1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG

68 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò vốn kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Trong nền KTTT, để tiến hành hoạt động SXKD, các DN cần có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi DN cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. VKD của DN thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của VKD như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình hoạt động SXKD của DN cũng diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của VKD cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu lỳ tạo thành sự chu chuyển của VKD. Sự chu chuyển của VKD chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh. Từ những phân tích trên ta có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của DN. Để tổ chức, quản lý, sử dụng VKD hiệu quả thì trước tiên phải hiểu rõ về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD. 1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh Để quản lý và sử dụng VKD trong DN một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD:  VKD thể hiện bằng một lượng giá trị thực của tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị thực sản phẩm khác. Tức là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại.  Vốn phải được tích tụ tập tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Nghĩa là để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào cũng đều cần phải có một lượng vốn tối thiểu nhất định. Trong quá trình SXKD các DN không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà mà còn phải tìm cách thu hút vốn, huy động thêm vốn đầu tư cho hoạt động SXKD, giúp DN có cơ hội tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH đồng thời cũng giúp DN phân tán rủi ro trong kinh doanh.  Khi đã đủ về lượng, VKD cần luôn phải vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn.Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động sinh lời. Trong quá trình hoạt động, vốn có thể liên tục thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn đều là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ban đầu bỏ ra. Đó là nguyên tắc của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.  VKD có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện nền kinh tế có sự biến động như hiện nay thì do ảnh hưởng của các nhân tố như chi phí cơ hội của đồng tiền, giá cả, lạm phát … đã làm cho cùng một đồng tiền tại các thời điểm khác nhau thì sẽ có các giá trị khác nhau. Do vậy khi tính toán so sánh giá trị đồng vốn thì phải đưa về cùng một thời điểm để so sánh. Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu và phải được quản lý chặt chẽ. Tùy từng loại hình DN mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử dụng vốn hay không.Tuy nhiên, trong trường hợp nào thì vốn cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định và có chi phí sử dụng vốn khác nhau. Việc quyết định xử vốn như thế nào liên quan tới lợi ích sát sườn của mỗi DN. Ý thức được điều này, đồng vốn mới được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nhất, tránh tình trạng thất thoát lãng phí vốn. 1.1.1.2. Vai trò của vốn kinh doanh. Vốn là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay. Vốn sẽ quyết định trực tiếp tới quy mô doanh nghiệp và trình độ trang thiết bị công nghệ sản xuất, từ đó sẽ ảnh hưởng tới năng suất lao động, tới khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ… tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, yêu cầu đặt ra với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là phải luôn tìm kiếm các giải pháp để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc thiếu vốn hoặc mất vốn đều có thể trở thành nguyên nhân trực tiếp khiến cho doanh nghiệp bị phá sản.

Trang 1

Doanh nghiệp Nhà nướcDoanh thu

Doanh thu thuầnLợi nhuận trước lãi vay và thuếThu nhập một cổ phần

Hoạt động kinh doanhHàng tồn kho

Kinh tế thị trườngLợi nhuận sau thuếNguồn vốn dài hạnNguồn vốn lưu động thường xuyênNguồn vốn ngắn hạn

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữuSản xuất kinh doanh

Tài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản lưu độngTài sản ngắn hạnVốn cố địnhVốn chủ sở hữuVốn lưu độngVốn lưu động tiết kiệm

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

Bảng 2.3: Tình hình nợ phải trả của công ty năm 2014

Bảng 2.4: Phân bổ vốn kinh doanh

Bảng 2.5 Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)

Bảng 2.6 Cơ cấu vốn bằng tiền

Bảng 2.7 : Khả năng thanh toán của công ty năm 2014

Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản mục trong hàng tồn kho

Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.10 Cơ cấu các khoản phải thu

Bảng 2.11 : Các chỉ tiêu hiệu suất nợ phải thu của công ty

Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động công ty năm 2014

Bảng 2.13 Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2014

Bảng 2.14 Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình

Bảng 2.15 Khấu hao, hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2014Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty CP xây dựng số 8 Thănglong

Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2014

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền KTTT, để tiến hành hoạt động SXKD, các DN cần có các yếu tố cơbản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu

tố này đòi hỏi DN cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh

VKD của DN thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu làtiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vậnđộng của VKD như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình hoạt động SXKD của

DN cũng diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của VKD cũng diễn raliên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu lỳ tạo thành sự chu chuyển của VKD Sự chuchuyển của VKD chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngànhkinh doanh

Từ những phân tích trên ta có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà nó còn làmột trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và pháttriển của DN Để tổ chức, quản lý, sử dụng VKD hiệu quả thì trước tiên phải hiểu rõ

về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng VKD trong DN một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏinhà quản lý cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD:

 VKD thể hiện bằng một lượng giá trị thực của tài sản được sử dụng để sảnxuất ra một lượng giá trị thực sản phẩm khác Tức là vốn được biểu hiện

Trang 5

bằng giá trị của những tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu… Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại.

