CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊN VIỆT...303.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊN
VIỆT 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Văn Hóa và Truyền Thông Liên Việt 1
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt Truyền thông Liên Việt 6
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt 8
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊN VIỆT 12
2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát 12
2.1.1 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty 12
2.1.2 Tính trung thực và giá trị đạo đức do Công ty xây dựng 12
2.1.4 Chính sách nhân sự công ty áp dụng: 14
2.1.5 Công tác kế hoạch: 14
2.1.6 Các yếu tố bên ngoài: 14
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt 15
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 15
Truyền thông Liên Việt 15
2.2.2 Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty 19
2.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt 23
2.3.1 Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng, tồn trữ và trả tiền 23
2.3.2 Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền 26
Trang 2CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊN VIỆT 303.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của Công ty Cổ phần Văn hóa vàTruyền thông Liên Việt 303.1.1 Ưu điểm 303.1.2 Những tồn tại 323.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyển thông Liên Việt 36DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 31.LVB: Liên Việt Book
2.NVL: Nguyên vật liệu
3.TSCĐ: Tài sản cố định
4.TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệpI 5.GTGT: Giá trị gia tăng
6.BCTC: Báo cáo tài chính
7.BHXH: Bảo hiểm xã hội
8.BHYT: Bảo hiểm y tế
9.BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
10 KPCĐ: Kinh phí công đoàn
11 TNCN: Thu nhập cá nhân
Trang 4Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sách tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyềnthông Liên Việt 4
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thôngLiên Việt 5
Sơ đồ1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Văn hóa vàTruyền thông Liên Việt 6
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền Thông Liên Việt 18
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy máy kiểm soát tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt 22
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy giám sát nội bội tại các công ty cổ phần văn hóa
và truyền thông Liên Việt 47Bảng 1.1 Các chỉ tiêu trên bảng cân đối trong giai đoạn 2012-2014 9Bảng1.2 Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong giai đoạn 2012-2014 10Bảng1.3 Các chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 - 2104 11
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG
LIÊN VIỆT 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Văn Hóa và Truyền Thông Liên Việt
a) Một vài thông tin cơ bản về công ty:
- Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊNVIỆT
- Tên tiếng anh: LIEN VIET MEDIA AND CULTURAL JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt: LVB
- Địa chỉ :
- Cơ sở 1: số 18 ngõ 111 Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
- Cơ sở 2: ngõ 18C, Phạm Đình Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số : 0103044201
- Mã số thuế : 0104469685
- Điện thoại: 043.9728316
- Fax : 04.39727219
- Email: lienviet18@gmail.com
- Giám đốc: Hứa Bảo Sơn
b) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- Ngày 8/2/2010, Liên Việt Book, tên đầy đủ là Công ty Cổ Phần Văn Hóa và
Truyền Thông Liên Việt, gia nhập thị trường sách Sự chuẩn bị đã đến từ trước đó, vớimột nhóm bạn bè yêu thích văn chương và quý trọng sách vở
- Lòng say mê của đội ngũ là viên đá đầu tiên Trải qua mấy năm phát triển, Liên
Việt Book đã được xây dựng dần lên trong diện mạo một nhà xuất bản vững chãi vàchuyên nghiệp Sáu tháng sau khi thành lập công ty, Nhật ký Đặng Thùy Trâm ra đời, tạonên một cơn sốt trong xã hội, với gần 500,000 bản sách được phát hành, phá mọi kỷ lục
về xuất bản trước đó, kéo theo một loạt những hiệu ứng xã hội và dư luận có ý nghĩa Từ
Trang 6đó trở đi, thông qua Liên Việt Book, các cuốn sách văn học nước ngoài có giá trị đượcliên tục mua bản quyền và xuất bản tại Việt Nam, thu hút nhiều tầng lớp độc giả Sách củaLiên Việt Book, nổi bật bởi nội dung văn học tinh tế, bởi vẻ đẹp của thiết kế hiện đại ởhình thức, bởi sự chăm chút kỹ lưỡng cho mỗi cuốn sách như một con thuyền mang tớiniềm vui, tri thức, ngạc nhiên, và đồng cảm.
