MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA vii DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA vii DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC BẢNG viii LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất 3 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 3 1.1.2. Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất 3 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lí, sử dụng NVL trong các DN 4 1.2. Phân loại NVL và đánh giá NVL 4 1.2.1. Phân loại NVL 4 1.2.2. Đánh giá NVL 7 1.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 11 1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng 11 1.3.2. Các sổ kế toán chi tiết NVL 12 1.3.3. Các phương pháp kế toán chi tiết NVL. 12 1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 15 1.4.1. Hạch toán tổng hợp NVL trong DN kế toán HTK theo phương pháp KKTX 15 1.4.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì 18 1.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán NVL 20 1.5.1. Hình thức Nhật kí – Sổ cái 20 1.5.2. Hình thức Nhật kí chung 21 1.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 22 1.5.4. Hình thức kế toán Nhật kí – Chứng từ 22 1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 23 1.6. Trình bày thông tin về kế toán NVL trên Báo cáo tài chính 24 1.6.1. Báo cáo tài chính 25 1.6.2. Báo cáo quản trị 26 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ XÂY LẮP HÒA BÌNH 27 2.1. Tổng quan về công ty CP ĐTPT Hạ tầng và Xây Lắp Hòa Bình 27 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27 2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất 27 2.1.3.Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý 30 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 32 2.2. Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐTPT Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 36 2.2.1 Đặc điểm sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 36 2.2.2 Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu tại công ty 38 2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 41 2.2.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 42 2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL,CCDC 54 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ XÂY LẮP HÒA BÌNH 77 3.1 Nhận xét thực trạng kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 77 3.1.1 Ưu điểm 77 3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 79 3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 81 3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 82 KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Vũ Anh Tú
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA vii
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BẢNG viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 3
1.1.2 Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất 3
1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lí, sử dụng NVL trong các DN 4
1.2.Phân loại NVL và đánh giá NVL 4
1.2.1.Phân loại NVL 4
1.2.2.Đánh giá NVL 7
1.3.Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 11
1.3.1.Chứng từ kế toán sử dụng 11
1.3.2.Các sổ kế toán chi tiết NVL 12
1.3.3.Các phương pháp kế toán chi tiết NVL 12
1.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 15
1.4.1 Hạch toán tổng hợp NVL trong DN kế toán HTK theo phương pháp KKTX 15
Trang 31.4.2.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì 18
1.5.Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán NVL 20
1.5.1.Hình thức Nhật kí – Sổ cái 20
1.5.2.Hình thức Nhật kí chung 21
1.5.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 22
1.5.4.Hình thức kế toán Nhật kí – Chứng từ 22
1.5.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính 23
1.6.Trình bày thông tin về kế toán NVL trên Báo cáo tài chính 24
1.6.1.Báo cáo tài chính 25
1.6.2 Báo cáo quản trị 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ XÂY LẮP HÒA BÌNH 27
2.1 Tổng quan về công ty CP ĐTPT Hạ tầng và Xây Lắp Hòa Bình 27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất 27
2.1.3.Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý 30
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 32
2.2 Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐTPT Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 36
2.2.1 Đặc điểm sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 36
2.2.2 Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu tại công ty 38
2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 41
2.2.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 42
2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL,CCDC 54
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ XÂY LẮP HÒA BÌNH 77
Trang 43.1 Nhận xét thực trạng kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 77
3.1.1 Ưu điểm 77
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 79
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 81
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình 82
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệuTSLĐ Tài sản lưu động
DN Doanh nghiệpHTK Hàng tồn khoGTGT Giá trị gia tăng
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp ghi thẻ song song 13
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp sổ số dư 14
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL trong DN hạch toán theo PP 17
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL trong DN hạch toán theo PP KKĐK 19
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Sổ cái 20
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung 21
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 22
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chứng từ 23
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình ký kết hợp đồng 29
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 29
Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức của công ty 30
Sơ đồ 2.4 Bộ máy tổ chức phòng kế toán 33
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 35
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ thủ tục nhập kho vật tư 42