 Vốn phải được tích tụ tập tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng Nghĩa là để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào cũng đềucần phải có một lượng vốn tối thiểu nhất định Trong quá trình SXKD các

DN không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà mà còn phải tìm cáchthu hút vốn, huy động thêm vốn đầu tư cho hoạt động SXKD, giúp DN có cơhội tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH đồng thời cũng giúp DN phân tán rủi rotrong kinh doanh

 Khi đã đủ về lượng, VKD cần luôn phải vận động để sinh lời Vốn được biểuhiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn.Để trở thành vốn thìtiền phải được vận động sinh lời Trong quá trình hoạt động, vốn có thể liêntục thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng củavòng tuần hoàn đều là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ban đầu

bỏ ra Đó là nguyên tắc của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 VKD có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện nền kinh tế có sự biến độngnhư hiện nay thì do ảnh hưởng của các nhân tố như chi phí cơ hội của đồngtiền, giá cả, lạm phát … đã làm cho cùng một đồng tiền tại các thời điểmkhác nhau thì sẽ có các giá trị khác nhau Do vậy khi tính toán so sánh giá trịđồng vốn thì phải đưa về cùng một thời điểm để so sánh

Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu và phải được quản lý chặt chẽ Tùy từng loạihình DN mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử dụng vốn hay không.Tuynhiên, trong trường hợp nào thì vốn cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định và có chiphí sử dụng vốn khác nhau Việc quyết định xử vốn như thế nào liên quan tới lợi ích sátsườn của mỗi DN Ý thức được điều này, đồng vốn mới được khai thác và sử dụng một

cách có hiệu quả nhất, tránh tình trạng thất thoát lãng phí vốn

1.1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh.

Vốn là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại của mộtdoanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay Vốn sẽ quyết định trực tiếp tới quy

mô doanh nghiệp và trình độ trang thiết bị công nghệ sản xuất, từ đó sẽ ảnh hưởng

Trang 6

tới năng suất lao động, tới khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ… tới khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, yêu cầu đặt ra với các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp là phải luôn tìm kiếm các giải pháp để không ngừngbảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, việcthiếu vốn hoặc mất vốn đều có thể trở thành nguyên nhân trực tiếp khiến cho doanhnghiệp bị phá sản.

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Có nhiều cách để phân loại vốn kinh doanh, và dưới đây là các cách phân loạiphổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất do tính hiệu quả của chúng trong công tácquản trị vốn kinh doanh:

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Vốn kinh doanh được chia làm ba loại:

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động: là số vốn đầu tư để hình

thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu,các loại TSLĐ khác

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định: là số vốn đầu tư để hình thành

các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí muabằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địađiểm kinh doanh của doanh nghiệp…

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính: là số vốn doanh nghiệp đầu

tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳphiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xây dựng được cơ cấu tài sản đầu tưhợp lý, hiệu quả vì mỗi loại tài sản khác nhau lại có thời hạn sử dụng và đặc điểmthanh khoản khác nhau Phân loại như trên giúp dễ nắm bắt tình hình từng loại tàisản có đặc điểm tương đồng, từ đó tạo được sự đồng bộ, cân đối về năng lực sảnxuất cũng như phân tán rủi ro, đảm bảo khả năng thanh khoản trong doanh nghiệp

Trang 7

1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Vốn kinh doanh được chia thành vốn cố định và vốn lưu động:

- Vốn cố định: là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử

dụng trong kinh doanh Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô, năng lực vàtrình độ kỹ thuật của TSCĐ; còn các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lạichi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

Một số đặc điểm cơ bản của vốn cố định:

 Tốc độ luân chuyển chậm;

 Giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu

kì kinh doanh;

 Sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển

- Vốn lưu động: là số vốn tiền tệ ứng trước dung để mua sắm, hình thành các

TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu

dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, cáckhoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động:

 Thời gian luân chuyển nhanh: Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nênVLĐ cũng luân chuyển nhanh

 Hình thái biểu hiện luôn thay đổi: Trong quá trình SXKD, hình thái củaVLĐ luôn thay đổi: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữsản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuốicùng trở về hình thái vốn bằng tiền

 Giá trị được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu

kì kinh doanh

Nhờ vào cách phân loại này, doanh nghiệp có thể đưa ra biện pháp tổ chứcquản lý, phân bổ sử dụng VKD cho phù hợp, xuất phát từ đặc điểm luân chuyển củatừng loại VKD Có thể nói tốc độ luân chuyển VKD càng nhanh thì hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả Vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp

có khả năng thu hồi vốn nhanh, hạn chế được các rủi ro, đồng thời khắc phục đượccác khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được VKD.

