MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC SƠ ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3 1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 3 1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng. 3 1.1.2. Ý nghĩa, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4 1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. 5 1.2 Những vấn đề cơ bản về quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. 7 1.2.2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong DN thương mại vừa và nhỏ. 9 1.2.3. Chi phí giá vốn trong DN thương mại vừa và nhỏ 13 1.2.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ. 16 1.2.5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ: 17 1.2.6. Xác định kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ: 18 1.3. Tổ chức kế toán kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN 18 1.3.1. Nguyên tắc kế toán, cơ sở kế toán chi phối, ảnh hưởng tới tổ chức kế toán bán hàng, kết quả bán hàng trong DN 18 1.3.2. Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng trong DN vừa và nhỏ. 23 1.3.3. Tổ chức vận dụng phương pháp Tài khoản kế toán để kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ 26 1.3.4. Tổ chức sổ kế toán trong DN thương mại vừa và nhỏ. 29 1.4.Tổ chức cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng trong DN thương mại vừa và nhỏ 37 1.4.1. Đối tượng sử dụng thông tin 37 1.4.2. Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin 37 1.4.3. Thiết kế để trình bày thông tin về DT, CP, KQBH 38 1.5. Tổ chức sử dụng thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng phục vụ yêu cầu quản trị DN thương mại vừa và nhỏ 38 1.5.1. Chức năng cơ bản của quản trị 38 1.5.2. Yêu cầu về thông tin để ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị DN. 39 1.5.3. Các quyết định kinh doanh ngắn hạn 41 1.5.4. Yêu cầu đối với quyết định ngắn hạn. 42 1.5.5. Quy trình tổ chức thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn. 42 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ BÌNH MINH. 44 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh. 44 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh. 44 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 45 2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh. 45 2.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản Đồ Bình Minh. 47 2.2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam 47 2.2.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản Đồ Bình Minh 48 2.3 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 55 2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty 55 2.3.2. Kế toán Giá vốn hàng bán tại Công ty CP Công nghệ Tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 76 2.3.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tại công ty CP Công nghệ Tin học và Trắc địa bản đồ Bình Minh 80 2.3.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 94 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ BÌNH MINH 99 3.1.Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty CP Công nghệ tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 99 3.2.Nhận xét về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh. 102 3.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh. 104 3.3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh. 104 3.3.2.Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Bình Minh. 106 KẾT LUẬN 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng em
từ quá trình học tập tại Học viện Tài Chính và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh Luận văn không sao chép của ai và chưa được công bố hay in ấn dưới bất kỳ hình thức nào Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các giáo trình, tài liệu, thông tin được đăng tải trên các trang Web theo danh mục tài liệu tham khảo trong luận văn.
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng 3
1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ 7
1.2.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong DN thương mại vừa và nhỏ 9
1.2.3 Chi phí giá vốn trong DN thương mại vừa và nhỏ 13
1.2.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ 16
1.2.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ: 17
1.2.6 Xác định kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ: 18
1.3 Tổ chức kế toán kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN 18
1.3.1 Nguyên tắc kế toán, cơ sở kế toán chi phối, ảnh hưởng tới tổ chức kế toán bán hàng, kết quả bán hàng trong DN 18
1.3.2 Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng trong DN vừa và nhỏ 23
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
ii
Trang 31.3.3 Tổ chức vận dụng phương pháp Tài khoản kế toán để kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ 26
1.3.4 Tổ chức sổ kế toán trong DN thương mại vừa và nhỏ 29
1.4.Tổ chức cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng trong DN thương mại vừa và nhỏ 37
1.4.1 Đối tượng sử dụng thông tin 37
1.4.2 Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin 37
1.4.3 Thiết kế để trình bày thông tin về DT, CP, KQBH 38
1.5 Tổ chức sử dụng thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng phục vụ yêu cầu quản trị DN thương mại vừa và nhỏ 38
1.5.1 Chức năng cơ bản của quản trị 38
1.5.2 Yêu cầu về thông tin để ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị DN 39
1.5.3 Các quyết định kinh doanh ngắn hạn 41
1.5.4 Yêu cầu đối với quyết định ngắn hạn 42
1.5.5 Quy trình tổ chức thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ BÌNH MINH 44
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh 44
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh 44
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 45
2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh 45
2.2 Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản Đồ Bình Minh 47
2.2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam 47
2.2.2 Khái quát về tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ Phần Công nghệ Tin Học và Trắc địa Bản Đồ Bình Minh 48
Trang 42.3 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Côngnghệ Tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 552.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty 552.3.2 Kế toán Giá vốn hàng bán tại Công ty CP Công nghệ Tin học và trắc địa bản
đồ Bình Minh 762.3.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tại công ty CPCông nghệ Tin học và Trắc địa bản đồ Bình Minh 802.3.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Công nghệ Tin học
và trắc địa bản đồ Bình Minh 94CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ CÔNG NGHỆ TINHỌC VÀ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ BÌNH MINH 993.1.Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty CP Công nghệ tin học và trắcđịa bản đồ Bình Minh 993.2.Nhận xét về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
cổ phần công nghệ tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 1023.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Công ty CP tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 1043.3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại công ty cổ phần tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 1043.3.2.Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại công ty Bình Minh 106KẾT LUẬN 112TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
iv
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tếCCDC: Công cụ dụng cụCCDV: Cung cấp dịch vụCPBH: Chi phí bán hàngCPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệpDN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăngGVHB: Giá vốn hàng bán
HD: Hóa đơnHH: Hàng hóaHTK : Hàng tồn kho
K/C: Kết chuyểnKKTX: Kê khai thường xuyênKPCĐ: Kinh phí công đoànPP: Phương pháp
TK: Tài khoảnTNDN: Thu nhập doanh nghiệpTSCĐ: Tài sản cố định
VND: Việt Nam đồng
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 27
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 30
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 32
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ 33
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái 36
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Công nghệ tin học và trắc địa bản đồ 46
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần công nghệ tin học và trắc địa bản đồ Bình Minh 49
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán bán hàng 56
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
vi
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phảichịu sự chi phối của quy luật thị trường, quy luật cung cầu của thị trường, quy luật đàothải, quy luật cạnh tranh khốc liệt và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cầnchủ động trong sản xuất kinh doanh, phải năng động sáng tạo, nắm bắt các thông tinđặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác Muốnnhư vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanhnghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đúng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Dovậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán hànghoá và tiêu thụ hàng hoá là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời
và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôiđộng và quyết liệt
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hoá và tiêu thụ hànghoá, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từcông tác kế toán tại Công ty CP Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh, em
đã chọn đề tài '' Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh '' làm đề tài cho luận văntốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu:
- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằmcủng cố và nâng cao những kiến thức đã học
- Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
CP Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh
Trang 8- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh của công ty Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiệncông tác hạch toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
*Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nội dung đề tài được thực hiện tập trung tại phòng kếtoán của Công ty CP Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/01/2014
3 Đối tượng nghiên cứu
-Hàng hóa
-Các quá trình tiêu thụ hàng hóa
-Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPCông nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những ngườicung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sửdụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thông có liênquan đến đề tài
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Là phương pháp dựa trên những số liệu cósẵn có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổsách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Bên cạnh đó em còn sử dụng một số phương pháp khác
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty CP Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh
- Chương 3: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Tin học và Trắc địaBản đồ Bình Minh
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
2
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là khấu cuốicùng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Mọi hoạt động khác đềunhằm mục đích là bán được hàng và thu được lợi nhuận.Vì vậy bán hàng là nhiệm vụ
cơ bản nhất, nó chi phối và quyết định các nhiệm vụ khác.Vậy bán hàng là gì?
