- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đấtđai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo phâncấp của Ủy ban nhân dân
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại HọcTài nguyên và Môi trường trước khi kết thúc thời gian học tại trường Một mặt là yêucầu, nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làmquen với công việc thực tế
Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhà trường đãtạo điều kiện cho chúng em thực Sau 8 tuần thực tập em nhận được sự giúp đỡ tậntình của các thầy cô giáo trong trường, các cô chú trong phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Na Rì cùng với sự góp ýcủa thầy Hoàng Ngọc Khắc, cho đến nay báocáo thực tập của em đã hoàn thành Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiếnđóng góp của các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hợn Điều quan trọng lànhững ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạt độngquản lý môi trường ngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình đilàm sau này
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Hoàng Ngọc Khắc đã giúp đỡ em trong quátrình thực tập vừa qua
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa
và cũng xin cảm ơn các anh, chị các cô chú trong phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Na Rì Đặc biệt cảm ơn chú Nguyễn Đình Lai Trưởng Phòng Tài Nguyên vàMôi Trường Huyện Na Rì đã tận tình hướng giúp đỡ em hoàn thiện bài báo cáo thựctập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LUC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LUC 2
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Lý do chọn chuyên đề 1
II: Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề: 1
1 ) Đối tượng nghiên cứu 1
2) Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
3) Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1 Vị trí và chức năng 3
2 Nhiệm vụ và quyền hạn 3
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 6
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 6
1.1 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.1 Vị trí địa lý 6
1.1.2 Địa hình 6
1.1.3 Thủy văn 7
1.2 Các nguồn tài nguyên 7
1.2.1 Tài nguyên đất 7
1.2.2 Tài nguyên nước 8
1.2.2.1 Nước mặt 8
1.2.2.2 Nước ngầm 8
1.2.3 Tài nguyên rừng 8
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 10
1.2.5 Tài nguyên du lịch 10
1.2.6 Tài nguyên nhân văn 11
1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường 11
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NA RÌ 12
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12
2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế 13
Trang 32.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 13
2.2.1.1 Ngành sản xuất nông nghiệp 13
2.2.1.2 Ngành lâm nghiệp 14
2.2.1.3 Ngành nuôi trồng thủy sản 15
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 16
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 16
2.3 Thực trạng phát triển dân số, lao động, việc làm 16
2.3.1 Dân số 16
2.3.2 Lao động việc làm 17
2.4 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 17
2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị 17
2.4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 17
2.5 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 18
2.5.1 Giao thông 18
2.5.2 Thủy lợi 18
2.5.3 Giáo dục đào tạo 19
2.5.4 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng 19
2.5.5 Văn hóa thể dục thể thao 20
2.5.6 Bưu chính viễn thông 20
2.5.7 Năng lượng 21
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 21
2 Những khó khăn thách thức 21
IV HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 22
1 Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường 22
2 Công tác thẩm định các dự án đầu tư, thẩm định báo cáo ĐTM 23
3 Công tác quan trắc lập báo cáo: 25
4 Công tác tuyên truyền giáo dục 26
5 Công tác thanh tra, xử lý vi phạm bảo vệ môi trường 26