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ thủ tục xuất kho vật tư 43
Sơ đồ 2.8 Kế toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp Thẻ song song tại công ty 45
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu 55
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Hình 2.1 Màn hình phần mềm kế toán Sông Đà 34
Hình 2.2 Danh sách kho vật tư, hàng hóa 39
Hình 2.3 Hệ thống danh điểm vật tư, hàng hóa năm 2014 40
Hình 2.4 Màn hình sổ chi tiết NVL,CCDC 52
Hình 2.5 Màn hình nhập chứng từ Nhập kho NVL 57
Hình 2.6 Màn hình nhập chứng từ Xuất kho NVL 59
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sổ chi tiết nguyên vật liệu 53
Bảng 2.2 Trích sổ nhật ký chung tháng 12 61
Bảng 2.3 Trích sổ cái tài khoản 152 65
Bảng 2.4 Trích sổ cái tài khoản 331 68
Bảng 2.5 Trích sổ cái tài khoản 621 71
Bảng 3.1 Sổ quản lý chứng từ nhập, xuất kho NVL 84
Bảng 3.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 88
Bảng 3.3 Bản kết luận của ban kiểm kê vật tư 91
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, Doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nềnkinh tế Đây là nơi trực tiếp sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, cũng nhưbất kỳ một Doanh nghiệp sản xuất nào, Doanh nghiệp xây dựng trong quátrình hoạt động kinh doanh của mình đều phải tính toán chi phí bỏ ra và kếtquả thu về, nhất là trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp có tồn tại vàphát triển được hay không phụ thuộc vào việc Doanh nghiệp có đảm bảo bùđắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi
Để giải quyết được vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp
tổ chức kinh doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách hiệuquả Doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn đề, thực hiện hàng loạtcác giải pháp kinh tế để tối đa hóa lợi nhuận, cực tiểu hóa chi phí Một trongcác giải pháp hiệu quả nhất đó là giải pháp phát huy nguồn nội lực Để pháthuy được điều đó thì công tác hạch toán kế toán đóng vai trò vô cùng quantrọng và trong đó hạch toán chi phí nguyên vật liệu là một công cụ sắc bénhiệu quả nhất
Đặc biệt trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng rất lớn, khoảng từ 70% giá trị công trình Vì thế công tác quản lýnguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lýnguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình Từ đó buộccác doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vậtliệu, làm sao cho với một lượng chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra đượcnhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảmbảo chất lượng Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thunhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đượcquan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắphiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bìnhcũng không nằm ngoài quy luật đó Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó
Trang 10khăn như hiện nay, công ty cũng đang phải đối đầu với nhiều thử thách Sựtăng giá liên tục của đầu vào nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng gâykhông ít khó khăn cho tiến trình xây dựng các công trình của công ty Bêncạnh đó do đặc điểm của các công trình xây dựng thường nằm rải rác khắpnơi nên việc quản lý, giám sát nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ gặp nhiềukhó khăn Mặc dù, trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcông ty luôn tiến hành cải tiến sao cho phù hợp thực tế, tuy nhiên vẫn khôngtránh khỏi những vướng mắc cần phải được hoàn thiện.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu, em đã lựa
chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình”
Về phần kết cấu luận văn của em được chia làm 3 chương:
Chương 1: Các vấn đề lí luận cơ bản về kế toán Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng và xây lắp Hòa Bình.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng và xây lắp Hòa Bình.
Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân còn có nhiều hạn chế nên báocáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý,nhận xét của các thầy, cô giáo Khoa Kế toán để báo cáo của em được hoànthiện hơn Để hoàn thành được báo cáo này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn
đến cô giáo hướng dẫn ThS Đặng Thế Hưng và phòng kế toán Công ty CP
ĐTPT Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình
Vũ Anh Tú
Trang 11CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
- Khái niệm: nguyên vật liệu( NVL) là đối tượng lao động, là tài sảnngắn hạn, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vậtchất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm
- Đặc điểm: NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh NVL
khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hìnhthái vật chất ban đầu Giá trị NVL được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giátrị sản phẩm mới tạo ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
1.1.2 Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất, việc quản líNVL đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản,
dự trữ và sử dụng Cụ thể:
- Khâu thu mua: để quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, DN
phải luôn đảm bảo NVL được thu mua đủ khối lượng, đúng quy cách, chủngloại Kế hoạch thu mua phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh Đồng thờiphải tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua đểcho nguồn mua bảo đảm số lượng, chất lượng, chi phí thấp nhất
- Khâu bảo quản: phải quan tâm tới việc tổ chức kho tàng, bến bãi, trang
bị đầy đủ phương tiện cân đo kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đốivới từng loại NVL, tránh hư hỏng, mất mát, hoa hụt đảm bảo an toàn là 1trong những yêu cầu quản lí NVL
- Khâu dự trữ: thúc đẩy quá trình chuyển hóa, hạn chế NVL bị ứ đọng,
rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh là 1 đòi hỏi đối với khâu dự trữ Do đó
Trang 12DN phải xây dựng dự trữ định mức tối đa và tối thiểu cho mỗi loại NVL đảmbảo quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do cung cấp thu muakhông kịp thời hoặc do dự trữ quá nhiều gây ứ đọng.
