1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI

69 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC i CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 1 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của VKD: 1 1.1.2. Thành phần của VKD: 3 1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 9 1.1.3.3. Theo phạm vi huy động vốn. 10 1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 11 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 11 1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh 11 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI TRONG THỜI GIAN QUA. 26 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển vàđặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai. 26 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 26 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 29 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 29 2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai trong thời gian qua 31 2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 31 2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải Sao Mai 39 CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI 49 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần vận tải Sao Mai trong thời gian tới 49 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 49 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 54 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở công ty cổ phần vận tải Sao Mai 56 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 63 KẾT LUẬN 65

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính doanh nghiệp

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA

ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần vận tải Sao Mai

Sinh viên thực tập: Đồng Thị Ngọc

Lớp: CQ48/11.19

Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phạm Thị Quyên

Trang 2

Hà Nội, 2014

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của VKD: 1

1.1.2 Thành phần của VKD: 3

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn 10

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 11

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI TRONG THỜI GIAN QUA 26

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển vàđặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 26

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 26

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 29

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 29

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai trong thời gian qua 31

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai 31

Trang 3

2.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải Sao Mai 39

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI 49

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần vận tải Sao Mai trongthời gian tới 493.1.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội 493.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 543.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở công ty cổphần vận tải Sao Mai 563.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 63

KẾT LUẬN 65

Trang 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP.

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của VKD:

Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũngcần phải có vốn VKD là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trìnhsản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp

VKD của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình

và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mụcđích kiếm lời

Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của VKD, cho thấy những đặcđiểm nổi bật sau:

- VKD trong doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ

là để phục vụ sản xuất- kinh doanh tức là mục đích tích lũy, không phải mụcđích tiêu dùng như một vài quỹ khác trong doanh nghiệp

- VKD của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất- kinh doanh

- VKD của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinh doanh và saumỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau

- VKD không thể mất đi Mất VKD đối với doanh nghiệp đồng nghĩa vớinguy cơ phá sản

Cần thấy rằng có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽ làmnên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thỏamãn những điều kiện sau:

Trang 5

- Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định Hay nói cáchkhác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực.

- Hai là: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một lượng nhất định Sự tích tụ

và tập trung lượng tiền đến hạn độ nào đó mới làm nó đủ sức để đầu tư vàomột dự án kinh doanh nhất định

- Ba là: Khi tiền đủ lượng phải được vận động nhằm mục đích kiếm lời Cáchthức vận động của tiền là doanh nghiệp phương thức đầu tư kinh doanhquyết định Phương thức đầu tư của một doanh nghiệp có thể bao gồm:

 Đối với đầu tư cho hoạt động sản xuất- kinh doanh, công thức vậnđộng của vốn như sau:

- Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạtđộng sản xuất- kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất,tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra

Trang 6

1.1.2 Thành phần của VKD:

a Vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư bên trong ứngtrước về tài sản cố định của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiếnhành sản xuất- kinh doanh được cũng phải có đủ 3 yếu tố: tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động

Tư liệu lao động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, nó góp phần quyết định đến năng suất lao động Tưliệu lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những công cụ lao động mà thôngqua chúng người lao động sử dụng lao động của mình tác động vào đối tượng laođộng để tạo ra sản phẩm (máy móc thiết bị, công cụ làm việc) và những phươngtiện làm việc cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh bình thường(như nhà xưởng, công trình kiến trúc…)

Để thuận tiện cho việc quản lý tài sản người ta chia tư liệu lao động thành 2

bộ phận: tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ

Tài sản cố định là những công cụ lao động chủ yếu có giá trị đơn vị lớn vàthời hạn sử dụng lâu Về mặt thời gian sử dụng thì hầu hết các quốc gia đều ápdụng trên một năm, về mặt giá trị đơn vị thì tùy thuộc vào mỗi quốc gia vận dụngcho phù hợp trong từng giai đoạn nhất định

Ví dụ ở nước ta giai đoạn 1990- 1996 giá trị đơn vị được quy định là500.000 VNĐ trở lên, từ năm 1997 đến nay được điều chỉnh thành 5000.000 VNĐtrở lên

Ngoài ra những tư liệu lao động nào mà không hội tụ đủ 2 điều kiện nói trênđược gọi là công cụ lao động nhỏ và do doanh nghiệp nguồn vốn lưu động tài trợ

