1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã đức giang, huyện hoài đức, tp hà nội

48 547 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đólựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quanđiểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian hoc tập và rèn luyện tại Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầygiáo, cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai, cũng như các thầy cô giáo trongBan Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và Phòng đào tạo điều đó giúp emtiếp thu và tích lũy kiến thức và phục vụ cho cuộc sống

Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùnglớn đối với bản thân em Tại nơi đây em đã được trang bị một lượng kiến thức

về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về phường hội để sau nàykhi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lựcnhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và trở thành người có ích cho phường hội

Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và lỗ lựccủa bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của cácthầy giáo, thầy giáo trong Quản lý đất đai, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ đạotận tình của cô giáo Th.S Trần Thị Oanh Đồng thời về thực tập tại Xã ĐứcGiang - Huyện Hoài Đức - Thành Phố Hà Nội

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn vô hạn, em xin được bày tỏ lòngcảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa, trong Ban giám hiệu nhàtrường, em xin cảm ơn

Cuối cùng em xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến tất cả mọi người

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Phạm Thị Dung

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 http://www.agromonitor.vn/tin-tuc/21/6221

2 http://lib.hunre.edu.vn

3 TT28- Bộ TNMT về thống kê kiểm kê đất đai

4 UBND xã Đức Giang - Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020

5 Trần An Phong – Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền – Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội – 1995.

6 Nguyễn Duy Tính - Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng

Sông Hồng và Bắc trung bộ - NXB Nông nghiệp Hà Nội 1995.

7 Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ - Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam – NXBNN, Hà Nội – 2001

8 Vũ Thị Phương Thuỵ - Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu

quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án Tiến sĩ

kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội – 2000

9 Đỗ Thị Tám - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng

sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ

khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội – 2001

10 Nguyễn Văn Bộ, Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng ở Việt Nam, từ lý luận đến thực tiễn, NXBNN, Hà Nội – 2003.

11.Hội khoa học đất Việt Nam – Đất Việt Nam – Nhà xuất bản Nông

nghiệp Hà Nội - 2000

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

2.1 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 3

2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp 3

2.1.2 Phân loại đất nông nghiệp 3

2.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 5

2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6

2.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6

2.2.3 Về hiệu quả sử dụng đất 8

1.3 Cơ sở thực tiễn 11

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu 14

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 14

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 14

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 24

Trang 4

4.2.1 Tình hình quản lý 24

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 25

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 28

4.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 28

4.3.2 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 31

4.3.3 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 34

4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.1.1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 41

5.1.2 Về tình hình sản xuất nông nghiệp 42

5.2.Kiến nghị 43

Trang 5

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càngtăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xãhội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặcdầu hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tácđộng của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sửdụng Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quátrình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mớilại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đólựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quanđiểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàncầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước cónền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Đức Giang là một xã của huyện Hoài Đức, tp Hà Nội có diện tích đất sửdụng trong nông nghiệp tương đối lớn, tuy nhiên trong những năm gần đâydiện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do nhu cầu chuyển đổi sangcác loại đất khác Vì vậy làm thế nào để có thể sử dụng hiệu quả diện tích đấtnông nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề đang được các cấp chính quyềnquan tâm nghiên cứu để xây dựng cơ sở cho việc đề ra các phương án chuyểndịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, nhằm đem lại hiệu quả sử dụngđất cao nhất có thể

Xuất phát từ thực tế trên, đươc sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đaitrường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội dưới sự hướng dẫn của

Trang 6

cô giáo TH.S Trần Thị Oanh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đức Giang, huyện Hoài Đức, tp Hà Nội”.

- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy

- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi

- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Trang 7

CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tíchnghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đấtlâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâmnghiệp.[1]

2.1.2 Phân loại đất nông nghiệp

- Theo Luật Đất Đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành cácloại sau:

+ Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loạicây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một(01) năm; kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theochu kỳ Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàngnăm khác.[3]

+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng

từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thời gian sinhtrưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long,chuối, dứa, nho, v.v

Các loại cây lâu năm bao gồm:

- Cây công nghiệp lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạchkhông phải là gỗ, được dùng để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệphoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,điều, ca cao, dừa, v.v;

Trang 8

- Cây ăn quả lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch làquả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến;

- Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâunăm xen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở;

- Các loại cây lâu năm khác không phải đất trồng cây công nghiệp lâunăm và cây ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnhquan trong các đô thị, khu dân cư nông thôn

Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết hợp nuôi trồng thủy sản, kinh doanhdịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng cây lâu năm còn phảithống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủy sản, sản xuất, kinhdoanh phi nông Đất làm muối nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cảhai mục đích khác thì thống kê theo cả hai mục đích đó) [3]

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đíchnuôi, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt.[3]

+ Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.[3]

+ Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừngtrồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triểnrừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên.Riêng đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằnghình thức tự nhiên mà chưa đạt tiêu chuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâmnghiệp mà thống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa sử dụng)

Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừngđặc dụng

Trường hợp đất lâm nghiệp được phép sử dụng kết hợp nuôi trồng thủy sản,kinh doanh dịch vụ dưới tán rừng thì ngoài việc thống kê theo mục đích lâm

Trang 9

sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cảhai mục đích khác thì thống kê cả hai mục đích phụ đó).[3]

+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và cácloại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọtkhông trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đấtươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.[3]

2.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồntại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhữnghàng hoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể cóđược thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác

là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.[5]

+ Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sảnxuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển

- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp chế biến

- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển làkhu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngànhkinh tế quốc dân khác và đô thị

- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp vàcác ngành kinh tế khác.[5]

+ Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước

Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta

Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông

Trang 10

thu ngân sách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệpđược thực hiện dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinhdoanh khác…Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảmdần trong quá trình tăng trưởng kinh tế.[5]

+ Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nôngthôn

-Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu

dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứngđược nhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân

- Nông ngiệp là một trong những nhân tố góp phần thúc đẩy sản xuấtcông nghiệp và khu vực thành thị phát triển [5]

2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Khái quát về sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũngnhư nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tíchđất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đấtkém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.[7]

Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong

nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thịtrường chấp nhận

- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên

- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội.[8]

+ Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Trang 11

Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyêncho nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của conngười đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống cóhiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồngthời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trườngsống cho đời sau.[2]

Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngàycàng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắnvới việc tăng phúc lợi trên đầu người Đáp ứng nhu cầu là một phần quantrọng , vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong nhữngthập kỷ tới Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đềucòn rất thấp

Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dungthường bao gồm 3 thành phần cơ bản :

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệthống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trongmối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi cótính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội Điều cơ bản nhất củaphát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sựtiếp cận đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau

và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữvững, cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và

Trang 12

ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chếrủi ro.[11]

2.2.3 Về hiệu quả sử dụng đất

+ Khái niệm về hiệu quả

- Quan điểm hiệu quả

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của conngười còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Saunày, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khácnhau giữa hiệu quả và kết quả

-Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đếnhiệu quả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả là kếtquả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới Nó

có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả

có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợinhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội,hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó.[9]+ Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là mộtphạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phảnánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quátrình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất

xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượngcác hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [9]

Trang 13

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng

và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sảnxuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiềungành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiềusâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sảnxuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nângcao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch

vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh

tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tếtrong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ chứckinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian laođộng theo các ngành sản xuất khác nhau

Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữalượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kếtquả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả vềphần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽgiữa hai đại lượng đó.[9]

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quảkinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giátrị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếuđạt được một trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quảsản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.[9]

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế

sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng

Trang 14

của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và laođộng thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phảichỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.

+ Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xãhội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nôngnghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vịdiện tích đất nông nghiệp.[9]

Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là mộtphạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợiích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả

xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhàkhoa học quan tâm

+ Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối vớihoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tíchcực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tếthường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cầnphải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bịthiên lệch và có những kết luận không tích cực.[9]

Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượngđất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan

Trang 15

hệ giửa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn,bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.

1.3 Cơ sở thực tiễn

+ Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam

Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm28,4 % diện tích tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là1.224m2/ người Trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6 % diện tích đấtnông nghiệp

+ Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3 % diện tích đấtnông nghiệp

+ Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7 % diện tích đất nông nghiệp.+ Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 367,8 % diện tích đất nôngnghiệp

Diện tích đất nông nghiệp của nước ta có xu hướng ngày càng tăng ( sovới năm 1990 tăng 2.351,9 nghìn ha ) Trong đó, tỷ trọng diện tích trồng câyhàng năm giảm ( bằng 76,3% diện tích đất nông nghiệp năm 1990; 69,1 %diện tích đất nông nghiệp năm 1997; 65,5 % diện tích đất nông nghiệp năm2000) và tỷ trọng diện tích đất trồng cây lâu năm tăng ( bằng 14,9% diện tíchđất nông nghiệp năm 1990; 19,2% diện tích đất nông nghiệp năm 1997; 23,3

% diện tích đất nông nghiệp năm 2000).[2]

+ Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xãhội Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi

sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Những đặc điểm đó là:

- Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp

Trang 16

- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt vàkhông thể thay thế.

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật

Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: cácloại cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác Chúng sinh trưởng và pháttriển theo một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Giữa sinh vật và môi trườngsống của chúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lậptức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bịchết Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốnchủ quan của con người

- Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mangtính chất khu vực rõ rệt

Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũngđều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ởđâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp Phạm vi của sản xuất nông nghiệprộng khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đấtnông nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán,manh mún

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,

do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khíhậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau Mỗi vùng đất

có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng.Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặcđiểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực Như việc lựa chọn giống cây

Trang 17

trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt đểcác lợi thế của vùng.

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ

Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp Tính thời vụnày không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bónrất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâuthu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.[11]

Trang 18

CHƯƠNG III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của xã Đức Giang, huyện Hoài Đức, tp

-Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế.Còn hiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí địnhtính để đánh giá Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồngchính/1ha

+ Về thời gian: từ 02/03/2015 đến 17/4/2015

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

+ Nghiên cứu các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề

+ Nghiên cứu các khái niệm công cụ phục vụ cho đề tài

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo,thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài + Phương pháp phân tích và xử lý số liệu sơ cấp

Trang 19

Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được đểthiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của

nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện

+ Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

- Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế:

Chi phí trung gian (CPTG): là khoản chi phí vật chất thường xuyênbằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất

Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

GTSX = SL*GB

Trong đó:

GTSX: Giá trị sản xuấtSL: Sản lượng thu đượcGB: Giá bán sản phẩmGiá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GTSX) và chiphí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời

kỳ sản xuất đó: GTGT=GTSX – CPTG

- Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả xã hội:

+ Khả năng đảm bảo an toàn lương thực và cung cấp các sản phẩm cócho nhu cầu tại chỗ;

+ Khả năng thu hút lao động giải quyết việc làm tại chỗ cho nông dâncủa các loại hình sử dụng đất

+ Vấn đề chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.+ Vấn đề thực hiện các LUT theo quy hoạch sử dụng đất

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường:

+ Mức sử dụng phân bón;

Trang 20

+ Mức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

+ Đánh giá các nguồn khác có thể gây ô nhiễm trên địa bàn xã

+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điềutra ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quancũng như chính xác của số liệu thu được

+ Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kếthừa các phương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiêncứu

+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên,các chủ hộ sản xuất,

Trang 21

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý

Đức Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là 329.91 ha, nằm ở phía Bắchuyện Hoài Đức, tp Hà Nội Ranh giới hành chính được xác định như sau : + Phía Bắc tiếp giáp thị trấn Trạm Trôi và huyện Đan Phượng;

