1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2020 xã chí tiên, huyện thanh ba, tỉnh phú thọ

85 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CHÍ TIÊN * Mục đích: Quy hoạch sử dụng đất của xã nhằm cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế xãhội của huyện Thanh Ba

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội dưới sự hướng dẫn của cô giáoĐinh Thị Huyền, em đã lựa chọn chuyên đề: “Đánh giá phương án quy hoạch sử dụngđất từ năm 2010 đến năm 2020 xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” Đến nay

Đai-em đã hoàn thành chuyên đề, để có được kết quả ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có

sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đinh Thị Huyền và UBND Xã Chí Tiên, HuyệnThanh Ba, Tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa thực tập tốtnghiệp của mình theo đúng nội dung va kế hoạch được giao

Xuất phát từ lòng biết ơn sâu sắc cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thànhnhất tới các thầy cô trong khoa Quản Lý Đất Đai- Trường Đại Học Tài Nguyên MôiTrường Hà Nội, Và UBND Xã Chí Tiên, Huyện Thanh Ba,Tỉnh Phú Thọ và cô giáoĐinh Thị Thanh Huyền đã góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quátrình học tập

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè đã giúp đỡ động viên emtrong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Văn Long

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA XÃ CHÍ TIÊN 2

1 Căn cứ pháp lý 2

2 Cơ sở xây dựng quy hoạch sử dụng đất 3

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CHÍ TIÊN 3

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.Khái niệm ,đặc điểm quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.2.Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất 5

1.2.Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 7

CHƯƠNG II.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

2.1.Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội tại xã Chí Tiên,huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 10

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.1.1.1 Vị trí địa lý 10

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 10

2.1.1.3 Khí hậu 11

2.1.1.4 Thuỷ văn 11

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên2.1.1.2.1 Tài nguyên đất 12

2.1.1.2.2 Tài nguyên nước 12

2.1.1.2.3 Tài nguyên rừng 13

2.1.1.2.4 Tài nguyên nhân văn 13

Trang 3

2.1.1.3.Thực trạng môi trường 13

2.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế-xã hôij 14

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

2.1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 14

2.1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 14

2.1.2.2.1 Kinh tế nông nghiệp 14

2.1.2.2.1.1 Ngành sản xuất nông nghiệp 14

2.1.2.2.1.2 Ngành lâm nghiệp 15

2.1.2.2.1.3 Ngành thủy sản 16

2.1.2.2.2 Kinh tế tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ 16

2.1.2.3.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 17

2.1.2.3.1.Dân số 17

2.1.2.3.2 Lao động, việc làm 17

2.1.2.3.3 Thu nhập 17

2.1.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 17

2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 17

2.1.2.5.1 Giao thông 17

2.1.2.5.2 Thuỷ lợi 18

2.1.2.5.3 Năng lượng 19

2.1.2.5.4 Bưu chính viễn thông 19

2.1.2.5.5 Văn hóa 19

2.1.2.5.6 Cơ sở y tế 20

2.1.2.5.1.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo 20

2.1.2.5.1.8 Cơ sở thể dục – thể thao 20

2.1.2.5.1.9.Chợ 21

Trang 4

Hiện tại, trên địa bàn xã đã có chợ, để giúp nhân dân trong xã có địa điểm

để trao đổi hàng hóa phát huy tiềm năng và nhu cầu giao thương hàng hóa của người dân cũng như các vùng lân cận Tuy nhiên do chợ xã đã bị xuống cấp và chưa đạt chuẩn quy định nên trong thời gian tới cần thiết phải mở

rộng, xây mới theo tiêu chuẩn xây dựng để đạt chuẩn Quốc gia 21

2.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội và môi trường 22

2.1.3.1 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên 22

2.1.3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội và môi trường 22

2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 24

2.2.1.1 Đất nông nghiệp 25

2.2.1.2 Đất phi nông nghiệp 25

2.2.1.3 Đất chưa sử dụng 26

2.2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn 26

2.2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 26

2.2.2.1 Biến động tổng diện tích tự nhiên 28

2.2.2.2 Biến động các loại đất theo mục đích sử dụng 28

2.2.2.1 Đất nông nghiệp 28

2.2.2.2 Đất phi nông nghiệp 28

2.2.2.3 Đất chưa sử dụng 29

2.2.4 Đất khu dân cư nông thôn 29

2.2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; tính hợp lý của việc sử dụng đất 29

2.2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 29

2.2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 30

2.2.4.1 Một số hạn chế trong sử dụng đất 30

Trang 5

2.2.4.2 Một số giải pháp khắc phục 31

2.3.Tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Chí Tiên,Huyện Thanh Ba,tỉnh Phú Thọ 32

2.3.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 32

2.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 32

2.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32

2.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 32

2.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 33

2.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

2.3.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 33

2.3.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 34

2.3.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 34

2.3.10 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 34

2.4.Tình hình quy hoạch sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2020 tại xã Chí Tiên,huyện Thanh Ba,tỉnh Phú Thọ 34

2.4.1.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ quy hoạch 34

2.4.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 34

2.4.1.2.2 Khu vục kinh tế tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 36

2.4.1.2.3.Khu vực kinh tế dịch vụ 36

Trang 6

2.4.1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 36

2.4.1.4 Chỉ tiêu phát triển các khu dân cư nông thôn 37

2.4.1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 37

2.4.2.1 Tổng hợp và dự báo sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 39

2.4.2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho các nhu cầu sử dụng đất 39

2.4.2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho mục đích sử dụng 40

2.4.2.3.1 Diện tích các loại đất cấp trên phân bổ 40

2.4.1.2.2 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 49

2.4.2.4.Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép trong kỳ quy hoạch 51

2.4.2.5.Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 51

2.4.3.Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế-xã hội 51

2.4.3.1 Đánh giá tác động về kinh tế 51

2.4.3.2 Đánh giá tác động về xã hội 51

2.4.4 PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 53

2.4.4.1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 53

2.4.4.3 Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 57

2.5.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 59

2.5.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng phân theo từng năm kế hoạch 65

2.6.Các giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch 70

2.6.1 Giải pháp về chính sách 71

2.6.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 71

2.6.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 72

Trang 7

2.6.4 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 73

2.6.5 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 KẾT LUẬN 76

2 KIẾN NGHỊ 77

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

* Tính cấp thiết

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh

tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định

“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng

đúng mục đích và hiệu quả” Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21 - 30) lại một lần

nữa khẳng định rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấplãnh thổ hành chính và được cụ thể hoá tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ, Nghị định 69/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010, Thông tư19/2010/TT-BTNMT ngày 02/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà

cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất nhằm định hướngcho các ngành các cấp trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình,tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môitrường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai Đặc biệttrong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, việc lập quy hoạch và

kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cấp lãnh thổ hành chính

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là sự cụ thể hoá của quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyệnnhằm tạo ra điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Quy hoạch đấtđai có nhiệm vụ bố trí xắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, các công trình xây dựng

cơ bản, các khu dân cư, các công trình văn hoá phúc lợi công cộng một cách hợp lýhiệu quả hơn

Để thu ngắn khoảng cách giữa đô thị và nông thôn, Chính phủ đã có Quyết định

số 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng ngày 16 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới Trong đó quy hoạch sử dụng đất là khâu đột phá và làcông tác đặc biệt quan trọng trong các tiêu chí về nông thôn mới

Xất phát từ thực tiễn khách quan,thấy rõ tính cấp thiết của việc quy hoạch sử dụng đấthợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế địa phương, được sự phân côngcủa khoa Quản lý đất đai,trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và sự giúp đỡ

Trang 9

của cô giáo Đinh Thị Thanh Huyền Em xin tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá Quy hoạch sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2020 tại xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”.

I CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN

NĂM 2020 CỦA XÃ CHÍ TIÊN

1 Căn cứ pháp lý

- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thihành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái địnhcư;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng ngày 16 tháng 4 năm 2010 về việcban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư 31/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 10 tháng 9 năm 2009 của

Bộ Xây Dựng về việc ban hành Tiểu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

- Thông tư 19/2010/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụngđất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 2778/BTNMT - TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011 - 2015);

- Công văn số 429/TCQLĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý đất đai vềviệc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 10

- Nghị quyết số 114/2007/NQ- HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2007 về Quy hoạch tổng thểcác đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 đã được HĐND tỉnh PhúThọ khóa XVI kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2007.

- Kế hoạch số 3184/KH – UBND ngày 9 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Thọ vềviệc lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)của 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Thực hiện Kế hoạch số 1046/KH ngày 27/10/2009 của UBND huyện Thanh BaV/v triển khai lập quy hoạch sử dụng cấp xã giai đoạn 2011-2020 UBND xã phối hợpvới đơn vị tư vấn tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011- 2015) của xã Chí Tiên

- Quyết định số 3443/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh về việc phêduyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)của huyện Thanh Ba

2 Cơ sở xây dựng quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)của huyện Thanh Ba

- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ trình Đại hội Đảng bộ xã Chí Tiên lần thứXXV, nhiệm kỳ 2010 – 2015

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm phươnghướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010

- Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chí Tiên huyện Thanh Ba tỉnhPhú Thọ giai đoạn 2010 – 2015 định hướng 2020

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2000, 2005, 2010, 2011 xã Chí Tiên;

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ khác có liên quan

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CHÍ TIÊN

* Mục đích:

Quy hoạch sử dụng đất của xã nhằm cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế xãhội của huyện Thanh Ba và xã Chí Tiên trên cơ sở tuân thủ các chính sách pháp luật vềđất đai cũng như các chiến lược kinh tế xã hội của Nhà nước nói chung và của tỉnhPhú Thọ nói riêng, thể hiện được ý chí nguyện vọng chung của người sử dụng đất vàquản lý đất như:

Trang 11

- Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển các ngành,các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn xã;

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất,giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng bước ổn địnhtình hình quản lý và sử dụng đất;

- Làm cơ sở để xây dựng các tiêu chí nông thôn mới theo chủ trương của Đảng

và Nhà nước, đem lại bộ mặt mới cho nông thôn Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọnói riêng;

* Yêu cầu:

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theo quyhoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đảm bảo không bị chồngchéo trong quá trình sử dụng;

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình, từngthôn, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng năm của giai đoạn,phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn

* Nội dung và phương pháp thực hiện

Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế

-xã hội, xác định các khu vực quy hoạch

-Tổng hợp các số liệu thống kê, báo cáo của các ngành, các lĩnh vực làm cơ sở

dự báo, tính toán các chỉ tiêu cần thiết để xây dựng phương án quy hoạch

- Hội thảo xin ý kiến đóng góp của nhân dân, các ngành, các lĩnh vực để hoànchỉnh báo cáo quy hoạch và các bản đồ tài liệu kèm theo

Nội dung báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và đềnghị, báo cáo gồm 2 phần chính:

ChươngI– Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương II – Kết quả nghiên cứu;

Trang 12

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Khái niệm ,đặc điểm quy hoạch sử dụng đất.

1.1.1.Khái niệm quy hoạch sử dụng đất.

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và phápchế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quảcao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụngđất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

1.1.2.Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khốngchế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quantrọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm củaquy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau:

- Tính lịch sử xã hội: Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữangười với đất đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thểhiện đồng 22 thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sựphát triển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một bộphận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sửphát của quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có tính lịch sử

xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nótrong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ởmục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ởhai mặt:

+ Mặt thứ nhất: Đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cải tạo,bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế uốc dân (trong quy hoạch

sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả các loại đất chính).+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế

và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai, sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái Với đặc điểm này quy hoạch sử dụngđất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn vềđất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức

Trang 13

phân phối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tếquốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ và ổn định

- Tính dài hạn: Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạncủa quy hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch sửdụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hộiquan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình đô thịhóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằmđáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu và phương thức sửdụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triểnkinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng đấtchỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sửdụng đất với tính đại thể chứ không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chitiết của sự thay đổi Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạchthường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy nó chỉ

có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ đạo vĩ mô Các chỉ tiêu quy hoạchcàng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị vàchính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định

có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặtbằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạchkinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môitrường sinh thái

- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theonhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giảipháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc pháttriển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹthuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của củaquy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quyhoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biếncủa quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại

Trang 14

theo chu kỳ “Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thựchiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.

1.2.Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam.

* Thời kỳ trước những năm 1980:

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai

mà chỉ được đề cập đến như là một phần của quy hoạch phát triển nông nghiệp Mặc

dù công tác quy hoạch sử dụng đất đai lồng vào công tác phân vùng quy hoạch nông,lâm nghiệp đã được xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ yếu là do các ngành chủ quảntiến hành cùng với một số tỉnh, ngành có liên quan và chưa có sự chỉ đạo thống nhấtcủa Chính phủ Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, nước ta đã soạn thảo và được ChínhPhủ phê duyệt phương án phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp chếbiến nông lâm sản theo bảy vùng và trên địa bàn lãnh thổ là cấp tỉnh Các phương ánphân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyêntrong đó có tính toán quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, do mục đích đề rangay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển nông lâm nghiệp nên các loại đất khác chưađược đề cập tới Bên cạnh đó, do còn thiếu nhiều tài liệu, chưa tính được khả năng đầu

tư nên các phương án này có tính khả thi không cao

* Thời kỳ 1981-1986 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã chỉ rõ: “Xúc tiến công tác điềutra cơ bản, dự báo, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứuchiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị cho kế hoạch 5 nămsau.” Thực hiện nghị quyết này, các bộ ngành, tỉnh, thành phố đã tham gia triển khaichương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất tại Việt Nam đếnnăm 2000 Cũng trong thời kỳ này, hầu hết 500 huyện của cả nước đã tiến hành xâydựng quy hoạch tổng thể của huyện Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sảnxuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệthống để khớp với cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham giaphối hợp của các ngành Các tài liệu này đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềmnăng đất đai và đưa ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000

* Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993 Đây

là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý quan trọng.Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳ triển

Trang 15

khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được xúc tiến như luật đã quyđịnh Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế Việt Nam trong thời gian nàyđang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thịtrường Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùngvới việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăngquyền tự chủ cho nông dân và thưc thi các chính sách đổi mới khác Công tác quyhoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất,

… Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trênkhắp các xã của cả nước Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thựchiện

* Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 1993 Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác nghiên cứuchiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các bộ ngành Các công trìnhnghiên cứu trong giai đoạn này đều tính đến năm 2010 Trong giai đoạn này, việcnghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước đượccác ngành, các cấp và mọi thành viên trong xã hội hưởng ứng Đây chính là cái mốcbắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp sau một thời gian dài tuyệtđối hóa về công hữu đất đai ở 40 miền Bắc và buông lỏng công tác này ở các tỉnh phíaNam dẫn đến tình trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sử dụng đất Đặc biệt

từ năm 1995, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất đai một cách chặtchẽ hơn, cụ thể hơn Trong thời gian này, Tổng cục địa chính (cũ) đã xây dựng báo cáoquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước đến năm 2010 để chính phủ trình raquốc hội khóa 9 kỳ họp thứ 10 và 11 Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua kếhoạch sử dụng đất đai cả nước giai đoạn 1996-2000 Đây là lần đầu tiên, có một báocáo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị,kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và môi trường đối với việc khai thác sử dụng đấtđai cho một thời gian tương đối dài được soạn thảo theo phương pháp tiếp cận từ trênxuống dưới và có điều tra thống kê để tổng hợp từ dưới lên Cùng với báo cáo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, tới nay đã có nhiều tỉnh soạn thảo và triển khaiquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Còn ở cấp huyện và xã cũng đang được tổ chức triểnkhai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 16

trường Các phương án quy hoạch này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu vềnội dung khoa học và pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra Tóm lại, cùngphát triển của nền kinh tế-xã hội, sự thay đổi của Luật đất đai, công tác quy hoạch sửdụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và đã đem lại được nhiềuthành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả,bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển một cách tích cực của nền sản xuất xã hội.