- Khâu sử dụng: phải thực hiện việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm trên cơ sở
định mức, dự toán chí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao NVL trong giá thành sảnphẩm, tăng tích lũy cho DN Do đó, phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánhtình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất
Như vậy công tác quản lí NVL rất quan trọng Trong thực tế nhiều DN vấn đểthất thoát NVL do không thực hiện quản lí tốt ở các khâu hoặc không thựchiện đúng yêu cầu Nên để quản lí tốt NVL thì DN phải luôn cải tiến công tácquản lí NVL cho phù hợp với thực tế
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lí, sử dụng NVL trong các DN
Để đáp ứng yêu cầu quản lí NVL, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện tốt việc phân loại, đánh giá NVL theo các nguyên tắc, chuẩnmực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp phương pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại, tổng hợp mộtcách đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của VLtrong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh , xác định trị giá vốn hàng bán
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua VL, kế hoạch sửdụng VL cho sản xuất và kế hoạch bán hàng
1.2 Phân loại NVL và đánh giá NVL
1.2.1 Phân loại NVL
1.2.1.1 Sự cần thiết phải phân loại NVL
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần rất
nhiều loại NVL có nội dung kinh tế, công dụng, đặc tính lí hóa khác nhau
Trang 13Khi tổ chức hạch toán chi tiết cho từng loại NVL phục vụ cho yêu cầu quảntrị, DN phải tiến hành phân loại NVL Mỗi DN sử dụng những loại NVL khácnhau nên việc phân loại cũng sẽ khác nhau theo từng tiêu thức nhất định
- Phân loại NVL là việc phân chia NVL của DN thành các nhóm theo
tiêu thức phân loại nhất định
+ Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong
sản xuất, được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm nhưhình dáng, màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lísản xuất Vật liệu phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại,…
+ Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải máy, máy móc thiết bịhoạt động trong quá trình sản xuất Gồm: xăng dầu chạy máy, than củi, khíga,…
+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế, sửa chữa
các loại máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại VL và thiết bị,
phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của DN xây lắp
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xét vào các loại kể trên như
phế liệu thu hồi từ thanh lí tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì,giấy đóng gói,…
Trang 14+ Phế liệu: là những loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất,
thanh lí tài sản có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài( phôi bào, vải vụn,…)
Tác dụng: cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong DN.Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp biết được nội dung kinh tế và vai tròchức năng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó xácđịnh mức tiêu hao, dự trữ cho từng loại
- Căn cứ nguồn gốc NVL, chia NVL thành:
+ NVL mua ngoài
+ NVL tự chế biến, thuê gia công
+ NVL từ các nguồn khác: nhận góp vốn, cấp phát, tài trợ, biếu tặng,…
Tác dụng: cách phân loại này giúp cho việc xây dựng kế hoạch, tìm nguồncung cấp NVL sao cho hiệu quả nhất, xác định được chi phí cấu thành nên giávốn NVL theo từng nguồn
- Căn cứ mục đích, công dụng NVL có thể chia NVL thành:
+ NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm;
NVL dùng cho quản lí ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộphận quản lí DN
+ NVL dùng cho nhu cầu khác:
Nhượng bán
Đem góp vốn kinh doanh
Đem quyên tặng
Tác dụng: cách phân loại này giúp cho DN tổ chức được các tài khoản kế toán
để phản ánh, ghi chép chi phí NVL phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh và tính toán chi phí NVL cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 15- Nguyên tắc thận trọng: VL được tính theo giá gốc nhưng trường hợpgiá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tínhcủa NVL trong kì sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để gia côngNVL và chi phí dự tính cần thiết để tiêu thụ chúng
- Nguyên tắc nhất quán: các phương pháp áp dụng trong đánh giá VLphải nhất quán, tức là đã áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng phươngpháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán DN có thể thay đổi phươngpháp tính nhưng phải đảm bảo tính trung thực hợp lí và giải trình rõ ảnhhưởng của sự thay đổi đó trên Báo cáo tài chính
Sự hình thành trị giá vốn thực tế của VL được phân biệt ở các thời điểm khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Thời điểm mua xác định trị giá thực tế của VL mua về
+ Thời điểm nhập kho tính trị giá vốn thực tế VL nhập kho
+Thời điểm xuất kho tính trị giá vốn thực tế VL xuất kho
Trang 161.2.2.2 Đánh giá NVL
a) Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho:
Theo phương pháp này, tri giá vốn thực tế VL được xác định theo từng nguồnnhập Trong DN các VL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau và cách tínhgiá trong từng trường hợp như sau:
- Nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế bằng giá mua cộng các loạithuế không được hoàn lại và chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí có liênquan trực tiếp đến quá trình mua hàng trừ các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán
+ Trường hợp VL mua vào sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, giá mua là giá chưa bao gồm thuế GTGT
+ Trường hợp VL mua vào sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế thì giá mua là giá đã bao gồmthuế GTGT
- Nhập kho do tự sản xuất: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sảnxuất của NVL tự sản xuất chế biến
- Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn nhập kho bằnggiá vốn của NVL xuất kho thuê ngoài gia công cộng số tiền phải trả chongười nhận gia công chế biến và chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
- Nhận VL do nhận vốn góp liên doanh: trị giá vốn thực tế của VL nhậpkho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận và các chi phí phát sinh khinhận
- Nhập VL do được cấp: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lícộng các chi phí phát sinh khi nhập
- Nhập VL do được biếu tặng, tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là giátrị hợp lí cộng các chi phí khác phát sinh
b) Trị giá vốn NVL xuất kho:
Trang 17Về nguyên tắc, NVL nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó NhưngNVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau tại thời điểm khác nhau có giákhác nhau Tùy đặc điểm, yêu cầu quản lí, DN có thể áp dụng 1 trong 4phương pháp được quy định trong VAS 02 để xác định trị giá vốn thực tếNVL xuất kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh:
+ Theo phương pháp này khi xuất kho căn cứ NVL thuộc lô nào và đơn giácủa lô đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho Nó thường được ápdụng cho các DN có ít chủng loại NVL, giá trị từng loại NVL tương đối lớn
có thể dẽ dàng phân biệt được
+ Ưu điểm: công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời, thông qua đó kếtoán theo dõi được thời hạn bảo quản của từng thứ NVL
+ Hạn chế: cần điều kiện khắt khe, các thứ NVL phải phân biệt rõ ràng
- Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho được tính căn cứ số lượng VL xuấtkho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
Giá trị thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho × Đơn giá bình quân + Đơn giá bình quân gia quyền có thể tính theo 1 trong 2 cách:
Đơn giá bình quân cả kì dự trữ
Đơn giá bình quân = Giá trị TT tồn đầu kỳ + Giá trị TT nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳĐơn giá bình quân có thể xác định cho cả kì gọi là đơn giá bình quân cả kìhay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này khối lượng tính toán giảmnhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế NVL vào thời điểm cuối kì nên khôngthể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập hoặc trướcmỗi lần xuất được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn
Trang 18Cách tính này xác định trị giá vốn của NVL xuất kho hàng ngày nên có thểcung cấp thông tin 1 cách kịp thời, chính xác
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp này dựa trên giả định NVL nào nhập trước sẽ được xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá NVL cuối kì được xácđịnh theo đơn giá của những lần nhập sau cùng, được áp dụng ở DN có ítchủng loại NVL, số lần xuất kho NVL không nhiều
+ Ưu điểm: thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, cho phép
kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời
+ Nhược điểm: doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)
+ Phương pháp này dựa trên giả định NVL nào nhập sau được xuất trước,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá NVL cuối kì được tính theo đơngiá của những lần nhập đầu tiên
+ Ưu điểm: phù hợp khi đơn giá thực tế NVL nhập kho trong từng lần tăngdần, đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tồn kho ít
+ Nhược điểm: chất lượng của công việc tính giá phụ thuộc vào sự ổn địnhgiá cả NVL, trong trường hợp giá cả NVL biến động mạnh thì sẽ gây ra sự bấthợp lí
- Phương pháp giá hạch toán
Giá hạch toán là giá ổn định, DN có thể sử dụng trong thời gian dài để hạchtoán tình hình nhập, xuất, tồn khi chưa tính được giá thực tế của nó DN cóthể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua ở 1 thời điểm nào đó làm giá hạch
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
Trị giá NVL tồn kho sau mỗi lần nhập + Trị giá NVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập + số lượng NVL nhập kho
Trang 19toán Sử dụng giá này có thể giảm bớt công việc cho kế toán nhập xuất hàng ngàynhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế:
Hệ số giá NVL = Trị giá NVL tồn kho đầu kì +trị giá hạch toán NVL nhập khoTrị giá NVL tồn kho đầu kì +trị giá NVL nhập kho
Trị số giá thực tế NVL xuất = hệ số giá × trị giá hạch toán của NVL xuất
