MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC CÁC HÌNH vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 4 1.1.2. Phân loại vốn lưu động 5 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 14 1.2.2.3. Phân bổ vốn lưu động 16 1.2.2.4. Quản trị vốn bằng tiền 17 1.2.2.5. Quản lý khoản phải thu 18 1.2.2.6. Quản trị hàng tồn kho 20 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 22 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về việc xác định nhu cầu VLĐ 22 1.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tình hình tổ chức đảm bảo vốn lưu động 23 1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động 24 1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền 24 1.2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu 25 1.2.3.6.Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho 25 1.2.3.7. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 26 1.2.4.1. Các nhân tố chủ quan 26 1.2.4.2. Các nhân tố khách quan 27 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG 28 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 28 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phân xây dựng Sơn Trang 31 2.1.2.1.Ngành nghề sản xuất kinh doanh 31 2.1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý 32 2.1.2.3.Quy trình sản xuất xây dựng 37 2.1.2.4. Lực lượng lao động 38 2.1.2.5.Cơ sở vật chất kỹ thuật 38 2.1.2.6.Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào 40 2.1.2.7.Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty 40 2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang. 41 2.1.3.1.Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của công ty. 41 2.1.3.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua. 43 2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang. 54 2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động. 54 2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 56 2.2.3. Thực trạng phân bổ vốn lưu động 62 2.2.4. Quản lý vốn bằng tiền 65 2.2.5. Quản lý các khoản phải thu 69 2.2.6 Quản trị hàng tồn kho. 74 2.2.7. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 78 2.3.Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 80 2.3.1. Những thành tự đạt được. 80 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại. 81 2.3.3. Nguyên nhân 82 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG 83 3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần xây dựng Sơn Trang trong thời gian tới 83 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong năm tới 83 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty. 85 3.2. Các biện pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty trong những năm tới. 85 3.2.1. Xác định đúng đắn nhu cầu Vốn lưu động. 86 3.2.2 Xây dựng mô hình tài trợ linh hoạt 87 3.2.3. Tăng cường quản lý nợ phải thu, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. 87 3.2.4 Đảm bảo mức vốn bằng tiền hợp lý, đáp ứng yêu cầu thanh toán. 88 3.2.5. Đảm bảo mức dự trữ HTK hợp lý, tích cực đẩy mạnh hàng hóa bán ra 89 3.2.6. Đẩy mạnh nguyên cứu thị trường. mở rộng quy mô sản xuất, 90 3.2.7.Nâng cao chất lượng phân tích tài chính. 91 KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 94
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi,các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tác giả luận văn
Hà Thị Hoa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 4
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 5
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 14
1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động 16
1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền 17
1.2.2.5 Quản lý khoản phải thu 18
1.2.2.6 Quản trị hàng tồn kho 20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 22 1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về việc xác định nhu cầu VLĐ 22
1.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tình hình tổ chức đảm bảo vốn lưu động 23
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động 24
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền 24
1.2.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu 25
1.2.3.6.Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho 25
Trang 31.2.3.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 26 1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 26
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan 27
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG 28
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 28
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phân xây dựng Sơn Trang 31
2.1.2.1.Ngành nghề sản xuất kinh doanh 31
2.1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý 32
2.1.2.3.Quy trình sản xuất xây dựng 37
2.1.2.4 Lực lượng lao động 38
2.1.2.5.Cơ sở vật chất kỹ thuật 38
2.1.2.6.Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào 40
2.1.2.7.Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty 40
2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 41 2.1.3.1.Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của công ty 41
2.1.3.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua 43
2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 54 2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 54
2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 56
2.2.3 Thực trạng phân bổ vốn lưu động 62
2.2.4 Quản lý vốn bằng tiền 65
2.2.5 Quản lý các khoản phải thu 69
2.2.6 Quản trị hàng tồn kho 74
2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 78
Trang 42.3.Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần xây
dựng Sơn Trang 80
2.3.1 Những thành tự đạt được 80
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 81
2.3.3 Nguyên nhân 82
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG 83
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần xây dựng Sơn Trang trong thời gian tới 83
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong năm tới 83
