1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN NÚI HỒNG VVMI

80 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHỤ BÌA I LỜI CAM ĐOAN II MỤC LỤC………………………………………………………………………………....III LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.1.2 Phương pháp phân tích 7 1.1.2.1 Phương pháp so sánh 7 1.1.2.2 Phương pháp hệ số 8 1.1.2.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (Dupont) 8 1.1.3 Tài liệu dùng cho phân tích 9 1.2 Nội dung phân tích 10 1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 10 1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính đặc trưng 16 1.2.2.1 Hệ số về khả năng thanh toán 16 1.2.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 18 1.2.2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động 19 1.2.2.4 Các hệ số hiệu quả hoạt động 21 1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN NÚI HỒNG VVMI 25 2.1 Khái quát về công ty Than Núi Hồng VVMI 25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Than Núi Hồng VVMI 25 2.1.2 Tổ chức ngành nghề kinh doanh 26 2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 26 2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 27 Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh tại công ty than Núi 27 2.1.2.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 28 2.1.2.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29 2.1.2.6 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 29 2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 30 2.2 Phân tích khái quát tình hình của công ty Than Núi Hồng VVMI 32 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Than Núi hồng 32 2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua Bảng cân đối kế toán 32 2.2.1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 42 2.2.1.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 44 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các hệ số tài chính đặc trưng 45 2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: 45 2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: 47 2.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động: 49 2.2.2.4 Các hệ số khả năng sinh lời: 52 2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời theo phương pháp DUPONT 54 2.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích tình hình tài chính của công ty 54 CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY THAN NÚI HỒNG VVMI 57 3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới: 58 3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 58 3.1.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2013 58 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Than Núi hồng – VVMI 59 3.2.1 Các giải pháp tài chính: 59 3.2.1.2 Giải pháp 2: Tăng cường việc sử dụng vốn chủ sở hữu, đồng thời chủ động khai thác nguồn vốn vay nhằm đảm bảo cơ cấu nguồn vốn hợp lý. 63 3.2.1.3 Giải pháp 3: Nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định. 64 3.2.1.4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm. 65 3.2.1.5 Giải pháp thứ năm: Không ngừng củng cố thị trường cũ, tìm kiếm thị trường mới, đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm. 66 3.2.2 Các giải pháp khác 67 3.2.2.1 Tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong công ty và thực hiện tốt việc phân tích tài chính 67 3.2.2.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đồng thời nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động 68 3.2.2.3 Làm tốt công tác quản lý môi trường 69 3.2.2.4 Một số giải pháp từ phía Nhà nước: 70 KẾT LUẬN CHUNG 71

Trang 1

Bộ tài chính Học viện tài chính - a a a -

Lê thị vân anh Lớp : CQ47/11.13Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:

đánh giá tình hình tài chính và các biện pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than núi hồng - VVmi

Chuyên ngành :Tài chính doanh nghiệpMã số:11Giáo viên h ớng

dẫn :PGS.TS Vũ Công Ty

Hà nội – 2013

Hà Nội - 2008

Hà Nội, tháng 06 năm 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tụi xin cam đoan đõy là cụng trỡnh nghiờn cứu của tụi

Cỏc số liệu, kết quả nờu trong luận văn là trung thực và xuất phỏt từ

tỡnh hỡnh thực tế tại đơn vị thực tập

Tỏc giả luận văn

Sinh viờn: Lờ Thị Võn Anh

Bộ tài chính Học viện tài chính - a a a -

Lê thị vân anh Lớp : CQ47/11.13Luận văn tốt nghiệp

Đề tài:

đánh giá tình hình tài chính và các biện pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than núi hồng - VVmi

Chuyên ngành :Tài chính doanh nghiệpMã số:11Giáo viên h ớng

dẫn :PGS.TS Vũ Công Ty

Hà nội – 2013

Hà Nội - 2008

Hà Nội, tháng 06 năm 2008

Trang 3

MỤC LỤC

PHỤ BÌA I LỜI CAM ĐOAN II

MỤC LỤC……… III

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Phương pháp phân tích 7

1.1.2.1 Phương pháp so sánh 7

1.1.2.2 Phương pháp hệ số 8

1.1.2.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (Dupont) 8

1.1.3 Tài liệu dùng cho phân tích 9

1.2 Nội dung phân tích 10

1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 10

1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính đặc trưng 16

1.2.2.1 Hệ số về khả năng thanh toán 16

1.2.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 18

1.2.2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động 19

1.2.2.4 Các hệ số hiệu quả hoạt động 21

Trang 4

1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN NÚI HỒNG - VVMI 25

2.1 Khái quát về công ty Than Núi Hồng - VVMI 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Than Núi Hồng - VVMI 25