Trị giá thực tế NVL tồn cuối kì = hệ số giá ×trị giá hạch toán NVL tồn cuối kìPhương pháp này cho phép kết hợp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp vềNVL trong công tác tính giá nên công việc được thực hiện nhanh chóng, phùhợp với DN có nhiều chủng loại NVL và kế toán có trình độ chuyên môn cao
1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toántrên cơ sở các chứng từ nhập xuất nhằm theo dõi chặt chẽ số hiện có và tìnhhình biến động của từng loại, từng nhóm, thứ VL về số lượng, giá trị
Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụngphương pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp để tăng cường quản lí NVL
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ kế toán chứng từ ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-VT )
- Hoá đơn GTGT-MS 01 GTKT- LN
- Hóa đơn bán hàng mẫu 02 GTKT-LN
- Hóa đơn cước vận chuyển( 02 BH)
Các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu,nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tínhhợp lí, hợp pháp của chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 20Ngoài các chứng từ bắt buộc, DN có thể sử dụng thêm các chứng từ hướngdẫn như: Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 03-VT )
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu 04-VT)
1.3.2 Các sổ kế toán chi tiết NVL
Sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tếliên quan đến đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết:
- Thẻ kho
- Sổ(thẻ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL
- Thứ nhất: phương pháp ghi thẻ song song
+ Điều kiện: áp dụng trong trường hợp DN dùng giá mua thực tế để ghi
chép kế toán VL tồn kho, chủng loại VL ít, mứa độ nhập xuất nhiều cần giámsát thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung, kế toán có thể kiểm tra và đốichiếu thường xuyên
+ Trình tự ghi chép: ở kho: ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn NVL do thủ
kho tiến hành theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho
Ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập,xuất kho được thủ kho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ.Cuối tháng, sau khi xác định được giá trị NVL nhập, xuất, tồn, kế toán mớitiến hành ghi sổ( thẻ) kế toán chi tiết theo chỉ tiêu giá trị
Có thể khái quát qua sơ đồ:
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết Bảng tổng
Trang 21Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp ghi thẻ song song
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhược điểm: khối lượng ghi chép lớn, việc ghi chép giữa kho và phòng kếtoán còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, việc ghi chép tiến hành vào cuốitháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Thứ hai: Phương pháp sổ số dư
+ Điều kiện: áp dụng cho DN sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết VL tồnkho, DN có chủng loại NVL phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống khotàng phân tán và quản lí tổng hợp, lao động kế toán không đủ để thực hiện đốichiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng,tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác, trungthực
+ Trình tự ghi chép: Ở kho: ngoài chứng từ nhập, xuất, thủ kho còn sử dụng
sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của NVL Sổ này do kế toán lập chotừng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì kếtoán chuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuấttrong tháng và tính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại NVL trên thẻkho.Căn cứ vào số liệu này để ghi vào sổ số dư theo từng loại NVL
Ở phòng kế toán: Định kì kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻkho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán và tiếnhành hoàn thiện phân loại thành từng nhóm, loại NVL Kế toán tổng hợp giátrị của chúng theo từng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuấtNVL rồi căn cứ số liêu ghi trên bảng kê này để ghi vào Bảng kê nhập xuấttồn Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lênthì kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá từng loại NVL để tính ra chỉ tiêu
Trang 22giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này đượcđối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùngnhau
Có thể khái quát theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp sổ số dư
- Thứ ba: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp với DN có quy mô hoạt động vừa, chủng loại
NVL không nhiều, khối lượng chứng từ nhập, xuất không quá nhiều, không
bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu nên không có điều kiện ghi chép, theodõi hàng ngày
+ Tại kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho được thực hiện trên thẻ kho nhưphương pháp ghi thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn của từng loại NVL theo 2 chỉ tiêu: số lượng và giá trị ởtừng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Để có sốliệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuất cuốitháng, tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển vớithẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Sổ số dư Bảng lũy kế N-X-T
Kế toán tổng hợp
Bảng lũy kế xuất
Trang 23+ Ưu điểm: khối lượng ghi chép ít do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng.