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 85
3.2 Các biện pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty trong những năm tới 85
3.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu Vốn lưu động 86
3.2.2 Xây dựng mô hình tài trợ linh hoạt 87
3.2.3 Tăng cường quản lý nợ phải thu, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn 87
3.2.4 Đảm bảo mức vốn bằng tiền hợp lý, đáp ứng yêu cầu thanh toán 88
3.2.5 Đảm bảo mức dự trữ HTK hợp lý, tích cực đẩy mạnh hàng hóa bán ra 89 3.2.6 Đẩy mạnh nguyên cứu thị trường mở rộng quy mô sản xuất, 90
3.2.7.Nâng cao chất lượng phân tích tài chính 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 6Bảng 2.3: Tình hình biến động tài sản nguồn vốn công ty cổ phần xây dựng Sơn
Trang 50
Bảng 2.4: Các hệ số tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 52
Bảng 2.5: Số dư bình quân một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán 55
Bảng 2.6: Nhu cầu vốn lưu động thực tế của công ty năm 2014 55
Bảng2 7: Chênh lệch nhu cầu vốn lưu động thực tế và lý thuyết 56
Bảng 2.8: Nguồn vốn thường xuyên và vốn lưu động thường xuyên 57
Bảng 9:Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn lưu động của công ty 58
Bảng 2.10 : Tình hình nợ ngắn hạn của công ty năm 2014 61
Bảng 2.11: Kết cấu vốn lưu động phân theo hình thái biểu hiện 62
Bảng 2.12: Kết cấu vốn lưu động phân theo vai trò của vốn lưu động 64
Bảng 2.13: Kết cấu vốn bằng tiền của công ty CPXD Sơn Trang 66
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 68
Bảng 2.15: Kết cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 70
Bảng 2.16: Hiệu quả quản trị các khoản nợ phải thu của công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang 71
Bảng 2.17: So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng 73
Bảng 2.18: Cơ cấu và sự biến động HTK của công ty CPXD Sơn Trang 75
Bảng 2.19: Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển HTK 77
Bảng 2.20: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 78
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 7Hình 2.1: Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty CPXD Sơn
Trang năm 2012 - 2014 44
Hình 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản 51
Hình 2.3: Cơ cấu và biến động nguồn vốn 51
Hình 2.4: Cơ cấu HTK của công ty Sơn Trang năm 2014 75
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
I, Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng với sự canh tranh ngày càng khốc liệt nhiều doanh nghiệp đã kịp thích ứng tìnhhình, tạo chỗ đứng trên thị trường bên cạnh đó còn tồn tại những doanh nghiệp làm
ăn kém hiệu quả, thậm chí lâm vào tình trạng phá sản Điều này xuất phát từ nhiều
lý do trong đó có nguyên nhân là công tác quản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả.Qua đó ta thấy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnhtranh các doanh nghiệp cần huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý, nó có ý nghĩaquan trọng và thiết thực đối với mỗi doanh nghiệp
Vốn lưu động là bộ phận cấu thành của nguồn vốn kinh doanh trong doanhnghiệp tham gia mọi giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh, ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp cầnphải sử dụng nguồn vốn này một cách tiết kiệm và hiệu quả để giảm chi phí sửdụng vốn, góp phần ổn định sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
Từ những vấn đề cấp thiết đặt ra trong công tác quản lý vốn lưu động vàtầm quan trọng của công tác quản trị vốn lưu động với doanh nghiệp,cho thấyviệc tăng cường quản trị vốn lưu động là vấn đề thường xuyên được quan tâm vàcốt lõi trong công ty Qua thực tế công tác nghiên cứu và thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang, cùng với sự giúp đõ của cô giáo TS Bạch Thị Thanh Hà và các anh chị trong đơn vị thực tập Em mạnh dạn đi sâu vào
tìm hiểu công tác quản trị vốn lưu động tại công ty và chọn đề tài cho luận văncuối khóa là :
“ Các giải pháp chủ yếu tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang”
Trang 9II Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổphần xây dựng Sơn Trang
Với mục đích nâng cao trình độ lý luận, tư duy tài chính thực tế cho bảnthân; Và hi vọng phần nào góp phần tích cực cho công tác quản trị vốn lưu độngcủa công ty cũng như sự phát triển của công ty
III Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, kết hợpvới phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế
IV Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sơn Trang.Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tạicông ty cổ phần xây dựng Sơn Trang
Mặc dù bản thân em đã cố gắng hết sức cộng với sự chỉ bảo tận tình củagiáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty, nhưng do thời gian thực tập
có hạn và trình độ lý luận còn nhiều hạn chế nên đề tài nghiên cứu không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô và các anh chị trong đơn vị thực tập để luận văn được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Hoa
Trang 10CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, doanhnghiệp còn cần có đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giátrị sản phẩm được thực hiện Những đối tượng lao động này xét về hình thái vậtchất được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp
TSLĐ của doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dữ trữ sản xuất và các loại sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn TSLĐ lưu thôngbao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩmtrong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải, vốn bằng tiền Trong quá trình kinhdoanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thếđổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịpnhàng, liên tục
Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp cần ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Trang 11Như vậy : “ Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp
bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.”
