BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Họ và tên sinh viên : Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
-o0o -ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : ĐOÀN THỊ OANH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC(1461070339) Lớp : LĐH4KM
Hà nội, tháng 7 năm 2015
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Đình Đức
Học Lớp : LĐH4KM
Giảng viên hướng dẫn : Cô Đoàn Thị Oanh
Đề tài :
1- Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong hệ thống
xử lý nước thải theo số liệu dưới đây:
- Nguồn nước: Nước thải
- Công suất cấp nước: 5000 m3/ngày đêm
- Chỉ tiêu chất lượng nguồn nước :QCVN 40:2011/BTNMT
2 - Thể hiện các nội dung nói trên vào :
- Thuyết minh công nghệ (đề xuất hai phương án công nghệ, lựa chọn 1 phươngán)
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ
- Bản vẽ tổng mặt bằng khu xử lý
- Bản vẽ chi tiết
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
1 Nguồn gốc nước thải công nghiệp
- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của
cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từnhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp
- Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuấtcông nghiệp Trong nước thải sản suất công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại
- Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sảnphẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loạinước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,
- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguộithiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nướcthải này thường được quy ước là nước sạch
- Nước thải công nghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùythuộc vào các yếu tố như: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công suấthoạt động, … do tính chất đa dạng đó nên mỗi loại nước thải có một công nghệ
xử lý riêng
2.Thành phần, đặc tính và tác động của nước thải đến môi trường
- Mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính riêng,
tuy nhiên các thành phần chính của nước thải khiến ta phải quan tâm hơn trongviệc xử lý nó bao gồm: kim loại nặng, dầu mỡ( chủ yếu trong nước thải ngành ximạ), chất hữu cơ khó phân hủy ( có trong nước thải sản xuất dược phẩm, nôngdược,dệt nhuộm …)
- Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối vớicon người và môi trường sinh thái Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thìlượng nước càng nhiều kéo theo lượng xả thải cũng càng nhiều Bên cạnh đó,các thành phần khác trong nước thải công nghiệp tuy không phải là nguy hiểmnhưng nếu quá nhiều và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đốivới nguồn nước và môi trường
Trang 4- Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần tồn tại trongnước gây ra:
+ BOD, COD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn
và gây thiếu hụt oxi của nguồn dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức điều kiện yếm khí sẽ hình thành sinh ra các sảnphẩm CH4, H2S, NH3 … gây mùi hôi thối và giảm pH của môi trường
+ TSS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
+ Vi trùng gây bệnh: gây các bệnh về đường nước như: ỉa chảy, kiết lị,thương hàn…
+ N, P: những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.Nếu nồng độ quá cao thì sẽgây ra hiện tượng phú dưỡng
Trang 5CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
1. Xử lý cơ học
Tách các chất không hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn như(rác, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải đảm bảochế độ làm việc ổn định cho các công trình tiếp theo.Đây là bước bắt buộc đốivới tất cả các dây chuyển xử lý nước thải
- Loại bỏ cặn như sỏi, cát, mảnh kim loại, thủy tinh
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
- Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình
+ Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải, cặnhình thành trong quá trình keo tụ tạo bông ( bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trongquá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2) Theo dòng chảy bể lắng được phânthành bể lắng ngang và lắng đứng
+ Quá trình lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không thểloại được bằng phương pháp lắng Quá trình lọc ít khi sử dụng trong nước thải,thường chỉ sử dụng trong trường hợp nước sau xử lý đòi hỏi có chất lượng cao
2. Các phương pháp hóa lý
Phương pháp hóa lý bao gồm: Keo tụ, tuyển nổi, trao đổi ion…cácphương pháp hóa lý thường được ứng dụng để tách các chất ô nhiễm ở dạngkeo, hòa tan chất hoạt động hay, chất hoạt động bề mặt hay kim loại nặng trong
Trang 6nước thải Trong đó keo tụ là phương pháp đơn giản, xử lý hiệu quả nước thải cóhàm lượng cặn lơ lửng lớn.