6 Hoạt động phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường địa phương với các cấp chính và các ban, ngành, cơ sở liên quan tại địa phương và các cơ quan trung ương 28
7 Những hạn chế trong công tác quản lý 28
Trang 4C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
Kết luận 30
Kiến nghị: 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5DANH MỤC BẢN
Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2005 - 2010 12 Bảng 2: Diện tích, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2010 13
Trang 6A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn chuyên đề
Nước ta đã và đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,công cuộc phát triển kinh tế đã tạo cho sự gia tăng phát triển trên mọi lĩnh vực của đờisống Từ khoa học công nghệ, các ngành công nghiệp đến đời sống, dịch vụ, nhu cầu
xã hội tuy nhiên, sự gia tăng đó luôn tỉ lệ thuận với sức ép về các vấn đề môi trường.chính vì thế yêu cầu đặt ra với xã hội nói chung và người làm công tác bảo vệ môitrường nói riêng là rất lớn, trong đó đào tạo đội ngũ công nhân, kỹ sư, cán bộ quản lýmôi trường cho xã hội là đặc biệt quan trọng
Với yêu cầu thực tiễn đó, Khoa Môi Trường, Trường Đại Học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội đã rất chú trọng công tác tuyển sinh đào tạo, với những chươngtrình ngày càng đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tiễn để củng cố cũng như áp dụngkiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập, mặt khác tiếp cận thực tế với ngườilàm công tác môi trường Em đã được Khoa Môi Trường, Trường Đại Học TàiNguyên và Môi Trường Hà Nội, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Na Rì –Tỉnh Bắc Kạn tạo điều kiện thực tập tại Phòng Môi Trường Huyện Na Rì trong thờigian 8 tuần Từ kết quả thực tập em đã thu được sau thời gian thực tập, em đã đúc kếtđược những kiến thức quý báu để thực thiện bài báo cáo này
II: Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề:
1 ) Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu công tác quản lý tài nguyên môi trường ở Huyện Na Rì - Bắc Kạn
2) Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
a Đối tượng thực hiện: Thực hiện chuyên đề “ tìm hiểu công tác quản lý tài nguyên
và môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường Huyện Na Rì - Tỉnh Bắc Kạn ”
b Phạm vi thực hiện:
- Chuyên đề được thực hiện tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì
- Thời gian thực hiện chuyên đề: từ 09/2 /2015 đến 17/4/2015
c Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội của địa phương,
Trang 7- Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp này thực hiên thông qua trao đổi và thảo luận với các cán bộ địaphương và giáo viên hương dẫn nhằm tháo gỡ vương mắc
3) Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề
Mục tiêu: hiểu được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của cơ quan quản lý Môi Trường Huyện Na Rì – Tỉnh Bắc Kạn Nắm được hiệntrạng môi trường và biện pháp quản lý, xử lý ô nhiễm môi trường tại nơi thực tập , từ
đó đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ phù hợp
Nhiệm vụ: hiểu được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của cơ quan quản lý Môi Trường Huyện Na Rì – Tỉnh Bắc Kạn
+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức cơ cấu đăng ký, xác nhận, kiểm tra và thực hiện camkết bảo vệ môi trường trên địa bàn
+ Thu thập các số liệu môi trường trên địa bàn
+ Các hình thức xử phạt và khắc phục
+ Đưa ra đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm trên địa bàn
Trang 8B NỘI DUNGCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Vị trí và chức năng
Địa chỉ: Tổ 2B, thị trấn Yến Lạc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Điện thoại 0281 3 884 165
- Địa chỉ Emai: phongtnmtnari@gmail.com
- Số điện thoại liên hệ của lãnh đạo phòng:
+ Điện thoại cơ quan: 0281 3 216 397