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm, vì vây, giá trị của nó được chuyển dịch một lần, toàn bộ vào giá thành sảnphẩm Như vậy vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ không ngừng vận động quacác chu kì kinh doanh Tính chất tuần hoàn được thể hiện trong ba giai đoạn: dựtrù sản xuất, sản xuất và lưu thông
Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động:
T – H – SX – H’ – T’
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lưu động hình thành một vòng chuchuyển Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên quá trình vậnđộng tuần hoàn của vốn cũng diễn ra một cách thường xuyên, lặp đi lặp lại Từ
đó hình thành nên đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Phù hợp với các đặc điểm trên TSLĐ thì hình thái biểu hiện của vốn lưuđộng có một số đặc điểm như sau:
Luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từhình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đếntrở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở
Trang 12Quá trình chuyển hóa diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại saumỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có vai trò quantrọng Để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loạivốn lưu động theo những tiêu thức nhất định Có những cách phân loại chủ yếu:
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
- Vốn vật tư hàng hóa: vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm sở dang,bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản phải thu…
- Vốn trả trước ngắn hạn gồm: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chiphí nghiên cứu cải tiến kỹ thuật,chi phí về công cụ dụng cụ
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định đúng đắnnhu cầu vốn lưu động
Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong các khâu sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính haybán thành phẩm mua ngoài, nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu, vốn phụ tùngthay thế, vốn vật liệu đóng gói…
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,vốn chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán,vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn, vốn bằng tiền
Qua cách phân loại này ta biết kết cấu vốn lưu động từ đó có các biệnpháp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
Phân loại căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền vốn lưu động gồm:
- Vốn bằng tiền
Trang 13- Vốn các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Để thực hiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần cân nhắc
thận trọng trong việc tổ chức huy động vốn lưu động từ nguồn nào, huy động
bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhằm giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận biết đánh giá ta phân loại nguồn vốn lưu
động theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo đó:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất dài
hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tại một thời điểm có thể
xác định theo công thức sau:
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn,
chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản vốnchiếm dụng hợp pháp (nợ lương công nhân viên, nợ thuế nộp NSNN )
Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản – Nguồn vốn thường xuyên
Trang 14Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên
Nguồn VLĐTX tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, về
cơ bản, nguồn VLĐTX đảm bảo cho VLĐTX còn nguồn VLĐTT sẽ đảm bảocho nhu cầu VLĐTT Song thực tế không phải lúc nào cũng như vậy Cách phânloại trên giúp các nhà quản trị lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho cóhiệu quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc hoạch định tổ chức thựchiện, kiểm soát và điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng vốn lưu động phục vụcho các hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Huy động vốn đầy đủ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động củadoạnh nghiệp
- Đảm bảo tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đahóa lợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp
Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bùđắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng,đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhbình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiếtcủa doanh nghiệp
Trang 15Như vậy:” Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.”
Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu vốn lưu
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữnguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm củadoanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinhdoanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất,
- Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cáchgiữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, biến động về giá cảcủa các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường đầu , điều kiệnphuơng tiện vận tải…
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chứcthanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán và quy mô các khoản phải thu Việc tổchức tiêu thụ, thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bánhàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng hai phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
a Phương pháp trực tiếp:
Trang 16Nội dung cơ bản của phương pháp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn chohàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lạithành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp
Hàng tồn kho = Mức tiêu hao bình
quân từng loại 1 ngày X
Số ngày dự trữ cho từng loại hàng tồn kho
Trình tự của phương pháp:
Bước 1: Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dựtrữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế
Công thức tổng quát:
VHTK = ∑m j=1∑ n i=1(Mij × Nij)
Trong đó: VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu cần dự trữ hàng tồn kho
Trang 17Đối với từng loại vật tư, hàng hóa tồn kho cần căn cứ vào tình hình sử dụngthực tể và thời gian cần thiết dự trữ để xác định mức chi phí sử dụng bình quânmột ngày và số ngày dự trữ hợp lý.
