1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chất lượng nước sông nhuệ chảy qua địa bàn quận bắc từ liêm, thành phố hà nội

25 812 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 774,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Phó giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Trung tâm về những công việc được giao trước pháp luật vàcông việc đảm

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

1.1 Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội (CENMA) 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 3

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SÔNG NHUỆ 6

2.1 Đặc điểm tự nhiên và vai trò của sông Nhuệ 6

2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 6

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 6

2.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 7

2.3 Thực trạng môi trường nước mặt sông Nhuệ 7

2.3 Các nguồn thải gây ô nhiễm chính sông Nhuệ 9

PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 13

CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 13

3.1 Địa điểm, tần suất quan trắc 13

3.2 Phương pháp lấy mẫu, các chỉ tiêu đánh giá 13

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 14

4.1 Xác định hàm lượng tổng Phốt pho trong nước theo phương pháp standert menthod 14

4.1.1 Phạm vi áp dụng 14

4.2 Xác đinh tổng sắt bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử 1,10 phenaltrolin (TCVN 6177 : 1996) 15

4.2.1 Phạm vi áp dụng 15

4.2.2 Nguyên tắc 15

4.2.3 Hóa chất dụng cụ 16

4.2.4 Cách tiến hành 16

4.3.Xác định nhu cầu oxi hóa hóa học theo phương pháp đicromat (TCVN 6491 : 1999) 17

Trang 2

4.4.1 Phạm vi áp dụng 18

4.4.2 Nguyên tắc 18

4.4.3 Hóa chất 18

4.4.4 Tiến hành 18

4.4.5 Tính kết quả 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

PHỤ LỤC 23

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hà Nội là một thành phố lớn với hơn bảy triệu dân và nhiều nhà máy, xí nghiệp,hàng ngày thải ra môi trường lượng lớn các loại chất thải rắn, nước thải, khí thải

Số liệu hàng năm thống kê cho thấy, lượng chất thải rắn, nước thải cũng nhưkhí thải qua các các năm đều có xu hướng gia tăng Theo Sở Tài nguyên – Môi trườngHà Nội, tổng lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất công nghiệp ở khu vựcnội thành khoảng 500.000m3/ngày Lượng nước thải này đều được tiêu thoát qua hếthống cống và 4 sông tiêu chính là sông Tô Lịch, Lừ, Sét,Kim Ngưu Trong đó nướcthải từ hoạt động sản xuất, bệnh viện và cơ sở dịch vụ chứa nhiều chất gây ô nhiễmchưa được xử lí chiếm tới 90%

Sông Nhuệ là con sông nhỏ, phụ lưu của sông Đáy, chảy qua thành phố Hà Nội,được bắt nguồn từ cống Liên Mạc Nó có vai trò cung cấp nước tưới tiêu cho khu vựcBắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Tuy nhiên hiện nay, nó đang gặp phải những vấn đềmôi trường như lũ lụt, úng ngập, thoái hóa đất,…cũng như sức ép của quá trình đô thịhóa như ô nhiễm môi trường nước, môi trường đô thị và khu công nghiệp,… Đã có rấtnhiều chương trình, dự án quan trắc môi trường nước triển khai trên lưu vực sôngNhuệ nhằm đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm của con sông

Chính những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu chất lượng nước sông Nhuệ chảy qua địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2 Đối tượng, phạm vi, phương pháp thực hiện

- Đối tượng: Tìm hiểu chất lượng nước sông Nhuệ

- Phạm vi:

+ Về không gian:

+ Về thời gian: thực hiện chuyên đề từ ngày 02/03/2015 đến ngày 24/04/2015

- Phương pháp thực hiện:

+ Phương pháp thu thập số liệu thông tin

+ Phương pháp kế thừa

+ Phương pháp xử lí số liệu

3 Mục tiêu, nội dung

- Mục tiêu:

+ Hệ thống hóa, củng cố kiến thức cơ sở ngành đã học trong thực tế về văn bảnquy phạm pháp luật

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội (CENMA).

Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên và môi trường Hà Nội (Hanoicenter of environmental and nature resources monitoring analysis) được thành lập theoQuyết định số 817/2008/QĐ-UBND ngày 18/9/2008 của Ủy ban Nhân Dân thành phốHà Nội

1.1.1 Giới thiệu chung.

 Đơn vị: Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên môi trường Hà Nội

 Địa chỉ: 36A, Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

 Điện thoại: 04 37542413

 Fax: 04 37555848

 Website: www.cenma.com

1.1.2 Cơ cấu tổ chức.

 Lãnh đạo trung tâm:

Lãnh đạo trung tâm gồm 01 Giám đốc và các Phó giám đốc Trung tâm chịutrách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về mọi mặt hoạtđộng của Trung tâm, trước pháp luật về công việc được phân công đảm nhận

Các Phó giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Trung tâm về những công việc được giao trước pháp luật vàcông việc đảm nhận

 Các phòng chuyên môn:

- Phòng Tổ chức, hành chính, kế hoạch tổng hợp

- Phòng Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường

- Phòng Thông tin và hợp tác quốc tế

- Phòng Quản lí và thực hiện dự án

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm.

Trang 6

thu thập thông tin về chất lượng, trữ lượng tài nguyên, môi trường để phục vụ công tácquản lý Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Tiến hành các hoạt động quan trắc, phân tích tài nguyên môi trường, xâydựng cơ sở dữ liệu về số liệu quan trắc để phục vụ quản lí Nhà nước Cung cấp thôngtin về tài nguyên môi trường Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực kỹ thuậtquan trắc và phân tích tài nguyên môi trường cho các đối tượng khác theo quy địnhhiện hành của Nhà nước và của Thành phố

- Nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các thành tựu khoa học kỹ thuật, các đềtài khoa học về quan trắc, phân tích và xử lý để bảo vệ, phát triển môi trường và cácnguồn tài nguyên

- Tiếp nhận và triển khai các chương trình đầu tư viện trợ của nước ngoài vềquan trắc phân tích tài nguyên, môi trường theo chỉ đạo của Thành phố và Giám độcSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Tư vấn, lập dự án thiết kế và xây dựng các hệ thông quan trắc, phân tích,giám sát xử lý về tài nguyên và môi trường, thẩm định kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ điều tra khảo sát, thăm dò đánh giá, khai thác, sử dụng, đánh giá tác động môitrường, để bảo vệ phát triển môi trường và nguồn tài nguyên

- Tổ chức thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về quantrắc, phân tích, quản lí tài nguyên và môi trường cho cán bộ công chức của Trung tâmvà các tổ chức kinh tế – xã hội khác có nhu cầu

- Quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bịcủa đơn vị theo đúng quy định hiện hành của pháp luật

- Thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kì, đột xuất tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao với cơ quan có thẩm quyền

1.2 Phòng Quản lý và thực hiện dự án.

Chức năng – nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện các dự án được UBND Thành phố và Sở Tài nguyên vàMôi trương phê duyệt

- Triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

- Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất nội dung các đề án khoa học, báo vê, pháttriển môi trường và các nguồn tài nguyên đánh giá công nghệ xử lý môi trường

- Tổ chức triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, bảo vệ và phát triểnnguồn tài nguyên, đánh giá công nghệ xử lý môi trường

- Tiếp nhận và triển khai các chương trình đầu tư, viện trợ của nước ngoài vềquan trắc, phân tích tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền được UBND Thànhphố và Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội giao

Trang 7

- Tư vấn lập dự án, thiết kế và xây dựng các hệ thông quan trắc, phân tích,giám sát về tài nguyên môi trường; Thẩm định, chuyển giao công nghệ và điều trakhảo sát, thăm dò, đánh giá, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, đánh giá tácđộng môi trường, phát triển bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kì, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Giám đốc Trung tâm phân công

Trang 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG MÔI

TRƯỜNG SÔNG NHUỆ

2.1 Đặc điểm tự nhiên và vai trò của sông Nhuệ

Sông Nhuệ hay còn được gọi là Nhuệ Giang là một con sông nhỏ, bắt nguồn từsông Hồng

Sông dài khoảng 76km, có diện tích lưu vực 1070 km2, chảy theo hướng TâyBắc qua địa phận Hà Nội và tỉnh Hà Nam

Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc qua địa phận quận BắcTừ Liêm (thành phố Hà Nội) và điểm kết thúc là cống Phủ Lý (Hà Nam) khi hợp lưuvào sông Đáy gần thành phố Phủ Lý (Hà Nam)

Ở Hà Nội, sông chảy qua các quận, huyện, thị trấn gồm: quận Bắc Từ Liêm,Nam Từ Liêm, Hà Đông; huyện Thanh Trì, Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên

Ngoài ra, nối sông Đáy với sông Nhuệ còn có các sông nhỏ như sông La Khê(qua quận Hà Đông), sông Tô Lịch, sông Vân Đình, sông Duy Tiên, sông Ngoại Đô

Lưu vực sông Nhuệ-sông Đáy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tếcủa các tỉnh thành phố Nam Đinh, Hà Nam, Ninh Bình, Hòa Binh, Hà Nội

Sông Nhuệ có vai trò cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp cho nhiều khu vực.Trên thực tế, sông Nhuệ là hệ thống đại thủy nông, các nhánh sông trong lưu vực sôngNhuệ là hệ thống thủy lợi liên tỉnh cung cấp nước tưới tiêu cho toàn bộ diện tích canhtác của lưu vực sông này với 76,554 ha, tiêu nước cho lưu vực là 107,503 ha Ngoàinhững mục đích trên sông Nhuệ còn là nguồn cấp nước cho các nguồn cấp nước khácnhư: cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, cấp nước cho mục đích sinh hoạt,nuôi trồng thủy sản, [1]

2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Bắc Từ Liêm là một quận thuộc Hà Nội,nằm dọc bờ nam của sông Hồng Quậnđược thành lập theo nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của ChínhPhủ

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên.

Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên là 43,35km2, dânsố 320.414 người (số liệu năm 2013) Phía Đông giáp quận Tây Hồ, Đông Nam giápquận Cầu Giấy, phía Tây giáp huyện Đan Phượng, Hoài Đức, phía Nam giáp quậnNam Từ Liêm, phía Bắc giáp sông Hồng

Bắc Từ Liêm nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình, có lượng mưalớn

Trang 9

2.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội.

Quận Bắc Từ Liêm là nơi tập trung dân cư đông với mật độ 7,377 người/km2, làkhu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh Là nơi tập trung nhiều nhà máy xí nghiệp.Đây là một trong những khu vực tiềm ẩn những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đólà:

Quy mô dân số và những biến động dân cư tác động rất lớn đến môi trường vàngược lại Môi trường chỉ có thể được bảo vệ trong khả năng chịu tải nhất định khichúng ta kiểm soát được dân số Dân số tăng nhanh một phần do nhập cư nhằm tìmkiếm việc làm cũng tạo sức ép cho môi trường

Nguồn lực lao động cũng như tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh không tươngứng với nguồn tài nguyên của khu vực như đất, nước Tình hình kinh tế – xã hội pháttriển sẽ cần nhiều hơn về tài nguyên và con người.Quá trình đô thị hóa diễn biến liênquan mật thiết đến môi trường đô thị, lượng chất thải, tệ nạn xã hội

Sự phát triển dân số nói chung và dân số đô thị nói riêng cùng với những tiếntrình tạo lập đô thị mới và mở rộng của đô thị cũ trong thời kì công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước và của vùng đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đặc trưng chủyếu của đô thị là nơi tập trung đông dân cư với mật độ cao, các ngành công nghiệpphát triển, là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, sản phẩm của xã hội tínhtrên đầu người cao hơn nhiều lần so với mức trung bình của đất nước, nhưng cũng lànơi phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường

2.3 Thực trạng môi trường nước mặt sông Nhuệ

Qua kết quả nghiên cứu của PGS.TSKH Nguyễn Văn Cư “Xây dựng đề án tổngthể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – Đáy” (2004) cho thấy: trên lưu vực sôngNhuệ – Đáy tại một số đoạn sông môi trường nước đã bị ô nhiễm ở mức báo động.Nguyên nhân này là do sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất tiểu thủcông, các khu khai khoáng, khu đô thị và các tụ điểm dân cư

Sông Nhuệ do ảnh hưởng của các nguồn nước thải của thành phố Hà Nội nênbị ô nhiễm khá nghiêm trọng Lượng nước thải của Hà Nội trực tiếp đổ xuống 4 consông thoát nước chính ( sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét, sông Kim Ngưu)

Hàm lượng COD trung bình từ 230 – 270 mg/l, hàm lượng BOD từ 160 –

180 mg/l, hàm lượng DO rất thấp <2,0 mg/l, hàm lượng coliform cao > 16000MNP/100 mg/l, hàm lượng dầu >3,0 mg/l [3]

