1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải VINACOMIN

98 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG v LỜI MỞ ĐẦU vii CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1 1.1.1.Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh 1 1.1.2. Thành phần của VKD 2 1.1.3. Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp 6 1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN. 22 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI–VINACOMIN TRONG THỜI GIAN QUA 29 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải VINACOMIN 29 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển 29 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 31 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty một số năm gần đây 39 2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 49 2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 49 2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 56 2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Cty 74 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VKD TẠI CÔNG TY CP ĐẠI LÝ HÀNG HẢI – VINACOMIN 77 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty CP đại lý hàng hải VINACOMIN trong thời gian tới 77 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 77 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 82 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN 83

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn ( Ký, ghi rõ họ tên )

Phạm Văn Hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG,BIỂU

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 34

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng tài chính kế toán 36

37

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công việc của đại lý theo chức năng nhiệm vụ 38

Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản công ty CP đại lý hàng hải –VINACOMIN năm 2012-2013 42

Bảng 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN năm 2012-2013 45

Bảng2 3: Tình hình biến động doanh thu, chi phí lợi nhuận công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN năm 2012-2013 47

Bảng 2.4: Các hệ số tài chính chủ yếu công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN năm 2012-2013 49

Biểu đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn kinh doanh của công ty 52

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty 53

Bảng 2.5: Tình hình biến động nợ ngắn hạn của công ty 54

Bảng 2.6: Tình hình biến động vốn chủ sở hữu của công ty 56

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của công ty 58

Bảng 2.8: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 59

Bảng 2.9: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty 59

Bảng 2.10: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty 61

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu 62

Bảng 2.12: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 63

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về hàng tồn kho của công ty 64

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty 64

Bảng 2.15: Tình hình trang bị TSCĐ của công ty 66

Bảng 2.16: Tình hình khấu hao TSCĐ của công ty 67

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và vốn cố định của công ty 69

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 70

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế

xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đềuvới mục đích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vị kinh

tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy thì nhất thiết phải cóvốn Vốn là tiền đề cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên, việc tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn phụthuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ thuộc vào hiệu quả quản lí

sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất Do vậy vấn đề cấp bách đặt ra đốivới doanh nghiệp là làm thế nào để phát huy được cao nhất lợi ích mà đồng vốnđem lại, nghĩa là hiệu quả sinh lời của vốn Thực tế cho thấy các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay chưa biết tận dụng vốn, chưa biết khai thác vốn, sử dụngvốn lãng phí và thiếu mục đích Dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, hạnchế sự phát triển của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìm hiểuthực tế tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải - VINACOMIN và dưới sự hướng dẫn

tận tình của giảng viên ThS Nguyễn Thị Bảo Hiền, em đã lựa chọn đề tài: “ Các

giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải - VINACOMIN”.

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinhdoanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, thông qua các chỉtiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp tại công ty

cổ phần đại lý hàng hải - VINACOMIN

Trang 7

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và biện pháp nhằm tăngcường quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải -VINACOMIN tại địa chỉ Số 55A Lê Thánh Tông – Thành phố Hạ Long- TỉnhQuảng Ninh

Về thời gian: Từ 07/02/2014 đến 10/04/2014

Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính năm 2012 và 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phương phápduy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp điềutra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảng biểu đểminh họa

6 Kết cấu đề tài

Nội dung của luận văn bao gồm:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh

trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong

doanh nghiệp

Trang 8

Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu tăng cường quản trị vốn kinh doanh

trong doanh nghiệp

Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận lẫn thực tiễn, luận văn của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, hướng dẫn của cácthầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN

TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm VKD

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trongđiều kiện nên kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải

bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanhcủa doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sảncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốnkinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng

trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư, hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng

tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

1.1.1.2 Đặc trưng của VKD

Vốn kinh doanh có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho 1 lượng giá trị tài sản Điều đó có nghĩa là

vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như: nhàcửa, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, bằng phát minh sáng chế

Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý

một cách chặt chẽ

Trang 10

Thứ ba: Vốn là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, nó có giá

trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn là để sinhlời Tuy nhiên, khác với những hàng hóa khác, quyền sử dụng vốn và quyền sởhữu vốn có thể gắn liền với nhau cũng có thể tách rời nhau

Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng Nghĩa là để tiến hành bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nàocũng cần phải có một lượng vốn tối thiểu nhất định Do vậy, các doanh nghiệpkhông chỉ có nhiệm vụ khai thác về tiềm năng vốn sẵn có mà còn phải tìm cáchthu hút vốn, huy động thêm vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh

Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong bối cảnh nền kinh tế đang có

nhiều biến động như hiện nay, do ảnh hưởng của các nhân tố như chi phí cơ hộicủa đồng tiền, giá cả, lạm phát đã làm cho cùng 1 đồng tiền tại các thời điểmkhác nhau sẽ có các giá trị khác nhau Do vậy khi tính toán các đồng vốn thì phảiđưa về cùng một thời điểm để so sánh

Nhận thức đúng dắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là nhữngvấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý sử dụng vốn kinh doanhcủa mình một cách tiết kiệm, hiệu quả

1.1.2 Thành phần của VKD

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầuquản lý, sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phânloại chúng theo các tiêu thức nhất định

1.1.2.1 Theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốnkinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính củadoanh nghiệp:

Trang 11

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sảnlưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồmcác loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐkhác của doanh nghiệp.

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tàisản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằngphát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địađiểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính(TSTC) của doanh nghiệp là sốvốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, tráiphiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giákhác

1.1.2.2 Theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

1.1.2.2.1 Vốn cố định

 Khái niệm:

Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư

hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong

doanh nghiệp

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐphải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng 1 năm trở lên Các tư liệu lao

Trang 12

động không đủ tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao động nhỏ, được muasắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.

 Đặc điểm:

Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định luôn bị chi phối bởi các đặc điểm

kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp Do TSCĐ của doanh nghiệpđược sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầukhông thay đổi nhưng giá trị của nó lại bị hao mòn và được chuyển dịch từng phầnvào giá trị sản phẩm sản xuất ra nên vốn cố định cũng có những đặc điểm cơ bản:

- Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của doanh

nghiệp Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, saunhiều năm mới cần thay thế, đổi mới

- Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân chuyển

từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này của vốn cố định đượcphản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị haomòn TSCĐ của doanh nghiệp

- Ba là, sau nhiều chu kì kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng

luân chuyển Sau mỗi chu kì kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũylại tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệplại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệphết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tínhvào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của của vốn cố định không chỉ chiphối đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng vốn cố định, mà còn đòi hỏi việcquản lý, sử dụng vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp

1.1.2.2.2 Vốn lưu động

 Khái niệm:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần cócác tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanhnghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

Trang 13

TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất TSLĐ lưu thông bao gồm cácloại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêuthụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau,đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục.

Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh

nghiệp Như vậy, có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh

nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, Vốn lưu động là biểu hiện bằng

tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp

- Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịchtoàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắplại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

- Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh, tao thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

1.1.3 Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp

Trang 14

Vốn kinh doanh được hình thành từ những nguồn khác nhau Tùy theo

những tiêu chí nhất định mà người ta chia nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành các loại khác nhau:

1.1.3.1.Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

Dựa vào tiêu chí này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp,

bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ

sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả

- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách

nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phảitrả cho người bán, cho Nhà nước, cho lao động trong doanh nghiệp

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thôngthường một doanh nghiệp phải phối hợp cả 2 nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả, Sự kết hợp 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệphoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tìnhhình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ vào tiêu chí này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại:

Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời bao gồmvay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Trang 15

- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm , hình thành tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố vần thiết cho quá trình kinh doanh

1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào phạm vi huy động, các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Việc phân loại này chủ yếu

để xem xét việc huy động nguồn vốn của một doanh nghiệp dang hoạt động

 Nguồn vốn bên trong:

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiệnkhả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp baogồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốncủa công ty

+ Những điểm lợi: Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh; Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn; Giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp; Tránh áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn.