Tác nhân keo tụ là polime hữu cơ, đây là chất khá phổ biến, rẻ tiền, dễ sửdụng và đặc biệt không gây ô nhiễm thứ cấp do nó dễ phân hủy trong thời gianngắn Nhờ tác dụng tương hỗ giữa các tác nhân keo tụ và hạt rắn tạo thành tậphợp hạt có kích thước và tỷ trọng lớn nên dễ dang tách loại nhờ quá trình lắng
3. Các phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học là phương pháp đặc biệt hiệu quả để xử lý nước thải
có hàm lượng chất hữu cơ có
Cơ sở phương pháp sinh học là sử dụng các vi sinh vật để phân giải cácchất ô nhiễm, chủ yếu là chất hữu cơ, làm sạch nước thải
Phương pháp sinh học tương đối đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả chuyển hóaBOD cao, không gây ô nhiễm thứ cấp và có thể thu khí gas làm nhiên liệu đốt
Xử lý sinh học hiếu khí: Là phương pháp dung xử lý nước thải khi trongnước có hàm lượng BOD khoảng 500mg/l, dưới tác dụng của vi sinh vật hiếukhí Ưu điểm của xử lý hiếu khí là tốc độ oxi hóa nhanh, thời gian lưu nướcthấp, không gây mùi như xử lý yếm khí Nhưng có nhược điểm là tốn nănglượng để sục khí và chỉ xử lý được nước thải có hàm lượng hữu cơ thấp
Trang 7CHƯƠNG III: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT
KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
1. Xác định thông số tính toán.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 5000
m3/ ngày đêm, nước sau khi xử lý đạt quy chuẩn loại A theo QCVN
40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước thải công nghiệp:
Chỉ tiêu Đơn vị đo Giá trị thực tế
QCVN 2011/BTNMT (Cột B)
40-Nhiệm vụ
đều vượt quátiêu chuẩngiới hạn chophép
Thành phần nước thải đầu vào có tỷ lệ( phải xử lý sinh học )
Mức độ xử lý đối với hàm lượng BOD5
BOD5 = × 100 = × 100 = 91 %
Trong đó:
: Hàm lượng BOD5 trong nước thải đầu vào, (mg/l)
: Hàm lượng BOD5 trong nước thải xử lý cho phép xả thải nguồn nước,
(mg/l) Theo tiêu chuẩn
+ Mức độ xử lý đối với hàm lượng COD
Giả định hàm lượng chất COD bằng hàm lượng chất BOD5 theo tiêu chuẩn:
COD = × 100 = × 100 = 81 %
Trang 8Trong đó:
CODV: Hàm lượng COD trong nước thải đầu vào, (mg/l)
CODtc: Hàm lượng COD trong nước thải xử lý cho phép xả thải nguồnnước, (mg/l) theo tiêu chuẩn
+ Mức độ xử lý đối với hàm lượng SS
SS = × 100 = × 100 = 60 %
Trong đó:
SSv: Tổng hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải chưa xử lý, (mg/l)
SStc: Tổng hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải xử lý cho phép xả thảinguồn nước, (mg/l) theo tiêu chuẩn
Hệ số không điều hòa : Bảng 2 TCVN 7957:2008
Hệ số không điều hoà
Trang 92 Dây chuyền công nghệ xử lý
a.Các yếu tố cơ bản để lựa chọn dây chuyền xử lý
• Công suất của trạm xử lý
• Thành phần và tính chất nươc thải
• Tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận
• Điều kiện mặt bằng, địa chất công trình thủy văn
• Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác
ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Bể điều hòa khuấy trộn bằng không khí nén Cấp khí
Bể lắng đứng 2 vỏ
Nước
từ qúa trình nén,
ép bùn
Bể lọc sinh học cao tải
Clo
Máy ép bùn Nguồn tiếp
nhận
Xử lý định kỳ
Trang 10Chú thích:
: Đường nước thải : Đường bùn cặn : Đường cấp khí
Thuyết minh:
