MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC SƠ ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 4 1.1. Khái niệm, phân loại, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lương và 4 1.1.1. Khái niệm tiền lương 4 1.1.2 Phân loại và nguyên tắc hạch toán tiền lương 4 1.1.3. Bản chất của tiền lương. 6 1.1.4. Chức năng 6 1.1.5 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương. 7 1.1.6 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp 9 1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý đối với tiền lương và các khoản trích theo lương. 14 1.3 Nhiệm vụ kế toán 14 1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.4.1. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 15 1.4.2 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 18 1.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán 19 1.4.1 Hình thức Nhật ký sổ cái 19 1.4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ 21 1.4.3. Hình thức Nhật ký chứng từ. 24 1.4.4 Hình thức nhật ký chung 26 1.5 Ý nghĩa của tiền lương. 28 CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐỒNG 29 2.1 Đặc Điểm Tình Hình Chung Của Công Ty TNHH Mực In Thành Đồng. 29 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Mực In Thành Đồng 29 2.1.2 đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty tnhh mực in thành đồng 32 2.1.3 tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của công ty tnhh mực in thành đồng 33 2.2 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 40 2.2.1 Kế toán tiền lương của tại Công ty TNHH Mực In Thành Đồng 40 2.2.2 : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 53 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐỒNG. 65 3.1 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương nói riêng tại Công TNHH Mực In Thành Đồng. 65 3.1.1: Ưu điểm 66 3.1.2 Nhược điểm : 70 3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và 71 KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:”Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm”.
Sinh viên thực hiện
Lê Thúy Hằng
i
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
iv
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.8: BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG TCKT 48
BẢNG 2.9 : BẢNG KÊ SỐ 6 TRÍCH TK 334 51
BẢNG 2.10: PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH 56
BẢNG 2.11: PHẦN THANH TOÁN BHXH 56
BẢNG 2.12: DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BHXH 57
BẢNG 2.13 BẢNG KÊ SỐ 6 TRÍCH TRÊN TK 334 59
BẢNG 2.14 : NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 TRÍCH TRÊN TK 338 61
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG 17
SƠ ĐỒ 1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUỸ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ 18
SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 19
SƠ ĐỒ1.4 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC 20
SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC 22
SƠ ĐỒ 1.6: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC 25
SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG.27 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ bộ máy quản lý Công tyChức năng nhiệm vụ các phòng ban 33
SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐỒNG 36
SƠ ĐỒ 2.3: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ 39 SƠ ĐỒ 2.4: TRÌNH TỰ THU THẬP THÔNG TIN 40
vi
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường tiền lương được sử dụng như một đòn bẩykinh tế quan trọng, kích thích động viên người lao động gắn bó với công việc,phát huy sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cùng với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn gần đây thì vấn đềcon người được quan tâm hàng đầu Cho nên với bất kỳ doanh nghiệp nào thìtiền lương luôn là một vấn đề sống còn đối với người lao động và cần quan tâmhơn nữa đối với những người làm công tác tổ chức và quản lý
Tuy nhiên, vấn đề trả công phải gắn liền với quy luật phân phối theo laođộng, nếu lạm dụng khuyến khích người lao động thông qua việc trả công laođộng sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập trong xã hội giữacác lao động và các doanh nghiệp khác nhau
Một vấn đề lớn đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để cóthể khai thác tối đa hiệu quả nguồn nhân lực? Thực tế cho thấy, nếu công táckhuyến khích nhân lực tốt, trong đó trả lương là trực tiếp nhất thì có thể giảiquyết được hiệu quả vấn đề trên
Công tác trả công lao động rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới sựphát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp, mỗi công tyhiện nay luôn đặt ra câu hỏi nên áp dụng hình thức trả công lao động như thếnào cho phù hợp với tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để
có thể phát huy tiềm lực hiện có tối đa cũng như kích thích người lao động hăngsay làm việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Khai thác hiệu quả nguồn lựccon người sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh
Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lươngnhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiềnlương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tácquản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương.Tiền thưởng để trả lương đúng những gì mà người lao động đóng góp và bảo đảmcho người lao động Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở
Trang 7nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Mực In Thành Đồng
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Mực In Thành Đồng
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 22/09/2014 đến
22/11/2014 Số liệu sử dụng cho nghiên cứu của năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của em là dùng phương pháp phỏng vấn, tập hợp, so
sánh giữa lý luận và thực tiễn, thông qua phương pháp phân tích lý luận, thựctiễn để xác định sự hợp lý của các hệ thống sổ sách, chứng từ và phương phápghi sổ kế toán tiền lương tại Công TNHH Mực In Thành Đồng
2
Trang 85 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo được chia thành 3 phần lớn
để chuyên đề được hoàn thiện đầy đủ và chi tiết hơn
Em xin chân thành cảm thầy giáo Thạc sĩ Đậu Ngọc Châu và các anh chị phòng Kế Toán Tài Chính đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
Trang 9NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.1 Khái niệm, phân loại, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lương và
các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là một phần thu nhập của người lao động được biểu hiện bằng tiềntrên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bảnthân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động