- Trong lĩnh vực văn học, các dòng sách được phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu,
mang độc giả vào những chuyến viễn du diệu vợi nhất của thế giới hư cấu Và những tácđộng trở lại thật đáng kinh ngạc Rất nhiều những nhân vật truyện thiếu nhi đã hiện diệnsống động trong sự yêu mến của độc giả Việt Nam, như Nhóc Nicolas, Bác Phiôđo,Cedric, Pippi Tất dài, Emil, Gấu Pooh… Liên tiếp các giải thưởng văn học của Hội Nhàvăn Hà Nội, Hội Nhà văn Việt Nam đã được trao cho những tác phẩm, những bản dịchchất lượng hàng năm của Liên Việt như: Cuộc đời của Pi (Trịnh Lữ dịch), Gửi V.B (PhanThị Vàng Anh), Biên niên ký chim vặn dây cót (Trần Tiễn Cao Đăng dịch), Nửa kia củaHítle (Nguyễn Đình Thành dịch), Tên tôi là Đỏ (Phạm Viêm Phương dịch) Từ Liên ViệtBook, những cuốn sách đã thực sự mở ra những cách nhìn mới về lối sống, làm thay đổi
hệ quan niệm cũ, như: Rừng Na-uy của Haruki Murakami, Đôi mắt ấy vẫn ở trên giườngcủa Yamada Amy Những tác phẩm văn chương, triết lý trứ danh một thời cũng tiếp tụcđược phát hiện lại và có được đời sống mới: Bắt trẻ đồng xanh (J D Salinger), Giết conchim nhại (Harper Lee), Người tình (Marguerite Duras), Đại gia Gatsby (ScottFitzgerald), Siêu hình tình yêu siêu hình sự chết (Arthur Shopenhauer), Zarathustra đã nóinhư thế (F Nietzsche) Liên Việt Book, trên thực tế, đã trở thành một người bạn tinhthần, người định hướng đọc sách cho rất nhiều bạn trẻ, là cầu nối giữa độc giả Việt Namvới nền văn hóa đọc mênh mông của thế giới
- Từ cuối năm 2010, với sự trưởng thành mạnh mẽ của tổ chức, Liên Việt Book đã
mở rộng sự quan tâm sang các mảng sách non-fiction như lịch sử, triết học, khoa học,sách về các vấn đề xã hội, văn hóa đương đại, sách khai trí, tham khảo, triết lý sống.Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh các mảng sách văn học mà lâu nayvẫn chưa được quan tâm đúng mức ở Việt Nam, như tiểu thuyết khoa học giả tưởng, vănchương kỳ ảo, truyện tranh thế hệ mới…
Trang 7- Hiểu thời đại đang sống thông qua sách, song hành với những biến chuyển sâu sắc
trong lòng xã hội bằng những hoạt động xuất bản miệt mài và quả cảm, con đường LiênViệt Book đã chọn để đi sẽ còn dài Nhiều khó khăn, thử thách đang ở phía trước Bướcqua thời kỳ sơ khai với những bài học và những kinh nghiệm đầu tiên, Liên Việt Book giờ
đã sẵn sàng cho một chặng đường phát triển mới Và Liên Việt Book muốn hoàn thiệnmình trong sự cầu thị và cẩn trọng Tất cả vì một gia sản sách to lớn, có sức sống dài lâu,
có ý nghĩa với nhiều thế hệ bạn đọc
- “ We read to know We are not alone”
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt
a) Đặc điểm sản xuất của công ty
- Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt là đơn vị xuất bản kinhdoanh độc lập chuyên in ấn xuất bản các loại sách báo và bán đồ dùng văn phòng phẩmnhư: Báo giấy, tạp chí, truyện tranh, truyện thiếu nhi, tiểu thuyết, văn học,…lịch để bàn,lịch treo tường, bút viết, sách vở,…
- Các sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộng khắp trong và ngoài địa bàn thànhphố Hà Nội
- Việc xuất bản theo đơn đặt hàng đòi hỏi đúng hạn, kịp thời do đó công việc điềuhành xuất bản phải nhạy bén, tận dụng thời gian như vật liệu để bố chí xuất bản kịp thời,hoàn thảnh sản xuất sản phẩm đúng thời gian
b) Đặc điểm quy trinh công nghệ:
- Lập Market điện tử: Đối với những bản in nhiều mầu sắc (trừ màu đen) như:
Tranh ảnh mỹ thuật, chữ mầu, phải được đem chụp tách mẫu điện tử, mỗi mẫu đượcchụp tách ra thành một bản riêng với bốn mẫu chủ yếu: Xanh, đỏ, tím, vàng
Việc lập market và tách mẫu điện tử được tiến hành đồng thời, sau đó chuển sangbước bình bản
- Bình bản: Trên cơ sở các market tài liệu và phun màu điện tử, bình bản làm nhiệm
vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một mẫu vào các tấm mica cho từng trangin
Trang 8- Chế bản khuôn in: Trên cơ sơ các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang, bộ
phận chế bản có nhiệm vụ chế bản vào có khuôn in nhôm, kẽm sau đó đem phơi bản vàsữa chữa để bản in không bị nhòe hoặc bị biến đổi về hóa lý