2.1.2 Tổ chức ngành nghề kinh doanh 26

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 26

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 27

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh tại công ty than Núi 27

2.1.2.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty 28

2.1.2.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.2.6 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 29

2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 30

2.2 Phân tích khái quát tình hình của công ty Than Núi Hồng - VVMI 32

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Than Núi hồng32 2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua Bảng cân đối kế toán 32

2.2.1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 42

2.2.1.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 44

2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các hệ số tài chính đặc trưng 45

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: 45

2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: 47

Trang 5

2.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động: 492.2.2.4 Các hệ số khả năng sinh lời: 522.2.3 Phân tích khả năng sinh lời theo phương pháp DUPONT 54

2.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích tình hình tài chính của công ty 54

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY THAN NÚI HỒNG - VVMI 57

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới: 58

3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 583.1.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2013 58

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Than Núi hồng – VVMI 59

3.2.1 Các giải pháp tài chính: 593.2.1.2 Giải pháp 2: Tăng cường việc sử dụng vốn chủ sở hữu, đồng thời chủ động khai thác nguồn vốn vay nhằm đảm bảo cơ cấu nguồn vốn hợp lý 633.2.1.3 Giải pháp 3: Nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định 643.2.1.4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm 653.2.1.5 Giải pháp thứ năm: Không ngừng củng cố thị trường cũ, tìm kiếm thị trường mới, đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm 663.2.2 Các giải pháp khác 673.2.2.1 Tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong công ty và thực hiện tốt việc phân tích tài chính 67

Trang 6

3.2.2.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đồng thời nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần cho người lao

động 68

3.2.2.3 Làm tốt công tác quản lý môi trường 69

3.2.2.4 Một số giải pháp từ phía Nhà nước: 70

KẾT LUẬN CHUNG 71

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử ngành than đã có 75 năm phát triển, hiện nay được đánh giá làmột tập đoàn kinh tế mạnh của đất nước, có nhiệm vụ đáp ứng nguồn than,đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Trong những năm qua phát huy truyềnthống kỷ luật đồng tâm của người thợ mỏ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhànước và sự phối hợp lãnh đạo của tỉnh Thái Nguyên, công ty Than Núi Hồng– VVMI được đánh giá rất cao đối với sự ổn định phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Công ty Than Núi Hồng – VVMI đã tạo việclàm cho gần một nghìn cán bộ, công nhân, nộp ngân sách cho Nhà nước đạt105,1 tỷ đồng

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra khó khăn và thử tháchcho mỗi doanh nghiệp Để có thể khẳng định được mình, các nhà quản trịdoanh nghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp mình

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác địnhđược một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp, từ đó

đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chínhgiúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác phân tích tài chínhngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệptham gia thị trường

Trang 9

Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sau hơn 4 tháng thực tập tại công ty Than Núi Hồng - VVMI, cùngvới những kiến thức đã được trang bị ở nhà trường, dưới sự hướng dẫn tậntình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Vũ Công Ty và sự chỉ bảo của các cán

bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thực hiện đề tài sau:

“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Than Núi Hồng - VVMI”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêuđánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công Than Núi Hồng -VVMI

3 Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tài

chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Than Núi Hồng –VVMI tại xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

-Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài

chính các năm 2011 và 2012 của công ty Than Núi hồng - VVMI

Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó :

- Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên

cơ sở so sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic… đồng thời sử dụng cácbảng biểu để minh họa

6 Kết cấu đề tài

Tên đề tài :“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của công ty Than Núi Hồng - VVMI”

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văngồm có 3 phần :

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Chương 2 : Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Than Núi Hồng - VVMI

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tạicông ty Than Núi Hồng - VVMI

Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là do em thực hiện, các số liệuđược sử dụng là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị Với thời gian thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiếnthức còn hạn chế nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong muốn được sự góp ý của công ty và các thầy côgiáo trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp để bài viết của em được hoànthiện hơn

Trang 11

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo cùng các cán bộ phòng kế toán tài

vụ của công Than Núi Hồng - VVMI đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để

em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 15/04/2013 Sinh viên thực tập

Lê Thị Vân Anh

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sửdụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lýđưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ

đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tàichính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích củachính họ