Tiền lương gắn liền với sức lao động, tiền tệ và nền sản xuất hànghoáđược biểu hiện bằng tiền để bù đắp hao phí sức lao động của người lao động.Đây là khoản tiền cần thiết phải trả cho người lao động tương ứng với sức laođộng mà họ bỏ ra để tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá Đối với người lao động,tiền lương có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo đời sống kinh tế giađình, ổn định và phát triển Người lao động dựng tiền lương của mình để chi trảcho những chi phí của gia đình và cá nhân, phần còn lại dựng để tích luỹ
Đối với mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo được những nguyên tắc sau:
1- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động
2- Tiền lương là sự thoả thuận giữa người lao động và doanh nghiệp
3- Tiền lương phải gắn với hiệu quả hoạt động lao động của bản thân người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại và nguyên tắc hạch toán tiền lương
1.1.2.1 Phân loại tiền lương
+ Lương chính: “Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế cólàm việc bao gồm cả lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tínhchất lượng”
+ Lương phụ: “Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhưng theo chế độ quy định đựơc hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễtết…”
Hoặc được phân loại thành:
+ Tiền lương danh nghĩa: “là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
4
Trang 10lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động vàhiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làmviệc trong quá trình làm việc”
+ Tiền lương thực tế: “là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cầnthiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danhnghĩa của họ”
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương
Là ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thànhcủa từng người để từ đó tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiềnlương phải trả với kết quả hoạt động thực tế, tính toán định mức lao động từngngười, từng bộ phận và cả doanh nghiệp
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng những loại chứng từ banđầu khác nhau tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệpnhưng những chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên côngnhân, tên công việc, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệmthu
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập kí, cán bộ kiểm tra kỹthuật xác nhận, lãnh đạo duyệt Sau đó chuyển cho nhân viên hạch toán phânxưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng lao độngtiền lương xác nhận
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tínhlương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động thì tại mỗi phân xưởng, bộphận nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động.Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các bộ phận gửi đến hàngngày( hoặc định kì) để ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ
và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động rồi gửi cho bộ phận quản lý liên quan
Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động
để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp
1.1.3 Bản chất của tiền lương.
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, quan niệm về tiền lương có những thay đổi:
Trang 11- Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, C.Mac chỉ rõ, tiền lương là giá cả sứclao động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động
- Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa làmột phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nướcphân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chấtlượng lao động mà họ cống hiến
- Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họhao phí trên cơ sở thỏa thuận (theo hợp đồng lao động)
Như vậy, trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao độngtrở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt Gía cả sức lao động chính là tiền lương,tiền công Từ những khái niệm và nhận thức về tiền lương nêu trên có thể rút ra được
là bản chất tiền lương trong cơ chế thị trường bao gồm 3 trụ cột:
- Tiền lương là giá cả sức lao động, hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao
động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
- Tiền lương phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường lao độngnhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đủ sống do luật pháp quy định
- Tiền lương được xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giữa các bên trongquan hệ lao động
1.1.4 Chức năng
- Chức năng của tiền lương.
Một là - Chức năng tái sản xuất sức lao động.
Hai là - Chức năng kích thích người lao động.
Ba là - Chức năng giám sát người lao động.
Bốn là - Chức năng điều hoà lao động.
Trong bốn chức năng trên thì chức năng thứ nhất là quan trọng nhất
1.1.5 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương
1.1.5.1 Quỹ tiền lương
a,Khái niệm quỹ tiền lương
6
Trang 12Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệptrả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thànhphần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương phải trả cho người laođộng trong thời gian làm việc thực tế (theo thời gian, theo sản phẩm …) Tiềnlương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đihọc, các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên nhưphụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp làm đêm…
b, Nội dung quỹ tiền lương
* Theo nghị định số 235/HĐBT, của hội đồng bộ trưởng ra ngày 19/9/1995quỹ tiền lương bao gồm những khoản sau:
- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương của nhà nước
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, thiết bịmáy móc ngừng làm việc vì nguyên nhân khách quan, trong thời gian điềuđộng công tác, đi học nhưng vẫn trong biên chế
- Các khoản tiền lương thường xuyên, các loại phụ cấp theo chế độ quyđịnh và phụ cấp khác được hưởng trong quỹ lương
* Nếu dựa theo kết cấu thì quỹ lương được chia làm hai bộ phận:
- Bộ phận cơ bản bao gồm: Tiền lương cấp bậc là mức lương do các thangbảng lương của từng ngành, từng công ty quy định được nhà nước ban hành
- Bộ phận biến đổi bao gồm: Các loại phụ cấp, các loại tiền thưởng bêncạnh các loại tiền lương cơ bản
- Quan hệ của hai bộ phận này tùy thuộc vào kết quả SXKD của mỗidoanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp, quỹ tiền lương là một yếu tố của chi phísản xuất
Còn đối với người cung ứng sức lao động thì quỹ tiền lương là nguồn thunhập chủ yếu trong điều kiện hiện nay Để quỹ tiền lương phát huy được tácdụng của nó thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo quỹ tiền lương củadoanh nghiệp mình thực hiện tốt chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan
Trang 13trọng nhất là đảm bảo đủ chi phí tái sản xuất sức lao động.