Tài sản cố định là một bộ phận của tư liệu lao động cho nên đặc điểm vậtchất của tài sản cố định cũng chính là đặc điểm của tư liệu lao động Tài sản cốđịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất- kinh doanh, bị hao mòn dần nhưng vẫn

Trang 7

giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị của nó cũng giảm dần tương ứng với mức

độ hao mòn của tài sản cố định

Từ những phân tích trên đâycó thể thấy: tài sản cố định là những tư liệu laođộng chủ yếu, có thời gian sử dụng lâu và có giá trị đơn vị lớn Đặc điểm chungnhất của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình tháivật chất ban đầu Trong quá trình đó tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của

nó giảm dần tương ứng, phần giá trị này được chuyển dịch vào giá trị sản phẩmmới mà nó tham gia sản xuất ra

Mặc dù tài sản cố định không bị thay đổi hình thái hiện vật trong suốt thờigian sử dụng, song năng lực sản xuất cũng giảm sút dần do chúng bị hao mòn trongquá trình tham gia vào hoạt động sản xuất Hao mòn tài sản cố định được phânthành 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

 Hao mòn hữu hình của tài sản cố định: là sự hao mòn về mặt vật chất làmgiảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tácđộng của các yếu tố tự nhiên gây ra khi tài sản cố định tham gia vào hoạtđộng sản xuất thì bị cọ xát, mài mòn dần Trong trường hợp do quá trình

sử dụng, mức độ hao mòn của tài sản cố định tỷ lệ thuận với thời gian vàcường độ sử dụng của chúng vào sản xuất- kinh doanh Mặt khác cho dùtài sản cố định không sử dụng chúng cũng bị hao mòn do tác động củacác yếu tố tự nhiên: độ ẩm, khí hậu, thời tiết… làm cho tài sản cố định bịhan rỉ, mục nát dần Trong trường hợp này, mức độ hao mòn của tài sản

cố định nhiều hay ít phụ thuộc vào công tác bảo dưỡng, bảo quản tài sản

cố định của doanh nghiệp

 Hao mòn vô hình: là loại hao mòn về mặt giá trị, làm giảm thuần túy vềmặt giá trị của tài sản cố định (còn gọi là sự mất giá của tài sản cố đinh).Nguyên nhân dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định không phải dochúng sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất, mà là do những tài sản cố định

Trang 8

cùng loại mới được sản xuất ra có giá rẻ hơn hay hiện đại hơn hoặcdoanh nghiệp chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm làm cho tài sản cốđịnh trở nên không cần dùng hoặc giảm giá.

Để có nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định mới, yêu cầu phải có phươngthức thu hồi vốn khi tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất Phươngthức này gọi là khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là một phương thức thu hồi vốn cố định bằng cách

bù đắp phần giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất- kinh doanhnhằm tái tạo lại vốn cố định nhằm đảm bảo quá trình sản xuất- kinh doanh đượctiến hành liên tục và có hiệu quả

Như vậy vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về TSCĐ Đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần dần từng bộ phậntương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ, khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng vốn cốđịnh mới được thu hồi đầy đủ và kết thúc một lần tuần hoàn vốn

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản lý tài chính doanh nghiệp Từ những nghiên cứu về tài sản cố định trên đây,cho thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cố định là nội dung cần quan tâm củangười làm công tác tài chính Bảo toàn vốn cố định là việc duy trì lượng vốn cốđịnh thực chất ở các thời điểm sau ngang bằng với thời điểm ban đầu Phát triểnvốn cố định là làm cho vốn cố định thực chất ở các thời kỳ càng về sau càng lớnhơn thời kỳ trước

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần thiết phải sử dụng cácbiện pháp sau đây:

 Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên vàchính xác

 Phải lựa chọn các phương pháp khấu hao, mức khấu hao thích hợp

Trang 9

 Phải áp dụng biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định như: tậndụng hết công suất máy móc thiết bị, giảm thời gian ngừng hoạt động, cóchế độ sửa chữa thường xuyên, định kỳ.

