1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đăng kí thống kê đất đai tại UBND thị trấn khánh yên – huyện văn bàn – tỉnh lào cai

41 410 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 71,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một 01 bộ hồ sơ gồm có: a Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 5

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài: Đăng kí thống kê đất đai

Địa điểm thực tập: UBND Thị trấn Khánh Yên – Huyện Văn Bàn – Tỉnh

Lào Cai

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồnnội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trườngsống, là địa bàn khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá đang diễn ra ồ ạt khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai tănglên một cách nhanh chóng Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành,cho các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm cho quan hệ đất đaigiữa Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi

Đặc biệt trong thực tế hiện nay, nước ta đang trở mình mạnh mẽ, xu thế hộinhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, nhu cầu đất đai tăng lên, quan

hệ đất đai phức tạp và luôn biến động nên việc quản lý còn nhiều bất cập Trongkhi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích lâu dài dẫn đến nhiều tranh chấpđất đai xảy ra, tình trạng sử dụng đất không đúng quy hoạch Bên cạnh đó sự kiểmtra giám sát của cán bộ, cơ quan chưa nghiêm trong công tác quản lý Nhà nước vềđất đai

Đứng trước những vấn đề như vậy, Đảng và Nhà nước đã nhiều lần thay đổi

và bổ sung các chính sách pháp luật đất đai nhằm đưa công tác quản lý Nhà nước

về đất đai có hiệu quả và đúng pháp luật

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính là mộttrong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Đăng ký đất đai là thủ tục nhằm

Trang 2

thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, cấp giấy chứng nhận hợp pháp, nhằm xácđịnh mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất làm cơ sở choNhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong cả nước theo phápluật Từ đó chế độ sở hữu toàn dân đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất được bảo vệ, đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hiệu quả.

Hiện nay, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chínhcàng trở nên phức tạp và quan trọng Vì đất đai có hạn về diện tích mà nhu cầu sửdụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra ồ ạt, đặc biệt Việt Nam lại làthành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO

Chính những điều này làm cho việc bố trí đất đai vào mục đích khácnhau ngày càng trở nên khó khăn, và phức tạp trong công tác quản lý và cácquan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp.Được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai trường Đại học Tài nguyên vàmôi trường Hà Nội, được sự giúp đỡ của Phòng Địa chính Huyện Văn Bàn,UBND thị trấn Khánh Yên và sự hướng dẫn của cô giáo cán bộ giảng dạy bộkhoa Quản lý đất đai, em xin thực hiện chuyên đề:

“Đăng kí thống kê đất đai”

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong thời gian tới

Trang 3

và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thông qua kết quả đánhgiá thực trạng cấp giấy chứng nhận.

- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các sốliệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan;

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý, sử dụngđất;

Ngày 05/11/1981, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số56/QĐ – ĐKTK quy định về trình tự thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN

Trang 4

Ngày 08/11/1988, Luật Đất đai ra đời Trong đó có nêu: “ĐKĐĐ, lập vàquản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê,cấp GCN”, đây là một trong bảy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.

Ngày 04/07/1989, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/

Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp

Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở

Chỉ thị số 18/CT – TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một

số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCN đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ởnông thôn

Công văn số 776/CV – NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấpGCN và sở hữu nhà ở đô thị

Trang 5

Thông tư liên tịch số 1442/TTLT – TCĐC – BTC ngày 21/9/1999 của BộTài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCN theo Chỉ thị số 18/1999/CT– TTg.

Nghị định số 04/2000/NĐ – CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định vềđiều kiện được cấp xét và không được cấp GCN Thông tư số 1990/2001/TT –TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ,cấp GCN và lập hồ sơ địa chính thay thế cho Thông tư số 346/TT – TCĐC ngày16/03/1998

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003.Trong đó có quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu

Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địachính

Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCN trong năm 2005

Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai 2003 do Chính phủ ban hành

Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về GCN

Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về GCN thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ –BTNMT ngày 01/11/2004

Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục

Trang 6

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai.

Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007

Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

Thông tư số 117/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2 Quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3.2.1 Đối tượng được đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo điều 9 luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất gồm:

1 Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sựnghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định củaChính phủ (sau đây gọi là tổ chức) được nhà nước giao đất cho thuê đất hoặc côngnhận sử dụng đất, tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất

Trang 7

3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam trên cùng địa bàn thôn,làng, bản, ấp, buôn và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục tập quán hoặc

có cùng chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụngđất

4 Cơ sở tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trườngđào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôngiáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoạigiao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận Cơ quan đại diện của tổ chức thuộcLiên Hợp Quốc” cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổchức liên Chính phủ được nhà nước Việt Nam cho thuê đất

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư hoạt động văn hóa, khoahọc thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam, được nhà nước Việt Namgiao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

7 Tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tưđược Nhà nước Việt Nam cho thuê đất

Như vậy người sử dụng đất hiện nay gồm: Tổ chức (trong và ngoài nước) hộgia đình, cá nhân (trong và ngoài nước) và các cộng đồng dân cư, mọi tổ chức kinh

tế, đơn vị vũ trang nhân dân, đều được Nhà nước giao đất sử dụng ổn định, lâu dàihoặc thuê đất của Nhà nước (gọi chung là người sử dụng đất) đều được ĐKĐĐ vàcấp GCN

Người cho thuê đất thuộc quyền sử dụng của người khác đều được đăng ký vàcấp GCN theo quy định này

Đối với các họ tộc đang sử đụng dất vào việc thờ cúng hương hỏa chung củadòng họ, được pháp luật thừa nhận thì được cấp GCN như người sử dụng khác