- Đối với nguyên vật liệu chính:
Vnvlc = Mnvlc × Nnvlc
Trong đó: Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân một ngày Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
- Đối với khoản mục khác:
Vkmk = M1 × T%
Trong đó: Vkmk: Nhu cầu vốn dự trữ khoản mục khác
M1: Tổng giá trị từng khoản vốn vật tư khác trong kỳ kế hoạch T: Tỷ lệ phần trăm nhu cầu dự trữ của khoản vật tư khác
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất:
- Bao gồm nhu cầu vốn lưu động để hình thành các sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, các khoản chi phí trả trước
Nhu cầu này được xác định như sau:
Vsx = Pn × CKsx × Hsd
Trong đó: Vsx: Nhu cầu vốn lưu động trong khâu sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất ( ngày )
Trang 18Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Vốn lưu động trongkhâu lưu thông bào gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả
- Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng
dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ
Vtp = Zsx × Ntp
Trong đó: Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm
Zsx: Số thành phẩm sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
Bước 2: Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệpchủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng
Công thức tính:
Vpt = Dtn × Npt
Trong đó: Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụngcủa khách hàng Công thức tính:
Vptncc = Dmc × Nmc
Trong đó: Vptncc: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Trang 19Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho, dự kiến các khoản phảithu và khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệpthường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp bằng cách cộng nhu cầuvốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông với khoảnchênh lệch giữa các khoản phải thu và phải trả nhà cung cấp
Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp.
- Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hànghóa và từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát nhu cầu vốn thực tế củadoanh nghiệp
-Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toánnhiều và mất khá nhiều thời gian
b Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưuđộng theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp năm kế hoạch Các phương pháp gián tiếp : phương pháp điềuchỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo, tỷ lệ phần trămtrên doanh thu, dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốnnăm kế hoạch
Phương pháp thứ nhất : Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăn
nhu cầu vốn lưu động so với năm báo cáo
Nội dung chủ yếu: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầuvốn lưu động năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Trang 20VKH = VBC × Mbc Mkh× (1+t%)
Trong đó: VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
VBC: Vốn lưu động năm báo cáo Mkh: Mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạchVốn lưu động bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bìnhquân số học số vốn lưu động bình quân trong các quý của năm báo cáo Mứcluân chuyển vốn lưu động được tính bằng doanh thu thuần của năm kế hoạch vànăm báo cáo Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển (%) phản ánh việc tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác địnhtheo công thức:
t% = Kkh Kbc Kbc ×100
Trong đó: t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Kkh: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Kbc: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Phương pháp này tương đối đơn giản, dự báo nhu cầu vốn lưuđộng nhanh chóng, kịp thời thông tin cho việc huy động, quản trị vốn
Nhược điểm: Mức độ chính xác bị hạn chế
Phương pháp thứ hai: Dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ
luân chuyển vốn năm kế hoạch
Trang 21Nội dung chủ yếu: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xácđịnh căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn lưu động (hay doanh thu thuần) vàtốc độ luân chuyển vốn lưu động dự tính của năm kế hoạch.