1.3.Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở xã Chí Tiên, huyện Thanh Ba,tỉnh Phú Thọ.

Nhận thức đầy đủ, tầm quan trọng, tính cần thiết của công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai Thực hiện luật đất đai và các Quyết định số 863/QĐ-UB ngày27/12/1991 của UBND Tỉnh Vĩnh Phú, Quyết định số 2503/QĐ-UB ngày 18/9/2010của UBND Tỉnh Phú Thọ, UBND xã Chí Tiên đã tổ chức xây dựng quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 2010-2020, giai đoạn 2010-2020 Triển khai xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 2306/QĐ- UBND ngày 25tháng 8 năm 20015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đề cương và

dự toán kinh phí dự án đầu tư lập bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010của 235 xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất, sử dụng đất đúngquy định của pháp luật và có hiệu quả cao

Xã đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở đểxây dựng bản đồ địa chính Năm 2004, do được nhà nước đầu tư kinh phí nên xã đãđược đo đạc lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số tỷ lệ 1/1000 Tài liệu đo đạc đãđược các cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giaođất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

Trang 17

CHƯƠNG II.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1.Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội tại xã Chí Tiên,huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Chí Tiên là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Thanh Ba,cách trung tâm huyện 5 Km, có tổng diện tích tự nhiên là 1217.34 ha Có vị trí địa lýtiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Ninh Dân, Yên Nội

- Phía Nam giáp xã Sơn Cương, thị trấn Sông Thao – huyện Cẩm Khê

- Phía Đông giáp xã Đông Thành

- Phía Tây giáp xã Hoàng Cương, Thanh Xá

Trên địa bàn xã có hệ thống giao thông, thuỷ lợi phân bố hợp lý, có tuyến giaothông đối ngoại quan trọng như: Tỉnh lộ 320; Cao tốc Hà Nội – Lào Cai, đường sắt HàNội – Lào Cai ; Phía Tây có sông Hồng chảy dọc theo chiều dài của xã tạo điều kiệnthuận lợi cho xã trong quan hệ thương mại phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với cácđịa phương khác trong huyện và các vùng lân cận bằng đường bộ và đường thủy

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Trang 18

Do kiến tạo địa chất, xã Chí Tiên có địa hình tương đối phức tạp, độ cao khôngđều, đồi núi xen kẽ với đồng lúa; Nếu phân theo cấp độ dốc xã có 5 loại địa hình sau:

- Cấp I: từ 0 - 3º, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên;

- Cấp II: từ 3 – 8º, chiếm 26% tổng diện tích tự nhiên

- Cấp III: từ 8 - 15º, chiếm 12% tổng diện tích tự nhiên

- Cấp IV: từ 15 - 25º, chiếm 29% tổng diện tích tự nhiên

- Cấp V: trên 25º, chiếm 3% tổng diện tích tự nhiên

Do phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của xã chiếm 70% tổng diệntích tự nhiên, trong đó đất có độ dốc trên 150 chiếm tới 44%, sông suối chiếm34.72%tổng diện tích tự nhiên; địa hình bị chia cắt, sườn đất có độ dốc cao gây cản trở choviệc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và phát triển hệ thống thủy lợi,giao thông, xây dựng cơ bản

2.1.1.3 Khí hậu

Xã Chí Tiên chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Đặc điểmchính về khí hậu thời tiết của xã như sau:

- Nhiệt độ bình quân cả năm 22,50C, trong đó nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40,50C,nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 2,90C ; tổng tích ôn đạt trên 8.3000C Đây là yếu tố thíchhợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng ngắn ngày tương đối đa dạng, đặc biệt đối với một

số rau màu thực phẩm ưa nền nhiệt thấp và các loại cây ăn quả nhiệt đới

- Lượng mưa bình quân hằng năm 1750 mm nhưng phân bố không đồng đều.Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10, lượng mưa chiếm khoảng 72%tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7, 8, 9 nên thường gây úngngập cục bộ ở các vùng thấp trũng Các tháng 11 đến tháng 4 lượng mưa ít, chiếm28% lượng mưa cả năm

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 83%, tuy nhiên trong mùa khô, độ

ẩm thấp nhất còn khoảng 70%

- Gió: Gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp ảnh hưởng tới sản xuất nôngnghiệp

Bão có 2 3 cơn trong một năm, bão thường đi kèm các cơn mưa lớn từ 200

-300 mm gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống của nhân dân

2.1.1.4 Thuỷ văn

Trang 19

Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi của xã phụ thuộc chủ yếu vào chế độthủy văn của sông Hồng Từ tháng 4 khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mực nướcsông, ngòi cũng tăng lên và đạt đỉnh vào các tháng 7 và 8, sau giảm dần đến tháng

2 hoặc tháng 3 năm sau Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếmkhoảng 75-85% tổng lượng dòng chảy trong cả năm và phân phối không đều trongcác tháng, lưu lượng lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 Trong mùa kiệt lượngnước thường chỉ chiếm 20-25% tổng lượng dòng chảy trong năm Tháng có lưulượng nhỏ nhất thường xảy ra vào các tháng 1, 2 hoặc 3, đây là khó khăn cho sảnxuất nông nghiệp do thiếu nước

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên2.1.1.2.1 Tài nguyên đất

hí Tiên có tổng diện tích tự nhiên là 1217.34 ha, chiếm6.25% tổng diện tích tựnhiên toàn huyện Thanh Ba Đất đai của xã được chia làm 2 loại chính:

- Đất Feralit phát triển trên đá Gnai xen Fecmatit là những đồi gò thấp, phân bốkhắp địa bàn xã Đất chua, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng đất dày từ 70 – 100

cm, hàm lượng mùn, đạm, lân, kali nghèo, loại đất này thích hợp đối với trồng chè vàcây nguyên liệu giấy Nhóm đất này có khoảng 540 ha

- Đất dốc tụ có diện tích khoảng gần 681 ha, là những chân ruộng nằm xen vớicác gò đồi trong toàn xã, thành phần cơ giới trung bình, đất chua, hàm lượng mùn,đạm khá, lân và kali nghèo Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa kết hợp với hoamàu

2.1.1.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của xã được cung cấp chủ yếu bởi 3 nguồn chính là nước mặt,nước ngầm và nước mưa tự nhiên

- Nguồn nước mặt: Gồm toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm, mặt nước chuyên dùngtrên địa bàn xã, là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp vàcác ngành kinh tế Hàng năm nguồn nước mặt được bổ sung thường xuyên bằng lưulượng mưa

- Nguồn nước ngầm: Hiện nay đang được khai thác sử dụng chủ yếu cho sinhhoạt của nhân dân, từ các giếng khoan, giếng khơi, nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn,chưa bị ô nhiễm, khai thác dễ dàng, nhưng cũng cần được bảo vệ khai thác hợp lý

Trang 20

- Nước mưa: Với tổng lượng mưa trung bình hàng năm 1650 mm, đây là nguồnnước lớn bổ sung cho nguồn nước sông ngòi, ao, hồ, đầm và cung cấp trực tiếp chosản xuất, đời sống của nhân dân.