Trang 16

+ Những điểm bất lợi: Hiệu quả sử dụng thường không cao; Sự giới hạn về

mặt quy mô vốn

 Nguồn vốn bên ngoài:

Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một doanhnghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiềuhình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài

Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn chủ yếu:

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

+ Thuê tài sản

+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép)

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chứcthực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp.Ở mỗi một giai đoạn phát triển khác nhau thì mục tiêu của doanhnghiệp lại khác nhau.Nhưng, dù là doanh nghiệp nào đi nữa thì mục tiêu cuối cùngcũng là lợi nhuận Doanh nghiệp nào cũng muốn đạt được lợi nhuận cao nhấttrong khi phải bỏ chi phí là thấp nhất.Quản trị vốn kinh doanh là một phần của

Trang 17

quản trị tài chính doanh nghiệp, công việc này bao gồm 2 phần nội dung đó làquản trị vốn cố định và quản trị vốn lưu động Có thể hiểu một cách đơn giản quảntrị VKD là việc quản lý và sử dụng VKD trong doanh nghiệp nhằm đạt được mụctiêu đề ra của doanh nghiệp Vì là một phần của quản trị tài chính doanh nghiệpnên mục tiêu của quản trị VKD cũng chính là vì lợi nhuận.

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

 Khái niệm:

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.

 Công thức xác định:

Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu thường xuyên cầnthiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp

Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự

trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm củadoanh nghiệp

 Các nhân tố ảnh hưởng:

Đó là các nhân tố như: quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tínhchất ngành nghề kinh doanh (chu kì sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động của

Trang 18

giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp; trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất ; các chính sách của doanhnghiệp trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh đúng đắn nhu cầu vốn lưu động và có biện pháp quản lý, sử dụng vốn lưuđộng một cách tiết kiệm, có hiệu quả

 Phương pháp xác định:

a, Phương pháp trực tiếp

Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động cho

hàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lạithành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trong cáckhâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông

- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn

dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Phươngpháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dự trữ là căn

cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ đối với từngloại để xác định rồi tổng hợp lại Công thức tổng quát như sau:

Trong đó:

VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho

Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

Trang 19

n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ

m: Số khâu(giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để

hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước.Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độdài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thànhphẩm Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:

Vsx = Pn x CKsx x Hsd

Trong đó:

Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:

Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả

+ Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành phẩm được xác định theo công thức:

Vtp = Zsx x Ntp

Trong đó:

Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm

Trang 20

Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch

Vpt = Dtn x Npt

Trong đó:

Vpt: Vốn nợ phải thu

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốndoanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản nợphải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanh nghiệp cóthể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình để dùng vào việckhác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả của mình theo công thức:

Vpt = Dmc x Nmc

Trong đó:

Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưuthông (vốn hàng tồn kho) với các khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải

Trang 21

trả nhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Phương pháptrực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hànghóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn củadoanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời giantrong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

b, Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc đọ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thựchiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báocáo: Thực chất là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhucầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Công thức tính toán như sau:

VKH = BC x x (1 + t%)

Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t %: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 22

t % = x 100%

Trong đó: Kkh: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác địnhcăn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính như sau:

VKH =

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thucủa các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầuVLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

1.2.2.1.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

 Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanhnghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho thành phẩm dởdang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn

Trang 23

kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp

và trung bình

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiềnnhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quantrọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanhnghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh tình trạng vật tư hàng hóa ứđọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Qui mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnh hưởngkhác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, đó là yếu tố quy mô sản xuất,khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảngcách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, đó là các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chếtạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồnkho thành phẩm , các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sựphối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường Nhận thức rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất

 Mô hình quản lý hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiếtkiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưugiữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng Các chiphí này có liên quan, tác động qua lại lẫn nhau Trong quản lý hàng tồn kho cầnphải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồnkho cao hay thấp, thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằngviệc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất

Trang 24

Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồnkho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của môhình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity –EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất.