 Dự phòng giảm giá TSCĐ: để dự phòng giảm giá TSCĐ, doanh nghiệp đượctrích khoản dự phòng này vào giá thành Nếu cuối năm không sử dụng đếnthì khoản dự phòng này được hoàn nhập trở lại

b Vốn lưu động:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn được đầu tư ứng trước

về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thựchiện được thường xuyên và liên tục

Như đã phân tích ở phần trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiềnứng trước cho các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Song mỗi yếu tố sản xuất cónhững đặc diểm hoạt động khác nhau, có công dụng kinh tế khác nhau đối với quátrình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là bộ phận của vốnnhằm tài trợ cho các yếu tố sản xuất ngoại trừ tài sản cố định

Nếu cắt quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp ra từng chu kỳ sảnxuất chúng ta có thể mô tả theo mô hình sau:

- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: vốn lưu động được dùng

để mua sắm các đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụtùng thay thế… ở giai đoạn này vốn đã được thay đổi từ hình thái tiền tệsang vật tư

- Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất: là quá trình sử dụng các yếu tố sảnxuất để chế tạo ra sản phẩm Khi quá trình sản xuất chưa hoàn thành, vốn lưuđộng biểu hiện ở các loại sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm và khi kếtthúc quá trình sản xuất vốn biểu hiện ở số thành phẩm của doanh nghiệp

Trang 10

- Vốn lưu động nằm trong quá trình liên thông: lúc này hình thái hàng hóađược chuyển thành hình thái tiền tệ.

Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũngkhác nhau Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh thì tài sảnlưu động thường được cấu tạo bởi hai phần là tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nhưnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu….và tài sản ở khâu sản xuấtnhư sản phẩm dở dang đang chế tao, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợiphân bổ…

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chờ tiêuthụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Cũng cần thấy rằng, các chu kỳ sản xuất, các chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp

là nối tiếp và xen kẽ nhau chứ ko phải độc lập và rời rạc Trong khi một bộ phận củavốn lưu động được chuyển hóa thành vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ kháccủa vốn lại chuyển từ sản phẩm hàng hóa sang vốn tiền tệ do quá trình sản xuất củadoanh nghiệp là thường xuyên, liên tục Điều này nhắc nhở những nhà quản lý tài chínhcần xây dựng những biện pháp quản lý sử dụng và bảo toàn vốn lưu động Sau đây lànhững nội dung cần chú ý trong quản lý sử dụng vốn lưu động

Một là: xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Việc ước lượngchính xác số vốn lưu động cần dùng cho doanh nghiệp sẽ có tác dụng đảm bảo đủvốn lưu động cần thiết, tối thiểu cho quá trình sản xuất- kinh doanh được tiến hànhliên tục, đồng thời tránh ứ đọng vốn không cần thiết, thúc đẩy tốc độ luân chuyểnvốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hai là: tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động Trước hết doanh nghiệpcần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụngmột cách thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 11

Ba là: phải luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưuđộng Cũng như vốn cố định, bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn giá trịthực của vốn, nói cách khác bảo toàn vốn là đảm bảo sức mua của vốn không đượcgiảm sút so với ban đầu Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lưu động

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kinh doanh

Bốn là: phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưuđộng Để phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu như: vòng vốn quay lưu động, hệ

số nợ… Nhờ các chỉ tiêu trên đây, người quản lý có thể điều chỉnh kịp thời cácbiện pháp để nâng cao chất lượng sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi

c Vốn đầu tư tài chính:

Vốn đầu tư tài chính còn gọi là vốn đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệpnhằm tìm kiếm lợi nhuận và khả năng đảm bảo về vốn

Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, làm cho cácdoanh nghiệp luôn đứng trước nguy cơ phá sản nếu như họ chỉ có một lĩnh vực đầu

tư bên trong lại đang gặp bất lợi Để đối phó với tình hình trên, việc sử dụng vốnlinh hoạt cho nhiều mục tiêu đầu tư sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận

từ nhiều phía cũng như nhằm phân tán rủi ro trong quá trình hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp

xuất-Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏvốn để mua cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác, hùn vốn liên doanh với cácdoanh nghiệp khác Trong nhiều trường hợp nhờ đầu tư tài chính ra bên ngoài

mà các doanh nghiệp có thể tự tháo gỡ những khó khăn bên trong, tránh nguy

cơ phá sản, thay vì một hướng đầu tư đang gặp bất lợi chuyển sang một lĩnhvực kinh doanh mới khả quan hơn Đó cũng là một giải pháp kéo dài chu kỳsống của doanh nghiệp