2.1.1.2.3 Tài nguyên rừng

Hiện nay xã có12398.0 ha đất lâm nghiệp chiếm 33.51% tổng diện tích tự nhiên

và toàn bộ là đất trồng rừng sản xuất Thảm thực vật của rừng trồng hầu hết là câynguyên liệu giấy như Bạch đàn, Keo, … ở đây các loài cây bụi hầu như không còn chỉ

có một số loài như cỏ Tranh, Tế Guột chịu hạn sinh sống Động vật rừng bị săn bắncạn kiệt, chỉ còn rất ít chim chóc sinh sống Tuy nhiên rừng hiện đang góp phần bảo vệmôi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan khu vực, hạn chế quá trìnhxói mòn rửa trôi, ngăn cản lũ và phát triển kinh tế đồi rừng nâng cao thu nhập của các

hộ làm rừng Vì vậy trong thời gian tới xã phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể trongviệc bảo vệ và khai thác sử dụng tài nguyên rừng hợp lý, có hiệu quả

2.1.1.2.4 Tài nguyên nhân văn

Tình hình dân trí ngày càng cao, nhân dân trong xã với đức tính cần cù, chịu khó,sáng tạo, hiếu học đang ra sức lao động và học tập để góp phần xây dựng quê hươngngày càng giàu đẹp và là một trong những nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng,khơi dậy sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ mới Tuy nhiên sựtiếp cận của người dân với xã hội thông tin, kỹ thuật hiện đại còn có những hạn chế,lao động chủ yếu là nông nghiệp, trình độ tay nghề và kinh nghiệm quản lý chưa cao,đây là khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của xã

2.1.1.3.Thực trạng môi trường

Môi trường sinh thái của xã cơ bản còn trong lành, trong xã có nhiều cây xanh,

độ che phủ rừng đạt 86,4% cao hơn so với bình quân toàn huyện (24%) Nhận thức rõđược vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái trong những năm gần đây người dân trong xã(dưới sự lãnh đạo, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Đảng uỷ, UBND) đã tích cực trồngrừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, thay đổi cơ cấu cây trồng mang tính cải tạo vàbồi bổ đất vào sản xuất Bên cạnh đó việc mở rộng hướng dẫn người dân hạn chế sửdụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, tăng cường sử dụng các loại phân vi sinh, tiếnhành dọn dẹp đường làng, ngõ xóm, thu gom rác thải sinh hoạt về đúng khu vực quyđịnh… Đã và đang có tác dụng tốt đối với cảnh quan môi trường của xã Chí Tiên

Trang 21

2.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế-xã hôij

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Do đặc thù là xã miền núi, điều kiện địa hình, đất đai có mặt hạn chế cho việcphát triển kinh tế – xã hội Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, được sự quan tâm chỉđạo của Đảng và Nhà nước, chính quyền và nhân dân xã Chí Tiên đang từng bướckhắc phục khó khăn, đưa nền kinh tế của xã dần phát triển ổn định với mức tăngtrưởng bình quân cả giai đoạn 2001 – 2010 l 5.2%/năm Trong đó tốc độ tăng trưởngbình quân giai đoạn 2006 – 2010 (5.8%/năm) tăng gấp1,2 lần so với giai đoạn 2001 –

2005 4.8%/năm)

2.1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2000 – 2010 của xã diễnbiến theo hướng tích cực giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng tỷtrọng ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Nếu tính trong giai đoạn 2005 – 2010 tỷtrọng ngành nông nghiệp giảm từ 35% xuống còn 26% Tỷ trọng ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp – xây dựng tăng đáng kể 28% lên40 %; thương mại, dịch vụ tăng

34 %

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1.2.2.1 Kinh tế nông nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc

ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế, trong thời gian qua, xã coi trọng đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơcấu mùa vụ phù hợp với vật nuôi cây trồng, tạo những bước đột phá và phát triển lươngthực Năm 2010 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 150 tỷ đồng

2.1.2.2.1.1 Ngành sản xuất nông nghiệp

- Trồng trọt: Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơcấu mùa vụ, đồng thời đã trợ giá giống để đưa một số giống cây con có giá trị, năngsuất, chất lượng cao vào sản xuất và tạo ra sản phẩm hàng hoá góp phần thúc đẩy kinh tếnông thôn phát triển Năng suất sản lượng một số cây trồng của xã năm 2010 đạt đượcnhư sau:

Trang 22

+ Cây lúa: Diện tích gieo cấy hàng năm là 341,2 ha, năng suất lúa trung bình là

47 tạ/ha Năng suất lúa so với mặt bằng chung của huyện đạt loại khá, sản lượng lúanăm 2010 đạt 1707,5 tấn

+ Cây Ngô: Diện tích cây ngô năm 2010 là 52,4 ha, tập trung chủ yếu ở vụ Đông,sản lượng đạt 209,5 tấn

+ Các loại cây hàng năm khác như cây Sắn, cây Lạc, cây Khoai lang có diệntích trồng là 50 ha

+ Chí Tiên có tiềm năng trồng các loại cây ăn quả như Chanh, Cam, Quýt, Nhãn,Hồng diện tích cây ăn quả phần lớn tập trung trong vườn tạp của hộ gia đình, trongnhững năm gần đây một số hộ có xu thế đầu tư trang trại trồng cây ăn quả hoặc mởrộng diện tích cây ăn quả, tạo ra vùng sản xuất hàng hóa, tăng việc làm và thu nhậpcho người dân

+ Diện tích chè kinh doanh tiếp tục được phát triển và áp dụng khoa học kỹ thuậttrong việc thâm canh cải tạo và trồng chè mới diện tích chè kinh doanh của xã là 59

ha, sản lượng đạt 170 tấn

Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1.917 tấn Bình quân lương thực đầu ngườinăm 2010 là 390 kg/người

- Chăn nuôi: Hình thức chăn nuôi ở xã chủ yếu là trong khu vực hộ gia đình quy

mô số lượng gia súc, gia cầm không lớn Xã chưa có mô hình chăn nuôi trang trại lớn

và chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức Năm 2010 tổng đàn trâu, bò là 1481 con

(trong đó: đàn trâu là 441 con, đàn bò là 1040 con); đàn Lợn là 1.923 con, trong đó

lợn nái là 330 con đảm bảo con giống cho nhân dân phát triển chăn nuôi; gia cầm cókhoảng 56.000 con Số lượng gia súc, gia cầm trong những năm gần đây luôn biếnđộng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của xã trong kỳ quy hoạch tới khuyếnkhích các hộ gia đình chăn nuôi theo mô hình trang trại, áp dụng tiến bộ về khoa học

kỹ thuật trong nuôi và chọn giống nhằm tăng nhanh về số lượng đàn gia cầm, gia súc,tăng thu nhập cho người dân

2.1.2.2.1.2 Ngành lâm nghiệp

Kinh tế đồi rừng tiếp tục được chú ý, phát triển trong thế ổn định Thực hiện dự

án 661, năm 2010 xã đã trồng được 137 ha rừng Việc khoanh nuôi, bảo vệ diễn ra rấthiệu quảhàng năm tiến hành trồng mới bổ sung cây keo, bạch đàn, tre, diễn tạo thế cânbằng môi trường sinh thái Đến nay khẳng định việc sử dụng đất đồi vào trồng cây

Trang 23

nguyên liệu là rất hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế, tăng thu nhập và làm giàu chonhân dân Công tác phòng chống cháy rừng được triển khai và thực hiện tốt.