+ Nhược điểm:
Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán
Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán chỉ được tiếnhành vào cuối tháng nên hạn chế sự kiểm tra của kế toán
Có thể khái quát qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết HTK theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1 Hạch toán tổng hợp NVL trong DN kế toán HTK theo phương pháp KKTX
1.4.1.1 Đặc điểm phương pháp
- Phương pháp KKTX là việc nhập, xuất NVL được thực hiện thườngxuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào các tàikhoản hàng tồn kho
- Áp dụng: thường được sử dụng trong các DN sản xuất và đơn vịthương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng
có kĩ thuật, chất lượng cao,…
- Mọi trường hợp tăng giảm NVL đều phải có chứng từ kế toán đầy đủlàm cơ sở pháp lí cho việc gi chép kế toán Các chứng từ kế toán bắt buộcphải được lập kip thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 24bảo tính pháp lí để ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch
cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép được thực hiện kịp thời và đầy đủ
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL, kế toán sử dụng:
TK 151 - Hàng mua đang đi đường: phản ánh trị giá của các loạinguyên liệu, vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của DN còn đang trênđường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến DN nhưng đang chờkiểm nhận nhập kho
TK 152 - Nguyên liệu và vật liệu: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như
111, 112, 133, 141, 331, 411, 621, 627,…
1.4.1.3 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 25CL đánh giá giảm
NK NVL đã xuất dùng nhưng không hết
Thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát, cty liên kết
Tk 222
Tk 1388, 1368 Xuất NVL cho vay tạm thời
NVL thiếu khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân
Tk 1381
Tk111, 112, 331 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua, hàng mua trả lại
Trang 261.4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì
1.4.2.1 Đặc điểm phương pháp
- Phương pháp KKĐK là phương pháp không phản ánh thường xuyênliên tục tình hình nhập xuất NVL ở các tài khoản NVL mà căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kì của NVL trên sổ kế toántổng hợp và từ đó tính được giá trị NVL đã xuất dùng theo công thức:
- Công tác kiểm kê NVL được thực hiện vào cuối kì để xác định giá trịNVL tồn kho cuối kì thực tế, trị giá NVL xuất kho trong kì làm căn cứ để ghi
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng 1 số TK liên quankhác như TK111, TK 112, TK 331,…
1.4.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Trị giá vật liệu tồn kho cuối kì -
+
Trang 27Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL trong DN hạch toán theo PP KKĐK
334 khi trừ vào lương công nhân viên)
TK 632 Xuất NVL để bán
Cuối kì xác định trị giá NVL xuất kho dùng cho sản xuất, bán hàng, quản lí, xây dựng cơ bản,
sửa chữa lớn TSCĐ,…
TK 151, 152,… Kết chuyển NVL tồn kho cuối kì
Trang 281.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán NVL
Theo quy định hiện hành, DN có thể sử dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
tế trên cùng 1 sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật kí – Sổ cái Căn cứ ghi sổ
là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Số cái:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ nhập, xuất NVL
Bảng tổng hợp chứng từ nhập, xuất kho
Sổ kế toán chi tiết NVL, sổ chi tiết phải trả người bán
Nhật kí – Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Sổ quỹ
Trang 291.5.2 Hình thức Nhật kí chung
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, có nhiềulao động kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
- Đặc điểm: Mở 1 sổ Nhật kí chung để ghi bút toán hạch toán các nghiệp
vụ phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứ vào Nhật
kí chung để ghi chứ không phải căn cứ Chứng tư gốc
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
1.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152
Sổ cái TK 152
Bảng tổng hợp, chi tiết vật liệu
Báo cáo tài chính Chứng từ nhập, xuất kho
Trang 30- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn,
có nhiều lao động kế toán, sử dụng nhiều tài khoản
- Đặc điểm: Các chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp để lập chứng
từ ghi sổ và số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứ vào Chứng từ ghi sổ( Sổ kế toántổng hợp) chứ không phải chứng từ gốc
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sổ kế toán chi tiết NVL, sổ chi tiết phải trả cho người bán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152 Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Trang 31- Đặc điểm: các Nhật kí chứng từ đều mở theo bên Có tài khoản liênquan đối ứng với bên Nợ các tài khoản khác Số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứvào Nhật kí chứng từ (Sổ kế toán tổng hợp) chứ không phải chứng từ gốc.