Bán hàng chính là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các quan hệ mua bán,trong đó doanh nghiệp thực hiện chuyển giao sản phẩm hàng hóa cho khách hàng cònkhách hàng phải trả tiền cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá bán sản phẩmhàng hóa theo giá thỏa thuận hay giá quy định Số tiền doanh nghiệp thu được gọi làdoanh thu bán hàng Thông qua tiêu thụ thành phẩm hàng hóa chuyển từ hình thái hiệnvật sang hình thái giá trị và kết thúc vòng chu chuyển vốn, việc tiêu thụ hàng hóa có thểthỏa mãn nhu cầu của các đơn vị khác hoặc cá nhân trong và ngoài nước doanh nghiệpgọi là doanh thu bán hàng ra ngoài, còn những hàng hóa được cung cấp giữa các đơn vịtrong cùng một công ty gọi là doanh thu bán hàng nội bộ
Trong quá trình bán hàng, việc xác định thời điểm bán hàng là rất quan trọng.Thời điểm bán hàng được tính từ khi doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về sản phẩm,hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán theogiá trị của hàng hóa dịch vụ đó Việc xác định đúng thời điểm tiêu thụ giúp doanhnghiệp xác định đúng sản lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ và số thuế phải nộp Qua
đó thấy được thực trạng công tác bán hàng và có những biện pháp kịp thời để hạn chếnhững nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tiêu cực
1.1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng, là chỉ tiêu chấtlượng đánh giá hiệu quả của công tác bán hàng và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thànhnên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả bán
Trang 10hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn của hàng xuấtbán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra Nếuchênh lệch lớn hơn 0 thì kết quả bán hàng có lãi, chênh lệch mà nhỏ hơn 0 thì kết quảbán hàng lỗ, còn nếu bằng 0 thì hòa vốn Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hànhvào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp
1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.2.1 Vai trò của tiêu thụ hàng hoá trong quá trình sản xuất kinh doanh
Kết quả tiêu thụ có vai trò quyết định đến sự vận động nhịp nhàng của các giaiđoạn trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để sản xuất thì phải tiêu thụ, nên việctiêu thụ ngừng thì rõ ràng không thể có hoạt động tiêu thụ tiếp nữa Bởi vậy tiêu thụ làquá trình bán cái gì, những mặt gì mà thị trường cần nó, cho nên đảm bảo được công táctiêu thụ thì doanh nghiệp mới đạt được mục tiêu cuối cùng là chuyển vốn vật chất thànhvốn tiền tệ, thu được lợi nhuận cao nhất, từ đó có cơ sở tích luỹ và tái sản xuất mở rộng
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉđối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Quá trình bánhàng tốt sẽ giúp quá trình thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, bổsung kịp thời vốn cho mở rộng quy mô sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Đối với nền kinh tế quốc dân, bán hàng góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội Bán hàng chính là tiền đề quan trọng cho việc giữ vững quan hệ cân đốigiữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, đảm bảo sự cân đối sản xuất giữa cácngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân Quá trình bán hàng có tác động trực tiếpđến quan hệ cung cầu trên thị trường Đồng thời với việc bán hàng thì xác định kết quảbán hàng là hết sức quan trọng Việc xác định đúng kết quả bán hàng luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm Kết quả bán hàng chính là kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh và hoạt động cung cấp, tiêu thụ hàng hóa dịch vụ trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả đó là cơ sở để đánh giáhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, xác định phần nghĩa vụkinh tế của doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước Qua con số này, doanh nghiệp
có thể biết được những mặt tồn tại cần khắc phục cũng như những thế mạnh cần pháthuy
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
4
Trang 11Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có tầm quan trọng rất lớn đốivới toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như với từng doanh nghiệp nói riêng.
