụngcho một số mặt hàng thủy sản có giá trị cao như tôm,cá ngừ, bạch tuộc Vì vậyđứng trước các quyết định đầu tư, tổ chức doanh nghiệp cần phải xem xét đếnyếu tố này.

+Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tác động của nền kinh tế tăng trưởng

nhanh hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu

và lợi nhuận; ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng

Ngoài ra còn có một số các nhân tố khách quan khác.Tuy nhiên để hạn chếtiêu cực và phát huy những mặt tích cực thì doanh nghiệp cần xem xét,nghiêncứu kĩ lưỡng các nhân tố,tìm ra nguyên nhân của những mặt còn tồn tại trongcông tác quản lý vốn lưu động từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục nhữngtồn tại

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội

Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

 Lịch sử phát triển: Công ty cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội(SEAPRODEX HANOI), doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nước là Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội sang hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0103012492 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấpngày 22/12/2006

 Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội được thành lập lần đầu theo quyết định số544HS/QĐ của Bộ trưởng Bộ Hải sản ngày 05/7/1980 với tên gọi là Chinhánh xuất nhập khẩu Hải sản Hà Nội thuộc Công ty XNK Hải sản ViệtNam (Seaprodex Vietnam); Sau đó được đổi tên thành Công ty XNKThuỷ sản Hà Nội (Seaprodex Hanoi) bằng quyết định số 126 TS/QĐ ngày

16 tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và được thành lập lạitheo quyết định số 251/QĐ-TC ngày 31/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ

Trang 31

sản, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Thuỷ sảnViệt Nam- Bộ Thuỷ sản.

 Kể từ ngày đầu mới thành lập 5/7/1980 đến năm 2006, Seaprodex Hà Nộikhông ngừng phát triển và lớn mạnh, từ một chi nhánh XNK Thuỷ sản với

số vốn và quy mô nhỏ hoạt động theo cơ chế tự kinh doanh, tự trang trải(Giai đoạn 1980 đến 1992) đã phát triển thành một công ty XNK thuỷ sảnhàng đầu khu vực phía Bắc với số vốn là 34.705 tỷ đồng (Theo quyết định

số 251/QĐ-TC ngày 31/3/1993)

 Giai đoạn từ 1993 đến 2006 là thời kỳ Công ty phát triển mạnh mẽ và đã trởthành Doanh nghiệp XNK Thuỷ sản có uy tín và vị thế cao trên thị trườngtrong và ngoài nước Công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô vànguồn lực Tài chính Từ ban đầu Công ty chỉ có 2 xí nghiệp trực thuộc đếnnăm 2000 thì công ty đã có 5 đơn vị trực thuộc Các nhà máy được trang bịcác thiết bị hiện đại Số vốn của Công ty không ngừng tăng trưởng, từ 34.705

tỷ đồng năm 1993 thì đến năm 2006 đã lên tới 70 tỷ đồng

đầu là 100 tỷ đồng

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:Tổng số cổ phần đang lưu hành: 10.000.000 cổ phần

Loại cổ phần: Phổ thông.Mệnh giá: 10.000 vnđ.Mã chứng khoán : SPH

b) Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông góp vốn đến ngày 31/12/2014:

Trang 32

2.1.2 Một số đặc điểm đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty

+Khai thác đánh bắt, nuôi trồng, thu mua, chế biến, kinh doanh các mặthàng thuỷ hải sản, nông lâm sản, thực phẩm

+Sản xuất, mua bán các loại: Vật liệu xây dựng, kim khí hoá chất, ngưlưới cụ, máy móc thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, bao bì đóng gói

+Kinh doanh kho lạnh, giao nhận, bốc xếp, vận chuyển hàng hoá đường

bộ đường biển và đường hàng không.Đào tạo và cung ứng nguồn lao động chothị trường trong nước

2.1.2.2 Chi nhánh và phân xưởng trực thuộc

Công ty có tổng cộng 5 chi nhánh và phân xưởng trực thuộc bao gồm:

- Xí nghiệp chế biến thủy đặc sản xuất khẩu Hà nội.Địa chỉ số 87 NgụyNhư Kon Tum,phường Nhân Chính quận Thanh Xuân Hà Nội