+ Điện thoại di động: 0979 554 523
a Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhâncấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhànước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường
b Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhândân cấp huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Tài nguyên và Môi trường
2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thựchiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tàinguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyệnban hành
- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp xã
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân cấp huyện
- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đấtđai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo phâncấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê,kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở
Trang 9xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là công chức chuyên môn về tài nguyên và môitrường cấp xã); thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thôngtin đất đai cấp huyện.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việcxác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực hiện côngtác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhândân cấp huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản (nếu có)
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và
đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ;
đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu
du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trườngtrên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định về hoạt động và tạo điềukiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả
- Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việcthực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng
- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân cấphuyện
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phichính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên vàmôi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy địnhcủa pháp luật
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực côngtác được giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tàinguyên và môi trường cấp xã
- Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theoquy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Trang 10- Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địaphương theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theoquy định của pháp luật
Trang 11CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Để thực hiện nội dung này em đã đọc, tham khảo và chọn lọc thông tin từ cổngthông tin điện tử huyện Na Rì (phụ lục 1), và niên giám thông kê năm 2010 huyện Na
Rì Kết hợp với trao đổi và thảo luận với các cán bộ địa phương và giáo viên hướngdẫn nhằm tháo gỡ vương mắc
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Na Rì là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn, có diện tích
tự nhiên là 85.300,00 ha, chiếm 17,54% diện tích tự nhiên tỉnh Bắc Kạn, gồm 21 xã và
01 thị trấn với 232 thôn, bản; nằm trong toạ độ địa lý từ khoảng 210 55’ đến 220 30’ vĩ
độ Bắc, 1050 58’ đến 106018’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn
- Phía Nam giáp huyện Chợ Mới và tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp huyện Bình Gia và Tràng Định (tỉnh Lạng Sơn)
- Phía Tây giáp huyện Bạch Thông
Thị trấn Yến Lạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách thị xãBắc Kạn 69 km và thành phố Thái Nguyên 130 km theo Quốc lộ 3B và Quốc lộ 3 Đờisống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng nhưđường giao thông, trường học, điện lưới quốc gia, trạm y tế xã mặc dù đã được Nhànước quan tâm đầu tư xong vẫn còn nhiều khó khăn
1.1.2 Địa hình