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồnkho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định đượcmức đặt hàng kinh tế như sau:

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu trữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lần vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Trang 25

Số lần cần cung ứng trong năm ( Lc): Lc =

Số ngày cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc): Nc = =

Mức tồn kho trung bình ( ) : = + Qbh Trong đó Qbh là lượng dữ trữ

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảmbảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phảiđáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Nhu cầulưu giữ vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp thường do 3 lý do chính:

+ Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế của doanh nghiệp

+ Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận

Trang 26

+ Từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các

nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.

+Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

1.2.2.1.4 Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản nợ phảithu nhưng với quy mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấutới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trị các khoản phải thu

là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị các khoản phải thu liên quan tới sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp cần đặc biêt coi trọng các biênpháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lờilớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khảnăng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp (thắt chặt) việc bán chịuhàng hóa, dịch vụ Để quản trị các khoản phải thu, doanh nghiệp cần chú trọngthực hiện các biện pháp:

+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

Trang 27

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

1.2.2.2.1 Hao mòn TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ luôn bị haomòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:

+Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về vật chất, giá trị sử dụng và giá trị của

TSCĐ trong quá trình sử dụng Nguyên nhân của hao mòn hữu hình trước hết là

do các nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng,việc chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ Tiếpđến là các nhân tố về tự nhiên và môi trường sử dụng TSCĐ như độ ẩm, nhiệt độmôi trường, tác động của các chất hoá học Ngoài ra mức độ hao mòn hữu hìnhcũng còn phụ thuộc vào chất lượng, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo TSCĐ

+Hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ, biểu hiện ở

sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

và công nghệ sản xuất Nguyên nhân là do sự phát triển không ngừng của tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất Do đó, biện pháp chủ yếu để hạn chếhao mòn vô hình là phải thường xuyên đổi mới, ứng dụng kịp thời các thành tựutiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất của doanh nghiệp

Về mặt kinh tế, hao mòn TSCĐ dù xảy ra dưới hình thức nào cũng là sự tổnthất giá trị TSCĐ của doanh nghiệp Vì thế trong quá trình sử dụng, doanh nghiệpphải chú trọng áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu tối đa do hao mònTSCĐ Đồng thời phải mạnh dạn thay thế, đổi mới các TSCĐ đã hết thời hạn sửdụng hoặc TSCĐ cũ không còn kinh tế để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ vàvốn cố đinh của doanh nghiệp

1.2.2.2.2 Khấu hao TSCĐ

Trang 28

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi củaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi sốvốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ

Nguyên tắc của việc khấu hao là phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ

1.2.2.2.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Công thức xác định:

MKH =

Trong đó: MKH : Mức khấu hao hàng năm

TKH : Tỷ lệ khấu hao hàng năm

: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

T : Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, chi phí khấu hao đượcphân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giá thành; chophép doanh nghiệp dự kiến trước thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại

Trang 29

TSCĐ Phương pháp này không thật phù hợp với các loại TSCĐ hoạt động mangtính thời vụ, không đều đặn giữa các kỳ trong năm; do số vốn được thu hồi bìnhquân nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.

 Phương pháp khấu hao nhanh

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

MKHt = GCt x TKHđ

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao năm t

GCt : Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t

TKHđ : Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

t : Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t = 1→n)

Khi khấu hao theo phương pháp này, do ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật tínhtoán nên đến hết năm cuối sẽ còn một phần giá trị TSCĐ chưa được thu hồi Vìvậy để khắc phục, trong năm cuối người ta thường chuyển sang áp dụng phươngpháp khấu hao theo đường thẳng đối với phần giá trị TSCĐ chưa thu hồi Khi đógọi là phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng

MKHt = NGKH x TKHt

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao năm t

NGKH : Nguyên giá của TSCĐ phải tính khấu hao

TKHt : Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao

Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao được tính theo 2 cách:

- Cách 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết thời hạn sử dụng chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng

- Cách 2: Áp dụng công thức sau:

Trang 30

TKHt =

Trong đó: TKHt : Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao

T : Thời hạn sử dụng TSCĐ (năm)

t : Thời điểm (năm t) cần tính khấu hao

Ưu điểm của phương pháp khấu hao nhanh là giúp doanh nghiệp nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, tạo lá chắnthuế từ khấu hao cho doanh nghiệp Tuy nhiên khấu hao nhanh làm cho chi phíkinh doanh những năm đầu tăng cao, làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởng tới các chỉtiêu tài chính, chỉ tiêu sinh lời và giá cổ phiếu của công ty trên thị trường

 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

MKHt = QSPt x MKHsp

Trong đó: MKHt : Mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt : Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t

MKHsp : Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Phương pháp này thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính thời vụ trongnăm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm Tuy nhiên phương phápnày đòi hỏi việc thông kê khối lượng sản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiêntrong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu

động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốnlưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Trang 31

- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ):

Số lần luân chuyển VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời gian nhấtđịnh, thường là một năm Để đơn giản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường đượcxác định bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theophương pháp bình quân số học

+ Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm vốn lưu động = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH

x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

+ Hàm lượng vốn lưu động:

Hàm lượng vốn lưu động =

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụngcàn hiệu quả và ngược lại

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Trang 32

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = x 100 %

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Đây là thước đo đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân được tínhtheo phương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Công thứctính như sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ: phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Vốn cố định sử dụng trong kỳ là phần giátrị còn lại của nguyên giá TSCĐ Vốn cố định bình quân được tính theo phươngpháp bình quân số học giữa cuối kỳ và đầu kỳ Công thức tính như sau:

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

+ Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ, qua đó cũng

gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn cố định còn phải tiếp tục thu hồi ở tại thời điểm đánh giá Hệ số này càng gần 1 chứng tỏ TSCĐ đã gần hết thời hạn sử dụng, vốn cố định cũng sắp thu hồi hết Công thức tính như sau:

Trang 33

Hệ số hao mòn TSCĐ =

+ Hàm lượng VCĐ: Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng

vốn cố định, phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại Công thức tính như sau:

Hàm lượng VCĐ =

+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng

trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuân trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hoạt động Công thức tính như sau:

Trang 34

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Vòng quay toàn bộ VKD:

Vòng quay toàn bộ VKD = Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốnhiện có của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đẩy nhanh số vòng quay toàn bộ vốn

sẽ tạo ra lợi thế kinh doanh, tăng hiệu suất sử dụng vốn Cùng với một lượng VKD

bỏ ra là như nhau, nếu doanh nghiệp nào có số vòng quay vốn cao hơn, đồng nghĩavới tốc độ luân chuyển vốn cao hơn sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ để thu được kếtquả kinh doanh cao hơn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn hơn

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ):

ROAE = Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinhdoanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc VKD và thuế thu nhập doanhnghiệp Chỉ tiêu có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suấtvay vốn để đánh giá sự tác động của vốn vay đối với khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản lý vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA):

ROA = Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng VKD bỏ ra trong kỳ tạo được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Trang 35

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả cáckhía cạnh về trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách của

Nhà nước rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN như chính sáchthuế, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư, chế độ khấu hao TSCĐ đến chính sáchcho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu một số loại công nghệ nhất định đều

có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ, TSLĐ của DN

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong khi

xem xét quản lý và sử dụng vốn Ngành nghề kinh doanh của DN ảnh hưởng đến

cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó việc sosánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bìnhcủa ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và

sử dụng vốn

- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: Một DN nếu có

sức cạnh tranh cao trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn thì cho dù trongđiều kiện nền kinh tế như thế nào thì công ty đó cũng sẽ có doanh thu và có lợinhuận, từ đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VKD cao

- Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát có thể xuất phát từ nhiều nguyên

nhân khác nhau Lạm phát luôn đi cùng với tăng trưởng Một nền kinh tế phát triểnluôn đi kèm với yếu tố lạm phát, nhưng lạm phát phải ở mức độ chấp nhận được.Lạm phát quá cao sẽ đẩy giá bán của doanh nghiệp cũng như giá các yếu tố đầuvào tăng cao gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Đầu vào gặp biến động vềgiá còn đầu ra lại gặp khó khăn trong việc giải quyết thị trường làm cho tình tạngtài chính cảu doanh nghiệp căng thẳng Nếu doanh nghiệp không áp dụng các biện

Trang 36

pháp cần thiết nhanh chóng thoái vốn thì nguy cơ thất thoát vốn là không thể tránhkhỏi vì nhu cầu về VKD tăng lên trong khi kết quả kinh doanh lại không ổn định.

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài

chính của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụngvốn và cơ hội huy động vốn của DN

- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ có thể sẽ là cơ hội

khi DN chấp nhận đầu tư mạo hiểm tiếp cận kịp thời với tiến bộ khoa học, còn sẽ

là nguy cơ nếu DN không kịp thời đầu tư đổi mới Sự tiến bộ của khoa học côngnghệ làm tăng hao mòn vô hình của tài sản từ đó góp phần làm mất vốn của DN

- Rủi ro trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Đây là điều không thể

tránh khỏi đối với bất kỳ quyết định đầu tư nào của doanh nghiệp Doanh nghiệpcần phải cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận đạt được vì ở đâu tỷ suất sinh lời càngcao thì rủi ro càng lớn, vì vậy việc lựa chọn phương thức huy động vốn cũng nhưquyết định đầu tư sử dụng vốn phải được xem xét cẩn trọng cân nhắc để hiệu quả

sử dụng vốn là cao nhất trong điều kiện rủi ro chấp nhận được

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

- Chi phí sử dụng vốn: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh

nghiệp cần phải huy động vốn từ các nguồn khác nhau và phải bỏ chi phí sử dụng vốnnhất định Chi phí này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN từ đó ảnh hưởng đến tỷ suấtsinh lời trên VCSH Như vậy khi sử dụng vốn DN cũng cần xem xét chi phí mà DNphải bỏ ra cho việc huy động này từ đó có biện pháp sử dụng vốn cho hợp lý

- Trình độ tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất: Đây là yếu tố chủ quan có ý

nghĩa rất quan trọng trong việc quản trị nguồn vốn Bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ,

ăn khớp hoạt động một cách nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sử dụng vốn có hiệu quả,ngược lại thì nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ không bảo toàn đượcvốn Trong công tác này phải chú trọng đến việc tổ chức và sử dụng VKD như: Xác

Trang 37

định nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu vốn, sử dụng vốn hợp lý đúng mục đích, tổ chức tốtcông tác thu hồi nợ, tránh lãng phí.

- Trình độ tay nghề của người lao động: Trình độ người lao động có tác động

rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, mức độ phế phẩm từ đó tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN

và lợi nhuận của DN

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Khi chu kỳ SXKD của DN mà ngắn thì việc

quay vòng vốn của DN sẽ nhanh hơn, DN nhanh chóng thu hồi vốn để đáp ứng chochu kỳ hoạt động tiếp theo Ngược lại, nếu chu kỳ hoạt động kinh doanh của DNkéo dài thì vốn của DN sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm đồng thời sẽ gâykhó khăn cho DN trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp: Đây là

nhân tố tác động đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một khi DN

có cơ chế khuyến khích vật chất, trách nhiệm cao, công bằng thì thúc đẩy ngườilao động nâng cao ý thức làm việc và thường xuyên có những cống hiến cho DNtrong công việc Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN

CHƯƠNG 2:

Trang 38

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI–VINACOMIN TRONG THỜI

GIAN QUA

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải - VINACOMIN

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển

2.1.1.1 Tên, địa chỉ công ty

- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần đại lý Hàng HảiTKV

- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: VINACOMIN SHIPPINGAGENCY JOINT STOCK COMPANY

- Tên doanh nghiệp viết tắt: VICOSA

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 55A Lê Thánh Tông – Thành phố Hạ Long- TỉnhQuảng Ninh