+ Phía Nam giáp xã Sơn Đồng;

+ Phía Đông giáp xã Kim Chung;

+ Phía Tây giáp xã Cát Quế, xã Dương Liễu và xã Đức Thượng.Với đặc điểm về vị trí địa lý như trên thì xã Đức Giang rất thuận lợi đểphát triển kinh tế xã hội do dễ dàng có thể giao lưu buôn bán với các xã lâncận, thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa

+ Địa hình, địa mạo

Là một xã đồng bằng có địa hình bằng phẳng, hàng năm thường cólượng nước phù sa màu mỡ được dẫn từ sông Hồng về phục vụ việc sản xuấtnông nghiệp cho người dân nên việc sản xuất nông nghiệp tương đối thuậnlợi

+ Điều kiện khí hậu, thời tiết

Đức Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè thì nóngbức, nhiệt độ từ 33 -370 C, có khi lên đến 390 C Về mùa đông nhiệt độ lại kháthấp, trung bình từ 14 - 200 C, có lúc xuống tới 100 C Nói chung khí hậu kháphức tạp Vì nằm về phía Bắc tp Hà Nội nên chịu ảnh hưởng của 2 mùa rõrệt Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 chủ yếu gió Đông Bắc, mùa mưa tháng

4 đến tháng 10 nóng ẩm, gió thịnh hành là gió Tây Nam Mùa khô không khí

Trang 22

khô hanh, độ ẩm bình quân là 30 – 60%, mùa mưa khí hậu ẩm ướt, độ ẩm từ

80 – 90 % không khí thấp ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của công trình

Yếu tố khí hậu của xã Đức Giang nói chung thuận lợi để phát triển câytrồng vật nuôi Tuy nhiên những đợt dông, bão của mùa hè và gió mùa đôngbắc của mùa đông cũng gây những trở ngại nhất định cho hoạt động sản xuất

và đời sống của nhân dân địa phương

+ Thủy văn

Sông Hồng: Đây là sông chảy qua trên địa bàn xã Chiều dài của sông

là 0,8 km, chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Diện tích lưu vựcsông là 17.730 km2, mật độ lưới sông là 0,60 km/km2 Lưu lượng trung bìnhhàng năm của sông đạt 688 m3/s Mực nước bình quân lớn nhất là 5,03 m, lưulượng lớn nhất bình quân là 2.260 m3/s

Trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều mô hình sử dụng đất nông nghiệp cóhiệu quả kinh tế cao như trồng rau an toàn, mô hình trang trại tổng hợp, trangtrại nuôi trồng thủy sản Ở một số vùng đã chuyển đổi đất nông nghiệp kémhiệu quả sang mục đính phi nông nghiệp, chuyển đổi trong nội bộ đất nôngnghiệp cho phù hợp với điều kiện địa hình, tạo ra nhiều nông sản có giá trịkinh tế cao đã nâng cao hiệu quả kinh tế/1ĐV diện tích đất canh tác Công tácquản lý đất đai theo luật đất đai được tăng cường đã nâng cao vai trò quản lý

Trang 23

+ Tài nguyên nhân văn

Là xã đồng bằng nằm ngay cửa ngõ thủ đô nên Đức Giang có khá nhiềutài nguyên nhân văn như những ngôi Đình, Đền Chùa thờ các vị Thánh cócông với đất nước được xếp hạng di tích lịch sử cấp Nhà nước như: Đền thờĐức Thánh Trần hay Chùa Linh Tiên

+ Đánh giá chung

- Thuận lợi: nhìn chung với điều kiện tự nhiên, địa hình địa mạo cùng

với các tài nguyên trong địa bàn xã tương đối thuận lơi cho việc sản xuất nuôitrồng của nhân dân trong địa phương

- Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn tồn tại sự khó khăn làdiện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã đang có xu hướng bị thu hẹp dongười dân chuyển sang các hình thức sử dụng đất khác

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tình hình dân số và lao động

- Tổng dân số toàn xã có 10711 người

- Tổng số hộ nông nghiệp 2206 hộ

- tổng số hộ phi nông nghiệp 535 hộ

- nguồn thu nhập chính của người dân là từ nghề chế biến nông sản

- Số người trong độ tuổi lao động là 5193 người

Nhìn chung người dân trong xã cần cù, chịu khó trong học tập sản xuất

và lao động, lực lượng lao động tương được đánh giá có chất lượng khá, thamgia nhiều lĩnh vực, có khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mớitrong sản xuất và thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường Số lượng họcsinh đang trong độ tuổi học tập được trang bị kiến thức khá tốt nên hàng năm

có từ 65% học sinh tiểu học và học sinh trung học đỗ vào các trườn chuyên,35% học sinh trung học phổ thông đỗ vào các trường Đại hoc, Cao đẳng và có40-45% học sinh đi học trung cấp chuyên nghiệp và học tại các trường nghề

Trang 24

Đây là nguồn lực lao động quan trọng của xã để có thể trở thành các nhàDoanh nhân thành đạt, các cán bộ có trình độ, có bằng cấp cao được xã hộicông nhận và là lực lượng cán bộ lãnh đạo kế cận của xã, đáp ứng yêu cầuthời kỹ phát triển kinh tế trong giai đoạn tới.

Hạn chế hiện nay là có sự chênh lệch khá cao giữa thu nhập của lao độngnông nghiệp và lao động phi nông nghiệp Tình trạng thiếu việc làm chongười lao động ở mức cao, năm 2013 tỷ lệ người lao động thiếu việc làm làgần 20% Lao động nông nghiệp chủ yếu là lao động nữ, hoặc lao động ở tuổicao, số lao động trẻ có xu hướng tìm việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp

có thu nhập cao hơn, chiếm tới 2/3 số lao động

+ Văn hóa, phong tục, tập quán

Xã Đức Giang là xã đông thôn (4 thôn) nhưng trên cả bốn thôn của xãđều có các đình chùa, quán miếu Thôn Lưu Xá có: chùa Lão Quân Quán vớidiện tích khuôn viên 2.700 m2, mới được người dân địa phương chung taytrùng tu rất khang trang lộng lẫy, hàng năm thu hút 1 lượng khách tương đốilớn từ thập phương về cúng lễ; có Đình Lưu Xá rộng gần 1000m2 thờ vua LýNam Đế - người đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm và khai sinh ra nướcVạn Xuân, Đình đã được xếp hạng cấp Nhà nước Bên cạnh đó trên địa bànthôn Lưu Xá còn có miếu Lũng Đồng là di tích lịch sử cấp thành phố

Thôn Lũng Kinh có chùa Linh Quang Đại, diện tích khuôn viên là gần2000m2 với 3 dãy nhà, diện tích xây dựng khoảng 550m2, chùa mới đượctrùng tu tôn tạo

Thôn Cao Hạ có chùa Minh Đại An, diện tích khuôn viên là hơn2.600m2, diện tích xây dựng là 900m2 Hiện chùa đã xuống cấp và đang có kếhoạch tu bổ lại vào cuối năm 2011

Thôn Cao Trung có Chùa Linh Tiên mới được đầu tư xây dựng với số

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 4.2: CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ YẾU CỦA XÃ - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã đức giang, huyện hoài đức, tp hà nội
BẢNG 4.2 CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ YẾU CỦA XÃ (Trang 30)
BẢNG 4.4 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã đức giang, huyện hoài đức, tp hà nội
BẢNG 4.4 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 33)
BẢNG 4.5: HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA CÁC KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã đức giang, huyện hoài đức, tp hà nội
BẢNG 4.5 HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA CÁC KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w