1.1.5.2 Qũy Bảo hiểm xã hội
- Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹlương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực …) của người lao độngthực tế phát sinh trong tháng
- Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH từ ngày 1/1/2014 là 26% trêntiền lương cơ bản, trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp vàđược tính trừ vào thu nhập của họ
- Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh ghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quanBHXH quản lý
1.1.5.3 Qũy Bảo hiểm y tế
- Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữabệnh, viện phí,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, … Qũy nàyđược hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản vàcác khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
- Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5% trên tiền lương cơ bản, trong đó 3% tínhvào chi phí SXKD của doanh nghiệp và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
1.1.5.4 Kinh phí công đoàn
- Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tếphải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng và tính vào chi phí
SXKD của doanh nghiệp
- Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng tiền lương thực tếphải trả người lao động Số KPCĐ doanh nghiệp trích được một phần nộp lên cơquan quản lý công đoàn cấp trên một phần để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn của doanh nghiệp
1.1.5.5 Bảo hiểm thất nghiệp
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực
tế phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp của người lao động phátsinh trong tháng
8
Trang 14Tỷ lệ trích BHTN theo chế độ hiện hành là 2% trên tiền lương cơ bản, trong
đó 1% tính vào chi phí SXKD và 1% trừ vào thu nhập người lao động
Tiền lương phải trả cho người lao động cùng các BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí SXKD
Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp còn xây dựng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SXKD.Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động trong sản xuất kinh doanhgồm có: thưởng thi đua, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, phát minh sángkiến cải tiến kỹ thuật…
1.1.6 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.6.1 Hình thức trả tiền lương theo thời gian
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thờigian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định Hìnhthức này thường được áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơquan quản lý hành chính hoặc những người làm công tác quản lý lao động giántiếp tại các doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thời gian cũng được áp dụngcho các đối tượng lao động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụthể Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹthuật, chức vụ và tháng lương của người lao động
Tiền lương theo thời gian = Mức lương cấp bậc + Phụ cấp các loại
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanhnghiệp, việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thờigian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
Trang 15* Trả lương theo thời gian giản đơn
Lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
Công thức:
Lương tháng = Tiền lương cơ bản x Tổng số ngày công + Phụ cấp
làm việc thực tế
Lương cơ bản = Lương tối thiểu x ( hệ số lương + phụ cấp (nếu có) )
- Tiền lương ngày: Là tiền lương được tính và trả theo ngày
Lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp (nếu có)
Số ngày làm việc bình quân tháng
Tiền lương phải trả = tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế người lao động
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc bình quân trong ngày
* Trả lương theo thời gian có thưởng
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơnvới tiền thưởng khi đảm bảo và vượt các chỉ tiêu đó quy định như: Tiết kiệmthời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảmbảo giờ công, ngày công,…
Tiền lương = Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởng
* Ưu, nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian: Dễ làm, dễ tính
toán nhưng chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức nàychưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năngsẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kếtquả lao động Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chứctheo dừi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệpcần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc cuảcông nhân viên kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý
1.1.6.2 Hình thức trả tiền lương theo sản phẩm
10
Trang 16Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kếtquả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đó hoàn thành
và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó
Tiền lương Số lượng sản phẩm công việc Đơn giá tiền lương củasản phẩm = hoàn thành đủ chi tiêu chất x một đơn vị sản phẩm,
So với hình thức tiền lương thời gian, hình thức tiền lương sản phẩm cónhiều ưu điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo sốlượng, chất lượng người lao động, gắn chặt thu nhập về tiền lương và kết quả.Tùy theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tùy theo yêucầu quản lý về nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh sản phẩm và chấtlượng mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lương sản phẩmnhư sau:
* Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sản xuất căn
cứ vào số lượng sản phẩm mà họ đó sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn vị sảnphẩm
Tiền lương phải trả = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương
* Tiền lương sản phẩm gián tiếp
Đây là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất vớicông nhân viên chính đó hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn cứ vào