Na Rì có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi với nhiều núi đá vôi, thung lũnghẹp, độ dốc lớn, thuộc cánh cung Ngân Sơn Độ cao trung bình toàn huyện là 500 m,cao nhất là núi Phyia Ngoằm (xã Cư Lễ) với độ cao 1.193 m, thấp nhất ở xã Kim Lưvới độ cao 250 m so với mực nước biển Nhìn tổng thể, địa hình của huyện có hướngthấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc
Địa hình của huyện Na Rì đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất, cụthể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ Quá trình rửa trôi diễn ra mạnh vào mùa mưa ởvùng núi đá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng đồi núi thấp có những thung lũng tương đốibằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương thực và cây ngắn ngày vùng nhiệt đới
Trang 12Rì Đoạn chảy qua huyện dài 28,6 km trên địa bàn các xã Lương Thượng, Lạng San,Lương Thành, Lam Sơn, thị trấn Yến Lạc và xã Kim Lư rồi đổ vào hệ thống sông KỳCùng (Lạng Sơn) Chiều rộng lòng sông trung bình (40 - 60 m), độ chênh cao giữasông và mặt ruộng khoảng 4 - 5 m Lưu lượng dòng chảy bình quân năm đạt 24,2 m3/s,nhưng có năm vào mùa lũ lưu lượng lên tới 2.100 m3/s (năm 1979, 1986) Ngoài ra,thượng nguồn sông Bắc Giang còn có một số nhánh suối chính như: suối Khuổi Súng,suối Tả Pìn, suối Khuổi Khe là nguồn sinh thuỷ dồi dào cung cấp lượng dòng chảyđáng kể cho sông chính.
- Sông Nà Rì: bắt nguồn từ vùng núi đá có độ cao 850 m thuộc xã Yên Cư(huyện Chợ Mới) chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc qua các xã Đổng Xá, XuânDương, Dương Sơn, Hảo Nghĩa, Văn Minh và gặp sông Bắc Giang tại Pác Cáp (xãLương Thành) Sông có chiều dài 55,5 km, diện tích lưu vực 540 km2, độ dốc bìnhquân 22,70%, dòng chảy Q = 9,60m3/s Sông Nà Rì là hợp lưu của một số suối chính:suối Bản Buốc (xã Liêm Thủy), suối Bản Cháo (xã Đổng Xá), suối Khuổi Lu (xãQuang Phong, Côn Minh, Hảo Nghĩa) với diện tích lưu vực 88 km2 và lưu lượng dòngchảy Q = 1,46 m3/s; suối Cư Lễ với diện tích lưu vực 15 km2 và lưu lượng dòng chảy
Q = 0,25 m3/s
Do ảnh hưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối mạng lưới sông suốikhá phức tạp trên địa bàn huyện Phần lớn đồi núi sát thềm sông, thềm suối đã khốngchế quá trình bồi tụ phù sa, chính vì vậy trong huyện không có những cánh đồng rộnglớn mà chỉ có những dải đất bồi tụ phù sa nhỏ, hẹp dọc theo các triền sông, triền suối.Đặc điểm chung của các sông suối trong huyện là có độ dốc lớn, lắm thác nhiềughềnh Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vàomùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm), nên việc khai thác
sử dụng gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Đất Na Rì chủ yếu được hình thành do sự phong hóa trực tiếp của đá mẹ và một
Trang 13phần hình thành do sự bồi tụ phù sa các hệ thống sông, suối Nhìn chung đất đai Na Rìcho phép phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên phần lớn đất củahuyện là đất bị xói mòn trơ sỏi đá, thoái hoá nghiêm trọng, nên việc phục hồi, nângcao chất lượng đất là một nhiệm vụ quan trọng trong sử dụng đất
1.2.2 Tài nguyên nước
1.2.2.1 Nước mặt
Với lượng mưa hàng năm khá lớn, hệ thống ao hồ và sông suối nhiều nên nguồnnước mặt ở Na Rì khá phong phú Do cấu tạo địa chất cộng với địa hình cao, dốc nênkhả năng giữ nước vào mùa khô rất khó vì vậy cần có giải pháp hợp lý về công tácthủy lợi, kết hợp với nâng cao độ che phủ của rừng để đảm bảo nguồn nước cho pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai
Tỷ lệ số dân đô thị và nông thôn được cấp nước sạch: 100% dân số thị trấn và30% dân nông thôn được sử dụng nước sạch
Lượng thải các chất chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt đối với mỗi nguồnnước tiếp nhận: chủ yếu là rác thải sinh hoạt, rác do khai thác, chế biến khoáng sản sốlượng ít vì trên địa bàn huyện chỉ có khu vực thị trấn Yến Lạc có hệ thống thu gom tậptrung vận chuyển rác thải Các xã lân cận tự phát đổ rác ra kênh mương, sông suối