2.1.2.2.1.3 Ngành thủy sản

Do điều kiện địa hình đồi núi nên xã không có ao, hồ hay đầm lớn, diện tích mặtnước nuôi trồng thuỷ sản của địa phương chỉ có 0.36ha, sản lượng đạt 160 tấn gópphần nhỏ vào sự phát triển kinh tế của xã Năm 2005, trên địa bàn xã đã thành lập Hợptác xã theo tinh thần tự nguyện cùng góp vốn để sản xuất kinh doanh hoạt động theoluật hợp tác xã, đã giải quyết được một số lao động cho một số hộ, tăng thu nhập Tuynhiên trong hoạt động còn kém hiệu quả, chưa phát huy được tính tập thể, liên kếttrong sản xuất kinh doanh

2.1.2.2.2 Kinh tế tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ

UBND xã luôn tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển mở rộng cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo Nghị quyết số 07 – NQ/HU (khóa XXII) củahuyện ủy Thanh Ba Năm 2010 giá trị sản xuất ngành kinh tế tiểu thủ công nghiệp300tỷ, dịch vụ đạt 200 tỷ

Nhìn chung trong những năm gần đây ngành tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ đã

có những bước phát triển so với những năm trước với các ngành như chế biến chè,mộc, gò, hàn, sản suất vật liệu xây dựng Tuy nhiên các ngành nghề này còn nhỏ lẻchưa tạo nên nét nổi bật cho vùng, song cũng góp phần giải quyết việc làm cho một bộphận lao động ở xã, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế của xã theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Trang 24

2.1.2.3.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Nguồn nhân lực của xã rất phong phú với 2896 lao động, chiếm 54,1% tổng dân

số, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm 70% tổng số lao động) nên vấn

đề nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết lao động dư thừa trong lúcnông nhàn vẫn là vấn đề mà các cấp ủy đảng và chính quyền luôn quan tâm giải quyết

2.1.2.3.3 Thu nhập

Trong những năm qua, với phương châm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp kết hợpvới phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác Tổ chức các chươngtrình xóa đói giảm nghèo, khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình bằng nhiều hìnhthức Do vậy thu nhập bình quân của nhân dân trong xã ngày một tăng, đời sống nhân dânđang dần được cải thiện Thu nhập bình quân năm 2005 là 3,62 triệu đồng/người, năm

2010 là 8,10 triệu đồng/người Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 16% năm 2005 xuống còn 8,2%năm 2010

2.1.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Tổng diện tích đất trong khu dân cư của xã hiện có397,53 ha chiếm 32,66% diệntích tự nhiên (Trong đó đất ở nông thôn: 43,22 ha, chiếm 10,87% diện tích đất khu dân

cư nông thôn) Hệ thống khu dân cư của xã hiện nay được phân bố tương đối đồng đềutrên 10 khu hành chính, bình quân đất ở là 2864,1m2/hộ;

Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Trong các khu dân cư đã có 100%

số hộ dùng điện lưới quốc gia, hầu hết số hộ có nhà xây, ngói hoá, chủ yếu là nhân dân

tự thiết kế, xây dựng Tuy nhiên trong các khu dân cư đường xá giao thông đi lại gặpnhiều khó khăn, các công trình phúc lợi công cộng khác như nhà văn hoá thôn, sân thểthao còn thiếu

2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.1.2.5.1 Giao thông

Trang 25

* Đường bộ:

Các tuyến giao thông chính chạy qua địa bàn xã Chí Tiên gồm có: Tuyến tỉnh lộ

320 dài 3,5 km, mặt đường rộng 10m, đã được bê tông hóa; đường cao tốc Hà Nội –Lào Cai dài 3,5 km, rộng mặt đường là 60 m, chất lượng mặt đường tốt Tuyến huyện

lộ Đông Thành – Chí Tiên – Hoàng Cương dài 4,9 km mới được cải tạo, nâng cấp, rảinhựa nhưng có đoạn đã xuống cấp; tuyến Chí Tiên đi Ninh Dân dài 4,2 km, đường bêtông đã xuống cấp Trục xã gồm 2 tuyến là Chí Tiên – Sơn Cương dài 1,9 km; tuyếnChí Tiên – Hoàng Cương dài 2,5 km Hiện trạng là đường đất đã xuống cấp đi lại khókhăn

Tuyến giao thông liên xã, liên thôn đã liên kết với các tuyến giao thông chính tạothành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh và phủ khắp các khu hành chínhtrong xã Tuy nhiên xã mới có 20% các tuyến giao thông liên thôn được bê tông hóa

đó là 5 km đường vào khu 1 – khu 6; khu 8 và khu 10; đường vào Bãi Ba; đường Vằngkhu 1 Tiên Châu; đường vào đền Du Yến… còn lại bề mặt các tuyến đường trong xãcòn gồ ghề và lầy lội vào mùa mưa gây ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân; đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa có 5 km trong tổng

số 40 km; đường trục nội đồng xã có 10 km hiện vẫn là đường đất

Trong thời gian tới cần đầu tư, nâng cấp, mở rộng và kiến cố hóa các tuyến giaothông huyện lộ, trục xã, liên thôn, ngõ xóm, trục nội đồng đảm bảo theo tiêu chí nôngthôn mới

2.1.2.5.2 Thuỷ lợi

Trang 26

Các công trình hồ đập của xã bao gồm: Đập nhà Cạn, đập nhà Quý, đập nhà Keo,đập đồng Quãng, với diện tích sử dụng đất là 2,68 ha Ngoài ra còn có một số diện tích

ao hồ nhỏ khác phân bố rải rác trên địa bàn xã

Các tuyến kênh mương chính của xã bao gồm:

+ Kênh từ trạm bơm đến Sơn Cương dài 1,2 km, đã được cứng hóa

+ Kênh đồng Múc dài 0,6 km, đã được cứng hóa

+ Ngòi tiêu đồng Cả dài 1,7 km; đồng Múc dài 1,3 km

Còn lại là kênh mương nhỏ, đều ở dạng tự chảy chưa được kiên cố hóa Nhìnchung, năng lực tưới tiêu của các công trình thuỷ lợi đã đảm bảo được 65% diện tích,còn lại 35% diện tích canh tác tưới tiêu không chủ động và phụ thuộc vào nước trời

2.1.2.5.3 Năng lượng

Trên địa bàn xã cơ bản đã hình thành lưới 0,4 KV cấp điện cho tất cả các hộ dân,song chất lượng đường dây không đồng đều trên những trục chính, lưới 0,4 KV đượcxây dựng trên cột bê tông hoặc cột bê tông cốt thép đúng quy cách Trên các đường ngõhẻm, đường trong các khu ở lưới 0,4 KV được xây dựng tạm thời trên các cột tre để cóđiện dùng Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100% nhưng có tới 30% không đạt tiêu chuẩn củangành điện Lưới điện chiếu sáng đường chưa có

2.1.2.5.4 Bưu chính viễn thông

Trên địa bàn xã có 1 bưu cục và trạm viễn thông trực thuộc bưu điện huyệnThanh Ba Hiện tại thông tin liên lạc đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dântrong xã, bưu điện được xây dựng tại trung tâm xã thuận tiện phục vụ nhân dân Hạtầng bưu chính viễn thông ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu liên lạc của nhândân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.5.5 Văn hóa

Thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khudân cư”, phong trào “ông bà mẫu mực, con trung hiếu, cháu thảo hiền”, nếp sống vănminh, gia đình văn hoá thường xuyên được quan tâm Đến nay có 3 cơ quan đạt cơquan văn hóa cấp huyện, 1 cơ quan văn hóa cấp tỉnh (Trường tiểu học); 5 khu dân cưvăn hóa cấp huyện, 1 khu dân cư văn hóa cấp tỉnh (khu 5); có 1.230 hộ đạt tiêu chuẩngia đình văn hoá, chiếm 82% tổng số hộ

Ngoài ra các phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng cũng phát triện rộng rãi,các hoạt động văn hoá, văn nghệ do huyện tổ chức đều được xã tham gia và đạt giải

Trang 27

Các phong trào nhân đạo, từ thiện, đền ơn, đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn đều đượcnhân dân đồng tình ủng hộ.