VKH =
Lkh Mkh
Trong đó: MKH: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần) LKH: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Tương đối đơn giản giúp doanh nghiệp ước tính nhanh chóngnhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp
Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính bị hạn chế
Phương pháp thứ ba: Dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung chủ yếu: Phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trêndoanh thu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo
để xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu năm kế hoạch
Trình tự phương pháp:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu
động trong năm báo cáo Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải phântích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tươngđối đơn giản, nhanh chóng
Nhược điểm: Mức độ chính xác bị hạn chế
Trang 221.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Để đạt được kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp cần đảm bảo một lượng vốncần thiết cho quá trình hoạt động do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức đảmbảo tốt nguồn vốn lưu động Tùy vào điều kiện thực tế doanh nghiệp có thể lựachọn mô hình tài trợ thích hợp
Về nguyên tắc, tài sản cố định ( tài sản dài hạn) phải được tài trợ bằng nguồnvốn dài hạn Phần còn lại của nguồn vốn dài hạn có thể được dùng để tài trợ choTSLĐ thường xuyên hoặc tạm thời Việc tài trợ vốn có thể thực hiện theo các
mô hình sau:
Mô hình tài trợ thứ 1:
Mô hình tài trợ thứ 2:
Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu
động thường xuyên và một phần tài sản lưu độngtạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thườngxuyên, và một phần tài sản lưu động tạm thời cònlại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở
mức cao
Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử
dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn
Mô hình tài trợ thứ 3:
lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồnvốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Giúp cho doanh nghiệp hạn chế
được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao;giảm bớt chi phí sử dụng vốn
- Hạn chế: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc
Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Thời gian Tiền
15
Trang 23Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và một
phần tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, cònmột phần tài sản lưu động thường xuyên vàtoàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời
Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn thấp, việc sử
dụng vốn linh hoạt vì có thể sử dụng nhiềuhơn vốn tín dụng ngắn hạn
Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán
và rủi ro tài chính cao hơn
1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động
Bên cạnh công tác quản trị nguồn VLĐ thì công tác phân bổ sử dụng vốnlàm sao cho hiệu quả nhất cũng là yếu tố quan trọng trong công tác quản trịVLĐ tại các doanh nghiệp Phân bổ vốn lưu động là sự phân chia từng thànhphần vốn hoặc từng loại vốn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp thành phầnVLĐ có thể thay đổi tùy theo tiêu thức phân loại: theo hình thái biểu hiện haytheo vai trò của vốn lưu động
Theo hình thái biểu hiện thì VLĐ được chia thành vốn vật tư hàng hóa,vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Theo vai trò của thì VLĐ được chia thành vốn lưu động trong khâu dự trữsản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong lưu thông
1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, nó là một bộ phận cấu thành tài sản ngăn hạn của doanh nghiệp.Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh
Trang 24toán nhanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền không sinh lời, nó chỉ sinh lời khiđược đầu tư sử dụng một cách đúng đắn Mặt khác, với đặc điểm là tài sản cótính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng.
Vì vậy quản trị vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản
lý tài chính doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường có 3 lý dochính sau:
- Nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiềnmua hàng, tiền lương
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh làmtối đa hóa lợi nhuận
- Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ trong kinh doanh
Dự trữ vốn bằng tiền cũng có những điểm bất lợi sau:
- Tiền là đối tượng dễ bị tham ô, lợi dụng
- Việc dự trữ vốn bằng tiền phát sinh chi phí quản lý và chi phí cơ hội
Do vậy, quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sựkịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ: Việc xác định mức dựtrữ tiền mặt có lý có thể tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán, giữđược uy tín với các nhà cung cấp và lợi nhuận cao tạo điều kiện cho doanhnghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được Đồng thời đảmbảo cân bằng giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền: Xây dựng các nội quy,quy chế về quản lý các khoản phải thu chi tránh thất thoát Thực hiện nguyên tắcmọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ.Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ
Trang 25quỹ Việc xuất nhập quỹ hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở cácchứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiềnmặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng,tiền đang trong quá trình thanh toán, phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ởngân hàng.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm: Có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồntiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòngtiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanhtoán nợ cả doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.5 Quản lý khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ
Tầm quan trọng của quản trị khoản phải thu:
Hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô,mức độ khác nhau Nếu phải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Điều này thể hiện ở chỗ:
Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêuthụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận
Nếu bán chịu hay bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ làm tăng chi phí quảntrị khoản phải thu, tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồiđược nợ
Các biện pháp chủ yếu quản trị khoản phải thu:
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của
Trang 26khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu.
Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ bao gồmviệc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàngthanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Việc đánh giá uy tín tài chính củakhách hàng mua chịu thường phải thực hiện qua các bước: Thu thập thông tin vềkhách hàng, đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được, lựachọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõikhách hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng, xácđịnh hệ số nợ phải thu trên doanh thu bán tối đa cho phép phù hợp với từngkhách hàng mua chịu
- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp: Thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đếnhạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự canthiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năng thanhtoán nợ
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.2.6 Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này
Trang 27 Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ được chia thành 3 loại:
Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
Tồn kho thành phẩm
Vai trò mỗi loại tồn kho dữ trữ khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điềukiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và ổn định
Căn cứ vào mức độ đầu tư, tồn kho dự trữ được chia thành:
Tồn kho có suất đầu tư vốn cao
Tồn kho có suất đầu tư vốn trung bình
Tồn kho có suất đầu tư vốn thấp
Vốn tồn kho dự trữ là tổng số tiền ứng ra để dự trữ hàng tồn kho Việc quản
Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn tồn kho dự trữ:
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu: quy mô sản xuất, khả năngsẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận
Trang 28chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm: yếu tố kỹ thuật,công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo, trình độ tổ chức sản xuất
Đối với mức tồn kho thành phẩm: số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phốihợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, khả năng xâm nhập thịtrường
Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là phải xác định được mứctồn kho tối ưu ( còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế)
Trong đó, QE : Lượng đặt hàng kinh tế( lượng đặt hàng tối ưu)
Qn: Tổng số lượng vật tư hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợp đồng
C1: Chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng hoá tồn kho
Nc 360 360
Trong đó: Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ
Nc: số ngày cung cấp khác nhau( độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳhàng tồn kho)
Ngoài ra doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mức tồnkho trung bình
Trang 29 Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho:
Để quản lý tốt vốn dữ trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu vớinhau: từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,sản xuất đến dự trữ thànhphẩm, hàng hóa để bán Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau:
- Xác định lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ trữ hợp lý
- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp để đạtcác mục tiêu: giá cả đầu vào thấp, chất lượng hàng hóa vật tư ổn định và đảmbảo
- Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật tư,thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức
- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư ứ đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh
số vật tư đó, thu hồi vốn
- Mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho
- Xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho và cầnphải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như bộphận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất,
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về việc xác định nhu cầu VLĐ
Việc xác định đúng đắn, hợp lý nhu cầu vốn lưu động có ý nghĩa lớn đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Để đánh giá mức độ hợp lý củaphương pháp dự báo nhu cầu VLĐ, ta cần xác định sai số chênh lệch giữa nhu
Trang 30cầu VLĐ thực tế và nhu cầu VLĐ kế hoạch Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưuđộng giúp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm nângcao hMức chênh lệch nhu cầu vốn lưu động :
∆ NWC = NWC năm N – NWC năm N-1
1.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tình hình tổ chức đảm bảo vốn lưu động
Theo thời gian huy động và sử dụng, VLĐ của doanh nghiệp được tài trợbằng hai nguồn là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Nguồn vốntạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng đểđáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
= Giá trị tổng TS - Nợ ngắn hạn
Trên cơ sỏ xác định nguồn vốn thường xuyên thì doanh nghiệp có thể xác địnhnguồn vốn lưu động thường xuyên
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là vốn lưu động thuần – NWC) tại một thời điểm được xác định như sau:
NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
Trang 31lãng phí.
Nếu NWC < 0: Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn chứng tỏdoanh nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn Cách thức tàitrợ này sẽ không mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính, rủi ro tài chínhdài hạn tăng
Nếu NWC = 0: Tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn hay nguồnvốn thường xuyên bằng giá trị tài sản dài hạn
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động
Phân bổ vốn lưu động (Kết cấu VLĐ) là tỷ trọng từng loại vốn hay từng bộ phậnvốn trong tổng số VLĐ của DN Ta có thể xét kết cấu VLĐ tại một thời điểmthông qua các chỉ tiêu về tỷ trọng các thành phần TSLĐ trong tổng TSLĐ