Trang 8

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn trong HĐKD của DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, ứng vớimỗi nguồn thường có những ưu và nhược điểm nhất định Để có thể lựa chọn hìnhthức huy động vốn phù hợp, đồng thời tổ chức sử dụng VKD được hiệu quả thì cácnhà quản trị tài chính DN phải nhìn nhận nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau

1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

a, Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định như sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị Tài sản – Nợ phải trả

Nguồn VCSH là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiệnquyền tự chủ về tài chính của DN Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồnvốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của DN càng cao và ngược lại

b, Nợ phải trả của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh

nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay,các khoản phải trả cho người bán, trả cho Nhà nước, cho người lao động trongdoanh nghiệp… Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, có tiền lãi cố định

và chủ nợ không có quyền tham gia quản lý DN

Để đảm bảo cho HĐKD đạt hiệu quả cao, thông thường một DN phải phối hợp

cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặcđiểm ngành mà DN đang hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lýtrên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của DN Cách phân loại nàygiúp cho nhà quản lý xác định mức độ an toàn trong công tác huy động vốn để đảmbảo hoạt động SXKD bình thường và an toàn về mặt tài chính

1.1.3.2 Dựa vào tính chất

a, Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh.Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyêncần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN

Trang 9

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

= Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

b, Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn thường bao gồm vay ngắnhạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

* Xác định nhu cầu VLĐTX của DN

Việc xác định nhu cầu VLĐTX của DN là một vấn đề phức tạp Tùy theo đặcđiểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của DN trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn

áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu VLĐ Hiện nay có 2phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

i Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐTX của DN

Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến lượng VLĐ DN phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐTX:

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ HTK cần thiết hoạt động kinh doanh của DN

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN theo công thức sau:

từ khách hàng

-Khoản phải trả nhà cung cấp

và các khoản

nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ

Trang 10

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn.

- Trường hợp thứ nhất: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các DN cùng loại trongngành để xác định nhu cầu vốn cho DN mình, dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanhthu được rút ra từ thực tế hoạt động của các DN cùng loại trong ngành Từ đó xemxét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của DN mình để tính ra nhu cầuVLĐ cần thiết

- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa quacủa DN để xác định nhu cầu VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo Nội dung chủ yếu củaphương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu VLĐcủa kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu và sửdụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo

1.1.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn bên trong: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động được vào

đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên tronggiúp cho DN phát huy được tính tự chủ trong việc sử dụng vốn đồng thời thể hiệnkhả năng tự tài trợ của mình, bao gồm: Lợi nhuận để lại để tái đầu tư; Khoản khấuhao TSCĐ; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ các

nguồn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là nguồn tài chính hết sức quan trọng giúp tăng thêm nguồnVKD cho DN

Với cách phân loại này giúp DN có sự lựa chọn khi huy động vốn sao cho cơcấu vốn tối ưu hay cơ cấu vốn có chi phí thấp nhất và mang lại hiệu quả cao nhất.Nguồn vốn bên trong là rất quan trọng nhưng thường không đáp ứng đủ nhu cầu sửdụng vốn của DN đòi hỏi DN cần phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài.Tuỳ từngloại hình DN kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau mà có các cách kết hợpcác nguồn tài trợ khác nhau.Từ đó đề ra các giải pháp chủ động trong việc khai tháccác nguồn vốn khác nhau để đáp ứng cho nhu cầu SXKD của DN được diễn ra mộtcách thường xuyên, liên tục

1.1.2.4 Dựa vào thời gian huy động vốn

Trang 11

Nguồn vốn ngắn hạn: là những nguồn vốn thường có thời gian sử dụng dưới 1

năm, thường dùng để đáp ứng cho những nhu cầu có tính chất ngắn hạn của doanhnghiệp Đây thường là kết quả do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn cũng như chiếmdụng của các đối tượng khác như:

+ các khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ

+ nợ phải trả nhà cung cấp

+ tín dụng ngân hàng

Nguồn vốn dài hạn: là những nguồn vốn có thời gian sử dụng trên 1 năm.Sau

khi đã quyết định đầu tư thì là một trong những quyết định quan trọng tiếp theo làtìm nguồn vốn để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư đó Doanh nghiệp có một số nguồnvốn dài hạn phổ biến sau:

+ Nguồn vốn bên trong: chủ yếu là lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Nguồn vốn bên ngoài: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, vay dài hạn, thuê tài chính1.2 QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Quản trị vốn kinh doanh là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh

và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp để đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Quản trị vốn kinh doanh là một bộ phận của quản trị tài chính doanh nghiệpnói chung, đều hướng tới một mục tiêu chung cuối cùng là tối đa hóa giá trị của chủ

sở hữu Mục tiêu trên được thực hiện thông qua việc huy động vốn từ các nguồnphù hợp để đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường vàliên tục, cũng như tổ chức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn để góp phần nâng caohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

Xem xét quy mô và cơ cấu nguồn vốn; phân tích biến động nguồn vốn (số chênh lệch, tỷ lệ)

Để xem xét sự biến động của vốn và nguồn vốn, ta so sánh số tuyệt đối và sốtương đối giữa các thời điểm, thường là vào cuối năm kế toán