Nước thải từ quá trình sản xuất qua song chắn rác chảy vào bể thu gom,song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô bảo vệ bơm, van, đường ống, rácthu gom và vận chuyển tới nơi xử lý Bể thu gom có nhiệm vụ tập trung nướcthải đảm bảo lưu lượng đủ cho bơm hoạt động.Sau đó nước thải được đưa sang
bể lắng cát ngang tại đây các cặn lớn sẽ được lắng trọng lực xuống đáy.Sau mộtthời gian lắng, cát sẽ đưa đi đến sân phơi cát
Nước thải từ bể lắng cát ngang sẽ được đưa qua bể điều hòa.Tại đây có hệthống sục khí để cung cấp oxi vào nước cho các vi sinh vật trong bùn tồn tại vàtăng sinh khối, chuẩn bị cho quá trình xử lí sinh học Đồng thời kết hợp vớichâm hóa chất để trung hòa nước thải nhằm điều chỉnh pH trong khoảng 6,5 –7,5 trước khi vào công trình xử lí sinh học, nước thải tiếp tục được đưa sang bểlắng 2 vỏ, tại đây các tạp chất lơ lửng sẽ được lắng lại rồi sau đó các cặn lắng sẽđược lên men bằng quá trình kỵ khí, số cặn lắng ko được lên men sẽ được đưađến bể chứa và nén bùn Nước thải được đưa sang bể lọc sinh học Tại bể lọcsinh học các hạt cặn, thậm chí vi sinh vật sẽ bị dữ lại do quá trình lắng 2 vỏkhông thể thực hiện được ( quá trình vi sinh bám dính), sau đó đưa sang bể lắng
II rồi qua bể khử trùng bằng clo và xả ra nguồn tiếp nhận
Trang 11Phương án 2:
Bùn dư
: Đường nước thải : Đường bùn cặn : Đường cấp khí
Trang 12Thuyết minh:
Nước thải từ quá trình sản xuất qua song chắn rác chảy vào bể thu gom,song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô bảo vệ bơm, van, đường ống, rácthu gom đưa đi nghiền hoặc vận chuyển đi nơi khác Bể thu gom có nhiệm vụtập trung nước thải đảm bảo lưu lượng đủ cho bơm hoạt động sau đó nước thảiđược đưa sang bể lắng cắt ngang tại đây các cặn lớn sẽ được lắng trọng lựcxuống đáy.Sau một thời gian lắng, cát sẽ đưa đi đến sân phơi cát
Nước thải từ bể lắng cắt ngang sẽ được đưa qua bể điều hòa.Tại đây có hệthống sục khí để cung cấp oxi vào nước cho các vi sinh vật trong bùn tồn tại vàtăng sinh khối, chuẩn bị cho quá trình xử lí sinh học Đồng thời kết hợp vớichâm hóa chất để trung hòa nước thải nhằm điều chỉnh pH trong khoảng 6,5 –7,5 trước khi vào công trình xử lí sinh học phía sau vì đây là khoảng pH phù hợpcho vi sinh vật phát triển , tại đây các chất không tan được giữ lại,cặn lắng đưađến bể chứa và nén bùn Nước thải được đưa sang bể aerotank, Tại bể aerotankdiễn ra quá trính sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ các máythổi khí Tại đây các vsv dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu
cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản như: CO2, H2Otheo PTPƯ:
Hiệu quả xử lý BOD của bể Aerotank có thể đạt từ 90 – 95 %
Từ bể Aerotank , nước thải được dẫn sang bể lắng II, tại đây diễn ra quátrình phân tách giữa nước và bùn hoạt tính, 1 phần bùn ở bể lắng 2 được dẫn trởlại bể arotank để tiếp tục tham gia vào quá trình xử lý, phần còn lại được dẫnđến bể chứa bùn rồi bể nén và ép bùn nhằm làm giảm độ ẩm và thế tích sau đóđem chôn lấp hoặc dùng làm phân bón Phần nước thải sau khi qua bể khử trùngđạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 40:2011)
Trang 13Bảng 1: Ưu, nhược điểm của 2 phương pháp:
Phương án 1 (Bể lọc sinh học cao tải)
Phương án 2 (Bể aeroten)
Ưu điểm
+ Bể lọc sinh học vận hànhđơn giản hơn
+ Áp dụng phương phápthoáng gió tự nhiên,không cần có hệ thốngcấp không khí
+ Giá thành xử lý rẻ hơn+ Không cần chế độ hoànlưu bùn