- In: Khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm do bộ phận chế bản chuyển sang,
bộ phận in sẽ tiến hành in hàng loạt theo như chế bản khuôn in đó
- Thành phẩm: Khi nhận được các trang in do bộ phận in chuyển sang, bộ phận
thành phẩm sẽ tiến hành cắt, xén, đóng quyển và kiểm tra thành phẩm đóng gói
Tất cả các quy trình công nghệ có thể tóm tắt qua sơ đồ sồ sau:
( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt)
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sách tại Công ty Cổ phần Văn hóa và
Truyền thông Liên Việt
Trang 9Cấp quản trị tối cao
Cấp quản trị trung gian
Cấp quản trị cơ sơ
Công nhân viên
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt
a) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý :
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt)
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Văn hóa và
Truyền thông Liên Việt.
Chú thích: Quan hệ quản lý điều hành trực tiếp:
Trang 10Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốcBan kiểm soát
Phó giám đốc kỹ thuậtPhó giám đốc kinh doanh
Kế toán trưởng
Bộ phận chế tài Xưởng in Xưởng hoàn thiện
Phòng kế toán Phòng hành chính Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật
Tổ cơ điện
b) Sơ đồ bộ máy quản lý
( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt)
Sơ đồ1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Văn hóa và
Truyền thông Liên Việt.
Chú thích: Quan hệ quản lý điều hành trực tiếp:
c) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mỗi quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty
Hiện nay cơ cấu bộ máy Công ty Cổ phần Căn hóa và Truyền thông Liên Việt bao gồm:
Trang 11- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt Đại hội cổ đông có quyền vànhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thểCông ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Cổ
phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 01 (một)Chủ tịch Hội đồng quản trị 04 (bốn) thành viên Thành viên Hội đồng quản trị có thể đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạtđộng của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ củaHội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông và nghị quyếtquy định
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông
Liên Việt bao gồm bốn thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát cónhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lậpBCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
- Tổng Giám đốc: Là người quản lý và chỉ huy cao nhất tại Công ty, chịu mọi trách
nhiệm trước cấp trên, cơ quan Nhà nước, khách hàng và tập thể cán bộ công nhân viênchức trong Công ty
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một vài lĩnh
vực của công ty theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được giao
Trang 12- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc về công tác chuyên môn tổ chức thực
hiện công tác kế toán tài chính, thống kê và công tác kiểm toán nội bộ của công ty, cóquyền hạn và nghĩa vụ như quy định hiện hành của Bộ Tài Chính
Trong Công ty phòng nghiệp vụ thực hiện các chức năng, lập kế hoạch sản xuất,điều hành sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, tổ chức lao động, hành chính, tài vụ kho quỹ, vậnchuyển, tạp vụ Phòng nghiệp vụ được tách thành các phòng riêng như:
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập định mức NVL cho từng loại sản phẩm sản
xuất nhằm sử dụng NVL hiệu quả nhất
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ ứng dụng các khoa học kỹ thuật và có phát minh cải
tiến nhằm năng cao năng xuất lao động và kiểm tra những thông số kỹ thuật của sản phẩm
in trong quá trình sản xuất
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của công ty thực hiện công tác văn
thư, quản trị bảo vệ hội nghị , tiếp khách
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý, theo dõi các
nguồn vốn: Vốn Nhà nước cấp, Vốn tự có, Vốn vay