1.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Về tổng thể, đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệpkhông ngoài các hiện tượng quá trình, quan hệ kinh tế tài chính của doanhnghiệp gắn với một môi trường kinh doanh cụ thể

Quá trình và kết quả vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chínhcủa doanh nghiệp chính là đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanhnghiệp Quá trình vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính của doanhnghiệp diễn ra như thế nào; Kết quả vận động và chuyển hóa các nguồn lựctài chính của doanh nghiệp ra sao; Có phù hợp với mục tiêu hay không? làđối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau

Trang 13

Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằmcác mục tiêu khác nhau Cụ thể:

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý tronggiai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán…

+ Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phânphối lợi nhuận…

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tàichính

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giádoanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báobiểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…

- Đối với người cho vay:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng

- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm

Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng

để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,

Trang 14

tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.

Phương pháp phân tích tài chính là các cách thức, kỹ thuật để đánh giátài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính doanhnghiệp tương lai Từ đó giúp cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh

tế phù hợp với các nục tiêu mong muốn của họ Để đáp ứng mục tiêu củaphân tích tài chính người ta thường sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp hệ số

- Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính

1.1.2.1 Phương pháp so sánh

- Nguyên tắc: Đảm bảo điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu

tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vịtính toán…)

- Gốc so sánh: Gốc về mặt thời gian hoặc không gian

- Kỳ phân tích: Kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch.

- Giá trị so sánh: Có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình

quân

- Nội dung so sánh:

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy

rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

Trang 15

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độphát triển của doanh nghiệp.

So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành,doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể

So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả

về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp

1.1.2.2 Phương pháp hệ số

Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp, chia một chỉtiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy mức độ ảnh hưởng và vai trò của cácyếu tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác

Thông thường các hệ số tài chính được phân theo nhóm hệ số đặctrưng, bao gồm: Nhóm hệ số về khả năng thanh toán, nhóm hệ số về cơ cấuvốn, nhóm hệ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm hệ số về khả năngsinh lời

1.1.2.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (Dupont)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổnghợp của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, đểthấy sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chứctiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp người ta đã xây dựng hệthống các chỉ tiêu để phân tích tác động đó Dupont là công ty đầu tiên của

Mỹ thiết lập và phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Phươngpháp này có ý nghĩa thực tế rất cao:

Trang 16

Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp khác như: Phương phápliên hoàn, phương pháp biểu đồ - đồ thị, phương pháp hồi quy tương quan Tuy nhiên trong đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trênphương pháp so sánh và các phương pháp hệ số.

1.1.3 Tài liệu dùng cho phân tích

Tài liệu phục vụ công tác phân tích tài chính doanh nghiệp rất đa dạng,

phong phú chủ yếu nhất là các báo cáo tài chính của đơn vị Việc đọc, hiểucác báo cáo tài chính cho phép các chủ thể phân tích xác định và hiểu rõ nộidung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích cũng như nguyên nhân khiến chúngbiến động

- Bảng cân đối kế toán (CĐKT) là Báo cáo tài chính chủ yếu, phản ánh

tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN tại mộtthời điểm nhất định

Nội dung của Bảng CĐKT thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tìnhhình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếpthành từng loại, mục và chỉ tiêu cụ thể phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một bộ phận hợp thành hệ thống Báo

cáo tài chính doanh nghiệp, cung cấp thông tin giúp cho người sử dụng đánhgiá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tàisản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để kiểm tra thực trạng lưu chuyển tiềncủa doanh nghiệp, đánh giá các dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tramối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và dự

Trang 17

đoán khả năng về độ lớn, thời gian và tốc độ lưu chuyển của các luồng tiềntrong tương lai qua đó cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý.

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Là bản giải trình chi tiết một số chỉ

tiêu tổng hợp đã phản ánh trên các báo cáo tài chính khác đồng thời tuyên bốcác chính sách kế toán doanh nghiệp đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụkinh tế phát sinh ở doanh nghiệp giúp người đọc báo cáo có các thông tin bổsung cần thiết cho việc đánh giá tình hình tài chính của DN

Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu khác phục vụ cho phân tích tàichính doanh nghiệp như:

-Các thông tin chung: đó là những thông tin chung về tình hình kinh tế

chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hộiđầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ …

-Các thông tin theo ngành kinh tế: như đặc điểm của ngành kinh tế liên

quan đến thực thể của sản phẩm tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sảnxuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển củacác chu kỳ kinh tế…

-Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: đó là những thông tin về

chiến lược, sách lược kinh doanh của DN trong từng thời kỳ, những thông tin

về tình hình và kết quả kinh doanh của DN, tình hình tạo lập, phân phối và sửdụng vốn,…