Đối với nuôi trồng thủy sản: trên địa bàn huyện ô nhiễm nước với nuôi trồngthủy sản hầu như là không có, vì sông suối ao hồ có nguồn gốc tự nhiên, ít bị ô nhiễm.Đối với sản xuất nông nghiệp: chủ yếu bị ô nhiễm bởi phân hóa học và thuốc trừ sâu
Các vấn đề khác: nước thải từ các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, nông sản
và sửa chữa ô tô xe máy, số lượng ít nên tác động đến môi trường mặt ít, hoặc khôngđáng kể
1.2.2.2 Nước ngầm
Tài nguyên nước ngầm ở Na Rì chưa được khảo sát, đánh giá đầy đủ, song quatình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhân dân cho thấy, trữ lượng nước ngầm ởcác vùng thấp, ven sông suối là khá dồi dào
1.2.3 Tài nguyên rừng
Hiện nay, huyện có 66.949,96 ha đất lâm nghiệp, chiếm 78,49% diện tích tựnhiên; trong đó rừng sản xuất chiếm 64,14% diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộchiếm 19,04% đất lâm nghiệp, rừng đặc dụng 16,82% đất lâm nghiệp Rừng đượcphân bố ở tất cả các xã và thị trấn trong huyện
Rừng của Na Rì ngày nay liên quan mật thiết với những đặc trưng địa lý tự nhiên
Trang 14và quá trình diễn biến tài nguyên rừng, thảm thực vật rừng của huyện Rừng phát huytác dụng rất cao đối với đất - nước - môi trường của huyện, trong điều kiện hiện tạithuộc tính phòng hộ của rừng đối với nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và thoái hóa đất,điều hòa khí hậu thể hiện rất rõ rệt Nằm trong vùng có điều kiện khí hậu, địa hình, đấtđai nhiều thuận lợi, nên thảm thực vật ở đây phát triển rất đa dạng và phong phú Tuynhiên, trong những năm qua, do rừng bị khai thác không theo quy hoạch nhằm đápứng các nhu cầu trước mắt của người dân nên diện tích rừng đang bị suy kiệt mạnh,diện tích rừng nhất là rừng gỗ quý hiếm giảm nhanh chóng và diện tích đất trống đồinúi trọc tăng lên Kể từ khi có chủ trương của Nhà nước về việc tăng cường giao đất,giao rừng cho nông dân nên diện tích rừng của huyện đã được phục hồi theo hướngtích cực, độ che phủ rừng ngày càng được nâng cao Đến nay độ che phủ rừng củahuyện đã đạt 66% Thảm thực vật rừng của huyện được chia thành 2 dạng sau:
* Thảm thực vật tự nhiên
Rừng tự nhiên ở Na Rì chủ yếu thuộc kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệtđới, được phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao, các khe suối và hợp thuỷ có nhiềutầng và nhiều loài có độ che phủ tốt, tầng thảm mục dày, đất tơi xốp Loại rừng này códiện tích rất lớn, đây là nguồn tài nguyên quý không chỉ riêng của huyện, của tỉnh màcòn chung của cả nước Các khu rừng này đã và đang được quy hoạch thành các vườnrừng quốc gia, rừng đầu nguồn để bảo vệ môi trường thiên nhiên sinh thái và các loàiđộng thực vật quý hiếm nhằm phục vụ cho nghiên cứu khoa học, du lịch danh lamthắng cảnh
Các kiểu rừng khác ở Na Rì có diện tích không lớn, được phát triển trên địa hìnhđồi lượn sóng và trên nhiều loại đất với cây tiêu biểu là khộp, có nơi xen kẽ khộp và
le, trúc, tre, nứa, Đây là kiểu rừng thưa, cây lá rộng thường có một tầng duy nhất,cây ít cành và ít lá, tầng mặt cỏ vẫn phát triển được
Rừng non tái sinh và cây bụi là kết quả của việc khai thác qua nhiều năm, rừngcây lá rộng đã nhường lại cho cây non phát triển, cây cao từ 2 - 15 m, phân bố ở hầukhắp các vùng trên địa bàn huyện, trên các dạng địa hình và các loại đất khác nhau vớithảm thực vật chủ yếu là các cây họ dầu, đậu, xoan, dẻ, gai, sim, cỏ lau Hiện nay loạirừng này là đối tượng bị khai thác mạnh nhất do việc chuyển mục đích sử dụng sangtrồng cây nông nghiệp
Thảm cỏ tự nhiên: loại hình này là kết quả của nhiều lần khai phá, đốt nương làmrẫy, các loại cây gỗ bị phá bỏ nhường chỗ lại cho thảm cỏ tự nhiên phát triển
* Thảm thực vật trồng
Bên cạnh sự phong phú về thảm thực vật tự nhiên, thảm thực vật trồng ở Na Rì
Trang 15cũng hết sức đa dạng về chủng loại với nhiều loại cây nhiệt đới điển hình như các loạicây ăn quả và nhiều loại cây lương thực khác.