Đó là hai mặt gắn liền, tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánhgiá hiệu quả kinh doanh và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
1.1.2.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, vì vậy để biết hoạtđộng của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không doanh nghiệp phải tínhtoán xác định kết quả kinh doanh của mình trên cơ sở so sánh giữa doanh thu
và chi phí của các hoạt động như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanhnghiệp, hoạt động tài chính và hoạt động khác Kết quả kinh doanh chịu sự chiphối chủ yếu của kết quả tiêu thụ Kết quả tiêu thụ cao dẫn tới kết quả kinhdoanh của toàn doanh nghiệp cao và ngược lại kết quả tiêu thụ thấp thì kết quảkinh doanh cũng thấp Kết quả tiêu thụ lại phụ thuộc vào kết quả tiêu thụ hànghóa Tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn thì chứng tỏ kết quả tiêu thụ hàng hóacao còn nếu tiêu thụ hàng hóa với số lượng thấp chứng tỏ kết quả tiêu thụ hànghóa yếu
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt, mộtyếu tố vô cùng quan trọng quyết định kết quả tiêu thụ của sản phẩm còn là giá bán củahàng hóa Thông qua việc đánh giá kết quả tiêu thụ, các nhà quản lý sẽ đưa ra các quyếtđịnh về định hướng sản xuất kinh doanh Như vậy có thể nói việc tiêu thụ có mỗi quan
hệ chặt chẽ với nhau, trong đó kết quả tiêu thụ là mục tiêu của mỗi đơn vị, còn tiêu thụhàng hóa là yếu tố quan trọng nhất để thực hiện mục tiêu đó
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.3.1.Vai trò:
• Kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồntại và phát triển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ mà còn đối với sự pháttriển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Để đạt được kết quảngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh phù hợp,trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt được Tổ chức
Trang 12kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý vàđiều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng về loạihình, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toánchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phíkhác và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cở sở đó đưa ra những biện phápđịnh hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinhdoanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúpcác cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từ
đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp là mốiquan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ,… Đó là cơ sở để các đốitượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra cácquyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình
• Những phân tích trên cho thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chocác đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin và giúp họ đưa ra các quyết định kinhdoanh một cách phù hợp và kịp thời Do đó , việc tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh một cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ýnghĩa lớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phầnphát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính
ở doanh nghiệp
• Kế toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý nóichung và quản lý quá trình bán hàng nói riêng về thực trạng thực hiện kế toán bánhàng, đánh giá đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại:
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
6
Trang 13Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả của hoạt động này Đểthấy rõ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công tác quản
lý, cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ các Bảng kê, Sổ chi tiết, Sổ Nhật kí, chứng từđược sử dụng trong công tác bán hàng Đồng thời muốn đảm bảo thực hiện và phát huytốt vai trò của mình, đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
• Tiến hành ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán, chiphí bán hàng và các khoản chi phí khác, nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng
• Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận
và phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước
• Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ tình hình bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
Theo hình thức này, hàng hóa xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ của doanhnghiệp và thực hiên theo 2 cách: Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán
• Bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp (DN) giao hàng hóa cho khách hàngđồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo đầy đủcác điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo đó bên khách hàng ủy quyền cho cán
bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của DN hoặc giao nhận tay ba (mua bán thẳng)
Trang 14• Gửi bán hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp DN bán sẽ gửi cho khách hàngnhững thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vị nhận đại lí hoặcnhững người mua quen, thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất kho hàng hóagiao cho khách hàng thì quyền sở hữu của DN về hàng hóa dịch vụ vẫn tồn tại, chưathỏa mãn đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Khi khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì khi đó doanh thu mới được ghi nhận do lợi ích gắn với quyền sởhữu hàng hóa mới được chuyển cho khách hàng
Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng:
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên mua hàng của nhàcung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán Hình thức nàycũng gồm nhiều hình thức như tay ba, hình thức vận chuyển thẳng có tham gia thanhtoán và không tham gia thanh toán
– Bán hàng thu tiền trực tiếp
– Bán hàng thu tiền tập trung
– Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn
– Bán hàng theo hình thức đại lí
– Bán hàng trả chậm trả góp
• Phương thức hàng trao đổi hàng:
Đây là phương thức mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa củamình đổi lấy vật tư, hàng hóa, vật tư của người khác Giá trao đổi là giá của hàng hóavật tư trên thị trường Phương thức này gồm 3 trường hợp:
– Xuất kho lấy hàng ngay
– Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm hàng hóa về sau
– Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
8
Trang 15Ngoài ra còn có hình thức bán hàng khác như bán qua mạng, bán hàng qua truyềnhình, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, biếu tặng nội bộ… nhưngthời điểm ghi nhận doanh thu vẫn là khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanhtoán, mọi lợi ích và rủi ro nắm giữ hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng.
1.2.1.3 Các phương thức thanh toán
Bán hàng thu tiền ngay: hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hàng hóakhách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp, doanh thu được ghinhận ngay
Bán hàng trả góp: trường hợp này doanh thu bán hàng được ghi nhận ngaynhưng tiền bán hàng DN bán chỉ thu được một phần còn lại sẽ được khách hàng thanhtoán dần vào các kì sau (cả gốc và lãi) theo hợp đồng đã kí kết giữa các bên
Bán chịu: người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay Thờiđiểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng nhưng doanh nghiệp chưa thu được tiền
Việc áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau làm quá trình bán hàng
và thu tiền hàng cố sự khác nhau về không gian và thời gian Chính vì thế trong quátrình bán hàng cần phân biệt rõ doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã và sẽ nhận được
hoặc sẽ thu được trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Tiền thu bán hàng: là số tiền DN đã thu được từ việc bán hàng hóa cung cấp
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm tiền mặt, tiền gửi NH, tiền đang chuyển
Doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng thường không trùng nhau, nhưng khikết thúc một vòng luân chuyển vốn của vốn lưu động thì chúng phải trùng khớp nhau
Sự phân biệt này giúp cho doanh nghiệp tính được chính xác kết quả thu nhập của quátrình bán hàng từng thời kì Doanh thu tiêu thụ có thể bao gồm thuế GTGT đầu ra (với
DN tính và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT) và không bao gồm thuế GTGT đầu ra (với DN tính và nộp thuế theophương thức khấu trừ hoặc hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) Doanh thu làtổng giá thanh toán nếu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụđặc biệt, thuế GTGT trực tiếp
Trang 161.2.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong DN thương mại vừa và nhỏ.
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng.