1.2 Nội dung phân tích

1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

a Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Bảng cân đối kế toán

Khi phân tích Bảng cân đối kế toán cần đi sâu vào phân tích các vấn đề sau:

Trang 18

Thứ nhất, xem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự tác động của nó đến quá trình kinh doanh

Trước hết xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và tỷtrọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Sau đó tiến hành so sánhgiữa cuối kỳ với đầu kỳ về tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số nguồnvốn để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn

Thứ hai, phân tích khái quát về tài sản

Mục đích của phân tích khái quát về tài chính nhằm đánh giá cơ sở vậtchất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai củadoanh nghiệp Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản là việc xemxét sự biến động của tổng tài sản, cũng như từng loại tài sản trong tổng tài sảnthông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tươngđối Từ đó, sẽ giúp người phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷtrọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từnhững dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh vàliệu có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược

và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không

Thứ ba, phân tích khái quát về nguồn vốn

Trong phân tích khái quát về nguồn vốn, trước hết ta phải tiến hànhxem xét các danh mục trong phần nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có tạimột thời điểm có thực hay không, nó tài trợ cho tài sản nào, được khai thácmột cách hợp lý hay không Đánh giá các khoản nợ ngắn hạn mà doanhnghiệp đang khai thác có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanhtoán của doanh nghiệp hay không

Thông qua việc phân tích sự biến động của các khoản mục nguồn vốn,

ta cũng xác định được mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghiệp qua việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn

Trang 19

trong tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối cũng như sốtương đối Tuy nhiên khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanhnghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được cũng như nhữngthuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt trong tương lai.

Thứ tư, phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan

về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huyđộng và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệuquả hay không Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

dùng một phần nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn) vì dấu hiệu này thểhiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời nó cũng thể hiện sựhợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn Tuy

Trang 20

nhiên, khi dùng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ gây lãng phí chi phívay nợ dài hạn.

phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn) Mặc dù nợ ngắn hạn có thể

có được là do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạnnhưng vì chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫnđến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệ quả tài chính xấu hơn

từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nếu phần thiếu hụt được bùđắp bởi nợ ngắn hạn thì là điều bất hợp lý

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu

động thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp

+

Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác

Hoặc có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chấtdài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiếttrong hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ramột mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, giúp tình trạng tàichính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn

Như vậy, thông qua phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán, ta có cáinhìn tổng quan về doanh nghiệp với kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn.Nhưng để thấy được thực tế trong từng doanh nghiệp đó hoạt động đạt kết

Trang 21

quả như thế nào thì ta phải đánh giá khái quát tình hình tài chính doanhnghiệp qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

b Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác Số liệu trên báo cáo cung cấp những thôngtin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về kinh nghiệm quản lý, về việc sửdụng các tiềm năng của doanh nghiệp, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp hay đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các

-Các khoản giảm trừ DT

-Trị giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

- Chi phí QLDN

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn đề sau:

Thứ nhất, phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi nhuận

Xem xét biến động của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước thôngqua việc sơ sánh cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Mục tiêu cơ bản là tìmhiểu thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực hay không, đượctạo ra từ những nguồn nào, sự hình thành như vậy có phù hợp với chức nănghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Sự thay đổi của

Trang 22

thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợp với đặcđiểm chi phí, hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không.

Thứ hai, tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí để biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Tỷ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được trong kỳ

Trị giá vốn hàng bán

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên DTT = x 100% Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết tổng doanh thu thuần thu được, doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việcquản lý chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

Tỷ suất chi phí bán hàng (chi phí QLDN) trên doanh thu thuần.

CPBH(CPQLDN)

Tỷ suất CPBH(CPQLDN) trên DTT = x 100 % Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được một đồng doanh thu thuần, doanhnghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanhnghiệp) Tỷ suất này càng nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phíbán hàng (chi phí QLDN) trong quá trình sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thu thuần

Lợi nhuận từ HĐKD

Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD trên DTT = x 100% Doanh thu thuần

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nócho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từhoạt động kinh doanh.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần.