Nhìn chung, Na Rì là huyện có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạngvới nhiều loài động, thực vật quý hiếm ở trong nước và quốc tế Tuy nhiên do nạn phárừng cùng với công tác quản lý chưa được chặt chẽ đã làm cho nguồn tài nguyênphong phú này có nguy cơ bị cạn kiệt
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra, thăm dò, Na Rì là một trong những khu vực trọng điểm,tập trung nhiều khoáng sản của tỉnh Bắc Kạn với các khoáng sản sau:
- Vàng (vàng sa khoáng): phân bố chủ yếu ở các xã Lương Thượng, Kim Hỷ vàLạng San (xung quanh khối đá vôi dọc theo sông Bắc Giang), đây là loại khoáng sản
có trữ lượng tương đối lớn của Na Rì
- Nhôm: phân bố chủ yếu tại xã Kim Hỷ
- Atimon: được phát hiện tại khu Khum Mằn (xã Kim Lư); Khuổi Luông (xãLam Sơn) trong các đá lục nguyên xen Cacbonnat Loại khoáng sản này chưa đượcnghiên cứu, thăm dò cụ thể nên chưa xác định được trữ lượng và chất lượng
- Thủy ngân: theo điều tra trên địa bàn huyện có 2 điểm quặng tại khu vực NàPiệt và Tân An trong các đá lục nguyên xen Cacbonnat Tuy nhiên các điểm quặng này
có quy mô nhỏ, khả năng khai thác không cao
- Đá vôi xây dựng: tập trung tại khu vực núi đá vôi Kim Hỷ, loại khoáng sản này
có trữ lượng lớn Hiện tại đang được khai thác và đưa vào sử dụng phục vụ cho nhucầu xây dựng của nhân dân
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện khá đa dạng và phong phú cả vềchủng loại lẫn quy mô Hiện tại trên địa bàn đã có một số mỏ đang được khai thác,trong thời gian tới cần phải có các biện pháp khai thác hợp lý, khoa học và bảo vệ môitrường sinh thái
1.2.5 Tài nguyên du lịch
Huyện Na Rì có một số tài nguyên du lịch thiên nhiên rất kỳ vĩ, hứa hẹn đem lạinhiều sự hấp dẫn cho du khách như Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, động Nàng Tiênhuyền bí và thác Nà Đăng cùng với thảm thực vật da dạng Bên cạnh đó, khi kinh tếphát triển, nhu cầu cần phát triển văn hóa chưa tương xứng, vì vậy, việc phục hồi vàxây dựng lễ hội Lồng Tồng được xem là bước khởi đầu cho chặng đường phát triểnvăn hóa mới ở huyện Na Rì
Trang 161.2.6 Tài nguyên nhân văn
Là huyện có nhiều dân tộc sinh sống như Tày, Nùng, Dao, Kinh, Mông,… (trong
đó đông nhất là dân tộc Tày và dân tộc Nùng) Trong suốt chiều dài lịch sử, Na Rìluôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và cách mạng Các lễhội văn hóa truyền thống phi vật thể vẫn được tổ chức thường xuyên như: Hội chợtruyền thống Xuân Dương (ngày 23/5 âm lịch), lễ hội Lồng Tồng (ngày 8/01 âm lịch),
… Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù,chăm chỉ, vượt qua khó khăn gian khổ, sự khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đilên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh
tế - xã hội, trong xu hướng hội nhập; là thuận lợi để Đảng bộ và chính quyền các cấplãnh đạo nhân dân vững bước tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáxây dựng huyện Na Rì giàu, đẹp, văn minh
1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường
Na Rì là huyện có địa hình cao, nhiều dãy núi, nhiều thác ghềnh, hang động Đanxen là những sông, suối, những dải đồi, những khu rừng tự nhiên, những vùng câycông nghiệp đan xen với những đồng lúa tạo nên cảnh quan thiên nhiên đa dạng,phong phú Bên cạnh đó là các di tích lịch sử, các thắng cảnh thiên nhiên, những bản,làng đặc trưng của người dân tộc vùng cao như Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, độngNàng Tiên huyền bí, thác Nà Đăng,
Tuy nhiên, môi trường tự nhiên của Na Rì cũng đã và đang bị xâm hại, diện tíchrừng bị suy giảm trong một thời gian dài Cùng với sự mất rừng là sự suy giảm tớimức báo động các lâm sản và động vật quý hiếm, dẫn đến sự suy giảm sinh thái, xóimòn đất Nguồn nước của các con sông lớn trong mùa khô thường bị cạn kiệt, hiệntượng lũ, lụt gây sạt lở đất và lũ quét đôi khi xảy ra
Na Rì có tốc độ đô thị hóa chậm, các hoạt động công nghiệp chưa phát triển Tạicác điểm dân cư tập trung có mật độ xây dựng lớn, các khu chợ, các khu dịch vụ, khuvực khai thác mỏ… đặc biệt một số khu vực ở sông Bắc Giang, nước sông bị ô nhiễmnặng do việc khai thác mỏ vàng sa khoáng, cát, sỏi bừa bãi và chưa được xử lýnghiêm Bên cạnh đó, việc sử dụng phân hóa học trong nông nghiệp, những tập quánsinh hoạt của đồng bào dân tộc,… cũng gây ra ô nhiễm môi trường cục bộ