Khái niệm
Theo VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Ban hàng và công bố theo QĐ số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ tài chính)
Theo chuẩn mực này, doanh thu được xác định: theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Ngoài ra VAS 14 cũng quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo đó:Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
10
Trang 17(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp thì quá trình tiêu thụ được coi là kếtthúc khi sản phẩm đã bàn giao cho khách hàng và đơn vị bán mất quyền sở hữu về sốhàng này
Đối với hình thức bán hàng chuyển hàng theo hợp đồng thì số hàng này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ) thì hàng mới được coi làtiêu thụ, doanh thu mới được ghi nhận
Trường hợp giao hàng gửi đại lí, kí gửi thì do hàng kí gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của DN, chỉ khi đại lí thông báo bán được hàng hoặc trả tiền hàng mới được coi
là tiêu thụ được và ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT;
Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán;
Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu);
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công;
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
Trang 18chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận;
1.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuếđược giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháptrực tiếp
b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳphát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thìdoanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm pháthành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinhsau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳlập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghigiảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
c) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
12
Trang 19- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chitrả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toántrên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừchiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theodõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người muahàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiếtkhấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối(như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấuthương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
d) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanhtoán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng)không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thuthuần)
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoàihoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
đ) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sảnphẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
e) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
Trang 201.2.3 Chi phí giá vốn trong DN thương mại vừa và nhỏ
Chi phí mua hàng hóa là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình muahàng hóa như: chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản…
Trường hợp hàng mua về bán ngay, không qua kho của doanh nghiệp
thương mại.
Trường hợp này liên quan đến các phương thức bán buôn hàng hóa vậnchuyển thẳng: bán hàng giao tay ba (chuyển thẳng trực tiếp), hoặc bán buôn vậnchuyển thẳng (hình thức có chuyển hàng) Dù hình thức nào thì hàng hóa mua từ nhàcung cấp cũng không qua kho (không nhập kho) của doanh nghiệp thương mại màchuyển thẳng đến người mua
Trong trường hơp này, giá vốn của hàng bán sẽ chính bằng: Giá mua thực tếđích danh của lô hàng mà doanh nghiệp thương mại mua từ nhà cung cấp cộng (+) chítrong quá trình mua hàng
Trường hợp xuất kho hàng để bán:
Trị giá vốn
Trị giá mua thực tế
Chi phí mua phân bổcho hàng hóa xuất bánTheo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho và thông tư 89 của Bộ Tài Chính, giá vốn củahàng tồn kho được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, phải tiến hành tính đơn giá bình quân hàng hóa tại thờiđiểm xuất kho (đơn giá bình quân liên hoàn) hoặc cuối kì (đơn giá bình quân gia quyền
cả kì) Sau đó lấy đơn giá này nhân với số lượng thành phẩm hàng hóa xuất bán để tính được giá vốn thực tế của hàng xuất kho trong kì theo công thức sau:
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
14
Trang 21hóa xuất kho trong kì xuất kho tế bình quân
Số lượng hàng tồn
Số lượng hàng nhậpkho trong kì
Đơn giá bình quân cả kì được tính một lần vào cuối kì dùng để tính giá vốn chotất cả các lần bán hàng trong kì, dù trong kì có nhập kho hàng hóa bao nhiêu lần vớiđơn giá nhập khác nhau
Đơn giá bình quân liên hoàn được sử dụng để xác định giá trị vốn thực tế củahàng xuất kho cho đến khi có lô hàng mới nhập kho, đơn giá bình quân này được tínhlại để xác định giá vốn hàng xuất kho tiếp theo
Phương pháp nhập trước, xuất trước: ( FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được nhập trước thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này trị giá vốn của hàng xuất kho là đơn giá của nhữnghàng nhập trước đó
Phương pháp nhập sau xuất trước: (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được nhập sau thì được xuất trước vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được nhập trước đó Theo phương pháp nàythì trị giá vốn của hàng xuất được tính theo giá của những lô hàng nhập sau đó
Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này thì những hàng nào được xuất thì giá xuất kho sẽ đúng bằnggiá nhập kho Phương pháp này dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quảnriêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập.Theo phương pháp này, DN phải quản lí đượctừng lô hàng nhập kho, khi xuất hàng của lô nào thì lấy đơn giá thực tê nhập kho củatừng lô tương ứng
Việc lựa chọn phương pháp tính giá trị hàng xuất kho do doanh nghiệp tự quyếtđịnh cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm kinh doanh của mình nhưng cần đảmbảo tính nhất quán trong niên độ kế toán và cần thuyết minh trên Bản thuyết minhbáo cáo tài chính
Trang 22Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản, chi phí phânloại, bảo hiểm, công tác phí của bộ phận mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độclập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức của hàng hóa trong quá trình mua hàng.Sau khi xác định được trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kì, chi phí muađược phân bổ cho số hàng bán đó được tính như sau:
sinh trong kì
x
Trị giá muathực tế củahàng xuấtkho trong kì
Trị giá mua củahàng hóa tồn khođầu kì
+
Trị giá mua củahàng nhập khotrong kì
1.2.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ.
• Nội dung chi phí bán hàng:
+ Chi phí bán hàng là những khoản chi phí thực tế chi ra trong qua trình bán hàngnhư chi phí chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng, bảo hành, bảo quản, vận chuyển…+ Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đónggói bảo quản, vận chuyển, … bao gồm tiền lương, tiền công, các loại phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí vật liệu bao bì: Các chi phí về vật liệu bao bì bảo quản sản phẩm, hànghóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trình bán hàngnhư: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố định dùng trongkhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ,vận chuyển, phương tiện tinh toán …
- Chi phí bảo hành hàng hóa
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
16
Trang 23- Chi phí dịnh vụ mua ngoài bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cốđịnh, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại chođại lý bán hàng, …
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệusản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, …
• Nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí chi cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củatoàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể cónội dung, công dụng khác nhau:
Chi phí nhân viên quản lý gồm: chi phí về tiền lương, phụ cấp, các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp ma DN phải chịu
Chi phí vật liệu quản lý: giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dựng cho công tác quản
lý, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ
Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị cụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho côngtác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệpnhư nhà văn phòng, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiện truyền dẫn, máy mócthiết bị quản lý dựng cho văn phòng
Thuế, phí và lệ phí: chi về thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất … và các khoảnphí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi
Chi phí dich vụ mua ngoài: chi phí về điện nước, điện thoại, thuê nhà, thuê sửachữa TSCĐ, …dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi bằng tiền khác phát sinh cho nhu cầuquản lý doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kể trên như chi hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, …
1.2.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong DN thương mại vừa và nhỏ:
Trang 24- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận là số thuế TNDN phải nộp được tính trênthu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN.