hệ số giữa mức lương sản phẩm đó sản xuất ra Tuy nhiên cách trả lương này cóhạn chế: Do phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính nên việc trảlương chưa được chính xác, chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động màcông nhân phụ đó bỏ ra
* Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Đây là sự kết hợp tiền lương sản phẩm trực tiếp với tiền lương khi ngườilao động hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu quy định như tiết kiệm nguyên vậtliệu, nâng cao chất lượng sản phẩm,…
Trang 17* Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
Tiền lương trả cho công nhân viên căn cứ vào số lượng sản phẩm đó sảnxuất ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩmtrong mức quy định và đơn giá lũy tiến đối với số sản phẩm vượt định mức
Hình thức trả lương này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất laođộng nên nó thường được áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năngsuất lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trongthời điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời hạn quy định…
Tuy nhiên cách trả lương này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăng của tiềnlương bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy khi sảnxuất đó ổn định, các điều kiện nêu trên không còn cần thiết thì chuyển sang hìnhthức tiền lương sản phẩm bình thường
*Tiền lương theo sản phẩm tập thể:
Là chế độ trả lương trong đó tiền lương được trả cho một nhóm người laođộng, cho khối lượng công việc mà họ đă thực hiện và sau đó tiền lương củatừng người được phân chia theo một phương pháp nhất định
Tiền lương của mỗi người nhận được phụ thuộc vào mức lương cấp bậc,thời gian làm việc, mức lao động, nhóm và khối lượng công việc hoàn thành
Tiền lương thực tế cả nhóm được tính theo công thức:
Chế độ trả lương này có tác dụng nâng cao ýthức trách nhiệm, tinh thầntập thể, tinh thần hợp tác phối hợp một cách có hiệu quả giữa các công nhântrong một tổ, nhóm để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làmviệc theo mô hình tổ tự quản
12
Trang 18Chế độ trả lương sản phẩm tập thể có thể hạn chế khuyến khích tăng năngsuất lao động cá nhân vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả hoạt động của cả tổ,
có thể phát sinh tình trạng ỷ lại đối với các công nhân
1.1.6.3 Hình thức trả tiền lương khoán
Theo hình thức này, người lao động sẽ nhận được một khoản tiền nhấtđịnh sau khi hoàn thành xong khối lượng công việc được giao theo đúng thờigian chất lượng quy định đối với loại công việc này
Có 2 phương pháp khoán: Khoán theo khối lượng công việc và khoán gọntheo sản phẩm cuối cùng
+ Khoán theo khối lượng công việc: Theo hình thức này doanh nghiệp
quy định mức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoànthành Người lao động căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lươngcủa mình thông qua khối lượng công việc mình đó hoàn thành
+ Khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Theo hình thức này, người lao
động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc vàthời gian hoàn thành công việc được giao Căn cứ vào khối lượng từng côngviệc hoặc khối lương sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanhnghiệp tiến hành khoán quỹ lương
Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việckhông thể định mức cho từng bộ phận công việc mà xét ra giao khoán từngcông việc chi tiến thì không có lợi về mặt kinh tế, thường là những công việccần hoàn thành đúng thời hạn
Trả lương theo cách này tạo cho người lao động có sự chủ động trong việcsắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành côngviệc được giao Còn đối với giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành
Trang 19Nhược điểm cho phương pháp trả lương này là dễ gây ra hiện tượng làm bừalàm ẩu, không đảm bảo chất lượng do muốn đảm bảo thời gian kiểm nghiệm chấtlượng sản phẩm trước khi giao nhận phải được coi trọng, thực hiện chặt chẽ.
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường,đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm chi phí lương là mộtnhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiêncứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệuquả cao để tiết kiệm khoán chi phí này Thông thường ở một doanh nghiệp thìcác phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau.Vì vậy, các hìnhthức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗitrường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có tính kinh tế cao nhất
1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý đối với tiền lương và các khoản trích theo lương
• Yêu cầu quản lý
Nghị định số 206/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý lao động,tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước, ban hành ngày 14/12/2004,Điều 4, 5, 6 nêu rõ: công ty được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá
2 lần so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định để làm cơ sở tínhđơn giá tiền lương Khi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm này, công ty phảiđảm bảo đủ các điều kiện sau:
1/ Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật
2/ Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao độngbình quân
3/ Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của nămtrước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ
Trang 20Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên.Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lươngcho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương
Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) vàtrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹtiền lương Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan
1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo
lương:
• -Tài khoản sử dụng.
TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Tài khoản cấp 2:
+ TK 334.1: Phải trả công nhân viên
+ TK 334.8: Phải trả người lao động khác:
TK 338: Phải trả và phải nộp khác
- Tài khoản cấp 2 :
+ TK 338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 338.2: Kinh phí công đoàn
+ TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
+ TK 338.9:Bảo hiểm thất nghiệp
*Kế cấu và nội dung tài khoản 338
Trang 21SDĐK: Số trả thừa, nộp thừa, vượt SDĐK: Số tiền còn phải trả phải
chi chưa được thanh toán ở đầu kỳ nộp trong kỳ, giá trị tài sản thừa chờ
xử lý ở đầu kỳ
-Các khoản đó nộp cho cơ quan - Trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ,quản lý tính vào chi phí kinh doanh,khấu trừ-Khoản BHXH phải trả cho người vào lương công nhân viên
-Các khoản đó chi về KPCĐ -Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải
-Xử lý giá trị tài sản thừa,các nộp,phải trả được cấp bù
khoản đó trả , đó nộp khác -Các khoản phải trả khác
SDCK: Số tiền còn phải trả ,phảinộp,giá tri tài sản thừa chờ xử lý ởcuối kỳ
Chú ý: TK 338 cụ thể có số dư bên nợ hoặc bên có
• Kết cấu và nội dung tài khoản 334
- Các khoản tiền lương, tiền công, - Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản tiền thưởng và các khoản khác phảikhác đó trả, đó ứng cho công nhân viên trả cho công nhân viên và BHXH
- Các khoản tiền công phải trả cho
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, lao động thuê ngoài
tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đó ứng trước
hoặc đó trả với lao động thuê ngoài
Số dư bên có: Các khoản tiền lương,tiền công, tiền thưởng và các khoảnkhác còn phải trả cho công nhân viên
Chú ý: TK334 cụ thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ TK 334 phản ánh số tiền
đó trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác chocông nhân viên
16
Trang 22Chú ý: TK334 cụ thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ TK 334 phản ánh số tiền đótrả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhânviên.
• Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Các khoản phải khấu trừ vào lương
và thu nhập của người lao động
TK 111,112
Khi ứng trước và thanh toán tiền
lương các khoản khác cho người LĐ
TK 512
Khi trả lương thưởng và các khoản
khác cho người lao động
bằng sp, hàng hoá
TK 333.1
Thuế GTGT đầu ra(nếu có)
Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả người lao động
TK 335Phải trả tiền lương nghỉ phép
CNSX(nếu doanh nghiệp trích trước)
TK353Tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng phúc lợi
TK 338.3 BHXH phải trả CNV
Trang 23SƠ ĐỒ 1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUỸ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4,338.9 TK 622,627,641,642, 241
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN tính vào chi phí
TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN trừ vào thu nhập của NLĐ
TK 334
TK 111, 112 Trợ cấp BHXH
cho người lao động Nhận tiền cấp bù của Quỹ BHXH
1.4.2 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
- Các khoản chi phí đó được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chiphí Số dư cuối kỳ: Khoản đó trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ
*Trình tự hạch toán
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ , để tránh
sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phươngpháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như mộtkhoản chi phí phải trả, cách tính như sau :
Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả
Trang 24Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất
Tỷ lệ trích trước =
Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước
sx Sơ đồ tài khản chi phí trích trước
SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
TL NP thực tế Trích trướcphải trả cho NLĐ TLNP theo KH
Đ/c giảm LNP số trích b/s LNP sốtrích trước > tt trích trước < tt
Trang 25trên một dòng đồng thời ở cả hai phần: trước hết ghi vào cột ngày tháng, sốhiệu của chứng từ, diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần nhật
ký, sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ vào cột ghi nợ và cột ghi có của các tàikhoản có liên quan trong phần sổ cái Cuối tháng sau khi phản ánh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng vào Nhật ký - Sổ cái , nhânviên giữ sổ tiến hành khóa sổ, tìm ra tổng số tiền ở phần nhật ký, tổng số phátsinh nợ và phát sinh có và số dư của từng tài khoản ở phần sổ cái đồng thời tiếnhành đối chiếu kiểm tra số liệu Nhật ký- Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh
nợ và tổng phát sinh có của tât cả các tài khoản ở phần sổ cái đối chiếu với tổng
số tiền ở phần nhật ký và lấy tổng số dư nợ của tất cả các tài khoản đối chiếuvới tổng số dư có của tất cả các tài khoản trên sổ cái Nếu các tổng số nói trênkhớp bằng nhau thì việc tính toán số phát sinh và số dư của các tài khoản trênNhật ký - Sổ cái được qqqqcoi là chính xác