- Chi nhánh công ty CP XNK thủy sản Hà Nội tại Quảng Ninh Địa chỉ số

68 phố Triều Dương phường Trần Phú thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

-Xí nghiệp giao nhận thủy sản xuất khâủ Hải Phòng.Địa chỉ 43 LêLai,Ngô Quyền Hải Phòng

-Xí nghiệp chế biến thủy sản Xuân Thủy.Địa chỉ Xuân Vinh-XuânTrường,Nam Định

-Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Công ty cổ phần XNK Thủy Sản HàNội.Địa chỉ 2-4 Đồng Khởi,quận 1 TP HCM

Trang 33

2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Phòng Hành Chính Tổ chức

Phòng Tài chính- Kế toán

Cn công ty Cp Xnk thủy sản Hà nội Cn- CB thủy sản Xuân Thủy

Cn công ty Cp Xnk thủy sản Hà nội.

Cn Thủy đặc sản Xk HN

Xn-Cn công ty Cp Xnk thủy sản Hà nội.

Xn giao nhận thủy sản Xk HP

Cn công ty Cp Xnk thủy sản Hà nội.

Tại QN

Cn công ty Cp Xnk thủy sản Hà nội Chi nhánh TP HCM

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 34

Chức năng,nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận

- Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

trong việc quản lý, điều hành Công ty và thực hiện các nội dung theo Nghịquyết ĐHĐCĐ các Nghị quyết của HĐQT Kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tàichính.Kiểm tra các hoạt động chính của Công ty như: công nợ, các hợpđồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vay, sự phù hợp giữa doanhthu và chi phí

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị thực hiện công tác giám sát hoạt

động của Ban điều hành và các cán bộ quản lý nhằm đảm bảo hiệu quả của

bộ máy, hoạt động của Công ty được an toàn, tuân thủ theo đúng pháp luật

và Điều lệ Công ty

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: thực hiện nhiêm vụ tìm kiếm khách

hàng,thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của công ty.Kí kết và làm hợp đồngxuất nhập khẩu với các đối tác nước ngoài

- Phòng Tài Chính-Kế Toán: tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức

quản lý,công tác tài chính kế toán tại công ty,thực hiện công tác kế toáncác hoạt động nghiệp vụ,hoạt động thu chi tài chính theo quy định củaNhà nước và của công ty mẹ

- Phòng Hành chính tổ chức: tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức

cán bộ,chính sách tiền lương,tiền thưởng và đào tạo,tổ chức và quản lýcông tác hành chính,công tác văn thư lưu trữ,quản lý và hướng dẫn thựchiện công tác tin học trong toàn công ty,tổ chức trung tâm dữ liệu và xử lý

Trang 35

thông tin phục vụ cho công tác quản lý của Công ty cổ phần XNK ThủySản Hà Nội.

- Số lượng cán bộ nhân viên tính đến 31/12/2014 : 253 người

- Công ty đảm bảo thực hiện các chính sách về lương, BHXH,BHYT đối

với người lao động theo qui định của pháp luật hiện hành

2.1.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội là một trong những

công ty đứng đầu ngành trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu Thủy Sản, đóng mộtvai trò không nhỏ trong việc đưa mặt hàng Thủy Sản của Việt Nam ra thịtrường quốc tế

- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm vừa qua:

Công ty hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu cơ bản mà Đại hội đồng cổ đôngthường niên đã đề ra.Công ty đã có những đề xuất, giải pháp kịp thời để bảo toànvốn, phát triển kinh doanh hiệu quả, thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ củanhà nước Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính là sản xuất chế biến thủy sảnxuất khẩu, kinh doanh nhập khẩu vật tư tổng hợp và dịch vụ Đánh giá cụ thểnhư sau:

a) Sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu

Điểm nổi bật nhất trong hoạt động của Công ty năm 2014 là sản xuất chếbiến thủy sản của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuân Thủy lần đầu tiên từ khi cổ

phần hóa đã bù đắp được chi phí và bước đầu có hiệu quả Nguyên nhân:

- Xác định hướng đi đúng là tập trung vào gia công chế biến hàng thủy sảnxuất khẩu với nguồn nguyên liệu nhập khẩu ổn định để chế biến xuất khẩu chokhách hàng Nhật Bản theo các hợp đồng đã ký