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDNtạm thời phải nộp vào chi phí thuế TNDN
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu thuế TNDN tạmnộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phảinộp thêm vào chi phí thuế thu nhập Trường hợp số thuế thu nhập tạm nộp trong nămlớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênhlệch giữa số thuế TNDN tạm thời nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnkhoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng(hoặc giảm) số thuế TNDN của năm trước vào chi phí thuế thu nhập của năm phát hiệnsai sót
- Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
đó vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
1.2.6 Xác định kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ:
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng cuả hoạt động bán hàng của DN trong mộtthời kì nhất định, nó biểu hiện bằng một số tiền lãi hay lỗ và là một bộ phận cấu thành cơbản trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định kết quả bánhàng được xác định vào cuối kì kinh doanh (tháng, quý, năm) tùy thuộc vào đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lí ở từng doanh nghiệp
Để xác định chính xác kết quả kinh doanh bán hàng của từng nhóm sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ kê toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng trị giá vốn, chi phí bán hàng
và chi phí quản lí doanh nghiệp từng nhóm
Cách xác định kết quả bán hàng:
Doanh thu
Doanh thu bánhàng và cungcấp dịch vụ
trừ doanh thuLợi nhuận
Doanh thu
-Giá vốn hàngbán
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
18
Trang 25hàng hàng, chi phí
quản lí DN)
Trang 261.3 Tổ chức kế toán kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN
1.3.1 Nguyên tắc kế toán, cơ sở kế toán chi phối, ảnh hưởng tới tổ chức kế toán bán hàng, kết quả bán hàng trong DN
a) Một số khái niệm và giả định
Khái niệm đơn vị kế toán
Khái niệm này tương đồng với khái niệm đơn vị kinh doanh Theo khái niệmnày, thông tin tài chính được phản ánh cho một đơn vị kế toán cụ thể Mỗi đơn vị kinh tếriêng biệt phải được phân biệt là một đơn vị kế toán độc lập, có bộ báo cáo tài chính củariêng mình Khái niệm đơn vị kế toán đòi hỏi các báo cáo tài chính được lập chỉ phảnánh các thông tin về tình hình tài chính của đơn vị kế toán mà không bao hàm thông tintài chính về các chủ thể kinh tế khác như tài sản riêng của chủ sở hữu hay các thông tintài chính của các đơn vị kinh tế độc lập khác Nói cách khác khái niệm đơn vị kế toánquy định giới hạn về thông tin tài chính mà hệ thống kế toán cần phải thu thập và báocáo
Đơn vị thước đo tiền tệ
Thông tin do kế toán cung cấp phải được thể hiện bằng thước đo tiền tệ Kế toánlựa chọn và sử dụng một đơn vị tiền tệ làm thước đo Thông thường thước đo tiền tệđược lựa chọn là đơn vị tiền tệ chính thức của quốc gia mà đơn vị kế toán đăng ký hoạtđộng Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tính toán và ghi chép bằng thước đo tiền
tệ này
Khái niệm kỳ kế toán
Hoạt động của doanh nghiệp là lâu dài và liên tục, nếu chờ cho tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngưng lại và mọi tài sản đều được bán xong kế toán mới lậpbáo cáo tài chính thì sẽ không có tác dụng gì trong việc điều hành hoạt động của BanGiám đốc Để kịp thời cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý doanh nghiệp,
kế toán phải chia hoạt động lâu dài của đơn vị thành nhiều kỳ có độ dài về thời gian bằngnhau, từ đó dễ dàng so sánh, đánh giá và kiểm soát doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) của từng
kỳ Giả định này dựa trên giả thiết hoạt động của đơn vị sẽ ngưng lại vào một thời điểmnào đó để kế toán có thể lập các báo cáo có tính chất tổng kết tình hình hoạt động trongthời gian qua và cung cấp các thông tin về kết quả đạt được lúc cuối kỳ
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
20
Trang 27Thông thường, kỳ kế toán chính được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01đến hết ngày 31 tháng 12 của năm Trong từng năm có thể phân thành các kỳ tạm thờinhư tháng, quý Thời gian để tính kỳ tạm thời là ngày đầu tiên của tháng, quý đến hếtngày cuối cùng của tháng, quý đó.