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền =
Tỷ trọng hàng tồn kho =
Tỷ trọng các khoản phải thu =
Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn =
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền
Đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được
Hệ số tạo tiền: Đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanhthu đạt được
Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòng tiền vào từ HĐKD
Trang 32Doanh thu bán hàng
Hệ số khả năng thanh toán tức thời đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanhtoán của một doanh nghiệp khi nền kinh tế khủng hoảng, khi HTK không tiêuthụ được, nợ phải thu khó thu hồi
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay còn gọi là thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
1.2.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng
Các khoản phải thu bình quân
Kì thu tiền bình quân = 360 ngày
Vòng quay các khoản phải thu
1.2.3.6.Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho = Gíá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Vòng quay dự trữ hàng tồn kho = Doanh thu trong năm
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = 360 ngày
Vòng quay dự trữ
Trang 331.2.3.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số lần luân chuyển VLĐ =
Tổng mức luân chuyển VLĐ
trong kỳVốn lưu động bình quân
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động = Lợi nhuận trước (sau) thuế × 100%
Vốn lưu động bình quân
Hàm lượng VLĐ = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Mức tiết kiệm vốn lưu động = M1 × (K1 – K0 )
360Trong đó : M1 là mức luân chuyển vốn kì kế hoạch
K1- K2 là số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Công tác quản lý vốn ảnh hưởng
đến đảm bảo khả năng thanh toán, tránh thừa thiếu, lãng phí vốn giúp hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Lựa chọn phương án đầu tư: Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Lựa chọn phương án đầu tưkhông phù hợp với đặc điểm tình hình doanh nghiệp gây ứ đọng vốn hiệu quả sửdụng vốn thấp
Trang 34Xác định nhu cầu vốn lưu động: Xác định nhu cầu vốn chính xác giúp
đảm bảo nguồn vốn đầy đủ hợp lý, tránh lãng phí
Trình độ đội ngũ lao động: Nếu lao động có tay nghề cao thì máy móc
được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng.Tuy nhiên để phát huy tiềm năng laođộng, doanh nghiệp cần đề ra chính sách khuyến khích sản xuất và nâng caothức cho đội ngũ lao động, để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát củadoanh nghiệp, doanh nghiệp không thể tác động làm thay đổi các yếu tố này
Cơ chế chính sách của Nhà nước: Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và ngược lại sẽ gây khókhăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Lạm phát: Khi lạm phát xảy ra thì giá cả nguyên vật liệu đội lên cao, ảnh
hưởng không nhỏ đến lượng hàng tồn kho.Bên cạnh đó làm giảm sút VLĐ củadoanh nghiệp theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
Rủi ro: Có rất nhiều loại rủi ro mà doanh nghiệp không thể lường trước được
như rủi ro thiên tai,hạn hán,dịch bệnh,…Bên cạnh đó còn tồn tại một số loại rủi
ro ảnh hưởng đến thị trường đầu vào, đầu ra của vật tư, hàng hóa như rủi ro tỷgiá, khủng hoảng kinh tế,sự biến động về số lượng, giá cả của các loại máy mócthiết bị,…Điều này tác động rất lớn đến kế hoạch về VLĐ của doanh nghiệp
Chu kì sản xuất kinh doanh, đặc điểm kinh tế kĩ thuật ngành : Chu kì
kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hiệu quả vốn lưu động Nếu chu kì ngắn,doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh và ngược lại,Nếu kĩ thuật của doanh nghiệphiện đại và tiên tiến sẽ làm quá trình dự trữ ngắn hơn từ đó nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ và ngược lại
Trên đây là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới doanh nghiệp Các nhàquản trị cần phải biết tổ chức ,sắp xếp mọi thứ hợp lí, chặt chẽ và khoa học, vàtránh gây lãng phí Có như vậy mới tăng cường hiệu quả quản trị VLĐ
Trang 35CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SƠN TRANG 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên, địa chỉ công ty
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang
Địa chỉ: Số 36 đường Hai Bà Trưng, Xã Quảng Cư,Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh ThanhHóa, Việt Nam
Mã số thuế : 2800328139
Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty
Trang 37- Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty Sơn Trang luônđổi mới và chăm lo và đào tạo kỹ thuật, đầu tư về mọi mặt để nângcao hơn nữa về trình độ và mong muốn được tham gia xây dựngnhiều công trình trên địa bàn để phục vụ khách hàng và nâng cao
uy tín trong lĩnh vực xây dựng mới phương châm chất lượng, tiến
độ, giá cả được khách hàng chập nhận
Quá trình phát triển
Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là đơn vị hạch toán độc lập, Trụ sởchính của công ty đặt tại số 36 đường Hai Bà Trưng –Xã Quảng Cư- Thi XãSầm Sơn- Thanh Hóa Chức năng chính của công ty là xây dựng các công trình
kỹ thuật dân dụng, và xây dựng nhà các loại, môi giới kinh doanh bất động sảntrên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh
Trước yêu cầu to lớn của công tác xây dựng ngành xây dựng công ty đãquyết định thành lập và lấy tên là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang vàđược Sở kế hoạch và đầu tư xây dựng Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh Ngày đầu thành lập công ty có gần 200 cán bộ công nhân viên được tạo ra từcác công trường thực nghiệm và tổ chức thành lập 3 đơn vị xây lắp, một đội bốcxếp, một đội máy cẩu lắp và 4 phòng ban nghiệp vụ Cơ sở ban đầu của công tychỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lượng ban đầurất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non yếu.9 người có bằng đạihọc, 15 người có bằng trung cấp, và 270 người là lao động phổ thông
Sau một thời gian hoạt động và phát triển công ty đã có một truyền thống rấttốt, đạt được nhiều thành tựu vẻ vang trong lĩnh vực xây dựng
Về mặt nhân lực, công ty đã có đội ngũ công nhân viên có trình độ cao với
45 người có trình độ cao học và đại học, 23 người có trình độ trung cấp cùng vớimột đội ngũ công nhân lành nghề Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của mìnhvới các doanh nghiệp, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lývững vàng trong cơ chế thị trường
Trang 38Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi công nhiều
dự án lớn như:Gói thầu xây dựng đường Hồ Xuân Hương- 50 tỷ đồng, kháchsạn Phương Linh-61 tỷ đồng, gói thầu R3.3- 293 tỷ đồng, gói hầu R1.3-148 tỷđồng,xây dựng đường tỉnh 964 Kiên Giang- 183 tỷ đồng… Công ty đang ngàycàng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhànước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao điều kiện sống và làmviệc của công nhân viên chức toàn công ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phân xây dựng Sơn Trang
2.1.2.1.Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.
Trong đó gồm:
- Xây dựng nhà các loại
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu
- Kinh doanh khách sạn và du lịch
- Kinh doanh nhà đất, tư vấn nhà đất, môi giới nhà đất
- Bán buôn nhiên vật liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết : Kinh doanh bán lẻ xăng, dầu và khí đốt có ga
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm , rạ và vậtliệu tết bện
Trang 39- Xây lắp các công trình điện hạ thế, điện nước.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật khác
Chi tiết : Xây dựng các công trình công nghiệp , thủy lợi, cầu cống và hạtầng kỹ thuật
2.1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lí phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
xã hội Với mô hình thực hiện theo phương thức trực tuyến chức năng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt,một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lýphải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúpdoanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người được hiệuquả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hòa của doanh nghiệptrong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành xây dựng nói riêng Công
ty Xây dựng Sơn Trang đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ kinhdoanh cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuấtkinh doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịptiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc.Đến nay, Công ty đã có một bộ máy quản lý thích ứng kịp thời với cơ chế thịtrường, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc cóhiệu quả Trên cơ sở các phòng ban hiện có, Ban lãnh đạo công ty gồm 4 phòngban chức năng với đội ngũ nhân viên cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả Vì thế,ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ, công việc của từngphòng ban, cho đến nay , các phòng ban chức năng của công ty chỉ gồm 5 phòngban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗi phòng ban có những nhiệm vụnhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việc làm tăng hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 40Trải qua một thời gian hoạt động, các đội sản xuất trong công ty đã khẳngđịnh được chỗ đứng của mình một cách vững chắc trên thương trường Các côngtrình thi công luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo chất lượng về kỹ thuật, đượcchủ đầu tư tín nhiệm Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môncao, có kinh nghiệm, những người thợ có tay nghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bố tríđúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây truyền sảnxuất Thêm vào đó, đội trưởng của các đội là những cán bộ quản lý giỏi, có chuyênmôn cao nên cùng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công ty.
Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo phương thức trực tuyếnchức năng Giám đốc là người trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công tytrước pháp luật và là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịutrách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về hoạt động của công ty đi đôi vớiviệc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị.Giúp việc cho Giám đốc là phó Giám đốc, điều hành Công ty theo phân công và
ủy quyền của Giám đốc Phó Giám đốc phụ trách sản xuất là người được giámđốc công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động,điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh tế thị trường Phógiám đốc phụ trách dự án đầu tư xây dựng cơ bản là người chịu trách nhiệmtrước giám đốc về kỹ thuật thi công các công trình, các dự án, chỉ đạo các đội,các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an toàn cho máy móc, thiết
bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theo các biện pháp đó vàyêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt , điều hànhhoạt động phòng kỹ thuật của công ty Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ cóchức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám Đốc trong quản lý và điều hànhcông việc