- Tiếp đó là khu vực sản xuất nằm dưới sự điều hành trực tiếp của phòng nghiệp vụ,gồm có các bộ phận riêng biệt: bộ phận chế bản, phân xưởng in, phân xưởng hoàn thiện
và tổ cơ điện
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt
a) Tình hình tài chính trong ba năm gần đây ( giai đoạn 2012-2014 )
Năm 2013, 2014 được nhận định là năm khó khăn chung của kinh tế Việt Nam và thế giới Nhưng kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt vẫn được duy trì ở mức tăng trưởng khá cao so với năm trước So với năm 2012, tổng tài sản của Công ty trong năm 2013 tăng 9%, trong đó TSCĐ tăng gấp 1.65 lần, các khoản nợphải trả giảm mạnh, đặc biệt nợ dài hạn giảm mạnh nhất (67%) Sang năm 2014, tổng tài sản của Công ty tăng 23%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng đạt 11%, nợ phải trả tăng lên 46% (bảng 1.1- Phụ lục 1) Doanh thu và lợi nhuận năm 2013 đạt 115,2 tỷ đồng và 10,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 54,7% và 45,9% so với năm 2012 Kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 13doanh của công ty cũng tăng rõ rệt, thể hiện doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 36% và lợi nhuận sau thuế tăng đến 61% (bảng 1.2 – Phụ lục 2)
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính (bảng 1.3 – Phụ lục 3) cũng cho thấy tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng rất khả quan Chỉ tiêu nợ phải trảtrên tổng tài sản vào khoảng 56% vào năm 2012 và 32% vào năm 2013, khoảng 39%trong năm 2014 Điều này chứng tỏ mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của Công tytương đối tốt, giúp cho Công ty chủ động về tài chính và đảm bảo khả năng chi trả Công
ty đã tận dụng được các khoản vay bên ngoài để tài trợ cho tài sản của mình nhằm tăngthu nhập Các chỉ tiêu sinh lời APPprint sau khi sụt giảm trong năm 2012 đã phục hồi vàtăng trở lại vào năm 2014 đạt mức (ROA 44% và ROE 50%)
b) Phương hướng hoạt động trong thời gian tới
và kinh doanh tiếp tục được duy trì và củng cố vững chắc; thị trường tiền tệ, ngân hàng ổnđịnh; bên cạnh đó các chỉ số vĩ mô như sản xuất phục hồi tích cực, lạm phát thấp, lãi xuấtđồng USD tiếp tục duy trì ở mức thấp kỷ lục, niểm tin kinh doanh và tiêu dùng được phụchồi là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là haimục tiêu: ổn định kinh tế vĩ mô và phục hồi đà tăng trưởng
Đánh giá tiềm năng và nguồn lực của công ty
- Đội ngũ cán bộ quản lý công ty và các đơn vị trực thuộc đa phần có kinh nhiệm,gắn bó lâu dài và có tâm huyết với công ty Lực lượng cán bộ trẻ có trình độ, có năng lựccần phải năng động hơn để thích ứng với sự phát triển của công ty và sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt của cơ chế thị trường và xu thế toàn cầu hóa hiện này
Trang 14- Cơ sở vật chất nhỏ lẻ, khó đầu tư và phát triển kinh doanh; đầu tư chưa đúng mức;
có một số tài sản phải thuê hàng năm của Nhà nước, pháp lý không vững chắc, giá thuêkhông ổn định ảnh hưởng đến định hướng, chiến lược kinh doanh của công ty
Mục tiêu, phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2015:
- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2015:
Tổng doanh thu : 30 tỷ
Lợi nhuận trước thuế: 2.5 tỷ
Cổ tức tối thiểu: 5%
- Về hoạt động kinh doanh:
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông đặt ra
Theo sát sự biến động của thị trường; kịp thời có các giải pháp, phương án kinhdoanh phù hợp để giảm thiểu rủi ro và mang lại hiệu quả kịp thời Tăng cường công táctiếp thị, chủ động tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới
Sử dụng hiệu quả tài sản cố định đã được giao, tài sản đi thuê và tài sản tạm sửdụng tại công ty
Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở tất cả các bộ phận, đơn vị trên tất cảcác lĩnh vực hoạt động của công ty
Củng cố các tiêu chí văn hóa doanh nghiệp
Trước tiên rà soát lại cơ cấu khách hàng, phân loại khách hàng và tập trung phục
vụ các khách hàng VIP và các khách hàng trung thành trước, sau đó mới tiếp tục mở rộngsang khách hàng mới
Thực hiện các biện pháp khả thi nhất nhằm đưa tỉ lệ an toàn tài chính đạt trên mụctiêu quy định