Giả định hoạt động liên tục
Kế toán phải đặt giả thiết là doanh nghiệp sẽ hoạt động liên tục trong một thờigian vô hạn định hay sẽ hoạt động cho đến khi nào các tài sản cố định hoàn toàn bị hưhỏng và tất cả trách nhiệm cung cấp sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của đơn vị đãđược hoàn tất hoặc ít nhất là không bị giải thể trong tương lai gần Giả định này đượcvận dụng trong việc định giá các loại tài sản đang sử dụng trong doanh nghiệp Doanhnghiệp đang sử dụng cho nên chưa bán hoặc không thể bán được do đó giá trị củanhững tài sản này sẽ được tính toán và phản ánh trên cơ sở giá gốc và sự đã hao mòn
do sử dụng Mặt khác giả thiết về sự hoạt động lâu dài của doanh nghiệp còn là cơ sởcho các phương pháp tính khấu hao để phân chia giá phí của các loại tài sản cố địnhvào chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian sử dụng của nó
b) Cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt
Một số nhà nghiên cứu cho rằng, dồn tích là một cơ sở của kế toándoanh nghiệp hiện đại Thực chất việc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tàichính, trong đó đặc biệt là ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí theo cơ sởdồn tích hay cơ sở tiền mặt xuất phát từ thực tiễn của kinh doanh Theo đó, với
sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng thương mại ngàycàng trở nên phổ biến Giao dịch bán hàng, mua hàng có sự tách biệt với luồngtiền của doanh nghiệp Ngược lại, trong điều kiện hoạt động kinh doanh dựatrên cơ sở thanh toán tiền mặt trực tiếp hoặc các hoạt động kinh tế mà luồngtiền cần được phản ánh như là thông tin kế toán chủ yếu thì cơ sở tiền mặtđược áp dụng phổ biến
Do vậy, việc lựa chọn cơ sở dồn tích hay cơ sở tiền mặt trong kế toánphải phù hợp với môi trường kinh tế - tài chính mà trong đó hệ thống kế toánđược vận hành Xét theo góc độ này, chúng ta phân loại cơ sở tiền mặt và cơ
sở dồn tích là các giả định cơ bản của kế toán
Giả định cơ sở kế toán dồn tích cho việc ghi nhận các hoạt động kinh tếtài chính được thực hiện khi các hoạt động này đã phát sinh, tác động đến các
Trang 28yếu tố tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí mà không nhất thiết gắn liền vớiluồng tiền thu, chi thực tế Giả định cơ sở kế toán dồn tích là nền tảng cho việcphát triển và hình thành các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc ghi nhậncác đối tượng kế toán và phát triển các thủ tục, điều kiện ghi nhận các đốitượng kế toán
Giả định cơ sở kế toán tiền mặt cho rằng việc ghi nhận các giao dịch, sựkiện phải gắn với luồng tiền thu, chi thực tế của đơn vị
Trong tiến trình phát triển của kế toán, giả định kế toán dồn tích và kếtoán tiền mặt được vận dụng kết hợp với nhau phù hợp với điều kiện thực tế vềmôi trường kinh doanh và các hoạt động kinh tế Trong đó, giả định kế toántiền mặt được áp dụng chủ yếu đối với hoạt động kế toán Nhà nước và tronggiai đoạn đầu của kế toán tại các cơ sở kinh doanh nhỏ Kế toán dồn tích được
áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn và là giả định cơ bản cho hệthống kế toán doanh nghiệp hiện nay
c) Một số nguyên tắc kế toán
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
22
Trang 29 Nguyên tắc thực tế khách quan
Khi ghi chép phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào những giấy tờ hay sổsách cần thiết, kế toán phải ghi chép một cách khách quan nghĩa là phải phản ánh theođúng những sự việc thực tế đã diễn ra và có thể dễ dàng kiểm chứng lại được, khôngđược ghi chép theo ý chủ quan nào đó mà làm người đọc hiểu không đúng bản chất củavấn đề
Nguyên tắc giá phí
Nội dung của nguyên tắc giá phí là khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế liên quanđến tài sản, kế toán phải dựa vào chi phí đã phát sinh để hình thành nên tài sản chứkhông phải căn cứ vào giá hiện hành trên thị trường Như vậy, giá trị của tài sản được ghinhận vào bảng cân đối kế toán là chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra để có tài sản đó,chứ không phải giá thị trường ở thời điểm báo cáo Nguyên tắc này còn được gọi lànguyên tắc giá gốc để thể hiện rằng kế toán ghi nhận giá trị tài sản và các khoản chi phíphát sinh theo giá gốc là số tiền mà doanh nghiệp đã chi ra tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đơn vị đã hoàn thành trách nhiệm cung cấp sảnphẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán Việc ghi nhận doanh thu được hưởng ở thời điểm bán hàng như trên sẽ chomột sự đo lường thực tế nhất vì:
- Khi đã giao hàng cho khách hàng thì doanh nghiệp đã thực hiện hầu hết nhữngcông việc cần thiết trong việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, những vấn đề còn lại làkhông đáng kể
- Vào buổi điểm bán hàng, giá cả thanh toán đã được người bán và người muathỏa thuận là một sự đo lường khách quan doanh thu được hưởng và khi đó bên bán đãnhận được một số tiền hoặc một khoản phải thu
Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Trang 30Mỗi khoản doanh thu được tạo ra, đều xuất phát từ những khoản chi phí, vì vậykhi xác định doanh thu ở kỳ nào, thì cũng phải xác định những chi phí để tạo doanh thu
đó ở kỳ ấy Tất cả các chi phí chi ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp đều cómục đích cuối cùng là tạo ra doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên trong từng kỳ kế toán(tháng, quý, năm) doanh thu có thể phát sinh ở kỳ này, nhưng những chi phí đã phải chi
ra để đạt doanh thu đó ở kỳ trước, vì vậy nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phí đượccoi là chi phí hoạt động trong kỳ, phải trên cơ sở những chi phí nào tạo nên doanh thuđược hưởng trong kỳ Như vậy có thể có những chi phí đã phát sinh trong kỳ, nhưngkhông được coi là chi phí hoạt động trong kỳ vì nó có liên quan đến doanh thu đượchưởng ở kỳ sau như: chi phí mua nguyên vật liệu để sản xuất trong kỳ sau
Ngược lại, có những trường hợp đã thu tiền nhưng diễn ra trước khi giao hànghay cung cấp dịch vụ thì cũng chưa được ghi nhận là doanh thu Trong trường hợp này
kế toán phải coi như một món nợ phải trả cho đến khi nào việc giao hàng hay cung cấpdịch vụ đã được thực hiện
Nguyên tắc nhất quán
Trong kế toán có thể một số trường hợp được phép có nhiều phương pháp tínhtoán, mỗi phương pháp lại cho một kết quả khác nhau Theo nguyên tắc này, khi đã chọnphương pháp nào thì kế toán phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán Trường hợpcần thiết sự thay đổi về phương pháp đã chọn cho hợp lý thì trong phần thuyết minh báocáo tài chính phải giải trình lý do tại sao phải thay đổi phương pháp và sự thay đổi đóảnh hưởng như thế nào đến kết quả tính toán so với phương pháp cũ