Trang 36

- Chú trọng đến quản lý và chỉ đạo thực hiện đúng quy cách, chất lượng sảnphẩm, tuân thủ chặt chẽ quy trình sản xuất vệ sinh ATTP, đáp ứng cao nhất yêucầu của khách hàng nên sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định, được đánh giá cao

từ đó duy trì được hợp đồng, tạo uy tín với khách hàng nước ngoài

- Quản lý, chỉ đạo cụ thể các chi phí trong sản xuất để tiết kiệm, giảm giáthành và tăng năng suất lao động

Khó khăn: Hoạt động gia công chế biến hàng xuất khẩu hoàn toàn phụ

thuộc vào nguồn cung cấp và thời gian nhập khẩu nguyên liệu, thị trường tiêuthụ của khách hàng nước ngoài và cạnh tranh về giá gia công giữa các nhà máychế biến trong nước nên không chủ động kế hoạch và hiệu quả chưa cao

Nhà xưởng, thiết bị máy móc thiếu đồng bộ và cũ kỹ, không đáp ứng yêucầu của khách hàng khi cần đa dạng hóa sản phẩm chế biến

b) Kinh doanh vật tư tổng hợp

Kinh doanh nhập khẩu sắt thép và một số mặt hàng tiêu dùng chiếm tỷtrọng lớn, 77% doanh thu toàn Công ty Trong năm 2014 thị trường sắt thép chịuảnh hưởng không nhỏ từ các chính sách, quy định về vận tải và quản lý chấtlượng hàng hóa nên phát sinh nhiều thủ tục và chi phí, tăng thời gian lưu kho bãi,tăng chi phí vận chuyển Công ty chủ động bám sát thị trường, khách hàng, kiểmsoát công nợ nên không để phát sinh nợ xấu

Khó khăn: Giá thép liên tục giảm trên thị trường thế giới và trong nước, nhu

cầu tiêu thụ thấp nên tồn kho lớn ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn và hiệu quảkinh doanh.Công ty không có nhà xưởng, kho bãi riêng để chứa hàng, không có

hệ thống bán lẻ vật tư nên khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế

Trang 37

c) Kinh doanh dịch vụ

Tiếp tục duy trì ổn định các hợp đồng cho thuê văn phòng, kho xưởng khai

thác tối đa cơ sở vật chất hiện có của Công ty

Công ty phát triển kinh doanh mật ong xuất khẩu từng bước thâm nhập thịtrường, xây dựng quan hệ với khách hàng Nhằm thúc đẩy kinh doanh nội địa,Công ty đã tiến hành sửa chữa, cải tạo và triển khai mở cửa hàng Seapro Mart tạitrụ sở 20 Láng Hạ Seapro Mart đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng12/2014

Khó khăn: Chính phủ có quyết định di dời các nhà máy trong nội thành Hà

Nội và không cho phép xây nhà cao tầng tại các vị trí này Vì vậy Công ty sẽkhông thể ký tiếp hợp đồng thuê khu đất Nhân Chính khi hết hạn vào 31/12/2015nên nguồn thu từ khai thác cơ sở hạ tầng ở Nhân Chính sẽ không còn nữa

Kinh doanh hàng nội địa (thủy sản, mật ong) phải đối mặt với những khókhăn trong việc quản lý chất lượng hàng hóa, khai thác nguyên liệu sạch đầu vào

và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường

2.1.2.5 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần XNK thủy sản Hà Nội

a/ Tình hình Tài sản

Trang 38

(Nguồn: BCĐKT của Công ty năm 2013 và 2014)

Nhận xét: Qua bảng biến động tài sản ta có thể thấy Tổng tài sản của công

ty đang tăng lên tăng 51.569.166.929 vnđ tăng 25% so với đầu năm.Điều nàycho ta thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất ,trong đó tài sản ngắn hạntăng nhiều hơn và nhanh hơn so với tài sản dài hạn

Công ty đã chú trọng đầu tư mạnh vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnbằng phương thức mua cổ phiếu của các công ty lớn làm tăng chỉ tiêu đầu tư tàichính ngắn hạn lên mức 39.027.904.343 vnđ tăng 924.8%.Tuy nhiên các khoảnđầu tư tài chính vẫn chưa đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty,ban quản trị cầnxem xét lại các khoản đầu từ tài chính để tránh tình trạng đầu tư tràn lan kémhiệu quả,gây thất thoát cho công ty