Ngoài ra để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từngtài khoản tổng hợp, trước khi lập báo hiểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký - Sổcái phải tiến hành đối chiếu số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của từng tàikhoản trên sổ cái với số liệu của các bảng tổng hợp số liệu kế toán chi tiết củacác tài khoản tương ứng
Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cái được chuyển ngay đến các bộphận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc thẻ ké toán của từng tàikhoản Cuối tháng nhân viên các phần kế toán chi tiết cộng các sỏ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào số liệu của các sổ hoặc thẻ kế toán chi tieetslaapjbảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trêntài khoản tổng hợp trong Nhật ký - Sổ cái
Mọi sai sót trong quá trình kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữakịp thời đúng các phương pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về sửachữa sổ sách kế toán Nhật ký - Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khikiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu khớp đúng được sử dụng để lập bảng cânđối kế toán và các báo cáo kế toán khác
SƠ ĐỒ1.4 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Trang 26-Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ
-Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Trang 27sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài khoản trên sổcái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
(2) Đối với những tài khoản mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng
từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toántổng hợp, được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vàocác sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.Cuối tháng cộng các sổhoặc thẻ kế toán chi tiết theo từng nội dung sau đó lập các bảng tổng hợp chitiết và kiểm tra đối chiếu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trên
sổ cái Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng tổng số phát sinh nợ và tổng sốphát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh vớitổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu đúng và hợp logic, sốliệu trên bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, các bảng tổng hợp chi tiết và các tàiliệu liên quan dùng làm căn cứ để lập các báo cáo kế toán
Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ qua
sơ đồ:
SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ kế toán
Trang 28Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 291.4.3 Hình thức Nhật ký chứng từ.
*) Đặc trưng cơ bản.
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theotài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chitiết thì căn cứ vào số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
(2) Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểmtra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Trang 30Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ kế toán có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ,thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng hợp ở sổ cái và một số chỉ tiêu cho tiết trong Nhật ký - Chứng từ, bảng
kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từqua sơ đồ:
SƠ ĐỒ 1.6: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ
Chứng từ kế toán và cácbảng phân bổ
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 311.4.4 Hình thức nhật ký chung
*) Đặc trưng cơ bản.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào
sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy sốliệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
-Sổ cái
-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
*) Trình tự ghi sổ.
(1) Hàng ngày, căn cứ cào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào cáctài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácbáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ nhật ký chung(hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
Trang 32lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung qua sơ đồ
SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 331.5 Ý nghĩa của tiền lương
- Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu
- Đối với các doanh nghiệp tiền lương được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất laođộng
- Tiền lương thể hiện sự đánh giá chính xác của xã hội đối với tài năng, trítuệ, năng lực, kết quả lao động và cống hiến của mỗi người
- Tiền lương thực hiện được vai trò kích thích năng động sáng tạo, ý chíhọc tập, tính kỹ thuật, nâng cao hiệu quả và tăng năng suất lao động đối vớimỗi nhân viên
CHƯƠNG 2
Trang 34TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỰC IN
THÀNH ĐỒNG