Nguyên tắc thận trọng
Vì mỗi một số liệu của kế toán đều liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhiềuphía khác nhau, mà trong lĩnh vực kinh tế thì có nhiều trường hợp không thể lường trướchết được từ đó đòi hỏi kế toán phải thận trọng, phải có những phương án dự phòngnhững khảnăng xấu có thể xẩy ra trong tương lai, nhất là đối với các hoạt động kéo dàihay có tính lặp đi lặp lại như các khoản đầu tư chứng khoán,
hàng tồn kho
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng khi có bằng chứng về các khoản đầu tư, hàng tồnkho trên thực tế đã bị giảm giá
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
24
Trang 31- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế Còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể
về khả năng phát sinh
Nguyên tắc trọng yếu
Kế toán có thể bỏ qua những yếu tố không ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng khôngđáng kể đến tình hình tài chính, nhưng phải đặc biệt quan tâm đến những yếu tố ảnhhưởng lớn đến tình hình tài chính Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với những giá trị lớn nhỏ khác nhau và cóảnh hưởng đáng kể hoặc không đáng kể đến doanh thu hay chi phí hay hoạt động củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ kế toán Theo nguyên tắc này, kế toán có thể linh độnggiải quyết một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hướng thiết thực đơn giản, dễ làm màkhông bắt buộc phải bảo đảm yêu cầu của những nguyên tắc trên, nếu ảnh hưởng của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đó đến các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanhnghiệp là không đáng kể
Nguyên tắc công khai
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra trong kỳ của đơn vị đều phảiđược phản ảnh đầy đủ trong hệ thống báo cáo tài chính, phải giải trình rõ ràng các sổ liệuquan trọng để người đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính và phải công bố công khaitheo quy định của nhà nước
Kết luận: Những nguyên tắc kế toán không phải bắt nguồn từ các định luật tự
nhiên giống như các bộ môn khoa học tự nhiên Nói đúng hơn, những nguyên tắc kế toánđược phát triển liên quan đến những mục tiêu quan trọng nhất của việc báo cáo tài chính.Muốn hiểu biết các thông tin trên các báo cáo tài chính nói chung và công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, kế toán cần có kiến thức vềcác nguyên tắc kế toán được thừa nhận để công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh được chính xác, đảm bảo
1.3.2 Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng trong DN vừa và nhỏ.
1.3.2.1 Những vấn đề cơ bản về phương pháp chứng từ kế toán.
Trang 32 Khái niệm:
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp xác định và kiểm tra sự hìnhthành các nghiệp vụ kinh tế cụ thể Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trongmột doanh nghiệp kế toán phải lập chứng từ theo đúng qui định trong chế độ chứng từ
kế toán Nếu căn cứ vào việc thực hiện ghi chép vào chứng từ kế toán và địa điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế thì phương pháp chứng từ có thể phát biểu như sau: “ Là mộtphương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sựhoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu qui định, theo thời gian và điạ điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế để làm cơ sở pháp lý cho việc ghi sổ kế toán ”
Nhiệm vụ của phương pháp chứng từ kế toán:
Làm căn cứ thiết lập chúng từ theo đúng qui định của từng loại nghiệp vụ kinh tế
Có tác dụng quan trọng về mặt lãnh đạo và quản lý các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong doanh nghiệp
- Có tác dụng trong việc kiểm tra và giám đốc các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Có tác dụng trong việc đấu tranh bảo vệ tài sản, thể hiện được tính pháp lý trongthiết lập các chứng từ
Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán:
Là một phương pháp của kế toán, chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh đãhoàn thành
Phương pháp chứng từ thực hiện kiểm tra và giám đốc nghiệp vụ kinh tế tàichính xảy ra trong doanh nghiệp một cách thường xuyên liên tục, nó là giai đoạn đầutiên của công tác kế toán
Nhờ có phương pháp chứng từ mà các nghiệp vụ kinh tế xảy ra ở những thờiđiểm khác nhau đều được tập hợp thành một hệ thống chung thể hiện tính khoa học trên
sổ sách của kế toán
Phương pháp chứng từ ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa lớn về công tácquản lý trong doanh nghiệp, sử dụng phương pháp chứng từ lãnh đạo có thể ban hànhcác mệnh lệnh đến các bộ phận hoặc cá nhân thi hành kịp thời
Khái niệm về chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính
đã phát sinh và đã hoàn thành, nó là cơ sở để ghi chép vào sổ sách kế toán
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
26
Trang 33 Ý nghĩa của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất lớn trong công tác lãnh đạo kinh tế cũng như trongcông tác kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế Thông qua chứng từ thực hiện được việcđấu tranh bảo vệ tài sản trong doanh nghiệp Chứng từ thể hiện tính pháp lý của việcthành lập các chứng từ kế toán theo đúng qui định của nhà nước, đảm bảo được tính pháp
lý của số liệu trên chứng từ kế toán Chứng từ thể hiện tính tuân thủ về nghiệp vụ của đơn
vị, phục vụ cho thông tin kinh tế Là cơ sở ghi chép vào sổ sách kế toán
1.3.2.2 Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá tại các Doanh nghiệp thì từng phương thứcbán hàng kế toán sẽ sử dụng một số chứng từ sau :
- Hóa đơn bán hàng thông thường (MS 02GTTT-3LL)
- Phiếu thu (MS 01-TT), phiếu chi (MS 02 TT)
- Bảng thanh toán gửi đại lý (MS 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (MS 02-BH)
- Giấy báo có của ngân hàng (sổ phụ)
- Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
- Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
- Phiếu xuất kho – mẫu số 01 VT/BB
- Phiếu nhập kho – mẫu số 02/VT/BB
- Biên bản kiêm kiểm kê hàng hoá
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – mẫu số 03VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý – mẫu số 04-XKLĐ
Trang 34- Phải căn cứ vào yêu cầu quản lý về tài sản và các thông tin về tình hình biến đốngtài sản để tổ chức sử dụng chứng từ hợp lý và luân chuyển giữa các bộ phận có lien quan.