Tiếp tục đề xuất các phương án kinh doanh mới, đầu sách mới, sản phẩm mớinhằm cải tiến dịch vụ và chất lượng sản phẩm
Tiếp tục là phát triển phục vụ khách hàng online
Nghiên cứu, theo dõi hoạt động của các công ty khác để đưa ra chiến lược cạnhtranh phù hợp, nhất là chiến dịch khuyến mãi thu hút khách hàng
Phục hồi cơ chế hoa hồng theo doanh số cho bộ phận môi giới
Trang 15- Về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương:
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, các phòng ban, thu hút nhân tài, nâng caotrình độ cho cán bộ quản lý Đánh giá, sắp xếp, bố trí và tăng cường nhân lực cho công tytheo nguyên tắc tinh thông nghiệp vụ, đúng người, đúng việc
Tập trung xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Xây dựng kế hoạch vàchế độ đào tạo sâu trong toàn công ty và từng bộ phận Đặc biệt chú trọng công tác bồidưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực chuẩn bị lực lượng kế thừa theo địnhhướng chiến lược phát triển chung toàn công ty Đồng thời phát động phong trào khuyếnkhích, động viên ý thức tự đào tạo trong mỗi cán bộ nhân viên
Xây dựng chính sách nhân sự hợp lý, năng động và chế độ đãi ngộ hấp dẫn để thuhút và giữ chân người tài cùng tập thể thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chiến lược chungcủa công ty
Thực hiện chính sách về lương, thưởng khuyến khích tăng năng xuất, trách nhiệmcủa nhân viên, thú hút nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển
- Về tài chính:
Tăng cường công tác quản trị tài chính, kiểm soát chặt chẽ việc cân đối nguồn vốn,đảm bảo tình hình tài chính ổn định, lành mạnh và tái cơ cấu vốn, đồng thời vốn hóa tàisản hợp lý
Tổ chức phân tích, đánh giá, kiểm soát của khoản chi phí nhằm tiết kiệm chi phí,nghiên cứu các loại hình kinh doanh tài chính để tiến hành thực hiện, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Tiếp tục mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng; nghiên cứukhai thác các kênh tạo nguồn vốn nhầm gia tăng tiềm lực về tài chính của công ty đáp ứngnhu cầu vốn dài hạn cho dự án đầu tư
- Về chố độ chính sách: Đẩy mạnh công tác chăm lo đời sống cán bộ nhân viên và
chế độ đãi ngộ người tài, bằng chương trình cụ thể đa dạng, đảm bảo công bằng, hợp lý vàtăng nhiệt huyết phấn đấu trong toàn thể công ty
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THÔNG LIÊN VIỆT
Trang 162.1 Tổ chức môi trường kiểm soát
2.1.1 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty
Nhà quản lý của Liên Việt Book vận dụng 3 phong cách quản lý đó là: Phong cách
uy quyền, Phong cách dân chủ, Phong cách lãnh đạo tự do
Tùy thuộc vào những nhân tố cấu thành như người lãnh đạo, các nhân viên, và hoàncảnh cụ thể công ty áp dụng như sau, ví dụ như:
- Áp dụng Phong cách Quyền uy với một nhân viên mới, người đang bắt đầu
học việc Lúc này, nhà lãnh đạo trở thành một người hướng dẫn có năng lực và tâmhuyết Từ đó, nhân viên mới được tạo động lực để học hỏi thêm kỹ năng Đây sẽ làmôi trường mới mẻ để các nhân viên phát triển
- Phong cách Dân chủ nên được áp dụng với một đội nhóm có các thành viên đã
nắm rõ công việc Người lãnh đạo là người hiểu rõ vấn đề tuy nhiên chưa nắm bắt đượcmọi thông tin để xử lý vấn đề đó Các nhân viên đều tự biết việc của mình và muốn là mộtphần của đội nhóm
- Phong cách Lãnh đạo Tự do được áp dụng trong tình huống một người sếp sở
hữu những nhân viên có chuyên môn tốt hơn mình Bạn không thể làm mọi việc và bảnthân mỗi nhân viên cần có toàn quyền quyết định với công việc của họ! Thêm vào đó,điều này còn cho phép bạn nâng cao năng suất làm việc của mình
- Sử dụng cả ba phong cách: Thông báo cho nhân viên rằng quy trình làm việc gặp
trục trặc và yêu cầu cấp thiết bây giờ là phải xây dựng một quy trình làm việc mới (Quyềnuy) Tham khảo ý kiến của nhân viên để xây dựng một quy trình làm việc mới (Dân chủ).Tin tưởng giao phó công việc cho nhân viên để từng bước tiến hành quy trình làm việcmới (Tự do)
2.1.2 Tính trung thực và giá trị đạo đức do công ty xây dựng
- Sự tin tưởng: đây là tài sản có giá trị nhất của chúng ta, là nền tảng của thương