Trang 12

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, điều kiện tiên quyết là phải có vôn kinhdoanh Trong nền kinh thị trường hiện nay, doanh nghiệp có thế huy động vốn kinhdoanh theo nhiều nguồn khác nhau Các nhà quản lý phải huy động vốn một cách đầy

đủ, kịp thời với cách kênh huy động phù hợp với tình hình của doanh nghiệp

Có nhiều các phân loại nguồn vốn kinh doanh khác nhau Cụ thể có các cách phổbiến sau:

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu

Theo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từhai nguồn là:

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp do vốn góp ban đầu, vốn góp bổ sung, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán lãi và gốc dung thời hạn cam kếtTheo cách phân loại này, các nhà quản lý có thể tính toán được mức độ antoàn hay nguy hiểm trong huy động vốn đồng thời có thể tính toán được chi phí sửdụng vốn Từ đó các nhà quản lý phải tính toán kĩ lưỡng giới hạn huy động vốn đểđảm bảo sản xuất, xác định cơ cấu vốn hợp lý để đảm bảo an toàn tài chính và hiệuquả sử dụng

1.1.3.2 Theo thời gian sử dụng vốn

Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồnvốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:

- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dàihạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Nguồn vốn này được đầu tư cho tài sản cố định và một bộ phận cho tài sản lưuđộng thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này gồmcác khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắnhạn khác

Theo các phân loại này có thể giúp các nhà quản lý thuận lợi trong việc huyđộng vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, giúp đáp ứng đầy đủ và kịp thờivốn sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thểhuy động từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, bao gồm: vốn vay, vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp… Việc huy động vốn

từ bên ngoài sẽ tạo ra sự linh hoạt trong cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lờivốn chủ sở hữu

Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệpđiều chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc: huy độngtrước các nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp, sau đó mới huy động đến nguồn tàitrợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn

Trang 14

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh:

Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời cũng như là yếu

tố cơ bản trong việc quyết định đến hoạt động cũng như sự phát triển của doanhnghiệp Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanhnghiệp muốn có thể trụ vững và sinh tồn thì phải đảm bảo được quy mô lãi ngàycàng lớn, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, bành trướng thị trường

và chiếm lĩnh các kênh phân phối Về cơ bản và lâu dài, bất kỳ một doanh nghiệpnào tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng đều vì mục tiêu lợi nhuận, tối

đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải sử dụngtoàn bộ các yếu tố cả về nhân lực, vật lực và trí lực một cách có hiệu quả.Đó chính

là quản trị vốn kinh doanh

 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh:

Mục tiêu đầu tiên trong quản trị vốn của doanh nghiệp là lên kế hoạch để xácđịnh nhu cầu về vốn kinh doanh nhằm luôn tạo đủ vốn trong hoạt động kinh doanh

và tìm mọi biện pháp để huy động các nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Một nhiệm vụ quan trọng nữa đó là đánh giá việc sử dụng vốn

có hiệu quả hay không, từ đó có các biện pháp khắc phục kịp thời

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểucần phải có để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu sử dụng trên mứccần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả

Trang 15

Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọngxác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy

mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu vốnlưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu độngđược xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ= Vốn hàng tồn kho+ Nợ phải thu- Nợ phải trả nhà cung cấp

Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữ

nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của doanhnghiệp

Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phươngpháp trực tiếp hoặc gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp:

Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho,các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:

VHTK = ∑j=1m∑n

i=1(Mij*Nij)

Trong đó:

VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho

Mij: chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i

Nij: số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hàng tồn kho cần giữ

m: số khâu cần dự trữ hàng tồn kho

Đối với các nguyên liệu chính có thể xác định theo công thức:

Vnvlc= Mnvlc*Nnvlc

Trong đó:

Trang 16

Vnvlc: nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Mnvlc: chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân một ngày

Nnvlc: số ngày dự trữ nguyên liệu chính

Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất:

Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:

Trong đó: Vsx= Pn*CKsx*Hsd

Vsx: nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày

CKsx: độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsp: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết vào giáthành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo Công thứctính nhu cầu chi phí trả trước như sau:

Vtt = Pdk+ Pps+ Ppb

Trong đó:

Pdk: số dư chi phí trả trước đầu kỳ

Pps: chi phí trả trước phát sinh trong kỳ

Ppb: chi phí trả trước phân bổ trong kỳ

Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:

Nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự trữthành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ, được xác định theo công thức:

Trang 17

Ntp: số ngày dự trữ thành phẩm

Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: là các khoản vốn bị khách hàng chiếm dụnghoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng Công thức tínhkhoản phải thu như sau:

Vpt = Dtn * Npt

Trong đó:

Vpt: vốn nợ phải thu

Dtn: doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: kỳ thu tiền trung bình (ngày)

Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: là khoản vốn doanh nghiệp muachịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng

Vpt = Dmc * Nmc

Trong đó:

Vpt: nợ phải trả kỳ kế hoạch

Dmc: doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

- Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiệnnăm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

Phương pháp diều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:

VKH = VtbBC * (MKH/MBC) * (1+t%)

Trong đó:

VKH: vốn lưu động năm kế hoạch

Trang 18

MKH: mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC: mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển (%) phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác định theo công thức:

t% = (Kkh – Kbc)/ Kbc * 100%

Trong đó:

t%: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển

Kkh: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

Kbc: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm

kế hoạch:

VKH = Mkh / Lkh

Trong đó:

Mkh: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

- Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanhnghiệp được chia thành 3 loại: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vai trò khácnhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định

- Mô hình quản lý hàng tồn kho

Trang 19

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiếtkiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưugiữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng.

Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồnkho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu, Nội dung cơ bản của môhình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity- EOQ)

để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất

 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một

bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuynhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư

sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanhkhoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảmbảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao, nhưng đồng thời cũng phảiđáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hằng năm

 Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ

Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa dịch vụ

Trang 20

Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, biểu hiện bằng tiền của cácTSCĐ trong doanh nghiệp

 Hao mòn TSCĐ

- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về vật chất, giá trị và giá trị sử dụngcủa TSCĐ trong quá trình sử dụng

- Hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ, biểu hiện

ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của khoa học kỹthuật và công nghệ sản xuất

 Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi củaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ

- Phương pháp khấu hao đường thẳng: là phương pháp khấu hao đơn giản

nhất được sử dụng một cách phổ biến Công thức xác định:

MKH = NGKH / T

TKH = MKH / NGKH * 100% = 1/ T *100%

Trong đó:

MKH: mức khấu hao hằng năm

TKH: tỷ lệ khấu hao hằng năm

NGKH: nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

Trang 21

T: thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

- Phương pháp khấu hao nhanh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

MKHt = GCt * TKHd

Trong đó:

MKHt: mức khấu hao năm t

GCt: giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t

TKHd: tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

t: thứ tự năm sử dụng TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

MKHt = NGKH * TKHt

Trong đó

MKHt: mức khấu hao năm t

NGKH: nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

TKHt: tỷ lệ KH của năm thứ t cần tính khấu hao

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng

MKHt = QSPt * MKHsp

Trong đó:

MKHt: mức khấu hao TSCĐ ở năm thứ t

QSPt: số lượng sản phẩm săn xuất trong năm t

MKHsp: mức khấu hao đơn vị sản phẩm

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

* Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:

-Số lần luân chuyển VLĐ: Phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong một kỳ

(thường là 1 năm )

Trang 22

* Mức tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do

tăng tốc độ luân chuyển vốn ở kỳ kế hoạch so với kỳ gốc

Mức tiết kiệm VLĐ = Vốn bình quân * kỳ luân VLĐ

1 ngày kỳ BC

* Hàm lượng VLĐ (Còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ): Là số VLĐ cần có để

đạt một đồng DTT về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

VLĐ bình quân trong kỳHàm lượng VLĐ =

DTT trong kỳHàm lượng VLĐ càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, có nghĩa là để tạo

ra một đồng DTT bán hàng trong kỳ DN cần sử dụng ít VLĐ hơn và ngược lại

* Số vòng quay HTK:Phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật tư hàng hóa trong

kỳ, cho biết trong kỳ bình quân một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng

Số vòng quay HTK cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm ngành nghề kinhdoanh của DN

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay HTK =

Số HTK bình quân trong kỳ

Trang 23

* Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK tham gia

quay một vòng hết bao nhiêu ngày

Số ngày trong kỳ (30,90,360)

Kỳ luân chuyển HTK =

Số vòng quay HTK trong kỳ

 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐđầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ thamgia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệusuất sử dụng TSCĐ càng cao

Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng vốn cố định =

Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định được sử dụng thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sửdụng vốn cố định ngày càng cao

Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Hệ số huy động VCĐ =

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinhdoanh trong kỳ của DN

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định trong từngthời kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định phải được xem xét trong mối liên hệvới chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 24

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN, mặt khác nóphản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như vốn cố địnhtại thời điểm đánh giá

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ =

- Hàm lượng vốn cố định:

Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳHàm lượng vốn cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu (thuần) cần bao nhiêu đồngvốn cố định

Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

* Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay được bao nhiêu

vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của DN, thểhiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà DN đã đầu tư

DTT trong kỳVòng quay toàn bộ vốn =

Trang 25

Tài sản bình quân hay VKD bình quân

*Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ):Phản ánhkhả năng sinh lời của một

đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc củaVKD

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)ROAE=

Tài sản hay VKD bình quân

*Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: Phản ánh mỗi đồng VKD bình quân

sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước Lợi nhuận trước thuế

=

thuế trên VKD VKD bình quân sử dụng trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA):Phản ánh mỗi đồng VKD bình

quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuếROA =

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE): Phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng

trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuếROE =

VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

* Thu nhập một cổ phần (EPS): Phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu

được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãiEPS =

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 26

* Cổ tức một cổ phần thường (DIV): Phản ánh mỗi cổ phần thường nhận được

bao nhiêu đồng cổ tức trong năm

Số lợi nhuận sau thuế trả cổ tức cho cổ đông thườngDIV =

Số cổ phần thường đang lưu hành

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Nhân tố chủ quan

- Trình độ tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất: Đây là yếu tố chủ quan có ý

nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Bộ máy tổ chức quản lýgọn nhẹ, ăn khớp hoạt động một cách nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sử dụng vốn có hiệuquả, ngược lại thì nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ không bảo toànđược vốn Trong công tác này phải chú trọng đến việc tổ chức và sử dụng VKD như:Xác định nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu vốn, sử dụng vốn hợp lý đúng mục đích, tổ chức tốtcông tác thu hồi nợ, tránh lãng phí

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Khi chu kỳ SXKD của DN mà ngắn thì việc quay

vòng vốn của DN sẽ nhanh hơn, DN nhanh chóng thu hồi vốn để đáp ứng cho chu

kỳ hoạt động tiếp theo Ngược lại, nếu chu kỳ hoạt động kinh doanh của DN kéo dàithì vốn của DN sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm đồng thời sẽ gây khó khăncho DN trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Trình độ tay nghề của người lao động: Trình độ người lao động có tác động rất

lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,mức độ phế phẩm từ đó tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN và lợinhuận của DN

- Cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp: Đây là

nhân tố tác động đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một khi DN

có cơ chế khuyến khích vật chất, trách nhiệm cao, công bằng thì thúc đẩy người lao

Trang 27

động nâng cao ý thức làm việc và thường xuyên có những cống hiến cho DN trongcông việc Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN.

- Chi phí sử dụng vốn: Để tiến hành hoạt động SXKDDN cần phải huy động vốn

từ các nguồn khác nhau và phải bỏ chi phí sử dụng vốn nhất định Chi phí này sẽ ảnhhưởng đến lợi nhuận của DN từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên VCSH Như vậykhi sử dụng vốn DN cũng cần xem xét chi phí mà DN phải bỏ ra cho việc huy động này

từ đó có biện pháp sử dụng vốn cho hợp lý

 Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách của

Nhà nước rất quan trọng đối với HĐKD của DN như chính sách thuế, ưu đãi đầu

tư, khuyến khích đầu tư, chế độ khấu hao TSCĐ đến chính sách cho vay, bảo hộ

và khuyến khích nhập khẩu một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tănghay giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ, TSLĐ của DN

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong khi xem

xét quản lý và sử dụng vốn Ngành nghề kinh doanh của DN ảnh hưởng đến cơ cấuvốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó việc so sánh các chỉtiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình của ngành là cầnthiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn

- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: Một DN nếu có sức

cạnh tranh cao trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn thì cho dù trongđiều kiện nền kinh tế như thế nào thì công ty đó cũng sẽ có doanh thu và có lợinhuận, từ đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VKD cao

- Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

của DN thông qua giá cả đầu vào và đầu ra Khi giá của các yếu tố đầu vào cũng tăngcao trong khi giá của đầu ra không tăng hoặc tăng với tốc độ không bằng tốc độ tăngcủa các yếu tố đầu vào thì với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì sẽ làm cho lợinhuận của DN bị giảm xuống từ đó làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn sẽ giảm Ngoài

Trang 28

ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Do khấu hao được tính trêngiá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao không đủ để đáp ứng nhucầu tái sản xuất TSCĐ mới.