Trên địa bàn xã được chia ra làm 10 khu hành chính Hiện tại 10 khu hành chính

đã có 9 nhà văn hoá khu, hệ thống nhà văn hoá thôn trong xã đã được quan tâm đầu tưxây dựng đầy đủ khang trang phục vụ tốt cho nhu cầu về văn hoá - xã hội của nhândân Trong thời gian tới tiếp tục xây dựng nhà văn hóa thôn còn lại để đáp ứng chonhu cầu hoạt động văn hóa, tinh thần của nhân dân

2.1.2.5.6 Cơ sở y tế

Với quan điểm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, công tác y tế từng bướcđược củng cố và phát triển cả về số lượng và chất lượng, phát hiện sớm và ngăn chặndịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, song song với đó là cuộc vận động người dânthực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, nâng cao chất lượng đời sống của ngườidân Trong nhiệm kỳ đã khám cho 3.835 lượt người, tiêm chủng mở rộng cho 100% trẻ

em và phụ nữ mang thai Việc giáo dục y đức có chuyển biến tích cực, thực hiện tốtchương trình y tế Quốc gia

2.1.2.5.1.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục – đào tạo được quan tâm đúng mức, quy mô trường lớp đượcgiữ vững, ổn định Nhà trường đã thực hiện tốt phong trào ”hai không” trong ngành giáodục Chất lượng giáo viên ngày càng được nâng cao, hướng tới đạt chuẩn về chuyênmôn Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn trong học sinh được chú ý, tỷ lệ học sinhlên lớp được đánh giá thực chất, số học sinh hàng năm thi đỗ vào các trường đại học,cao đẳng ngày càng cao Cơ sở vật chất của nhà trường được quan tâm chú ý xây dựngtheo hướng chuẩn hóa Chất lượng phổ cập đúng độ tuổi đối với Tiểu học và duy trì phổcập Trung học cơ sở Hàng năm Hội khuyến học đã phát động tuyên dương khen thưởngcho hàng trăm lượt học sinh có thành tích trong học tập, nhằm động viên thúc đẩy cácphong trào dậy tốt, học tốt của thầy và trò đối với sự nghiệp giáo dục – đào tạo conngười mới hiện nay

2.1.2.5.1.8 Cơ sở thể dục – thể thao

Các hoạt động thể dục thể thao khá phát triển Cuộc vận động “Toàn dân rènluyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” được nhân dân hưởng ứng và tích cực duytrì Xã thường xuyên tổ chức phong trào thể dục thể thao rộng khắp ở các khu dân cư,

Trang 28

góp phần nâng cao sức khoẻ, tổ chức các giải thi đấu bóng đá, bóng chuyền nhân dịpngày lễ, ngày tết, động viên tinh thần nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Hiện tại xã mới có một sân thể thao tại khu 5, có diện tích sử dụng là 5000m2, sốdiện tích này còn ít chưa đáp ứng đủ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân Trong giaiđoạn quy hoạch này xã cần có kế hoạch bổ sung quỹ đất cho mục đích thể dục thể thaođáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân ngày một tốt hơn

2.1.2.5.1.9.Chợ

Hiện tại, trên địa bàn xã đã có chợ, để giúp nhân dân trong xã có địa điểm để traođổi hàng hóa phát huy tiềm năng và nhu cầu giao thương hàng hóa của người dân cũngnhư các vùng lân cận Tuy nhiên do chợ xã đã bị xuống cấp và chưa đạt chuẩn quyđịnh nên trong thời gian tới cần thiết phải mở rộng, xây mới theo tiêu chuẩn xây dựng

để đạt chuẩn Quốc gia

Trang 29

2.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội và môi trường.

2.1.3.1 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, ) rất phù hợp với việc

phát triển nông - lâm nghiệp phát triển hướng theo mô hình canh tác vườn đồi Khí hậu vàlượng mưa thích hợp cho phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng về loại hình, cây con…

Trang 30

- Các mặt văn hoá - xã hội trên một số lĩnh vực kết quả đạt được còn hạn chế, thiếubền vững; công tác vệ sinh môi trường còn yếu, chưa tập trung.

- Trong thời gian qua hoạt động bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngànhquan tâm đã đưa ra các chương trình, dự án nghiên cứu, đánh giá tác động và giải pháp

xử lý ô nhiễm nhưng kết quả đạt được chưa cao

Trang 31

2.2.Hiện trạng và biến động sử dụng đất.

2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện qua bảng sau:

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 62,80 7,20

1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 212,50 24,38

1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 11,15 1,28

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình

sự nghiệp

CTS 0,58 0,18

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 2,23 0,71

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất di tích, danh thắng DDT 3,00 0,95

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,01 0,00

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,39 2,67

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 7,08 2,25

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 120,04 38,19

2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK

2.16 Đất phi nông nghiệp còn lại PNC 43,22 13,75

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của xã là:1217,34ha, chiếm 6,25% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 871,68ha, chiếm 71,61% tổng diện tích tự nhiên;

Trang 32

- Đất phi nông nghiệp: 314,36ha, chiếm 25,82% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng: 31,30ha, 2,57% tổng diện tích tự nhiên

2.2.1.1 Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp của xã 871,68ha, chiếm 71,68% tổng diện tích tựnhiên, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người 0,16ha/người, cao hơn bình quânchung của huyện (0,13 ha/người) Thực trạng các loại đất nông nghiệp của xã được sửdụng như sau:

- Đất lúa nước: có 121,55ha, chiếm 41,46% diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: có 62,80 ha, chiếm 7,20% diện tích đất nôngnghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: có 212,50 ha, chiếm 24,38% diện tích đất nông nghiệp;Đây là số diện tích được phân bố chủ yếu trong các khu dân cư thuộc quyền sử dụngcủa các hộ gia đình cộng với phần diện tích đất đồi Các cây trồng chủ yếu là chè, cọ

và một số cây ăn quả lâu năm như: Bưởi, nhãn, vải, chuối… Trong những năm gầnđây số diện tích đất này (đất vườn tạp cũ) được cải tạo để trồng cây ăn quả và các loạicây trồng lâu năm cho giá trị kinh tế ngày càng tăng Một số vườn cây ăn quả đã chothu hoạch đáng kể góp phần tăng thêm thu nhập của các hộ gia đình

- Đất rừng sản xuất: có 292,06ha, chiếm 33,51% diện tích đất nông nghiệp; Xã đãtiến hành giao toàn bộ số diện tích này cho các tổ chức và hộ gia đình cá nhân Cáccây trồng chủ yếu là cây nguyên liệu giấy (Bạch đàn, keo, tre, diễn…), cây côngnghiệp lâu năm (chè, cọ…) kết hợp với kinh tế trang trại