+ Quản lý đơn giản+ Dễ khống chế cácthông số vận hành+ Hiệu quả xử lý BOD
và COD cao+ Cấu tạo đơn giản hơn
bể lọc sinh học+ Không gây ảnhhưởng đến môi trường
Nhược điểm
+ Chiếm phần lớn diện tíchxây dựng
+Tốn vật liệu lọc+Khó khống chế cácthông số vận hành
+ Cần có thời gian nuôicấy vsv, hình thành màng
vi sinh vật+ Cấu tạo phức tạp hơn bểaerotank
+ Cần cung cấp khôngkhí thường xuyên chovsv hoạt động
+ Phải có chế độ hoànlưu bùn về bể aerotank+ Xây dựng và quản lý khá tốn kém
+ Đòi hỏi người quản lý
có chuyên môn cao
Trang 14Nước sau xử lí Thải ra cổng thoát nước Thải trực tiếp ra môi trường
Nhận xét: Sau khi so sánh 2 công nghệ xử lý thấy rằng: phương án 2 có
nhiều ưu điểm phù hợp với yêu cầu thiết kế cho trạm xử lý nước thải về quy mô,kinh tế, quảnlý và vận hành Chính vì vậy chọn phương án 2 để tính toán thiết kếcông trình xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5000 m3/ ngày đêm
III.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
1.Ngăn tiếp nhận nước thải
Với Qtb-h = 208,3 m3/h, Dựa vào bảng 3.4, GT Xử lý nước thải đô thị và công
nghiệp – Lâm Minh Triết Ta chọn ngăn tiếp nhận có kích thước:
Trang 15Bảng 2: Thông số thiết kế ngăn tiếp nhận
Lưu lượng nước
thải Q(m 3 /h)
Đường kính ống áp lực d(mm)
Kích thước ngăn tiếp nhận (mm)
Trong đó:
A Chiều rộng của ngăn tiếp nhận, mm
B-Chiều dài ngăn tiếp nhận, mm
H- Chiều cao ngăn,mm
H1 - Chiều cao từ đáy ngăn tiếp nhận đến mực nước cao nhất
h- chiều cao từ đáy ngăn đến mương dẫn nước thải,
h1- chiều cao từ đáy mương dẫn đến mực nước cao nhất
b- chiều rộng mương dẫn nước thải
2 Tính toán mương dẫn nước thải
Nước thải được thu theo mương dẫn chảy qua song chắn rác
Tính toán
Các thông số tính toán mương dẫn nước thải:
Tiết diện ướt của mương dẫn vào
v- vận tốc trung bình nước chảy qua SCR,theo TCVN 7957:2008 Điều
7.2.10 thì: 0,8≤ v ≤ 1 m/s, do đó chọn vận tốc nước chảy trong mương v = 1
- Lưu lượng nước vào mương =0,1 (m3/s)
Chọn mương có tiết diện hình chử nhật Có B=3h sẽ cho tiết diện tốt về mặt thủy lực
Trong đó:
B: chiều rộng của mương dẫn nước (m)
h: chiều cao mực nước trong mương (m)
Trang 16Chiều cao xây dựng của mương : H = h + h’
Với h’ là chiều cao bảo vệ của mương h’ : (0,1-0,2)m
Bảng 2: Thông số thiết kế mương dẫn nước thải
1 Lưu lượng nước thải vào,Q m 3 /ngày đêm 5000
Trang 173.Tính toán song chắn rác
Nhiệm vụ :
Loại bỏ các chất thải rắn khô như nhánh cây, gỗ, nhựa, giấy,rễ cây
Bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy
Số khe hở của SCR:
n = x Ko = x 1,05 ≈29,39 =29 khe
(3-1 trang 68 sách xử lí nước thải đô thị của ts.Trần Đức Hạ)
Trong đó:
• : lưu lượng lớn nhất giây, = 0,1 m3/s
• V = 0,8÷1 m/s: vận tốc nước chảy qua song chắn rác [7.2.10 TCVN 7957]
Chọn V=1 m/s (song chắn rác làm sạch bằng cơ giới)
• B=16÷20mm: khoảng cách (chiều rộng) giữa các khe hở song chắn,
chọn b= 18mm=0,018m (bảng 19, Mục 7.2.12.TCVN 7957)
• Ko - hệ số tính đến sự thu hẹp dòng chảy, Ko=1,05
• h: chiều sâu lớp nước qua song chắn, h1 = h = 0,18 (m)
Chọn số khe là 29, thì số song chắn là 28
Chiều rộng của song chắn rác
BS = d(n - 1) + b.n = 0,008.( 29 – 1) + 0,018.29 = 0,75 m
Trong đó :
• d: chiều dày song chắn, d= 8-10mm.Chọn d= 8mm = 0,008m
( Nguồn : trang 30, Kỹ thuật xử lý nước thải-Lâm Vĩnh Sơn).