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DTT = x 100% Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thuthuần sẽ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Để biết rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp ta đi sâu vàophân tích các hệ số tài chính đặc trưng và đây chính là căn cứ để hoạch địnhnhững vấn đề tài chính trong những năm tiếp theo

1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính đặc trưng

1.2.2.1 Hệ số về khả năng thanh toán

Các hệ số về khả năng thanh toán cung cấp cho người phân tích về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ cũng như đánh giá về chiềuhướng khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua từng thời kỳ Thôngthường, chúng ta thường khảo sát các hệ số thanh toán sau :

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)

Trang 24

nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu quá cao thi điều này là không tốt vì nó phảnánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu củadoanh nghiệp Và tài sản ngắn hạn dư thừa thường không tạo thêm doanh thu.

Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu tư quá dư vốn vào tài sản ngắn hạn, số vốn đó

sẽ không sử dụng có hiệu quả

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

TSNH – hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn

và khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Các loại tàisản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: Tiền, cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu khách hàng vì đó

là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Hàng tồn kho

và các khoản ứng trước không được xếp vào loại tài sản ngắn hạn có khả năngchuyển đổi thành tiền bởi vì người ta cần phải có thời gian bán chúng đi và cókhả năng mất giá trị cao nghĩa là nó có khả năng thanh khoản kém nhất

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền + Tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Trang 25

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi tiền vaycủa doanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có thể gặpphải đối với các chủ nợ

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Số lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năngthanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lại hệ số thanhtoán lãi vay càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh nghiệpcàng thấp

1.2.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối

với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư

-Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Thông qua hệ số nợ cho thấy mức

độc lập tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh

về chính sách tài chính phù hợp

-Đối với chủ nợ: Qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được sự

an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ

-Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của

doanh nghiệp để cân nhắc việc đầu tư

Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ Và hệ số nàyđược tính như sau :

Nợ phải trả

Hệ số nợ = = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Trang 26

Hệ số nợ cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ nợvay bên ngoài, tỷ suất tự tài trợ thì ngược lại cho thấy một đồng vốn kinh doanh

có bao nhiêu đồng được đảm bảo từ nguồn hình thành là vốn chủ sở hữu

Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1 - Hệ số nợ

Tổng nguồn vốn

Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của

doanh nghiệp Tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

1.2.2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động

Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý

và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường, các hệ số hoạt độngsau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Số vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng củadoanh nghiệp và được xác định bằng công thức:

Trang 27

Kỳ thu tiền trung bình

Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độdài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc giao hàng cho đến khithu được tiền hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủyếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Kỳthu tiền trung bình được xác định theo công thức sau:

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

DT bình quân 1 ngày trong kỳ

Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quaycác khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

Vòng quay vốn lưu động

DT thuầnVòng quay vốn lưu động =

VLĐ bình quân

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng, có nghĩa là

cứ đầu tư bình quân 1 đồng vốn vào vốn lưu động sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu thuần Nếu chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư hàng hóa tồn kho thấp Do

đó, doanh nghiệp cần xem xét kỹ có thể cân nhắc một mức dự trữ vốn lưuđộng ở các khâu thích hợp vừa đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhvừa tiết kiệm vốn nhằm mang lại hiêu quả cao nhất

Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộvốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:

DT thuần trong kỳVòng quay toàn bộ VKD =

VKD bình quân trong kỳ

Hệ số này chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2.4 Các hệ số hiệu quả hoạt động

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh tế, doanh nghiệp mongmuốn lấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh kết quả với doanh thu thuần,

ta sẽ thấy khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp Một cách chung

Trang 29

nhất khả năng sinh lời từ hoạt động được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận trên doanhthu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên =

doanh thu (hệ số lãi ròng) DT trong kỳ

Phản ánh trong 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện đượctrong kỳ có mấy đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) trên VKD hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E )

LN trước lãi vay và thuế

Tỷ suất sinh lời kinh tế =

Phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =

VKD bq sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng

sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau =

Trang 30

thuế trên VKD bq VKD bq trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

VCSH bình quânChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanhnghiệp

Để có thể thấy rõ hơn nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp người

ta có thể sử dụng phân tích Dupont:

LNST DT thuần VKD bình quânROE = x x

DT thuần VKD bình quân VCSH bình quânQua phân tích trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của mộtcông ty được giải thích theo ba cách:

+ Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có

+ Gia tăng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều vốn vay có hiệu quả).+ Tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Như vậy,chúng ta thấy có thể giữa các chỉ tiêu tài chính không độc lập

mà có mối quan hệ với nhau Phân tích phương trình Dupont cho thấy đượcmối quan hệ giữa chúng, sự biến động của chỉ tiêu này tất yếu ảnh hưởng đếnchỉ tiêu liên quan của nó