Trang 39

Dự trữ tiền mặt của công ty giảm khá mạnh trong năm 2014 giảm

18.311.317.233 vnđ giảm 37.3% so với cùng kì năm trước Về chỉ tiêu các khoản

phải thu trong năm 2014 đang tăng thêm 29.703.205.962 vnđ tăng 33.7% cho ta

thấy số lượng vốn công ty bị chiếm dụng đang tăng lên,các nhà quản lý cần đối

chiếu lại xem sự tăng lên của các khoản phải thu có hợp lý không,các khoản nợ

đến hạn mà khách hàng chưa thanh toán tránh phát sinh thành nợ xấu

b/ Tình hình Nguồn vốn

BẢNG 2.1.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN

Đơn vị: vnđ Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2013 Chênh lệch Tỷ lệ %

Tổng nguồn vốn 256.131.800.292 204.562.633.363 51.569.166.929 25.2

(Nguồn: BCĐKT của Công ty năm 2013 và 2014)

Nhận xét: Tình hình biến động các chỉ tiêu trong nguồn vốn có xu hướng

tăng.Tăng mạnh nhất là chỉ tiêu nợ ngắn hạn với mức tăng là 50.835.881.009

vnđ tăng 54.46% trong đó nhân tố tác động nhiều nhất là vay và nợ ngắn hạn

tăng lên.Điều này cho ta thấy công ty đang chú trọng trong việc đi vay bên

ngoài,áp dụng chính sách mạo hiểm đi vay các khoản vay có thời hạn ngắn bên

ngoài để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài đi vay ngắn hạn thì chỉ tiêu Nợ dài hạn của công ty cũng tăng đáng

kể,cụ thể nợ dài hạn trong năm 2014 tăng thêm 308.757.637 vnđ tăng 39.11% so

với năm 2013 Sự tăng lên của Nợ dài hạn chủ yếu là do chỉ tiêu Doanh thu chưa

thực hiện được hầu hết là số tiền của khách hàng đã trả trước cho năm 2013 về

Trang 40

cho thuê tài sản và khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn,mua các công cụ nợ vàkhoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm của công ty.

Chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu trong năm 2014 cũng có biến động tăng nhẹ,vẫn giữ

ở mức trên 110 tỷ vnđ.Có thể lí giải cho việc vốn chủ sở hữu tăng nhẹ là do công

ty biến động về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,công ty đã chi trả cổ tức vàtrích lập một phần vào các quỹ của công ty

c/ Tình hình biến động doanh thu,chi phí lợi nhuận

BẢNG 2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Ngày đăng: 20/04/2016, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.TS. Bùi Văn Vần. TS. Vũ Văn Ninh (đồng chủ biên), (2013) “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
4.PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và TS. Nghiêm Thị Thà (đồng chủ biên). (2010). “Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp”. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và TS. Nghiêm Thị Thà (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
1.Báo cáo tài chính và thuyết minh thời kì 2013-2014 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản hà Nội Khác
2.Số 1.2.3/2013-2014 Tạp chí Thủy Sản Việt Nam Khác
5.Các trang báo mạng như: vneconomy.com.dantri.vn Khác
6.Các tài liệu. luận văn tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN (Trang 41)
BẢNG 2.1.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.1.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN (Trang 42)
BẢNG 2.1.3  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 43)
BẢNG 2.1.4 CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.1.4 CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (Trang 45)
BẢNG BIỂU 1.1 VỒN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NGUỒN VỐN - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
1.1 VỒN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NGUỒN VỐN (Trang 56)
BẢNG 2.2.3 CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.2.3 CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN (Trang 57)
BẢNG 2.2.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ CỦA - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.2.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ CỦA (Trang 58)
BẢNG 2.2.7 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÀNG - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.2.7 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÀNG (Trang 66)
BẢNG 2.2.8 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.2.8 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 68)
BẢNG 2.2.9  CÁC CHỈ TIÊU PHÁN ÁNH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NỢ - Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại  Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
BẢNG 2.2.9 CÁC CHỈ TIÊU PHÁN ÁNH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NỢ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w