Số tuyệt đối cho biết quy mô của vốn và nguồn vốn, từ đó phản ánh quy môcủa công ty Đồng thời cũng cho biết mức tăng giảm tuyệt đối của các khoản mục

Số tương đối cho biết tốc độ biến động của các chỉ tiêu khi so sánh với số liệu cùng

1.2.2.2 Phân bổ nguồn vốn kinh doanh

Xem xét cơ cấu nguồn vốn lưu động, vốn cố định

Dựa vào tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể trong cơ cấu vốn lưu động và vốn

cố định qua các thời điểm, ta sẽ nhận ra được sự thay đổi trong chính sách tài trợcủa doanh nghiệp Sự tăng lên về tỷ trọng của chỉ tiêu nào sẽ cho biết doanhnghiệp đang tập trung nguồn vốn để tài trợ nhiều hơn cho chỉ tiêu đó, và ngượclại Từ đó tìm ra quy luật và đưa các đánh giá về hoạt động quản trị vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.2.3.Các mô hình về nguồn tài trợ vốn kinh doanh.

a Mô hình tài tr th nh t: Toàn b TSCĐ và TSLĐ th ng xuyên đ mợ ứ ấ ộ ườ ả

b o b ng ngu n v n th ng xuyên, toàn b TSLĐ t m th i đ c đ m b oả ằ ồ ố ườ ộ ạ ờ ượ ả ả

b ng ngu n v n t m th i.ằ ồ ố ạ ờ

Trang 13

Biểu đồ 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất

b Mô hình t i tr th hai: Toàn b TSCĐ, TSLĐ th ng xuyên và m tạ ợ ứ ộ ườ ộ

ph n c a TSLĐ t m th i đ c đ m b o b ng ngu n v n th ng xuyên, vàầ ủ ạ ờ ượ ả ả ằ ồ ố ườ

Trang 14

Bi u đ : 1.2 Mô hình tài tr th haiể ồ ợ ứ

 Ưu điểm:

 Khả năng thanh toán và độ an toàn tài chính cao

 Nhược điểm:

 Chi phí sử dụng vốn cao hơn do sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn

c Mô hình tài tr th ba: Toàn b TSCĐ và m t ph n TSLĐ th ngợ ứ ộ ộ ầ ườxuyên đ c đ m b o b ng ngu n v n th ng xuyên, còn m t ph n TSLĐượ ả ả ằ ồ ố ườ ộ ầ

th ng xuyên và toàn b TSLĐ t m th i đ c đ m b o b ng ngu n v n t mườ ộ ạ ờ ượ ả ả ằ ồ ố ạ

Trang 15

Bi u đ : 1.3 Mô hình tài tr th baể ồ ợ ứ

 Ưu điểm:

 Chi phí sử dụng vốn thấp do chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

 Tăng tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn

 Nhược điểm:

Rủi ro cao, không đảm bảo an toàn tài chính

1.2.2.4.Quản trị vốn bằng tiền và khả năng thanh toán.

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành tài sản ngắn hạn, có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền là làm sao để vừa đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lạikhả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Lí do là vì vốn bằng tiền không có khảnăng tự sinh lời mà phải được đầu tư hợp lý, đồng thời dễ bị thất thoát, gian lận bởitính thanh khoản cao

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp gồm các nội dung chính:

- Xác định đúng đắn mức dữ trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

Nguồn vốn tạm thời

TSLĐ thường xuyên

Trang 16

Dựa vào số liệu thống kê nhu cầu sử dụng tiền mặt bình quân một ngày và sốngày dự trữ tiền mặt hợp lý để xác định số lượng tiền mặt dữ trữ bao nhiêu là phùhợp Ngoài ra cũng có thể áp dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu như đã đề cập ởmục quản trị hàng tồn kho

Cơ sở để quản lý vốn bằng tiền là cân nhắc việc đánh đổi giữa chi phí cơ hộicủa việc giữ quá nhiều tiền với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Yêu cầu đặt

ra là tổng chi phí lưu giữ tiền mặt, bằng tổng chi phí cơ hội và chi phí lưu giữ, phải

ở mức tối thiểu

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

Cần quản lý chặt các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị thất thoát Nguyên tắc

là mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không thu chi ngoài quỹ Thể hiện

rõ ràng vai trò, trách nhiệm của thủ quỹ theo đúng quy định pháp luật

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ

Thực hiện dự báo và quản lý hiệu quả dòng tiền ra và dòng tiền vào, cũng nhưcác khoản tiền nhà rỗi để đảm bảo khả năng thanh toán, đầu tư hiệu quả,…

1.2.2.5 Quản trị vốn tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Tùy theo vai trò hay mức độ đầu tư vốn mà tồn kho dự trữđược chia thành nhiều loại khác nhau như tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm hay tồn kho có suất đầu tư cao,thấp, trung bình

Quản lý vốn tồn kho dữ trữ giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọngvật tư hàng hóa, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nóichung Tồn kho dự trữ làm phát sinh 2 loại chi phí chính là chi phí lưu giữ, bảoquản và chi phí thực hiện hợp đồng cung ứng; do đó cần quản lý sao cho tiết kiệm,hiệu quả

Một trong các biện pháp quản lý vốn tồn kho dữ trự là sử dụng mô hình tổngchi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của mô hình này là xác định mức đặt hàng kinh tế(Economic Order Quantity – EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồnkho dự trữ là nhỏ nhất

Trang 17

C1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

C2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

1.2.2.6.Quản trị nợ phải thu.