2.1 Đặc Điểm Tình Hình Chung Của Công Ty TNHH Mực In Thành Đồng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Mực In Thành Đồng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐỒNG
Địa chỉ: 53, Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.3771 9445 – 04.3771 4844
Mã số thuế: 0101185068
Giám đốc: Lê Thành Đồng
Tài khoản giao dịch: 0011000338240 tại Ngân hàng Vietcombank TW
* Quá trình hình thành và phát triển như sau:
Công ty TNHH Mực In Thành Đồng tiền thân là một bộ phận văn phòngphẩm của Công ty TNNHH Mực In Và Thiết Bị Văn Phòng Thành Đồng
Công ty TNHH TNHH Mực In và Thiết Bị Văn Phòng Thành Đồng đượcthành lập năm 1995, trụ sở chính đặt tại 53 Nguyễn Công Hoan,Ba Đình,HàNội nbz Công ty hoạt động với 2 chức năng chính là: thương mại và sản xuất
Kể từ ngày thành lập đến nay, Công ty TNHH Mực In và Thiết Bị VănPhònbz ng Thành Đồng đã cung cấp nhiều sản phẩm trong nước Những thànhcông này đã giúp cho Công ty TNHH Mực In và Thiết Bị Văn Phòng ThànhĐồng có một vị trí xứng đáng trên thương trường với sự lớn mạnh khôngngừng của mình, các chi nhánh cũng như các văn phòng đại diện các Tỉnh,Thành phố lớn trên cả nước cũng theo đó lần lượt ra đời, nhằm đáp ứng hoànhảo nhu cầu của khách hàng cũng như khẳng định mình
Công ty TNHH Mực In Thành Đồng hoạt động độc lập từ ngày 01 tháng 2năm 2005 Công ty đã phân phối vào thị trường rất nhiều mặt hàng khác nhau,
cụ thể là:
Trang 35Năm 1997: Công ty là nhà phân phối các mặt hàng: Dập ghim, máy đóng
số của MAX Co., Nhật Bản
Độc quyền phân phối tại Việt Nam mặt hàng Bút xóa K310EX và F310của Marujyu Kaisei Co., Nhật Bản Đây là mặt hàng bán chạy nhất lúc này
Năm 1998: Độc quyền phân phối tại Việt Nam mặt hàng dập lỗ, bấm ghim
nhãn hiệu “KW-triO” của Paoshen Enterprise - Đài loan Đây là thương hiệuđược ưa chuộng bởi chất lượng và giá cả
Năm 1999: Là nhà phân phối chính mặt hàng Hộp bút xoay các loại của
Morning Sky Co., Nhật Bản
Năm 2001: Độc quyền phần phối tại Việt Nam mặt hàng bút xóa của
SAILOR Co., Nhật Bản
Độc quyền phân phối tại Việt Nam mặt hàng giấy nhắc việc hiệu Pronoticủa Pronoti international INC Pronoti là một trong ba hãng giấy được ngườitiêu dùng tín nhiệm nhất lúc đó
Năm 2002: Là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam mặt hàng bút dạ
bảng, bút nhớ, bút dạ màu và dạ kính của Delo - Đài Loan
Năm 2003: Công ty mở rộng hệ thống thương mại tham gia phân phối sản
phẩm cho các thương hiệu như: Learderart 500, Kokusai
Năm 2005: Công ty xây dựng dòng sản phẩm dập ghim, dập lỗ mang
thương hiệu FEG
Năm 2006: Ngày 1 tháng 6 năm 2006 thành lập Chi nhánh Công ty Văn
phòng phẩm Thành Đồng
Độc quyền phân phối tại Việt Nam mặt hàng kẹp các loại của MINGYUANGT
Năm 2007: Mở rộng ngành hàng máy văn phòng: máy hủy tài liệu mang
thương hiệu Deli, máy đóng gáy xoắn mang thương hiệu Supu…
Tháng 10/2007: thành lập chi nhánh công ty tại Hải Phòng
Năm 2008 đến nay: Độc quyền phân phối tại Việt Nam máy đếm tiền của
NANXING
Trang 362.1.1.1 Một số thành tựu cơ bản của Công ty
Với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công
ty, tình hình hoạt động kinh doing có chiều hướng phát triển về mọi mặt Tháng
1 năm 2006, Công ty đã thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Đếnnay, về cơ cấu tổ chức cũng như mạng lưới kinh doanh tại Chi nhánh Hồ ChíMinh đã đi vào ổn định và có chiều hướng phát triển rất tốt
Hệ thống kênh phân phối của công ty rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước.Công ty luôn đảm bảo lợi nhuận tăng hàng năm
2.1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
Những thuận lợi:
Truyền thống và uy tín nhiều năm của công ty vẫn được duy trì và pháthuy, tiếp tục củng cố và nâng cao Nhiều bạn hàng truyền thống và bạn hàngmới luôn muốn hợp tác với Công ty Mặc dù gặp không ít khó khăn và tháchthức trong cơ chế thị trường nhưng doanh nghiệp đã liên tục hoạt động có hiệuquả, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ nộp ngân sách Nhà nước, người lao động có thu nhập ổn định Doanhnghiệp có nhiều năm hoạt động trên thương trường nên đã có uy tín lớn vớinhiều bạn hàng, thị trường nước ngoài và trong nước Đã có đội ngũ cán bộ cótrình độ quản lí, có kinh nghiệm, có nhiệt tình tâm huyết với Công ty Mặt hàngcông ty kinh doanh là mặt hàng có sức cạnh tranh cao trên thị trường Liên tụctrong 2 năm liền, Công ty được đánh giá là Công ty Cổ phần hiệu quả nhấttrong hệ thống các Công ty Thành viên Thành Đồng
Những khó khăn:
Tình hình thế giới có nhiều biến động về giá cả, lãi suất, các yếu tố đầuvào cũng tăng mạnh, trong khi giá hàng bán tăng không tương xứng Việc huyđộng vốn cũng gặp nhiều khó khăn Về nhân lực: mặc dù trải qua các lớp đàotạo chuyên môn, nâng cao trình độ, nhưng đội ngũ nhân viên của Công ty chỉdựa vào những cán bộ cũ có kinh nghiệm từ Công ty TNHH Mực In Và Thiết