- Đất nuôi trồng thủy sản: có 11,15ha, chiếm 1,28% diện tích đất nông nghiệp.Toàn bộ diện tích này đang được người dân nuôi cá

2.2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp là 314,36 ha, chiếm 25,82% tổng diệntích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:

- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp:có 0,58 ha, chiếm0,18% diện tích đấtphi nông nghiệp;

- Đất quốc phòng: có 20,65ha, chiếm 6,57% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: có 2,23 ha, chiếm0,17% diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất di tích danh thắng: có 0,38 ha, chiếm 0,22% diện tích đất phi nông nghiệp

Trang 33

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0.00 ha.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có 3,95ha, chiếm 2,25% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất mặt nước chuyên dùng: có 2,78 ha, chiếm % diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất sông, suối: có 3,56ha, chiếm 2,02% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất phát triển hạ tầng: có 78,09ha, chiếm 44,40% diện tích đất phi nông nghiệpbao gồm:Đất giao thông có 117,34 ha,chiếm 37,33% diện tích đất phi nông nghiệp;Đất

cơ sở văn hóa 0,43 ha, chiếm 0,36% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất cơ sở y tế có0,21 ha, chiếm 0,17% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất cơ sở giáo dục đào tạo có1,44 ha, chiếm 1,20% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất cơ sở thể dục- thể thao có0,62 ha, chiếm 0,52% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp còn lại: có 43,22ha (toàn bộ là đất ở nông thôn), chiếm13,75% diện tích đất phi nông nghiệp

2.2.1.3 Đất chưa sử dụng

Năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng là 31,30ha, chiếm 2,57% tổng diện tích tựnhiên

2.2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn

Năm 2010, diện tích đất khu dân cư nông thôn là 397,53ha, chiếm 32,66% tổngdiện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất trồng lúa: 70,65ha, chiếm 17,77% diện tích đất khu dân cư nông thôn;

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 35,93 ha, chiếm 9,04% diện tích đất khu dân

cư nông thôn;

- Đất trồng cây lâu năm: 60,18ha, chiếm 15,14% diện tích đất khu dân cư nôngthôn;

- Đất có mục đích công cộng 15,23 ha, chiếm3,83% diện tích đất khu dân cưnông thôn;

- Đất ở nông thôn:215,54 ha, chiếm54,22% diện tích đất khu dân cư nông thôn;

2.2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Trang 34

Bảng 1: Biến động sử dụng các loại đất thời kỳ 2000 – 2010

Đơn vị tính: ha

Thứ

Diện tích năm 2000 (ha)

Diện tích năm 2010 (ha)

So sánh tăng (+); giảm (-) 2000- 2010

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 70,21 62,80 -7,411.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 220,90 212,50 -8,401.7 Đất rừng sản xuất RSX 298,42 292,06 -6,361.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 11,50 11,15 -0,35

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 1,63 2,23 0,602.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất di tích, danh thắng DDT 3,00 3,00

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,01 0,012.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,28 8,39 1,112.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 7,08 7,08

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 69,92 120,04 50,122.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK

2.16 Đất phi nông nghiệp còn lại PNC 39,55 43,22 3,67

Trang 35

7 ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN DNT 401,09 397,53 -3,56

(Nguồn: Số liệu kiểm kê, thống kê đất đai xã Chí Tiên năm 2000 ,2010)

2.2.2.1 Biến động tổng diện tích tự nhiên

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, Chí Tiên có tổng diện tích đất tự nhiênlà1217,34 ha tăng 17,68 ha so với năm 2000 do sai số đo đạc bản đồ địa chính chính quy

2.2.2.2 Biến động các loại đất theo mục đích sử dụng

- Đất trồng cây hàng năm còn lại 121,55 ha thực giảm 1,37 ha so với năm 2000

do sang đất phát triển hạ tầng 6,02ha, đất ở nông thôn4,34 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 212,50 ha, thực giảm 8,40 ha so với năm 2000 dochuyển sang đất phi nông nghiệp

- Đất rừng sản xuất:292,06, thực giảm 6,36 ha so với năm 2000 do chuyển sangđất phi nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thủy sản: 11,15ha, giảm0,35 ha so với năm 2000 do chuyển sangđất phát triển hạ tầng 0,17 ha, đất ở 0,18 ha

2.2.2.2 Đất phi nông nghiệp

Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp của xã có 314,36 ha, thực tăng 43,96 ha

so với năm 2000 Trong đó biến động các loại đất phi nông nghiệp như sau:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,58ha, giảm 0,53ha so với năm 2000 dochuyển sang đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,01 ha, đất giao thông 0,52 ha

- Đất quốc phòng:20,65 ha, giảm 11,02 ha so với năm 2000 do chuyển sang đất pháttriển hạ tầng 5,15 ha, đất chưa sử dụng 5,87 ha

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 2,23 ha, tăng 0,60 ha so với năm 2000, lấy vào đấttrồng lúa

- Đất di tích danh thắng: 3,00 ha, giữ nguyên so với năm 2000

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,01 ha, thực tăng 0,01 ha so với năm 2000

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 8,39ha, tăng 1,11 ha so với năm 2000, lấy vào đất trồnglúa

Trang 36

- Đất sông, suối: 109,16 ha, giữ nguyên so với năm 2000.

- Đất phát triển cơ sở hạ tầng: 120,04ha, thực tăng 50,12 ha so với năm 2000,lấy vào đất nông nghiệp 20,22 ha, đất trụ sở cơ quan 0,53 ha, đất quốc phòng 11,02

ha, đất chưa sử dụng 0,35 ha, tăng khác 18,00 ha (sai số đo đạc trong tính toán lạidiện tích đất giao thông)

- Đất phi nông nghiệp còn lại: 43,22ha (toàn bộ là đất ở nông thôn), thực tăng

3,67 ha so với năm 2000, lấy vào đất nông nghiệp

2.2.2.3 Đất chưa sử dụng

Năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng là 31,30ha, thực tăng 5,87 ha so với năm

2000 do giảm sang đất phi nông nghiệp 5,15 ha, đồng thời tăng 11,02 ha do lấy vàođất quốc phòng (thay đổi do phương pháp thống kê, kiểm kê)

2.2.4 Đất khu dân cư nông thôn

Năm 2010, diện tích đất khu dân cư nông thôn là 397,53ha, giảm 3,56 ha so vớinăm 2000 do sai số đo đạc

2.2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

a) Hiệu quả kinh tế, xã hội

Dựa trên số liệu về diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng năm 2010 của xãChí Tiên, có thể đánh giá mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triểnkinh tế – xã hội của địa phương như sau:

Diện tích đất được bố trí cho mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu sử dụng đất của xã, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội Khai thác tối đa tiềm năng của quỹ đất đai đưa vào sản xuất, sử dụng hiệu quảnguồn lao động tại địa phương Diện tích đất trồng lúa giữ ổn định, luôn được đầu tưthâm canh, tăng hệ số sử dụng đất, nâng cao năng xuất cây trồng, tạo nhiều sản phẩm,góp phần đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ Đất trồng cây hàng năm khác còn lại,đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, được bố trí diện tíchtương đối hợp lý, đảm bảo sản xuất

Diện tích đất phi nông nghiệp trong những năm vừa qua đã được mở rộng, đầu tưxây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Từng bước đáp ứng nhu cầu đời