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Qui mô, mức độ khoản phải thu ở mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau.Quản trị khoản phải thu là xem xét việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trongbán chịu hàng hóa, dịch vụ

Một số biện pháp trong quản trị khoản phải thu:

Trang 18

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.\

Cần đánh giá năng lực tài chính và khả năng thanh toán của khách hàng khi có

nợ đến hạn, gồm các bước: Thu thập thông tin; đánh giá uy tín; đưa ra quyết địnhbán chịu phù hợp (nới lỏng, thắt chặt, từ chối)

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

 Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

 Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ phù hợp

 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu

1.2.2.7 Quản trị tài sản cố định.

(1) Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ

Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt độngkinh doanh ở hai khía cạnh là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước mắt và lợiích mà doanh nghiệp thu được trong tương lai Chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên

do chi phí đầu tư phát sinh đồng thời phải phân bổ chi phí khấu hao (tuỳ theo thờigian hữu ích) Còn lợi ích đem lại là việc nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra đượcsản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất và tiêu thụ chịu

sự tác động nghiệt ngã của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Do vậy, vấn đềđặt ra cho các doanh nghiệp khi tiến hành việc đầu tư TSCĐ là phải tiến hành tựthẩm định tức là sẽ so sánh giữa chi tiêu và lợi ích, tính toán một số chỉ tiêu ra quyếtđịnh đầu tư như NPV, IRR… để lựa chọn phương án tối ưu

Đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ vì nó làcông tác khởi đầu khi TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp Những quyết định banđầu có đúng đắn thì sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định

(2) Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ luôn bị haomòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất và về giá trị sử dụng vàgiá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng

Trang 19

- Hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần túy về giá trị, biểu hiện ở sự giảmsút giá trị trao đổi của TSCĐ.

Nhìn chung, mọi hình thức hao mòn đều gây ra sự tổn thất giá trị TSCĐ của

DN Vì vậy cần thiết phải có những biện pháp cụ thể giúp cho doanh nghiệp bù đắpcác hao mòn TSCĐ và hạn chế, giảm thiểu tối đa những tổn thất gây ra do hao mònTSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi củaTSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích của khấu hao là bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số VCĐ đãđầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ

Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi DN mà mỗi DN lựa chọn cho mình nhữngphương pháp khấu hao khác nhau với những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụngriêng Thông thường có các phương pháp chủ yếu như sau:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến do tính đơn giản của nó, để tínhkhấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Theo đó, mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao đượctính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của doanh nghiệp Công thức:

Trong đó: MKH : mức khấu hao TSCĐ hàng năm

TKH: tỷ lệ khấu hao hàng nămNGKH: nguyên giá TSCĐ cần tính khấu haoT: thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

- Phương pháp khấu hao nhanh

Thực chất là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ,thường thực hiện theo 2 cách sau:

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấygiá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân tỷ lệ khấu hao nhanh

Trang 20

MKHt= GCt x TKHđ

Trong đó: MKHt: Mức khấu hao TSCĐ ở năm t

TKHđ : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình quânnhân với hệ số điều chỉnh khấu hao( hệ số điều chỉnh thường là 1,5 với các TSCĐ

có thời hạn nhỏ hơn 4 năm; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 4-6 năm; là 2,5với TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm)

 Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấynguyên giá TSCĐ cần tính khâu hao nhân với tỷ lệ khấu hao từng năm Công thứctính như sau:

MKHt = NGKH x TKHt

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao TSCĐ ở năm t

NGKH : Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

TKHt : Tỷ lệ khấu hao năm t

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấysản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho một đơn

vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Công thức :

MKHt = QSPt x MKHsp

Trong đó : MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt : số lượng sản phẩm sản xuất năm t

MKHsp : mức khấu hao đơn vị sản phẩm

(3) Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao

Khi sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp cần quản lý quỹ khấu hao một cách chặt chẽ

vì có như vậy mới có thể thu hồi được vốn đầu tư ban đầu Các doanh nghiệpthường thực hiện việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm Thông qua kế hoạch

Trang 21

khấu hao, doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kếhoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Vì kế hoạch khấu hao là một căn

cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn quyết định đầu tư đổi mới TSCĐtrong tương lai

(4) Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ

- Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và sử dụng TSCĐ

Đối với các doanh nghiệp nhà nước do có sự phân biệt giữa quyền sở hữu vốn

và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh doanh, do đó cầnphải có sự phân cấp quản lý để tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp chủ độnghơn trong sản xuất kinh doanh