• n: số khe hở của song chắn rác
• b: khoảng cách giữa các khe hở, b = 18 mm = 0,018 m
Kiểm tra vận tốc dòng chảy
Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn rác ứng với để khắc phục khả năng lắng đọng cặn khi vận tốc nhỏ hơn 0,4 m/s ( giáo trình “xử lý nước thải”- Đại học kiến trúc hà nội- GS_PTS Hoàng Huệ )
Vkt = = = 0,88m/s > 0,4 m/s (Thoả mãn yêu cầu)
Trong đó:
• : lưu lượng giây nhỏ nhất chảy vào mỗi song chắn rác,
= 0,04(m3/s)
• hmin: chiều sâu nhỏ nhất của lớp nước qua song chắn rác,
hmin = hmax kmin /kmax =0,180,55/1,7 = 0,06(m)
• Bs: chiều rộng của song chắn rác, Bs = 0,75 m
Trang 18• Bs: chiều rộng của song chắn rác, Bs = 0,75 m
• Bm: chiều rộng của mương dẫn, Bm = B = 0,54 m
• : góc nghiêng chỗ mở rộng, = 20o (trang 67 xử lí nước thải đô thị)
Chiều dài đoạn thu hẹp sau SCR:
L2 = 0,54.L1 = 0,54.0,29 = 0,156 m
Tổng chiều dài đoạn xây dựng mương dặt SCR:
L= L1 + Ls + L2 = 0,29+ 1,5 + 0,156 = 1,95
Trong đó:
• Lschiều dài phần mương đặt SCR ≥1,5m chọn Ls = 1,5m
(Nguồn trang 115, XLNT đô thị và công nghiệp-Lâm Minh Triết).
Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR
H= hmax + hs + hbv = 0,18+0,09+0,5=0,77m
Trong đó:
• hmax – độ đầy ứng với chế độ Qmax , hmax =0,18m
ξ
Trang 19• hs: tổn thất áp lực qua song chắn rác, hs = 0,09m
• hbv - chiều cao bảo vệ, hbv = 0,5m
(Nguồn, điều 8.2.5.TCVN 7957:2008 Thoát nước-Mạng lưới và công trình bên ngoài)
Bảng 3 Các thông số thiết kế SCR ST
Hiệu quả xử lý của song chắn rác là TSSvà COD,BOD5 giảm 4%
(Theo xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Lâm Minh Triết).
:Lưu lượng giờ lớn nhất = 354,11
t: thời gian lưu nước từ 10 ÷ 30 phút, chọn t = 15 phút
Chọn chiều cao hữu ích của bể là: hhi = 3,5m
Trang 20 Chiều cao bảo vệ Hbv = 0,5m
Chọn chiều cao cần thiết để tạo dòng chảy tự nhiên từ cống xả đến bể thu, chọn
Chiều dài bể thu gom: L =
Vậy chọn kích thước bể thu gom: L*B*H = 6,5*4*4,5 = 117 m 3
Chọn kích thước bể = 117 m3
Chọn bể hình chữ nhật có dài x rộng = 6,5m x 4m
Bể bằng bê tông cốp thép chiều dày là: 0,2m
Trang 21Bảng 4 Thông số tính toán bể thu gom:
Nguyên lý hoạt động:
Nước sau khi qua song chắn rác được phân phối đều vào bể lắng cát Tạiđây các hạt cặn lớn sẽ được lắng xuống Nước thu được cuối bể lắng cát sẽ đượcđưa sang bể điều hòa Lượng cặn cát thu được ở bể lắng cát sẽ được đưa đưa vàosân phơi cát và đem đi dải đường
Q = 5000m3/ngày đêm
Thời gian lưu nước ở bể lắng cát: 60 - 90 giây Chọn t = 60 s(Bảng TK-2,
trang 124, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Lâm Minh Triết)
Trang 22Chiều dài của bể
n 0
Chiều ngang mỗi đơn nguyên B1≈0,5m
Thể tích phần chứa cặn của bể lắng cát ngang:
• P- lượng cát giữ lại trong bể , P=0,02lit/ng.ngđ
• t-chu kỳ xả cát, t=1÷2 ngày.Chọn t=2 ngày
Hiệu quả xử lý của bể lắng cát ngang COD,SS,BOD5giảm 5%(Theo xử lý
nước thải đô thịvà công nghiệp -Lâm Minh Triết).
Trang 23• h=4-5m/ năm, lấy theo chu kỳ ( XLNTDT và CN-Lâm Minh Triết).
• Chọn sân phơi cát 4 ô, diện tích mỗi ô F1 = 12m2
• Kích thước mỗi ô BxL1 = 3x4m