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính

của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn và cơhội huy động vốn của DN

- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ có thể sẽ là cơ hội khi

DN chấp nhận đầu tư mạo hiểm tiếp cận kịp thời với tiến bộ khoa học, còn sẽ lànguy cơ nếu DN không kịp thời đầu tư đổi mới Sự tiến bộ của khoa học công nghệlàm tăng hao mòn vô hình của tài sản từ đó góp phần làm mất vốn của DN

- Rủi ro bất thường trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: như hoả

hoạn, bão lụt, các biến động trong sản xuất và về thị trường làm cho tài sản của

DN bị hư hại dẫn đến vốn của DN bị mất mát

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI TRONG THỜI GIAN QUA.

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển vàđặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai.

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần vận tải Sao Mai

Tên công ty: Công ty cổ phần vân tải Sao Mai

Tên tiếng anh: Sao Mai transport joint stock company

Tên viết tắt: Sao Mai taxi

Trụ sở chính: Tổ dân phố số 8, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thànhphố Hà Nội

Trụ sở giao dịch: Lô 18, ngõ 1 Nguyễn Thị Định, Phường Trung Hòa, QuậnCầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101859895

Vốn điều lệ: 35.800.000.000 đồng (ba mươi lăm tỷ tám trăm triêu đồng) theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010524 do Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư Hà Nội cấp ngày 05/01/2006 và thay đổi lần 03 ngày 20/05/2010

Trang 30

Năm 2007:

Ngày 17/12/2007, thành lập Công ty cổ phần Vận tải SaoMai tại Bắc Ninh, địa chỉ là: Số 40 Lê Văn Thịnh, Phường SuốiHoa, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 0241.3.875.876

Năm 2008:

Ngày 30/04/2008, thành lập Công ty cổ phần Vận tải SaoMai tại Bắc Giang, địa chỉ là: Số 279 Hùng Vương, PhườngHoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Trang 31

Ngày 25/08/2009, thành lập Công ty TNHH Vận tải SaoMai tại Hà Nam, địa chỉ là: Số 280 Lý Thường Kiệt, TP Phủ Lý,tỉnh Hà Nam.

Hà Nội, và các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Bắc Giang và Hà Nam)lượng khách của công ty ngày càng tăng

Hiện nay, Công ty có 3 công ty thành viên Các công tythành viên này hạch toán riêng

Đến tháng 10/2012, Tổng số CBCNV của Công ty khoảng:

600 nhân viên, trong đó: 02 người trình độ Thạc sỹ quản lý kinhdoanh và kinh tế tài chính, 10 người trình độ Đại học, Cao đẳng vềcác lĩnh vực quản lý kinh doanh, kinh tế, kế toán tài chính, cơ khí,còn lại là trình độ trung cấp và lao động phổ thông

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai

Trang 32

Thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần 3 số 0101859895ngày 20/05/2010 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty kinh doanhcác lĩnh vực, ngành, nghề sau:

1 Vận tải hành khách bằng xe Taxi;

2 Vận tải hành khách du lịch, vận chuyển hàng hóa;

3 Dịch vụ cho thuê xe từ 04 chỗ ngồi đến 45 chỗ ngồi;

4 Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì phương tiện vận tải;

5 Buôn bán linh kiện, phụ tùng ô tô;

6 Đại lý bán lẻ xăng, dầu, khí gas hóa lỏng;

7 Kinh doanh bất động sản;

8 Lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa;

9 Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng;

10 Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

11 Môi giới thương mại;

12 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

13 Đại lý bán vé máy bay nội địa và quốc tế;

14 Buôn bán ô tô, phương tiện vận tải;

15 Lắp đặt trạm biến thế đến 35KV;

16 Dịch vụ xe chạy tuyến cố định

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần vận tải Sao Mai

Tình hình đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính; đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, xác định chi phí sử dụng vốn