Trang 37

sống, sinh hoạt văn hoá, thể dục - thể thao, đi lại lưu thông hàng hoá, phục vụ sản xuất.Một số điểm kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp đã hình thành và tiếp tục mở rộngkhông những góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương, mà còn thu hút một lựclượng lớn lao động dư thừa ở nông thôn Đất đai trên địa bàn xã ngày càng được quản

lý, khai thác triệt để và có hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội

b) Hiệu quả môi trường

Chí Tiên là xã miền núi nhưng do quá trình phát triển kinh tế - xã hội trongnhững năm gần đây, việc khai thác sử dụng đất cho các mục đích dân sinh, kinh tế vớicường độ ngày càng cao Điều này đã tác động không nhỏ tới môi trường tự nhiên của

xã cần quan tâm, giải quyết:

- Người dân sản xuất nông nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa họckhông cân đối gây tác động xấu đến môi trường đất Cần sử dụng phân vi sinh, áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp

- Hiện tượng đất bị xói mòn, rửa trôi vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi Trong điều kiệnđịa hình dốc lại bị chia cắt mạnh thì xói mòn, rửa trôi vẫn là nguyên nhân chính làm suythoái tài nguyên đất của xã

- Hàng năm lũ lụt cũng gây ảnh hưởng ở một số nơi, gây thiệt hại về kinh tế, tácđộng xấu đến cảnh quan môi trường cũng như sức khỏe của con người

- Ô nhiễm môi trường do tập quán sinh hoạt của người dân, của các khu dân cư, cácchất thải chưa được thu gom và xử lý có hiệu quả

Trong thời gian tới cần phải quản lý và kiểm tra thường xuyên ở các khu dân cư, cáckhu vực sản xuất nông lâm nghiệp sử dụng nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.Nâng nhanh độ che phủ của rừng và tăng cây xanh ở các khu dân cư Chống thoái hóa đất,chống ô nhiễm nguồn nước Cần triển khai nghiên cứu và tìm giải pháp hữu hiệu để giảiquyết tốt môi trường khu dân cư, xây dựng các bãi chứa, thu gom và xử lý rác thải…

2.2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

2.2.4.1 Một số hạn chế trong sử dụng đất

- Tình trạng sử dụng đất sử dụng đất còn phân tán, manh mún là thực tế rất khó

có thể đạt được hiệu quả cao trong việc khai thác tiềm năng đất đai

Trang 38

- Tài liệu điều tra cơ bản về đất, nhất là tài liệu đo đạc lập bản đồ địa chính, mức

độ cập nhật thấp, không phản ánh đúng tình hình biến động đất đai trong khi thực tế sửdụng đất biến động lớn

- Nhận thức của người dân về chính sách đất đai không đồng đều, ý thức củangười sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đất đai

2.2.4.2 Một số giải pháp khắc phục

Thời gian qua, xã đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm giải quyết những bất cậptrong quản lý và sử dụng đất, một số giải pháp sau đây cần được quan tâm và tiếp tụcthực hiện:

- Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của xã.Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và hiệu quả giao đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và việc thu hồi đất để giao cho các dự án, công trình

- Tăng cường công tác điều tra cơ bản, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2003, cập nhật thông tin địa chính đầy đủ, chỉnh

Nguyên nhân:

Các loại đất nông nghiệp không đạt chỉ tiêu so với quy hoạch được duyệt; Đấtphi nông nghiệp có loại đất đạt chỉ tiêu thấp, loại vượt xa so với quy hoạch được duyệtnguyên nhân chủ yếu là do quy hoạch chưa sát với thực tế, do phương pháp kiểm kê,thống kê số liệu đất đai thay đổi trong các kỳ thống kê, kiểm kê, do sai số đo đạc caocho người lao động

* Đất cơ sở thể dục, thể thao

Trang 39

Tập trung phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao chất lượnggiáo dục thể chất trong nhà trường, phát triển các hoạt động thể dục thể thao tới vùng

xa Phát triển các môn thể thao hiện đại kết hợp với phát triển các môn thể thao truyềnthống và các trò chơi dân gian

2.3.Tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Chí Tiên,Huyện Thanh Ba,tỉnh Phú Thọ

2.3.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

UBND xã tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của Nhà nước, tỉnh và huyện vềcông tác quản lý sử dụng đất như chính sách giao đất sử dụng ổn định lâu dài, chủtrương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khuyến khích phát triển trồng rừng sản xuất

2.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Xã đã hoàn thành thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch

Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành

chính xã Chí Tiên đã cùng các xã lân cận tiến hành xác định mốc địa giới hành chínhtrên cơ sở hiện trạng, được các xã nhất chí thông qua bằng văn bản Xã có tổng diệntích tự nhiên là 1217.34 ha

2.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Xã đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở đểxây dựng bản đồ địa chính Năm 2004, do được nhà nước đầu tư kinh phí nên xã đãđược đo đạc lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số tỷ lệ 1/1000 Tài liệu đo đạc đãđược các cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giaođất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

2.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhận thức đầy đủ, tầm quan trọng, tính cần thiết của công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai Thực hiện luật đất đai và các Quyết định số 863/QĐ-UB ngày27/12/1991 của UBND Tỉnh Vĩnh Phú, Quyết định số 2503/QĐ-UB ngày 18/9/2000của UBND Tỉnh Phú Thọ, UBND xã Chí Tiên đã tổ chức xây dựng quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 1993-2000, giai đoạn 2001-2005 Triển khai xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 2306/QĐ- UBND ngày 25

Trang 40

tháng 8 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đề cương và dựtoán kinh phí dự án đầu tư lập bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 của

235 xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất, sử dụng đất đúng quyđịnh của pháp luật và có hiệu quả cao

2.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Xã đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mụcđích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Quỹ đất tính đến năm 2010 đượcgiao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:

- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng 736,61 ha,UBND cấp xã 135,07 ha

- Đất phi nông nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau: Hộ giađình, cá nhân sử dụng 43,25 ha, UBND cấp xã sử dụng 13,13 ha, tổ chức kinh tế trongnước 2,28 ha, cơ quan đơn vị của nhà nước 22,39 ha; UBND cấp xã quản lý 199,82 ha,

tổ chức khác quản lý 33,52 ha

- Đất chưa sử dụng giao UBND cấp xã quản lý 31,30 ha

2.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiệntheo đúng quy định pháp luật Thực hiện Chỉ thị 10/TTg, Chỉ thị 245/TTg và Nghịđịnh 02/CP của Thủ tướng Chính phủ xã đã tiến hành làm hồ sơ cấp giấy CNQSDĐcho các hộ gia đình cá nhân và các tổ chức kinh tế trên địa bàn xã Đến nay toàn xã đãcấp GCNQSDĐ nông-lâm nghiệp được 100% diện tích cần cấp; GCNQSDĐ ở cấpđược 100%

2.3.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

- Thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg ngày 18/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ và kếhoạch 2334/KH ngày 08/11/1999 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện tổngkiểm kê năm 2000 Kết quả tổng kiểm kê năm 2000 xã có tổng diện tích tự nhiên là1199,66 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 903,83 ha, đất phi nông nghiệp 270,40 ha, đấtchưa sử dụng 25,43 ha

- Thực hiện chỉ thị số 28/2004/KH-UB ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chínhphủ, kế hoạch số 1972/KH-UB ngày 21/9/2004 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thựchiện tổng kiểm kê năm 2005 Xã Chí Tiên đã tiến hành rà soát lại toàn bộ quỹ đất

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động sử dụng các loại đất thời kỳ 2000 – 2010 - Đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất từ năm 2010  đến năm 2020 xã chí tiên, huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 1 Biến động sử dụng các loại đất thời kỳ 2000 – 2010 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w