Từ các đặc điểm trên, trong giai đoạn tới, cùng với quá trình khai thác các nguồnlợi để phát triển kinh tế - xã hội cần có các biện pháp bảo vệ và trồng rừng, quản lýkhai thác các nguồn tài nguyên, tổ chức xử lý chất thải, nước thải trên từng địa bàn đặcbiệt ở các khu khai thác khoáng sản, cụm, điểm công nghiệp và đô thị
Trang 17II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NA RÌ
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với xu hướng phát triển chung của tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua, nềnkinh tế của huyện đã có những chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quantrọng về nhiều mặt, hạ tầng tiếp tục phát triển như giao thông, thủy lợi, trường học,bệnh viện, các công trình văn hóa phúc lợi; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dânđược nâng cao
Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 317 tỷ đồng, tăng so với năm 2005 là 16 tỷđồng, bình quân mỗi năm tăng 3,2 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người năm 2010của huyện đạt 8,5 triệu đồng/người
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong giai đoạn từ năm 2005 - 2010 đạt9%/năm Trong đó:
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 7,00%;
+ Khu vực kinh tế công nghiệp tăng 22,9%;
+ Khu vực kinh tế dịch vụ tăng 15,4%
Trong năm 2010 tổng nguồn thu nhân sách trên địa bàn huyện đạt 32.400triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 8,424 triệu đồng
Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2005 - 2010
Chỉ tiêu
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ Cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ Cấu (%) Giá trị sản xuất (giá hiện hành) 153,7 100 317 100
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của huyện thay đổi khá đều theo hướng tích cực ở
cả ba khu vực kinh tế cho thấy sự chuyển dịch là đúng hướng, phù hợp với xuhướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh và của cả nước và phù hợp với địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội Tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp tăng khánhanh và ngày càng chiếm ưu thế trong tổng giá trị sản xuất của huyện, cùng với đó
Trang 18cơ sở hạ tầng nông thôn đã được cải thiện, đặc biệt là giao thông, giáo dục, y tế,bưu chính viễn thông, đã giúp huyện Na Rì phát triển trở thành một huyện hiệnđại trong tương lai không xa
Tuy nhiên sự tăng trưởng của khu vực kinh tế công nghiệp vẫn còn chậm và chưa
ổn định Các nhóm ngành kinh tế cần phải được sắp xếp lại để dịch vụ nông nghiệpphát triển nhằm phát huy thế mạnh theo định hướng phát triển bền vững và bảo vệ môitrường sinh thái
2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc ổnđịnh xã hội và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện, trong thời gian qua, các cấp Ủy,Đảng, chính quyền trên địa bàn huyện đã có nhiều chủ trương về đầu tư phát triển cácvùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, ban hành một số cơ chế chính sách mới phù hợp, nên ngành nông - lâm nghiệpcủa Na Rì phát triển khá toàn diện Trong năm 2010 giá trị sản xuất của khu vực kinh
tế nông nghiệp đạt 55% giá trị sản xuất xuất của toàn huyện
2.2.1.1 Ngành sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt
Đến nay ngành trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chủ đạo của huyện, cây trồngchính là lúa ruộng và ngô Tổng diện tích gieo trồng cả năm 2010 thực hiện được8.724 ha, tăng so với năm 2009 là 373 ha Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt28.000 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 879 kg/người/năm Giá trị tăng thêmngành nông nghiệp đạt 8 tỷ đồng, hệ số sử dụng đất cả năm đạt 1,71% Thành tựu nổibật nhất là sản xuất lương thực tăng nhanh đảm bảo được an ninh lương thực trên địabàn huyện Trong đó sản xuất nông nghiệp, trồng trọt giữ vai trò chính, sau là chănnuôi và cuối cùng là dịch vụ
Bảng 2: Diện tích, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2010