Trong điều kiện vẫn chịu sự khó khăn những ảnh hưởng không tốt của nềnkinh tế, công ty vẫn cân đối được nguồn vốn, bố trí đủ để phục vụ công tác đầu tư

và cho hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thếtăng lên đáng kể Tuy nhiên trong những năm gần đây, do ảnh hưởng từ những khókhăn chung của nền kinh tế, Hội đồng quản trị đã tập trung nghiên cứu, phân tích

Trang 33

tình hình thị trường, nội lực của doanh nghiệp cũng như các yếu tố thị trường, sửdụng các cán bộ chuyên gia có năng lực phân tích tài chính để tiến hành đưa ra cácquyết định sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động đầu tư tài chính nhằm mục tiêumang lại lợi ích trong dài hạn Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhđầu tư tài chính bao gồm các yếu tố khách quan và chủ quan, vận dụng kết hợp cácphương pháp đánh giá lựa chọn dự án như: phương pháp tỷ suất lợi nhuận bìnhquân, phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỉ suất doanh lợi nội bộ…bên cạnh đánh giá chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn có thể huy động ( lợinhuận tái đầu tư, vay nợ ngắn và dài hạn,…) đã giúp công ty đưa ra những quyếtđịnh thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính mang lại kếtquả khả quan, thu hồi được vốn đáng kể và tạo điều kiện cho các hoạt động vì mụctiêu dài hạn.

Tình hình vay nợ và cá chính sách vay nợ của công ty

Những năm gần đây, chính sách tiền tệ của đất nước có nhiều biến đổi, cùng

sự biến động trong lãi suất, đặc biệt trong năm 2013 Để đáp ứng được kế hoạchsản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả thì việc cân đối, điều hòa và sử dụng vốn

là một vấn đề hết sức khó khăn, nan giải với bất kỳ doanh nghiệp nào hiện nay.Trước tình hình đó, Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo Ban điều hành trongcông tác quản trị tài chính Bên cạnh việc liên hệ chặt chẽ với các ngân hàng đểđảm bảo vốn phục vụ cho yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với hạn mức tíndụng cao, lãi suất thấp…

Tình hình vốn chủ sở hữu

Tổng vốn chủ sở hữu hiện tại của công ty gần 34 tỷ đồng Vốn chủ sở hữubao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu,quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính,lợi nhuận chưa phân phối Trong năm 2012, công ty cổ phần vận tải Sao Mai đãthực hiện chính sách tăng vốn chủ sở hữu nhằm chủ động nguồn vốn kinh doanhcho hoạt động của công ty

Tình hình lập kế hoạch tài chính, phương pháp dự báo nhu cầu vốn, biện pháp quản trị tài chính của Công ty

Trang 34

Trong điều kiện vẫn chịu ảnh hưởng từ khó khăn của nền kinh tế, Công tyvẫn thực hiện khá tốt công tác quản lý tài chính theo quy định Nhà nước và quychế quản lý của công ty Sử dụng đội ngũ nhân lực có chuyên môn, các cán bộchuyên gia tài chính có năng lực và kinh nghiệm, công ty đã tiến hành phân tích,

dự báo tình hình các kế hoạch sản xuất kỹ thuật, các kết quả phân tích đánh giátình hình tài chính trước đây và dựa theo chiến lược tài chính của công ty cũng nhưchính sách chế độ của Nhà nước liên quan đến vấn đề sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để đưa ra các kế hoạch tài chính có sức thuyết phục nhằm mục tiêudài hạn và giải quyết các nhu cầu trước mắt Công tác thu hồi vốn của công tyđược hoành thành khá cao so với kế hoạch và luôn được đặt là nhiệm vụ trọng tâm

số 1 trước mắt Dựa trên các kế hoạch đặt ra, Công ty đã thực hiện đầu tư vào các

dự án, phát huy tốt công tác xây dựng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả kinh tế Tuy nhiên ở một số dự án, công tác đầu tư mặc dù đãxúc tiến từ lâu nhưng vẫn chưa mang lại doanh thu theo kế hoạch, tiến độ thực hiệnluôn bị phá vỡ, nguyên nhân do việc lập kế hoạch chưa chính xác, tổ chức thựchiện chưa quyết liệt

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai trong thời gian qua

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Sao Mai

Ngày đăng: 20/04/2016, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w