Trang 8

3.2.2 Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Khoản 5 điều 41 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định những trường hợpsau đây phải được cấp mới cấp GCN

Tạo thửa đất mới do nhà nước giao đất cho thuê đất

Tạo thửa đất mới do nhiều thửa mới hợp thành một thửa

Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất,Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đề nghị tách thửa đất nhiềuthửa mà pháp luật cho phép

Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ

sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghệ trong khucông nghệ cao, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan

và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu phí thuế quan củakhu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu côngnghiệp)

Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành công vềtranh chấp về đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận: thực hiện quyếtđịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chia tách hoặc sát nhập tổ chức: Thựchiện văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật:Thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: Thựchiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tổ cáo về đất đai, thực hiện bản ánhoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án: Thực hiện công văncông nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật: Thực hiện

Trang 9

việc chia tách sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đìnhhoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung.

GCN của người sử dụng bị, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất Khoản 6 điều 41nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định những giấy chứng nhận sau có giá trịpháp lý như GCN được cấp theo quy định của luật đất đai năm 2003

GCN đã được cấp theo quy định của luật đất đai năm 1987, luật đất đai năm1993

Giấy chứng nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghịđịnh số 60/CP ngày 05/7/1994 của chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở tại đô thị

Điều 49 luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 quy định nhà nước cấp GCN chonhững trường hợp sau đây

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp cho thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị, trấn

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đếntrước ngày luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN

3 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của luật này màchưa được cấp GCN

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất: Người nhận quyền sử dụng đất khi sử lý hợp đồng thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu nợ: Tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mớiđược hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dânquyết định thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quanNhà nước thẩm quyền đã được thi hành

Trang 10

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất.

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91, 92 của luật này

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở

9 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở

Điều 90, 91, 92 của luật đất đai 2003 là quy định về khu dân công nghiệp, đấtkhu công nghiệp cao và đất khu kinh tế

 Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

*Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người

sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,

2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều

8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở;

d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật (nếu có); trừ trường hợp trong giấy tờ quy địnhtại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)

2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thịtrấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tạikhoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định này

Trang 11

3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiệncác công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Nghị địnhnày.

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,

2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đấtđai theo quy định của pháp luật (nếu có)

2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy bannhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện cáccông việc sau đây:

a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạngtranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận vềnguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tạiđiểm này, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất;

Trang 12

b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấntrong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung côngkhai;

c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi cóđất để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này

3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiệncác nội dung công việc sau:

a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và côngkhai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủđiều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn

đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môitrường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuêđất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại

xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho

người được cấp giấy. ( Theo nghị đinh 88/2009/NĐ-CP)

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Trang 13

b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sởhữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định này; trườnghợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữucông trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định này;trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trongcác giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờtại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này;

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quyđịnh tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)

2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhândân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các côngviệc sau đây:

a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạngtranh chấp quyền sở hữu tài sản;

b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trườnghợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ);

c) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã,thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dungcông khai;

d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thựchiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này

Trang 14

3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiệncác nội dung công việc sau:

a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và côngkhai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủđiều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhậnvào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy

ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nôngnghiệp cấp huyện Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngàynhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơquan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất;

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận;

d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại

xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao chongười được cấp giấy

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Trang 15

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,

2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại cáckhoản 1, 2, 3 và 4 Điều 10 của Nghị định này;

d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật (nếu có)

2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhândân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các côngviệc theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định này

3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiệncác công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Nghị địnhnày

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49,

51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 củaChính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP);

Trang 16

c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai (nếu có);

d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật (nếu có)

2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện cácnội dung công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận

về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối vớitrường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứngnhận đối với trường hợp không được ủy quyền và ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sởhữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 của Nghị định này; trường hợpchứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữucông trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định này;

Trang 17

trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trongcác loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 vàgiấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này;

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quyđịnh tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)

2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện cáccông việc theo quy định như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấychứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấychứng nhận

Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhậnquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửiphiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lýnông nghiệp cấp tỉnh Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng,

cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất;

b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trườnghợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ);

c) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;

Trang 18

d) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính để Sở Tài nguyên vàMôi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủyban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủyquyền;

đ) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người

sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49,

51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số69/2009/NĐ-CP;

c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai (nếu có);

d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở;

đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy địnhtại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xâydựng;

e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quyđịnh tại các điểm b, c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật (nếu có)

Trang 19

2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện cáccông việc theo quy định tại các khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 của Nghị địnhnày.

* Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

( Theo nghị đinh 88/2009/NĐ-CP)

 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Theo quy định tại điều 52 luật đất đai 2003 thì thẩm quyền cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất quy định như sau:

Trang 20

1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2 Ủy ban nhân dân quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền khác gắn liền vớiđất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 được ủy quyền cho

cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp

Chính phủ quy định cụ thể diều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4 Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện là đầu mốinhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình ủy ban nhân dân cùng cấp quy định tạikhoản 1 và khoản 2 để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Theo quy định tại điều 5 nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm

2009 thì điều kiện ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quy định như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và môi trường cấpGiấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tàinguyên và Môi trường khi có các điều kiện sau:

+ Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường;

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mẫu giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ – CP - Đăng kí thống kê đất đai tại UBND thị trấn khánh yên – huyện văn bàn – tỉnh lào cai
Hình 1.2. Mẫu giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ – CP (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w