Theo quy chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp nhà nước được quyền:

 Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắchiệu quả , bảo toàn và phát triển vốn

 Chủ động thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triểnvốn kinh doanh có hiệu quả hơn

 Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuê hoạt độngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất sử dụng

 Doanh nghiệp được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng củamình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình

tự, thủ tục quy định của pháp luật

 Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kĩthuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hơn

 Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất để đầu tư rangoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành các hình thức đầu tư đó gồm:mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh và các hình thức đâu tư khác

- Quản lý sử dụng TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, các bộ phận chi tiết, cácphụ tùng bị hư hỏng hoặc hao mòn hoặc xảy ra những tình trạng không bìnhthường như nhờn ốc, vỡ van Ngoài việc phải giữ gìn, lau dầu, doanh nghiệp

Trang 22

phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo năng lực sản xuất bình thườngcủa TSCĐ Như vậy, việc giữ gìn và sửa chữa TSCĐ là một biện pháp quan trọng

để sử dụng TSCĐ có hiệu quả:

 Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, đồngthời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian vàcông suất Không dự trữ quá mức các TSCĐ chưa cần dùng

 Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy

ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn sử dụng hoặc hư hỏng bất thường gâythiệt hại ngừng sản xuất

 Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quannhư : mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phònggiảm giá các khoản đầu tư tài chính…còn nếu tổn thất TSCĐ do các nguyên nhânchủ quan thì người gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường cho doanh nghiệp

 Đối với các doanh nghiệp nhà nước, ngoài các biện pháp trên cần thực hiệntốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định đối với các doanh nghiệp

(5) Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán

- Trong khi sửa chữa phải thay đổi phần lớn phụ tùng của TSCĐ, thay đổihoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy, giá máy, phụ tùng lớn Việc sửa chữa như vậy đều thuộc phạm vi của sửa chữa lớn Sau khi sửa chữa lớn,thiết bị sản xuất có thể khôi phục được mức độ chính xác và công suất, có khi còn

có thể nâng cao công suất Đặc điểm của công tác sửa chữa lớn là có phạm vi rộng,thời gian dài, cần phải có thiết bị kỹ thuật và tổ chức chuyên môn sửa chữa lớn.Thông thường khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thường kết hợp với việc hiệnđại hoá, với việc cải tạo thiết bị máy móc Khi việc sửa chữa lớn, kể cả việc hiện đạihoá, cải tạo máy móc, thiết bị hoàn thành thì nguồn vốn sửa chữa lớn TSCĐ giảm

đi, vốn cố định tăng lên vì TSCĐ được sửa chữa lớn đã khôi phục ở mức nhất địnhphần giá trị đã hao mòn, nên từ đó tuổi thọ của TSCĐ được tăng thêm, tức là đã kéodài thời hạn sử dụng Đây là một nội dung cần thiết trong quá trình quản lý sử dụng

Trang 23

TSCĐ, nếu được tiến hành kịp thời, có kế hoạch kỹ lưỡng thì việc tiến hành sẽ đemlại hiệu quả kinh tế cao.

- Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng Trongtrường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn, cần cân nhắc tính toán kĩ hiệu quảcủa nó Nếu chi phí sửa chữa TSCĐ mà lớn hơn mua sắm thiết bị mới thì nên thaythế TSCĐ cũ

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn kinh doanh

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, ta có thể

sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh mức độ luân chuyển VLĐ

nhanh hay chậm, thường được đánh giá qua hai chỉ tiêu sau:

 Vòng quay vốn lưu động (Số lần luân chuyển vốn lưu động):

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được baonhiêu vòng Số vòng quay vốn lưu động càng nhiều thể hiện mức độ luân chuyểnvốn lưu động càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiệnđược một vòng luân chuyển Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì vốn lưuđộng luân chuyển càng nhanh

 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Trang 24

- Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong

kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhấtđịnh Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi

DN chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao

Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện mộtvòng quay hàng tồn kho:

- Vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu là số lần mà các khoản phải thu luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ củadoanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặtcao, điều này giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việctài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

 Kỳ thu tiền trung bình:

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phảithu, đồng thời phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tíndụng của DN với các khách hàng của mình.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu trên đây là cơ sở quan trọng để nhìn nhận,đánh giá mặt mạnh, yếu về tình hình tổ chức, sử dụng, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh cũng như đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân là bình quân số học của nguyên giáTSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳtham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏhiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định được sử dụng thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sửdụng vốn cố định ngày càng cao

- Hàm lượng vốn cố định

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuần doanhnghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cố định càng thấp thùhiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại.

- Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của DN vào TSCĐ tại thời điểm đánhgiá Chỉ tiêu càng lớn cho thấy DN đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh , một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN trong một kỳ hoạt động

Trang 27

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của DN có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sựtồn tại và phát triển của DN Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của DN phảnánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn và tài sản Các chỉ tiêu nàyphản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của DN Ta có thể sửdụng các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng haymấy lần Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất

sinh lời kinh tế của tài sản) BEP:

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốnkinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS):

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần thu về trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào DN Tăng tỷ suất sử dụng vốnchủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tàichính của DN.

Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKD hayphụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộcvào trình độ tổ chức nguồn vốn của DN

- Thu nhập trên 1 cổ phần (EPS):

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phầnphổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Trang 29

 Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong khixem xét quản lý và sử dụng vốn.Ngành nghề kinh doanh của DN ảnh hưởng đến cơcấu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó việc so sánhcác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình củangành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và sửdụng vốn.

 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: Một DN nếu có sứccạnh tranh cao trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn thì cho dù trong điềukiện nền kinh tế như thế nào thì công ty đó cũng sẽ có doanh thu và có lợi nhuận, từ

đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VKD cao

 Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa DN thông qua giá cả đầu vào và đầu ra Khi giá của các yếu tố đầu vào cũngtăng cao trong khi giá của đầu ra không tăng hoặc tăng với tốc độ không bằng tốc

độ tăng của các yếu tố đầu vào thì với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì sẽlàm cho lợi nhuận của DN bị giảm xuống từ đó làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn

sẽ giảm Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Do khấuhao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu haokhông đủ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất TSCĐ mới

 Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tàichính của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn

và cơ hội huy động vốn của DN

 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ có thể sẽ là cơ hộikhi DN chấp nhận đầu tư mạo hiểm tiếp cận kịp thời với tiến bộ khoa học, còn sẽ lànguy cơ nếu DN không kịp thời đầu tư đổi mới Sự tiến bộ của khoa học công nghệlàm tăng hao mòn vô hình của tài sản từ đó góp phần làm mất vốn của DN

 Rủi ro bất thường trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: như hoảhoạn, bão lụt, các biến động trong sản xuất và về thị trường làm cho tài sản của

DN bị hư hại dẫn đến vốn của DN bị mất mát

Trang 30

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

 Trình độ tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất: Đây là yếu tố chủ quan

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bộ máy tổchức quản lý gọn nhẹ, ăn khớp hoạt động một cách nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sửdụng vốn có hiệu quả, ngược lại thì nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buônglỏng sẽ không bảo toàn được vốn Trong công tác này phải chú trọng đến việc tổchức và sử dụng VKD như: Xác định nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu vốn, sử dụng vốnhợp lý đúng mục đích, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, tránh lãng phí

 Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Khi chu kỳ SXKD của DN mà ngắn thì việcquay vòng vốn của DN sẽ nhanh hơn, DN nhanh chóng thu hồi vốn để đáp ứng chochu kỳ hoạt động tiếp theo Ngược lại, nếu chu kỳ hoạt động kinh doanh của DNkéo dài thì vốn của DN sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm đồng thời sẽ gâykhó khăn cho DN trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn

 Trình độ tay nghề của người lao động: Trình độ người lao động có tác độngrất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, mức độ phế phẩm từ đó tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN

và lợi nhuận của DN

 Cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp: Đây lànhân tố tác động đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một khi DN có

cơ chế khuyến khích vật chất, trách nhiệm cao, công bằng thì thúc đẩy người laođộng nâng cao ý thức làm việc và thường xuyên có những cống hiến cho DN trongcông việc Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN

 Chi phí sử dụng vốn: Để tiến hành hoạt động SXKD DN cần phải huy độngvốn từ các nguồn khác nhau và phải bỏ chi phí sử dụng vốn nhất định Chi phí này

sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trênVCSH.Như vậy khi sử dụng vốn DN cũng cần xem xét chi phí mà DN phải bỏ racho việc huy động này từ đó có biện pháp sử dụng vốn cho hợp lý

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8THĂNG LONG

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng số 8 Thăng Long

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG.Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Construction Company No8

Địa chỉ: đường Tân Xuân, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 3836.2665 , Fax: (84.04) 3838 7711

Mã số thuế: 0100105542

Quá trình hình thành và phát triển:

Thành lập ngày 02/05/1996, là đội lặn với tên gọi Công ty lặn và xây dựngcông trình ngầm Thăng Long, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Thăng Long- BộGTVT

Trong suốt thời kỳ phát triển, Công ty lặn đã nhiều lần đổi tên cho phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của công ty trong từng thời kỳ:

Tháng 9/1998: đổi tên thành Công ty lặn và xây dựng Thăng Long

Tháng 4/2001: đổi tên thành Công ty xây dựng và trục vớt Thăng Long

Tháng 12/2001: đổi tên thành Công ty xây dựng số 8 Thăng Long

Tháng 9/2011: Chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần và đổitên thành Công ty cỏ phần xây dựng số 8 Thăng Long

Hình thức pháp lý hiện tại: Công ty cổ phần Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp công ty cổ phần số 0100105542 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấpngày 08/09/2011

Quy mô vốn điều lệ: 10 200.000.000 VND

Trang 32

2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD số 8 Thăng Long

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, tổ chức mỗi năm một lần Đạihội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hằng năm và các kế hoạch pháttriển chung của công ty Đại hội đồng cổ đông cũng thông qua các vấn đề quantrọng khác của công ty như: mức chia cổ tức, bầu hội đồng quản trị, bổ sung điều lệcông ty

Hội đồng quản trị: có nhiệm kì 5 năm, số lượng thành viên là 5 người.HĐQT có nhiệm vụ quản lí chung hoạt động kinh doanh của công ty

Ban giám đốc: gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc, chịu tráchnhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty

Trang 33

Ban kiểm soát: gồm có 3 thành viên thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị về điều hành Công ty.

Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tố chức hạch toán kê toán, lập báo cáotài chính và các dự báo về tài chính cho công ty

Phòng kinh tế kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và triển khaithực hiện hợp đồng kinh tế, tham gia đấu thầu, giám sát tiến độ thực hiện dự

án, nghiệm thu quyết toán với các chủ đầu tư và với các đội thi công giaokhoán

Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự: tuyển dụng,

bố trí công việc, bảo hiểm, nghỉ việc và các vấn đề hành chính khác

Phòng kĩ thuật thi công: thiết kế thi công công trình, giám sát kế hoạch thicông, nghiệm thu kĩ thuật

Phòng thiết bị vật tư: cung ứng các loại thiết bị vật tư, quản lí hàng tồn kho

và các tài sản cố định của công ty

*Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của công ty: Phòng Tài chính- Kế toán của

công ty gồm 5 người:

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán Với đặc thù làmột công ty có quy mô vừa, kế toán trưởng còn làm nhiệm vụ quản lí về tàichính của công ty

Phó phòng kế toán: trợ giúp công việc cho kế toán trưởng, phụ trách xác địnhkết quả kinh doanh

Nhân viên phụ trách kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Nhân viên phụ trách kế toán vật tư và các tài sản cố định

Nhân viên phụ trách kế toán tiền lương, các công nợ và thuế

2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

 Xây dựng đường sắt và đường bộ (chi tiết: xây dựng đường cao tốc, đường ô

tô, các loại đường khác, cầu, cống, sân bay, cảng, đường sắt, đường ngầm)

 Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, cảng biển;

Trang 34

 Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng;

 Lặn khảo sát, thi công các công trình dưới nước;

 Phá đá nổ mìn trên cạn và dưới nước;

 Đại tu, nâng cấp và xây dựng các công trình giao thông;

 Khai thác vật liệu xây dựng;

 Sửa chữa phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

 Sản xuất cấu kiện bê tông;

 Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà đất, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụmdân cư, khu đô thị Thiết kế, tư vấn đầu tư, giám sát các công trình không docông ty thi công

 Hoạt động của doanh nghiệp là thi công xây lắp các dự án, công trình xâydựng trong lĩnh vực giao thông vận tải: Đường giao thông, cầu, lặn, khoan

2.1.3.3 Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty:

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước trong những năm gần đây, nhu cầu

về xây dưng cơ sở hạ tầng giao thông luôn ở mức cao.Trong lĩnh vực chính củacông ty là xây dựng cầu đường thì thị trường đầu ra phát triển mạnh mẽ.Tuy vậy,quy mô vốn nhỏ, gặp nhiều khó khăn về tài chính trong thời gian dài, Công ty xâydựng số 8 Thăng Long hiện chưa có được vị thế riêng trong ngành.Hiện tại, Công tychỉ được biết đến chủ yếu với các gói thầu nhỏ hoặc ở giai đoạn đầu của các dự án,

đó là phá đá nổ mìn, san lấp mặt bằng Tuy nhiên trong thời gian tới, khi nhận được

sự hỗ trợ tài chính của DATC, Công ty sẽ cải thiện được nguồn lực tài chính để cóthể đáp ứng quy mô phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 20/04/2016, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD số 8 Thăng Long - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD số 8 Thăng Long (Trang 32)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 36)
Hình 2.1: Biểu đồ biến động tổng tài sản - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Hình 2.1 Biểu đồ biến động tổng tài sản (Trang 37)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh (Trang 38)
Bảng 2.4: Phân bổ vốn kinh doanh - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.4 Phân bổ vốn kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.5. Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.5. Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) (Trang 42)
Hình 2.3. Sơ đồ Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Hình 2.3. Sơ đồ Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) (Trang 43)
Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của công ty năm 2014 (Trang 45)
Bảng 2.8: Cơ cấu các khoản mục trong hàng tồn kho - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản mục trong hàng tồn kho (Trang 47)
Bảng 2.9: Vòng quay hàng tồn kho - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 49)
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động công ty năm 2014 (Trang 53)
Bảng 2.13: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.13 Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2014 (Trang 55)
Bảng 2.15: Khấu hao, hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2014 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.15 Khấu hao, hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty năm 2014 (Trang 60)
Bảng 2.16 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty CP xây dựng số 8 Thăng long - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty CP xây dựng số 8 Thăng long (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w