hiệu và danh tiếng của chúng ta Khách hàng dựa trên tính trung thực của chúng ta và sựtin tưởng này cần được nuôi dưỡng và giữ gìn hằng ngày.Vì nó có thể bị hủy hoại trongphút chốc
Trang 17- Sự chân thật và tính trung thực: trong tất cả mọi thứ mà chúng ta làm, chúng ta
cần trung thực với chính bản thân mình, khách hàng và đồng nghiệp của chúng ta Không
có tình huống nào có thể biện minh cho những lời dối trá, lừa dối hoặc thiếu trung thực
- Trách nhiệm: mỗi hành động và thiếu sót của chúng ta sẽ tạo ra những hậu quả.
Chúng ta chấp nhận hậu quả do sự lựa chọn của chúng ta và không đổ lỗi cho nhữngngười khác vì những hành động của chúng ta
- Những nguyên tắc: chúng ta tin vào những hành động đạo đức, sự công bằng và
thái độ tôn trọng người khác Những quyết định của chúng ta sẽ được dẫn dắt bởi việc tôntrọng các nguyên tắc và tiêu chuẩn của những hành vi chuẩn mực, không phải bởi sự lựachọn tùy ý hoặc sở thích cá nhân
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty:
a) Hội đồng quản trị:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: 01 người
- Các thành viên Hội đồng quản trị: 04 người
b) Ban kiểm soát: 07 người
c) Ban điều hành: 04 người
- Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Phó Tổng giám đốc: 02 người
- Kế toán trưởng: 01 người
d) Các phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc:
Trang 18- Con người là tài sản quí giá nhất của một tổ chức Tại Liên Việt Book chúng tôitrân trọng sự đóng góp của tất cả mọi người vào thành công chung, bất kể người đó là ai,
ở vị trí nào Chính vì thế, chúng tôi mang đến cho tất cả thành viên Liên Việt Book mộtmôi trường làm việc năng động và công bằng, là nơi mà mỗi một nhân viên đều có cơ hộiđược làm việc, rèn luyện để hướng đến sự thành công trong nghề nghiệp đồng thời hoànthiện về nhân cách Tất cả sự thành công, dù là nhỏ nhất đều được ghi nhận và tươngthưởng xứng đáng
- Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt với chính sách tuyển dụngkhông ngừng cải thiện nhằm thu hẹp khoảng cách giữa nhà tuyển dụng và ứng viên Hyvọng chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những cơ hội tuyệt vời để phát triển nghề nghiệp vàthực hiện hoài bão của mình
2.1.5 Công tác kế hoạch:
- Đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển lâu dài và rõ ràng củacông ty
- Kế hoạch tiêu thụ của Công ty do phòng sản xuất kinh doanh lập ra hàng năm
- Cuối năm, phòng sản xuất kinh doanh, bộ phận kế toán đối chiếu số liệu kế hoạch
và số liệu thực tế
2.1.6 Các yếu tố bên ngoài:
- Ngoài các nhân tố trên, môi trường kiểm soát còn chịu sự tác động của các yếu tốbên ngoài như pháp luật, sự kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước, các điều kiệnkinh tế xã hội như thị trường, cạnh tranh, khủng hoảng, tiến bộ kỹ thuật, Các nhân tốnày tác động lên thái độ của nhà quản lý trong việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểmsoát nội bộ
- Tóm lại, môi trường kiểm soát là nền tảng cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ.Các thủ tục kiểm soát sẽ không đạt được mục tiêu hay chỉ là hình thức trong một môitrường kiểm soát yếu kém, hoặc ngược lại, một môi trường kiểm soát tốt sẽ hạn chế đượcphần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt
Trang 19Kế toán trưởng (Trưởng phòng KT-TK)
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán Kế toán công nợ Kế toán thuế Kế toán tài sản cố định Thủ quỹ
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
a) Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
b) Tổ chức bộ máy kế toán: Theo mô hình tập trung
( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt)
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Văn hóa và
Truyền thông Liên Việt.
Chú thích: Quan hệ quản lý, điều hành trực tiếp:
c) Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên:
Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty về các công việc thuộc phạm vitrách nhiệm và quyền hạn của mình
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp vớihoạt động của Công ty