- Căn cứ vào nội dung, đặc điểm luân chuyển chứng từ của từng loại cũng nhưmột số yêu cầu về quản lý khác để xây dựng chương trình chứng từ cho từng loại chohợp lý
- Căn cứ vào các chế độ do Nhà nước ban hành được áp dụng thống nhất (nhưđiều luật kế toán nhà nước…) để tăng cường tính pháp lý của chứng từ đảm bảo cho cácchứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ
1.3.3 Tổ chức vận dụng phương pháp Tài khoản kế toán để kế toán doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng tại DN thương mại vừa và nhỏ
1.3.3.1 Những vấn đề cơ bản về phương pháp tài khoản kế toán:
Khái niệm:
Phương pháp chứng từ có ưu điểm là cung cấp thông tin nhanh, tuy nhiên đó lànhững thông tin chưa được tổng hợp theo từng loại tài sản, nguồn vốn, từng quá trìnhkinh doanh, đồn thời chưa thể hiện được mối quan hệ giữa các đối tượng hạch toán kếtoán trong từng nghiệp kinh tế xảy ra Xuất phát từ tồn tại đó đòi hỏi kế toán phải xâydựng phương pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp chứng từ để thỏa mãn nhucầu thông tin cho quản lý gọi là phương pháp tài khoản và ghi kép
Phương pháp tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận độngcủa tài sản theo từng loại dựa trên các mối quan hệ vốn có của đối tượng hạch toán kếtoán Phương pháp tài khoản và ghi kép thể hiện dưới hình thức là hệ thống tài khoản kếtoán và ghi kép vào tài khoản
Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán:
Giúp cho việc quản lý tài sản,vật tư ,tiền vốn, các quan hệ kinh tế phát sinh màcòn là bước thực hiện nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu trước khi lập các báo cáo kế toánbằng phương pháp tổng hợp – cân đối
1.3.3.2 Những tài khoản kế toán sử dụng trong công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
28
Trang 35Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản 156 - Hàng hóa
Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán
Tài khoản 331 - Phải trả khách hàng
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 421 - Lãi chưa phân phối
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 911 - Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Tài khoản 142, 214, 334, 338
1.3.3.3 Trình tự kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
SƠ ĐỒ 1.1: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 36SV: Nguyễn Thị Hương Giang CQ49/21.10
TK 5211,5212,5213
30
Trang 37(4) Xuất kho gởi hàng đi bán.
(5) Bán hàng thu tiền ngay
(6) Bán hàng chưa thu tiền
(7) Giá vốn hàng bán
(8) Kết chuyển trị giá mua của hàng gửi đi đã bán được
(9) Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt hay tiền gởi ngân hàng
(10) Khách hàng thanh toán tiền hàng có chiết khấu hoặc giảm giá hay hàng bán bị trả lại.(11) Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hay hàng bị trả lại
(12) Khoản thuế tính trên doanh thu phải nộp (nếu có)
(13) Thuế GTGT được khấu trừ
(14) Kết chuyển doanh thu thuần
1.3.4 Tổ chức sổ kế toán trong DN thương mại vừa và nhỏ.
Sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọng đối với kế toán bán hàng Sổ kế toántổng hợp và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán xác định hình thức kế toán Mỗihình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin khác nhau
1.3.4.1 Hình thức nhật ký chung (NKC)
Trang 38Với đặc điểm là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ NKC theo trình tựthời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụcho việc ghi sổ cái Theo hình thức này doanh nghiệp cần mở các sổ sau: sổ nhật kýchung, sổ cái các tài khoản liên quan, sổ chi tiết theo dõi theo từng mặt hàng, nhómhàng, hay khách hàng, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết nhập – xuất – tồn,…
SƠ ĐỒ 1.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
CQ49/21.10
Chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho)
Sổ chi tiết các tài khoản 632,511,5211,5 213,5212, 641
Nhật ký thu tiền Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái tài khoản 632,511
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
32
Trang 39• Đặc điểm: hình thức này sử dụng Sổ Nhật kí chung để ghi chép tất cảcác nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian, sau đó sử dụng số liệu ở nhật kíchung để ghi sổ cái các tài khoản liên quan, bên cạnh đó sử dụng các loại sổnhư sổ chi tiết, sổ nhật kí chuyên dùng
Kế toán bán hàng thường sử dụng ngoài sổ Nhật kí chung có thế dùng các nhật kíđặc biệt như: nhật kí bán hàng, nhật kí thu tiền, Sổ cái các TK 511, TK 6421, TK 6422,
…,TK 911…, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua…
• Trình tự ghi số của hình thức kế toán Nhật kí chung:
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc, chứng từ bán hàng như, phiếu thu, giấy báo có,hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế của nghiệp vụ bán hàng phát sinh kếtoán định khoản vào nhật kí chung theo thứ tự thời gian, đồng thời ghi các sổ chi tiết liênquan: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán với người mua
(2) Nếu có sử dụng nhật kí bán hàng hoặc nhật kí thu tiền do các nghiệp vụbán hàng phát sinh liên tục nhiều lần trong kì, nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền sẽđược ghi vào nhật kí bán hàng, bán hàng đã thu tiền thì ghi vào nhật kí thu tiền, để cuối
kì lấy số tổng cộng ghi vào sổ cái các tài khoản: 511, 3331, 131, 111, 112,
(3) Chứng từ liên quan đến tiền mặt nhu phiếu thu tiền hàng, thủ quỹ ghi vào
sổ quỹ rồi chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp số liệu lập định khoản ghi vào nhật kíthu tiền (quỹ tiền mặt)
(4) Cuối ngày các nghiệp vụ khác trên nhật kí chung được ghi vào sổ cái cáctài khoản 632, 156, 6421,6422
(5) Đối chiếu số liệu phát sinh trên bảng đối chiếu số phát sinh và giữa các sổchi tiết với sổ tổng hợp, căn cứ vào sổ cái và sổ chi tiết liên quan để lập báo cáo kế toán
1.3.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trang 40Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh sốhiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong Sổ đăng ký – Chứng từghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi
sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, 632, 155, 131
Sổ cái TK 511, 632, 155, 131 3331
SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
• Trình tự ghi sổ nghiệp vụ bán hàng của hình thức chứng từ ghi sổ:
SV: Nguyễn Thị Hương Giang
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết các tài khoản 632,511
Bảng tổng hợp chi tiết
34