Trang 31

1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ởmặt lý luận mà việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp còn giúp chocác nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếucủa doanh nghiệp Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có nhữngquyết định những giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội của một nước, bao gồm các phươnghướng và biện pháp cơ bản về tài chính được Nhà nước ban hành để thực hiệnthống nhất các đường lối, chính sách tạo vốn, điều tiết quan hệ tích lũy tiêudùng, phân phối và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triểnsản xuất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và nângcao đời sống vật chất cho các tầng lớp dân cư

Giải pháp kinh tế nói chung và giải pháp tài chính nói riêng có thểmang tính chất đường lối kinh tế lâu dài, có thể mang tính chất sách lượcngắn hạn Nó được xác định căn cứ vào lý luận về tài chính được lựa chọn,gắn liền với điều kiện kinh tế xã hội và xu hướng phát triển xã hội của đấtnước trong từng thời kỳ nhất định

Trang 32

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THAN

NÚI HỒNG - VVMI

2.1 Khái quát về công ty Than Núi Hồng - VVMI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Than Núi Hồng VVMI

Tên công ty : CÔNG TY THAN NÚI HỒNG – VVMI

- Điạ chỉ : Xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

- Giám đốc : ông Trần Hải Bình

- Số điện thoại : 0280 3826138

- Fax : 02803 826139

Vùng mỏ than Núi Hồng có lịch sử phát triển từ đầu thế kỷ 20 Năm

1920, người Pháp đã tiến hành thăm dò và khai thác than tại Thấu kính III Từnăm 1959 đến năm 1963, Tổng cục Địa chất đã thăm dò tỷ mỉ để đánh giá trữlượng than

Vào năm 1966, vùng mỏ Quảng Ninh bị máy bay Mỹ bắn phá ác liệtnên công ty mỏ đã điều động một lực lượng lao động và thiết bị lên khai tháctại vùng mỏ Núi Hồng, tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân và những khó khănkhi tiến hành khai thác nên năm 1969, vùng mỏ đã đóng cửa và giải thể Năm

1977, tại công văn số 1856/VP2 ngày 17/5/1977 của Thủ tướng Chính phủ đãcho phép Bộ Điện – Than khai thác tại Núi Hồng với công suất ban đầu là 10

000 tấn/năm Công trường khai thác than Núi Hồng thuộc mỏ than Bắc Thái

là tiền thân của Công ty Than Núi Hồng - VVMI ngày nay Ngày 01/8/1980,

Trang 33

Chi nhánh Than Núi Hồng đã chính thức được thành lập theo quyết định số49/ĐT - TCCB ngày 20/7/1980 của Bộ trưởng Bộ Điện – Than.

Khai thác, chế biến và thu mua than các loại: sản phẩm than mà công tytiến hành khai thác và chế biến là các loại than cám, than bùn… với các thông

số kỹ thuật khác nhau, chất lượng cũng khác nhau do đó giá bán có sự khácnhau Ngoài khai thác và chế biến, công ty còn tiến hành thu mua than củacông ty than Khánh Hòa, trường cao đẳng nghề Sản phẩm than của công tyđược xuất bán trực tiếp cho Tổng công ty công nghiệp Mỏ Việt Bắc, phục vụcho nhu cầu của hai nhà máy điện trực thuộc Tổng công ty là nhà máy nhiệtđiện Na Dương và nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn Ngoài ra, lượng than màcông ty sản xuất ra còn được xuất bán cho các doanh nghiệp trong và ngoàitỉnh phục vụ cho nhu cầu dân sinh…

Bên cạnh sản phẩm chủ lực là than, công ty than Núi Hồng còn tiếnhành sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác như: Sửa chữa máycông nghiệp Mỏ, xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, sản xuất vậtliệu xây dựng như gạch, vôi, đá…

Trang 34

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh tại công ty than NúiHồng

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động)

Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý:

-Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong chi nhánh, có nhiệm vụ

chỉ đạo vào điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Chinhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty về mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh của chi nhánh, cũng như mọi hành vi trước pháp luật

GIÁM ĐỐC

Phó G.Đ

B.T Đảng ủy

P Bảo Thanh tra V.P Công đoàn

vệ-P Hành chính

Phó G.Đốc

P Tổ Lao động V.P Đảng ủy

chức-Phó G.Đốc Chủ tịch CĐ

P Kế thống kê

Trang 35

-Các Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc phụ trách, quản lý và chỉ

đạo các hoạt động sản xuất của xí nghiệp theo yêu cầu riêng và theo sự phân công của giám đốc, trong trường hợp giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền giải quyết công việc