Bị Văn Phòng Phẩm Thành Đồng, một số vị trí mới cần có thêm thời gian đểtích lũy kinh nghiệm và phát huy năng lực
Trang 372.1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐỒNG
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Mực In Thành Đồng
Trong nhiều năm qua, thương mại là lĩnh vực hoạt động hiệu quả củaCông ty và cho đến nay, Công ty đã tạo lập được môi trường giao thương rộnglớn trên toàn quốc
Công ty chuyên cung cấp các mặt hàng đồ dùng và thiết bị văn phòng
Các mặt hàng văn phòng phẩm do Công ty kinh doanh đều có mặt tại cáctổng đại lý phân phối văn phòng phẩm trên cả nước
Nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chính:
• Xây dựng, mở rộng và phát triển thị trường
• Xây dựng và phát triển hệ thống bán hàng qua mạng
• Xây dựng dịch vụ sau bán hàng
• Xây dựng và phát triển thương hiệu Công ty
• Tiếp cận, thiết lập mối quan hệ và tham gia đấu thầu các dự áncung cấp đồ dùng văn phòng phẩm cho một số các Công ty lớn
• Mở rộng hệ thống đại lý thông qua các nhà sách, các trung tâmthương mại, các siêu thị lớn
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mực In Thành Đồng
Công ty TNHH Mực In Thành Đồng là một đơn vị kinh doanh chuyêncung cấp các mặt hàng đồ dùng và thiết bị văn phòng, được hạch toán độc lập.Hiện nay công ty đang kinh doanh các mặt hàng sau:
• Máy văn phòng: máy in, máy photo, máy fax, máy hủy tài liệu,máy đóng gáy, máy cắt giấy, máy chiếu, máy ép plastic
• Văn phòng phẩm: giấy pronoti, bút xóa, dập ghim…
• Thiết bị ngân hàng: máy đếm tiền
• Thiết bị siêu thị: máy tính tiền, máy in, két đựng tiền
• Công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức giao bán buôn
Trang 38Thị trường của công ty mở rộng trên cả nước Các đại lý phân phối sảnphẩm của công ty được hưởng chiết khấu cao Hiện nay, thị trường của công tytương đối rộng lớn Công ty có đội hàng chuyên phục vụ bán hàng đi các tỉnh,
mở rộng mạng lưới phân phối ra khắp cả nước
2.1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỰC IN THÀNH ĐồNG
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Sơ đồ bộ máy:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ bộ máy quản lý Công tyChức năng nhiệm vụ các phòng ban
Phòng TC-HC
Phòng KD II
Phòng KD I Phòng
marketing
Chi nhánh
Bộ phận bán lẻ
Bộ phận bán đại lý
Bộ phận hành chính
Phòng KD
I
Phòng HC
TC-Bộ phận hành chính
Bộ phận kế toán
Trang 39Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty
và quyết định của Hội đồng quản trị
Phòng Tổ chức - Hành chính: gồm bộ phận hành chính và bộ phận kế toán.
Bộ phận hành chính: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổchức lao động trong nội bộ Công ty Đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốctrong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy địnhcủa Bộ luật Lao động Bộ phận này còn nghiên cứu, đề xuất các phương án cảitiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, nhân viên cho phù hợp với tình hình pháttriển kinh doanh của Công ty
Trang 40Bộ phận Kế toán:
Đây là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Tổng giám đốc Công ty thựchiện công tác Tài chính – kế toán nhằm quản lý nguồn vốn của Công ty Lậpbáo cáo kế toán định kỳ và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty Phòng
kế toán còn có chức năng tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tếphục vụ cho công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch,kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong kinh doanh và chủ động về tài chính của công ty
Ở các chi nhánh của công ty, các phòng ban cũng có chức năng và nhiệm
vụ tương tự
2.1.3.2 Công tác tổ chức kế toán tại công ty
2.1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Tại Công TNHH Mực In Thành Đồng, bộ máy kế toán được tổ chức theohình thức kế tóan tập trung Bộ máy kế tóan của công ty bao gồm nhiều thànhphần có mối quan hệ mật thiết với nhau Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc sửdụng tài sản, nguồn vốn theo chế độ tài chính hiện hành thông qua tình hình thuchi, doanh thu, lợi nhuận để giám sát tiến độ thi công và kết quả hoạt động kinhdoanh trong toàn công ty
Phòng kế toán của công ty biên chế 10 người được đặt dưới sự lãnh đạocủa Giám đốc công ty và thực hiện chức năng nhiệm vụ dưới sự phân công của
kế toán trưởng.chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty Nhàcửa vật kiến trúc có tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản cố định của Công tybao gồm: Trụ sở làm việc của công ty, khu nhà ở, nhà giao ca, hệ thống cấpnước…
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản
lý tài sản cố định và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đối tượng sử dụng.Ngoài ra đây cũng là cơ sở để kế toán lập các sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệkhấu hao áp dụng cho các nhóm TSCĐ
- Kế toán công nợ: Theo dõi chứng từ mua bán hàng hóa, hóa đơn, bảng kê, đối