- Lập Báo cáo tài chính
Kế toán tổng hợp:
Trang 20- Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báobiểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của Nhà nước và Công ty.
- Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày,
để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai sót, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời
- Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tàikhoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định
- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban giám đốc
Kế toán thanh toán:
- Phối hợp với bộ phận kế toán có liên quan, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp các hóađơn chứng từ đầu vào, đầu ra đảm bảo phù hợp theo qui định của Nhà nước
- Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi Phản ánh kịp thờicác khoản thu, chi vốn bằng tiền Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyênvới thủ quỹ
- Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng: rút tiền, chuyển tiền, đối chiếu chứng từ,
sổ phụ ngân hàng.Thực hiện việc nộp thuế
Kế toán công nợ:
- Hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thuchi, Giấy báo nợ, Giấy báo có…Kế toán công nợ tiến hành nhập dữ liệu, định khoản cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Theo dõi tình hình phải thu và phải trả Theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu , cáckhoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Phối hợp với các bộ phận khác trong việc thực hiện công việc của mình Bên cạnh
đó để đảm bảo được số liệu chính xác
Kế toán thuế:
- Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra
- Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào và đầu ra của toàn doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp để nộp Ngân sách nhà nước Cập
nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế để Công ty kịp thời áp dụng
Trang 21- Kế toán tài sản cố định:
- Phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá
trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việcbảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ qui định
- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản
cố định
Thủ quỹ:
- Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và phảibồi thường những mất mát này Ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thu chi
từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt
- Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộp tiền mặtvào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước…
- Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của giámđốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng
- Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với số dưtrên sổ quỹ
2.2.1.2 Sự vận dụng chế độ kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo
kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán từ khi bắt đầu thành lập cho đến ngày 31/12/2014 là
áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành Bắt đầu từ ngày1/1/2015 công ty áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính thay thế cho15/2006/QĐ-BTC
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Trang 22- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản
cố định hữu hình và vô hình Tài sản cố định được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy
kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các nghiệp vụphát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VNĐ thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giáthông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; giá hàngxuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng;hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc tính thuế :
Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
Thuế xuất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trênthu nhập chịu thuế
Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
Một số thay đổi sau khi công ty áp dụng chế độ kế toán mới Thông tư BTC của Bộ tài chính