Mỗi phòng ban chức năng đều có nhiệm vụ riêng trong tổ chức quản lýkinh doanh và phối hợp với nhau để đảm bảo hoat động sản xuất kinh doanhdiễn ra nhịp nhàng, liên tục Các bộ phận phân xưởng trực tiếp sản xuất theonhiệm vụ được giao để hoàn thành đơn đặt hàng mà công ty nhận được

2.1.2.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu tập trung, mọi côngviệc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán tài vụ Người điều hành trựctiếp là kế toán trưởng, các nhân viên kế toán khác được chuyên môn hoá theotừng mảng, gồm có:

-Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

-Kế toán vật tự hàng hoá

-Kế toán tiêu thụ, công nợ và thanh toán

-Kế toán TSCĐ và trích khấu hao

-Kế toán xác định kết quả và thuế

-Chế độ kế toán áp dụng: Trên cơ sở chế độ kế toán doanh nghiệp banhành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính, công ty áp dung chế độ kế toán trong tập đoàn côngnghiệp Than Khoáng sản Việt Nam được bộ tài chính chấp thuận tại công văn

Trang 36

2.1.2.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Mỏ than Núi Hồng thuộc Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc, đứng chântrên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.Trải qua 30 năm lao động sản xuấtvới nhiều khó khăn, thăng trầm, có thể khái quát thành 3 giai đoạn chính

Giai đoạn mới thành lập và đi vào hoạt động, cơ sở vật chất và thiết bị

kỹ thuật ban đầu còn rất thô sơ, quy mô khai thác nhỏ với công nghệ thủ côngbán cơ giới.Thời kỳ này, Liên Xô đã giúp đỡ đầu tư thiết kế, trang bị máymóc thiết bị xây dựng mở rộng Mỏ theo quy mô cơ giới hóa với công suấtkhai thác Than qua từng thời kỳ đạt từ 100 nghìn đến 300 nghìn tấn/năm vàtiến tới đạt trên 500 nghìn tấn/năm

Từ năm 1991 đến năm 2000, đơn vị đã được Công ty than Nội Địa (nay

là Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc) đầu tư cải tạo và triển khai nhiều dự án

mở rộng mỏ Thiết bị được đầu tư xe ô tô, máy xúc, máy gạt đủ năng lực để tổchức sản xuất đạt được năng suất cao Đồng thời đội ngũ cán bộ quản lý vàcông nhân kỹ thuật đã được bổ sung đảm bảo chất lượng và số lượng

Năm 2012, Chi nhánh Than Núi Hồng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao; đơn vị đã bóc 14,5 triệu m3 đất đá; Khai thác trên 6,5 triệu tấn thannguyên khai; Tiêu thụ trên 6 triệu tấn than; Sản xuất và tiêu thụ trên 71,4 triệuviên gạch; Hiện nay, đội ngũ công nhân kỹ thuật của chi nhánh có trên 550người, số có trình độ trên đại học, đại học và cao đẳng có trên 120 người; Thunhập bình quân của người lao động đạt 4,8 triệu đồng /người/tháng …

2.1.2.6 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Trong quá trình sản xuất gạch, Công ty đã mạnh dạn cho thay thế toàn

bộ lò thủ công bằng lò đứng liên hoàn, khi đốt gạch ở tầng dưới, ở tầng trêngạch được sấy khô dần, hạn chế khói than ra môi trường, góp phần bảo vệ tối

đa môi trường tại nơi sản xuất

Trang 37

Sơ đồ 02: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Than Núi Hồng – VVMI

Sơ đồ trên miêu tả quy trình sản xuất than và gạch, có thể nói đây là môhình sản xuất khoa học khi mà công ty đã biết tận dụng lượng đất bóc từ khaithác than để làm nguyên liệu đầu vào quan trọng cho phân xưởng sản xuất gạch

2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Bảng 01: Bảng so sánh một số chỉ tiêu quan trọng qua các năm

Lò nung

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 38

Biểu đồ 01: Doanh thu thuần và vốn kinh doanh bình quân của công ty qua các năm

Từ bảng 01 và biểu đồ 01 ở trên, có thể nhận thấy qua 3 năm, vốn kinhdoanh có xu hướng tăng còn chỉ tiêu doanh thu thì biến động

Vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2011 tăng 5 tỷ đồng tương

ứng với tỷ lệ tăng là 3,5%, năm 2012 vốn kinh doanh bình quân tăng 55 tỷđồng tương ứng tỷ lệ tăng là 27,89%… Vốn kinh doanh tăng lên là minhchứng cho sự tăng lên mạnh về quy mô sản xuất của công ty đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm than, gạch, vật liệu xây dựng.Doanh thu thuần năm 2011 là 815 tỷ đồng (tăng 93 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là11.42% so với năm 2010), điều này cho thấy nhu cầu về sản phẩm của thịtrường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng và hiệu quả Năm 2012

là 738 tỷ đồng, mặc dù đã nỗ lực duy trì ổn định sản xuất, đảm bảo việc làm

và thu nhập cho công nhân lao động, nhưng với việc giảm sút về giá bán vàthị trường tiêu thụ, doanh thu giảm 77 tỷ đồng so với năm 2011, tỷ lệ giảm10,5% Đặc biệt là lượng than tồn kho tăng cao

Trang 39

Chỉ tiêu lợi nhuận của công ty khá biến động qua 3 năm Năm 2011, lợi

nhuận của công ty đã tăng thêm 99,6 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 71.2%, năm

2012 lợi nhuận công ty giảm 93 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 199% so với năm

2011 Điều này có thể giải thích có sự tác động từ tình hình chung của ngànhthan trong nước như sau: đầu năm 2009 khi ngành than gặp nhiều khó khăn,giá xuất khẩu giảm thì Thủ tướng Chính phủ đã quyết định giảm thuế xuấtkhẩu từ 20% xuống còn 10% Và vào ngày 16/9/2011 khi giá than xuất khẩulên đến điểm cao nhất, Bộ Tài chính đã điều chỉnh thuế suất lên 20%, trongkhi giá bán than xuất khẩu năm 2012 đã giảm 30-40% so với năm 2011 Vớimức thuế suất 20%, thì sau khi trừ thuế Vinacomin không thể bán được, thịtrường xuất khẩu cũng bị cạnh tranh gay gắt về giá, hầu hết các nước chỉ ápdụng thuế xuất khẩu 0-10%, thị trường tiêu thụ nội địa thì suy giảm nghiêmtrọng (giảm 6-6,5 triệu tấn so với kế hoạch), do các ngành bị ảnh hưởng suygiảm kinh tế, hàng hóa làm ra không tiêu thụ được nên cũng thu hẹp sản xuất,nhu cầu than vì thế cũng giảm sút khiến cho tồn kho cuối tháng 9 năm 2012của Vinacomin ước tính là 6 triệu tấn than sạch và 2,7 triệu tấn than nguyênkhai và bán thành phẩm, tình hình tiêu thụ than hết sức khó khăn Điều này làmảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngành than trong cả nước nói chung

2.2 Phân tích khái quát tình hình của công ty Than Núi Hồng - VVMI

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Than Núi hồng

2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua Bảng cân đối kế toán

a Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản của công ty Than Núi Hồng VVMI

Trang 40

Biểu đồ 02: Sự biến động về cơ cấu tài sản của công ty Than Núi Hồng

-VVMI trong năm 2012

Qua bảng số 02 và biểu đồ 02, nhận thấy tổng tài sản của công ty có sựbiến động nhưng mức độ biến động là không lớn lắm Tổng tài sản của doanhnghiệp tại thời điểm cuối năm 2012 là 223 tỷ đồng, tăng 28% so với thờiđiểm đầu năm 2012 với lượng tăng tuyệt đối là 49 tỷ đồng Tổng tài sản củacông ty có sự biến động như trên là do cả hai khoản mục tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn của công ty đều tăng và có sự biến động Tài sản dài hạn củacông ty luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lượng tài sản ngắn hạn cả hai thờiđiểm tuy nhiên về cuối năm thì tỷ trọng này có sự biến đổi đáng kể Tại thờiđiểm đầu năm, tài sản ngắn hạn của công ty là 59 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là34%, tài sản dài hạn của công ty là 114 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là 66% Đếnthời điểm cuối năm, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng thêm 7% , lượng tuyệtđối tăng 32 tỷ đồng (tức là chiếm 41%, lượng tài sản ngắn hạn của công ty là

92 tỷ đồng), còn tài sản dài hạn là 131 tỷ đồng, giảm tỷ trọng còn 59% Để lýgiải nguyên nhân của sự biến đổi này, ta sẽ đi vào nghiên cứu và phân tích cáckhoản mục sau:

Ngày đăng: 20/04/2016, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02:   Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Than Núi Hồng – VVMI - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN  XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN NÚI HỒNG  VVMI
Sơ đồ 02 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Than Núi Hồng – VVMI (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w