- Điện thoại: (033)3625912 Fax: (033) 3812980

- Lĩnh vực kinh doanh: + Dịch vụ vận tải, kho bãi

+ Vận tải đường thủy, kho bãi và các hoạt động hỗ trợcho vận tải

- Giá trị 1 cổ phần: 100.000 đồng/1 cổ phần

2.1.1.2 Hoàn cảnh ra đời

Công ty cổ phần đại lý hàng hải - Vinacomin (VICOSA) tiền thân là Đại lý

tàu biển than Việt Nam, được Tổng giám đốc Than Việt Nam ra quyết định thànhlập và đi vào hoạt động tháng 2/1998 là đơn vị trực thuộc Công ty cảng và kinhdoanh than - Tổng công ty than Việt Nam Ngày 25/09/2003 Bộ Công nghiệp raquyết định số 152/2003/QĐ-BCN chuyển Đại lý tàu biển than Việt Nam thànhCông ty cổ phần, có vốn điều lệ thành lập 1.837 triệu đồng Trong đó có vốn của

cổ đông pháp nhân là Tổng công ty than Việt Nam 85,9% và cổ đông là thể nhânngười lao động 14,1% Công ty cổ phần đại lý tàu biển than Việt Nam bước vàohoạt động ngày 13/11/2003 là Công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Than

Trang 39

Việt Nam (tên gọi cũ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam(Vinacomin) Đến nay, theo cơ cấu quản lý mới của Tập đoàn VINACOMIN hoạtđộng theo mô hình (Công ty mẹ, công ty con) Công ty cổ phần đại lý tàu biểnThan Việt Nam (VICOSA) thay đổi tên gọi là Công ty cổ phần đại lý hàng hải -VINACOMIN (VICOSA) là Công ty con có cổ phần chi phối của Tập đoànVINACOMIN.

2.1.1.3 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.

Tổng công ty than Việt Nam, nay là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoángsản Việt Nam (Vinacomin) trong những năm đổi mới (giai đoạn 1995 - 2000) đãnắm bắt được thời cơ và vận hội, hình thành dây chuyền sản xuất kinh doanh thankhép kín, bằng cách tự tổ chức khai thác cảng biển, bốc xếp hàng hóa, giám địnhchất lượng sản phẩm, đại lý tàu biển và các dịch vụ hàng hải tại cảng chuyên dùngthan xuất khẩu Cẩm Phả Vào giai đoạn trên, mặc dù nền kinh tế đất nước đã thoát

ra khỏi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường,song tư duy của một số Ngành quản lý chuyên ngành về hàng hải vẫn còn mangnặng tính độc quyền, cấp phép đồng loạt cho các tổ chức doanh nghiệp hoạt độnghàng hải mở ra kinh doanh dịch vụ hàng hải nhằm líu kéo quyền lợi cục bộ Tronghoàn cảnh đó, mặc dù Ngành than có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện hoạt

động, nhưng khó khăn lắm mới " xin " được cơ chế hoạt động và Đại lý tàu biển

than Việt Nam (VICOSA) ra đời bước vào hoạt động đầu năm 1998, với điều kiệnchỉ được phép hoạt động dịch vụ hàng hải trong phạm vi tàu Than xuất khẩu tạicảng chuyên dùng xuất than Cẩm Phả và thị phần tàu cũng chỉ được giới hạn 25%.Đây là giai đoạn khó khăn thách thức lớn đối với VICOSA, Công ty phải đối mặtvới nhiều rào cản của cơ chế chính sách Đặc biệt là môi trường pháp lý, đã làmkìm hãm sự phát triển của Công ty Để thành lập được doanh nghiệp, Công ty phảithực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy định pháp luật là ký quỹ bảo lãnh200.000,00 dollar Mỹ và 500 triệu đồng tiền Việt Nam, bình đẳng như các doanhnghiệp hoạt động dịch vụ hàng hải khác, nhưng thị phần tàu và phạm vi địa bànhoạt động lại bị khống chế, không được bình đẳng tự do cạnh tranh