200/2014/TT-Từ đó: Hệ thống tài khoản của công ty cũng thay đổi cho phù hợp:
- Các loại tài sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn
- Bỏ các tài khoản 129, 139, 142, 144, 159, và các tài khoản ngoại bảng
- Thêm các tài khoản:
Tài khoản 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
Tài khoản 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
- Thay đổi các tài khoản sau:
Tài khoản 222 Đầu tư và công ty liên doanh liên kết
Tài khoản 242 Chi phí trả trước
Tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 23Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Tài khoản 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2 Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát tại công ty:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy:
( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Liên Việt)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy máy kiểm soát tại Công ty Cổ phần Văn hóa và
Truyền thông Liên Việt Chú thích: Quan hệ quản lý, điều hành trực tiếp:
Trang 24b) Chức năng nhiệm vụ của các thành viên:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội
cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương
án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty;bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổchức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công
ty
- Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra gồm một Chủ tịch Hội đồng quản trị và bốn thành viên Hội đồng quản trịnhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị cótrách nhiệm giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trongCông ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty,Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết quy định
- Ban kiểm soát: Bao gồm bốn thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán,thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soáthoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: Là người quản lý và chỉ huy cao nhất tại Công ty, chịu mọi trách
nhiệm trước cấp trên, cơ quan Nhà nước, khách hàng và tập thể nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp Tổng giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một
vài lĩnh vực của Công ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao
- Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc về công tác chuyên môn tổ chức
thực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê và công tác kiểm toán nội bộ của Công ty,
có quyền hạn và nghĩa vụ như quy định hiện hành của Bộ Tài Chính
Trang 252.2.2.2 Nội dung kiểm soát quản lý
a) Kiểm soát tính kinh tế:
- Là tổng thể những hoạt động của Công ty nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nhữngsai sót, những khó khăn, vướng mắc cũng như những cơ hội phát triển kinh tế nhằm đảobảo cho hoạt động kinh tế của Công ty hoạt động đúng định hướng và có hiệu quả
- Nhiệm vụ của kiểm soát kinh tế là đánh giá chính xác kết quả hoạt động của Công
ty để có những can thiệp hợp lý Bởi vậy kiểm soát thực chất là một hệ thống phản hồi và
- Chức năng của kiểm soát kinh tế:
Kiểm soát sự phát triển theo định hướng kế hoạch đã đặt ra
Kiểm soát việc sử dụng nguồn lực của Công ty
Kiểm soát việc thực hiện chủ trương, chính sách, phát luật của Nhà nước
- Hình thức của kiểm soát kinh tế bao gồm giám sát, kiểm tra, thanh tra
b) Kiểm soát chất lượng và công nghệ: Công ty kiểm soát chất lượng bằng phương
pháp thống kê
- Sản phẩm có một số tham số mà người tiêu dùng gọi là chất lượng, các tham sốnày được coi là đặc tính của chất lượng Đặc tính của chất lượng có thể ở các loại sau:
Vật lý: Chiều dài, trọng lượng,
Cảm giác: Màu sắc, hình dáng, mùi thơm,
Thời gian: như độ bền, độ tin cậy,
- Kiểm soát chất lượng nhằm đảm bảo các đặc tính chất lượng của sản phẩm ở mứcmong muốn Các đặc tính chất lượng của sản phẩm thường rất khó giữ đồng nhất ở vị trímong muốn theo yêu cầu của khách hàng do nguyên vật liệu, máy móc, con người Khiđặc tính chất lượng biến thiên không đủ lớn, khách hàng có cảm nhận chất lượng khôngđạt