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Chứng từ:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc điểm: công việc kế toán được thực hiện theo 1 chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quyđịnh trên đây Phần mềm kế toán không hiểm thị đầy đủ quy trình ghi sổ kếtoán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật kí chứng từ số
1, 2, 5…
số 1, 2, 5, 6, 7
Sổ cái TK 152 Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết NVL, sổ chi tiết phải trả người bán
Bảng tổng hợp chi tiết NVL Bảng kê số 4, 5, 6,…
3, 4, 5
Trang 32Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
1.6 Trình bày thông tin về kế toán NVL trên Báo cáo tài chính
Trong quá trình điều hành hay tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh để có những quyết định kinh tế chính xác, kịp thời đòi hỏi phải cónhững thông tin mang tính tổng quát, khái quát, có hệ thống và tương đối toàndiện về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN sau mỗi kì nhấtđịnh Những thông tin này phải là những thông tin kinh tế chính xác do kế
Bảng tổng hợp chứng
từ nhập, xuất kho
Báo cáo kế toán quản trị
Phần mềm kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Trang 33toán thu thập, tổng hợp và cung cấp Vì vậy sau mỗi kì các DN phải lập, lưutrữ các báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm:
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo quản trị
1.6.1 Báo cáo tài chính
- BCTC là báo cáo phản ánh tình hình tài chính của DN bằng cách tổnghợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tốcủa báo cáo tài chính NVL được trình bày trên các Báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán (B01): NVL – 152 tồn cuối kì được trình bày là 1phần của chỉ tiêu Hàng tồn kho mã số 140 và 141 trên B01cột “Số cuốinăm” Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Hàng tồn kho mã số 141 là tổng số dư Nợcuối kì của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158 Do đó số dư bên
Nợ cuối kì của NVL – TK 152 được trình bày trên chỉ tiêu Hàng tồn kho mã
số 141 Số liệu trên chỉ tiêu 141– phản ánh giá trị hiện có của các loại HTK
dự trữ cho quá trính sản xuất đến thời điểm Báo cáo là số liệu trên chỉ tiêu
140 sau khi trừ đi khoản trích lập dự phòng cho HTK( bao gồm NVL, hànghóa, thành phẩm) được phản ánh trên chỉ tiêu 149
Số liệu trên cột “ Số đầu năm” của B01 năm nay được lấy từ cột “Số cuốinăm” của B01 năm trước
+ Thuyết minh Báo cáo tài chính( B09): trình bày cụ thể hơn các vấn đề liênquan NVL như chính sách đánh giá, tính giá, lập dự phòng, cho NVL Giải trình
rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế phức tạp liên quan NVL Đối với NVL Thuyết minhBáo cáo tài chính phải trình bày các chỉ tiêu liên quan đến NVL bao gồm: các quyđịnh kế toán áp dụng trong việc đánh giá NVL bao gồm cả phương pháp tính giátrị NVL, tổng giá gốc của NVL và giá gốc từng loại NVL được phân loại phù hợpvới đơn vị, tổng giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL đã dùng thế chấp,cầm cố như sự đảm bảo cho những khoản vay
Trang 341.6.2 Báo cáo quản trị
- Báo cáo quản trị là báo cáo chi tiết phục vụ yêu cầu quản lí, điều hànhsản xuất kinh doanh trong quản lí của DN Các DN có thể sử dụng các báocáo quản trị khác nhau nhưng đều tập trung vào việc cung cấp thông tin phục
vụ quản lí doanh nghiệp
- Đối với NVL, báo cáo quản trị tập trung phản ánh tình hình biến độngNVL của DN theo từng loại, từng thứ để phục vụ yêu cầu quản trị DN Báocáo NVL thường được lập cho từng kho, từng đơn vị, từng bộ phận của DN
và toàn DN
- Báo cáo chi tiết NVL từng nhóm là báo cáo quản trị, cung cấp nhữngthông tin NVL theo chỉ tiêu nhập, xuất, tồn một cách chi tiết và cụ thể củatừng nhóm NVL Kỳ hạn của báo cáo này có tính chất thường xuyên hơn vàngắn hơn báo cáo tài chính
Trang 35CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ XÂY LẮP HÒA BÌNH
2.1 Tổng quan về công ty CP ĐTPT Hạ tầng và Xây Lắp Hòa Bình 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Xây lắp Hòa Bình (trướcđây là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình) được thành lập vàhoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102566108 ngày 12tháng 12 năm 2007 và các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi từlần thứ 01 đến lần thứ 16 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Công ty Cổphần Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình (PVC5) là Công ty thành viên trựcthuộc Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) Tiền thâncủa PVC5 là công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà Toàn Cầu – SDG.,JSC, ra đời
và hoạt động từ năm 2007 Với định hướng mục tiêu phát triển đa dạng hóanghành nghề, đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở phát triển kinh doanh bất độngsản và tài chính, công ty nỗ lực phấn đấu phát huy mọi nguồn lực tạo ra sựtăng trưởng tốt, nâng cao năng lực và vị thế trên thị trường
Vốn điều lệ : 105.000.000.000 đồng ( 105 tỷ)
Trụ sở chính : tầng 14, tòa nhà HH3, Khu đô thị Mỹ Đình-Mễ Trì, phường
Mỹ Đình I, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Mã số thuế : 0102566108 ( số cũ : 0103021261)
Người đại diện theo pháp luật:
Đào Văn Kiên – Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất
2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất
-Khảo sát địa chất công trình; Thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng; Tưvấn, lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng; Lập dự án, xây dựng các dự án
Trang 36nhà ở, khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị, khu đô thịmới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (chỉ hoạt động khi
có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và trong phạm vichứng chỉ hành nghề);
-Giám sát lĩnh vực lắp thiết bị công trình, xây dựng và hoàn thiện côngtrình giao thông;
-Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng côngnghiệp;
-Thiết kế cong trình nền, mặt đường, đường ô tô, công trình cầu đường bộ,công trình hầm giao thông Thiết kế bên sbãi, ngầm tràn thoát nước, côngtrình phụ trợ trên đường;
-Thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế kiến trúc công trình;
-Cung cấp, sản xuất nguyên liệu vật tư phục vụ các ngành sản xuất côngnông nghiệp (Không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y);
-Thi công xây lắp, trang trí nội thất và cung cấp, lắp đặt thiết bị cho cáccông trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, môitrường, hạ tầng kỹ thuật;
-Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (chi tiết: mua bánvật liệu xây dựng);
-Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (chi tiết: cho thuêmáy móc, thiết bị xây dựng; cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy
vi tính))
2.1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Khi tiếp nhận thông báo mời thầu, công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu:
Trang 37Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình ký kết hợp đồng
- Công ty tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau:
Nhận mặt bằng thi công T/c phần móng CT T/c phần Khung BTCT
Hoàn thiên CT L/đ ht điện nước, thiết bị Xây thô công
trình
K/tr nghiệm thu Bàn giao, quyết toán CT
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ
Tiếp nhận TB
Trúng Thầu
Mua Hồ Sơ Chuẩn bị HS Nộp Hồ Sơ
Không T.Thầu Đàm Phán
Lưu Hồ Sơ
Trang 382.1.3.Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức của công ty
-Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có quyền quyết định mọi vấn đề
liên quan tới công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
Trang 39đông Thành viên Hội đồng quản trị tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014bao gồm:
Ông Đào Văn Kiên Chủ tịch
Ông Trần Mạnh Cường Ủy Viên
Ông Vũ Minh Quang Ủy Viên
-Ban giám đốc điều hành: 1 Tổng giám đốc, 2 Phó tổng giám đốc do hội
đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật là bộ phận cóquyền hạn và trách nhiệm cao nhất của công ty Tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm 2014:
Ông Đào Văn Kiên Tổng Giám đốc
Ông Hồ Ngọc Long Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Mạnh Cường Phó Tổng Giám đốc kiêm Kế toántrưởng
-Phòng đầu tư dự án: Tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mụcđích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong một thời gian nhất định.
-Phòng kinh tế kế hoạch: Đề ra và thực hiện các kế hoạch của công ty.
Làm các thanh toán và đề nghị thanh toán với các đối tác xây dựng chiếnlược phát triển tổng công ty
-Phòng tài chính kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh
vực công tác tài chính, kế toán, thống kê:
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty Quản lý, giám sát và hướng dẫn thực hiện các kế hoạch
Trang 40+ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của công ty và chỉ đạo các phòng kế toán đơn vị trực thuộc phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị.
+ Theo dõi quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty, đồng thời xây dựng các biện pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty theo đúng quy định của nhà nước và của cấp trên
-Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh
vực hành chính tổng hợp Tổ chức bảo quản, lưu giữ văn bản, tài liệu củacông ty và giám đốc theo quy định của nhà nước và cấp trên Tham mưu giúpviệc cho giám đốc trong lĩnh vực công tác tổ chức nhân sự công tác lao động
và tiền lương và các vấn đề khác
-Phòng quản lý kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật của công ty Chủ trì xây
dựng tiến độ tháng, quý, năm, tiến độ tổng thể của các công trình Chủ trì tổchức thực hiện công tác, biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ dự thầu các côngtrình, dự án, dân dụng, công nghiệp
-Sàn giao dịch BĐS: Chuyên cung cấp các dịch vụ bất động sản chuyên
nghiệp Môi giới bất động sản, định giá bất động sản, tư vấn bất động sản,quản lý bất động sản, quảng cáo bất động sản, đấu giá bất động sản
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức Bộ máy Kế toán
Với mô hình tổ chức kinh doanh khá phức tạp như trên, để có thể theodõi cập nhật thông tin kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời là một việc làm rấtphức tạp, đòi hỏi phải có sự phân công phân nhiệm rõ ràng, cụ thể, phối hợpgiữa các phần hành kế toán một cách nhịp nhàng, tỉ mỉ Chính vì vậy, côngtác kế toán của Công ty được tổ chức kết hợp cả hai hình thức là tập trung vàphân quyền