Cho đến tháng 2/2000, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 19/TTg bãi bỏ

84 loại giấy phép, trong đó có giấy phép về hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng

Trang 40

hải, Công ty cổ phần đại lý VICOSA mới có điều kiện về môi trường pháp lý, bìnhđẳng tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường dịch vụ hàng hải Từ năm

2000 - 2003 cũng là giai đoạn Công ty phát triển được thị phần, mở rộng phạm vihoạt động sang thị trường tàu hàng nhập và các cảng biển lân cận, như Hòn Gai,Cái Lân, Hải Phòng và một số dịch vụ hàng hải tại các cảng biển Miền Trung vàphía Nam

Giai đoạn từ cuối năm 2003 Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổphần, hoạt động theo luật danh nghiệp, trực tiếp chịu sự quản lý về tổ chức củaTập đoàn VINACOMIN Sự thay đổi về tổ chức quản lý của công ty trong giaiđoạn này đã tạo vị thế cho công ty có điều kiện mở rộng được mối quan hệ vớikhách hàng tiềm năng của Tập đoàn và các công ty con hoạt động thương mạitrong Tập đoàn, từng bước chiếm lĩnh và mở rộng thị phần hoạt động Về hoạtđộng kinh doanh, công ty đã biết phát huy nội lực, căn cứ vào năng lực thực tế đểkhai thác mọi khả năng của doanh nghiệp, khắc phục mọi khó khăn về cơ sở vậtchất, điều kiện làm việc, đảm bảo việc làm, đời sống cho người lao động Kết quảsản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này đã có sự tăng trưởng nhanh

về mọi lĩnh vực hoạt động và đạt hiệu quả kinh tế cao

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty có các đơn vị thành viên sau:

- Văn phòng B13 Địa chỉ: Phường Cửa Ông – Cẩm Phả- Quảng Ninh

- Văn phòng đại diện Hà Nội Địa chỉ: Tòa nhà 34T – Trung Hòa Nhân Chính– Cầu Giấy – Hà Nội

- Công ty con Liên Hòa Địa chỉ: Lương Xá – Lương Điền – Cẩm Giàng –Hải Dương

Căn cứ vào Quy chế quản lý Đại lý tàu biển và Môi giới hàng hải, ban hànhtheo quyết định số 2188/QĐ-VT ngày 23/10/1992 của Bộ Giao thông Vận tải, nayđược thay thê bởi Nghị định số 10/2001/NĐ-CP ngày 19/03/2001 của Thủ TướngChính phủ Dịch vụ chuyên ngành Đại lý tàu biển có chức năng, nhiệm vụ baogồm:

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 42)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng tài chính kế toán - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng tài chính kế toán (Trang 44)
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công việc của đại lý theo chức năng nhiệm vụ - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công việc của đại lý theo chức năng nhiệm vụ (Trang 46)
Bảng 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN năm 2012-2013 - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN năm 2012-2013 (Trang 53)
Bảng 2.4: Các hệ số tài chính chủ yếu công ty CP đại lý hàng hải – - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.4 Các hệ số tài chính chủ yếu công ty CP đại lý hàng hải – (Trang 57)
Bảng 2.5: Tình hình biến động nợ ngắn hạn của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.5 Tình hình biến động nợ ngắn hạn của công ty (Trang 62)
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn lưu động của công ty (Trang 66)
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.8 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty (Trang 67)
Bảng 2.9: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.9 Các hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 67)
Bảng 2.10: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.10 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty (Trang 69)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu (Trang 70)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động (Trang 72)
Bảng 2.15: Tình hình trang bị TSCĐ của công ty - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.15 Tình hình trang bị TSCĐ của công ty (Trang 74)
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và vốn - Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải  VINACOMIN
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và vốn (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w