Trang 10

Hình 2.1: Diễn biến nồng độ BOD5 dọc theo sông Nhuệ tại thời điểm khảo

sát 3/2010 và 7/2010 ( Đơn vị mgO2/l )[2]

Hình 2.2: Diễn biến hàm lương Photpho ở các vị trí quan trắc dọc theo sông Nhuệ tại thời điểm 3/2010 và 7/2010 ( Đơn vị mgP/l) [2]

Theo kết quả nghiên cứu [3] cho thấy diễn biến chất lượng nước sông Nhuệtheo chiều dài sông được phản ảnh như sau: Tại cống Liên Mạc nước bị ô nhiễm nhẹvì độ đục rất cao, hàm lượng các chất kim loại và một số hợp chất nằm trong giới hạncho phép Ở khu vực cầu Diễn, cầu Hà Đông nước bị ô nhiễm rất nặng Hàm lượngcặn lơ lửng cao, chỉ số COD cao từ 30 – 60 mg/l, vượt quá tiêu chuẩn A từ 3 – 6 lần và

Trang 11

vượt quá tiêu chuẩn loại B từ 1,2 – 2,5 lần Chỉ số BOD5 dao động từ 15 – 45 mg/lvượt quá tiêu chuẩn A từ 4 – 10 lần, vượt quá tiêu chuẩn B từ 1,3 – 2,5 lần Hàm lượng

DO thấp < 4 mg/l, nước có màu đen, có váng, cặn lắng và có mùi tanh Tại cầu Tónước bị ô nhiễm rất nặng, nhất là về mùa kiệt khi cống Liên Mạc đóng Về mùa lũ,nước sông Nhuệ lớn, nước xả thải được pha loãng nên mức đô ô nhiễm giảm, songnước vẫn không đạt được chất lượng loại B

Như vậy, nước sông Nhuệ đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ vì luôn luôn nhậnnước thải từ hai bên bờ sông Nồng độ chất ô nhiễm cao nhất được đo tại các điểm đotrong khu vực Hà Nội Càng về phía hạ lưu của sông hàm lượng các chất gây ô nhiễmcàng giảm do được nước sông pha loãng và quá trình tự làm sạch của sông Nhóm cácchất hữu cơ gây nhiễm bẩn nước sông Nhuệ bao gồm NH4 , NO2- Sự có mặt của cáchợp chất nito trong nước chủ yếu là do nguồn thải từ nước thải sinh hoạt, các chuồngtrại chăn nuôi gia súc, trong nông nghiệp có sử dụng phân bón không được thực vậthấp thụ hết và được rửa trôi xuống sông gây ô nhiễm Nước sông Nhuệ cũng bị ônhiễm bởi dầu do tiếp nhận nước thải sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp

2.3 Các nguồn thải gây ô nhiễm chính sông Nhuệ.

Sông Nhuệ hiện nay đang chịu tác động mãnh mẽ của các hoạt động KT– XH, nhất là của các khu công nghiệp, sản xuất làng nghề, khu khai thác chế biến, cáctụ điểm dân cư,… Sự ra đời và hoạt động của hàng loạt các KCN, các hoat động tiểuthủ công nghiệp trong các làng nghề, các hoạt động canh tác trên hành lang thoát lũ,các chất thải bệnh viện, trường học,… đã làm cho môi trường nói chung và môi trườngnước sông Nhuệ nói riêng biến đổi đáng kể Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trướcsự phát triển của nền kinh tế thị trường đã có nhiều áp lực tác động xấu đến môitrường sông Nhuệ

Trang 12

Các nguồn ô nhiễm chính Tác động chính đến môi trường

Nước thải công nghiệp

- Cơ khí, nhiệt điện và luyện kim

- Hóa chất

- Công nghiệp giấy

- Chế biến thực phẩm

- Khai thác chế biến

Ô nhiễm do chất hữu cơ, gây đục, chấtrắn, màu, axit, kim loại nặng, gây mùi,gây màu, chất rắn lơ lửng

Chất thải sinh hoạt và bênh viện ( nước

thải, chất thải rắn)

Ô nhiễm chất hữu cơ, phú dưỡng, ônhiễm do vi khuẩn, gây đục

Chất thải làng nghề và tiểu thủ công nghiệp Ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng

- Chua hóa (axit hóa)

Một số nguồn gây ô nhiễm chính và tác động đối với môi trường

Bảng 2.1: Tác động của các nguồn gây ô nhiễm đến môi trường nước

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w