Những đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013 Nhà nước cấp GCN chonhững
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua những năm học tập tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, em đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Đặc biệt, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ trực tiếp là cô giáo Th.S Phạm Thị Mai.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai, cùng toàn thể thầy, cô đã dạy bảo chúng em suốt những năm học tập trên giảng đường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Phạm Thị Mai là người đã chỉ
bảo em phương pháp nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các bác, các cô, các anh, các chị thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp em đã cố gắng hết sức mình nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình cùng các bạn trong lớp đã động viên em hoàn thành bài Báo cáo tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Trung Đức
Trang 2DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtGĐVH Gia đình văn hóa
VPĐK QSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa 2014 Trang Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014
Bảng 3.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng và biến động các loại đất chính giai
đoạn 2010-2014
Bảng 3.5 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị
giai đoạn 2010-2014
Bảng 3.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông
thôn giai đoạn 2010-2014
Bảng 3.7 Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ đối
với đất ở nông thôn
Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp giai đoạn 2010-2014
Bảng 3.9 Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ đối
với đất nông nghiệp
Bảng 3.10 Kết quả cấp GCN QSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2010- 2014
Hình 01 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang 01 và 04
Hình 02 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang 02 và 03
Hình 03 Bản đồ vị trí hành chính huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc
Trang 4ở nông thôn huyện Hiệp Hòa
Hình 06 Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất
nông nghiệp huyện Hiệp Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tất cả các điều kiện cần thiết để quá trình sản xuất được thực hiện,tạo ra của cải vật chất, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người thìđất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các Mác từng nói: “Đất là mẹ, sức laođộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất” Chính vì vậy, quá trình khai thác
sử dụng đất đai phải luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội Xã hội càng pháttriển thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng trong khi đất đai thìhữu hạn, cả về chất lẫn về lượng
Luật Đất đai 2013 ra đời đã xác định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Hiện nay công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đượcthực hiện theo nhiều văn bản Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC làmột trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ĐKĐĐ thực chất là thủ tụchành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống HSĐC đầy đủ và cấpGCNQSDĐ cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữaNhà nước và người sử dụng là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đấtđai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
Việc ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trongthời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết Để cócách giải quyết thích hợp với những khó khăn trên đòi hỏi chúng ta cần nhìnnhận lại công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ từ cấp xã Từ đó tìm ra cách giảiquyết đúng đắn và triệt để với tình hình địa phương Xuất phát từ những yêucầu thực tiến trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lýđất đai-Trường đai học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội với sự giúp đỡ của cô
giáo Th.s Phạm Thị Mai, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
Trang 72 Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Nghiên cứu kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Hiệp Hòa
- Nghiên cứu những quy định của Nhà nước về công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ
- Xác định thuận lợi, khó khăn để đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt công tácĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố, góp phần hoàn thiệc công tácquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
- Đánh giá và đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điềukiện của địa phương liên quan đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
2.2 Yêu cầu
- Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thi hành
- Tài liệu thu thập chính xác, đầy đủ và tin cậy
3 Cấu trúc chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Trang 8Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất.
Theo Điều 1 Luật Đất đai 2013: Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai,quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai
và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hìnhthức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sửdụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Nhà nướccấp GCN cho những trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy, đủ các chứng từpháp lý có liên quan
1.1.2 Khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất.
ĐKQSDĐ là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà nước thực hiện vàđược thực hiện với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.ĐKQSDĐ là công việc để thiết lập lên hệ thống HSĐC đầy đủ nhất cho tất cảcác loại đất trong phạm vi địa giới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐcho các đối tượng đủ điều kiện làm cơ sở để Nhà nước quản chặt, lắm chắcđến từng thửa đất và từng sử dụng đất
1.1.3 Khái niệm về giấy chứng nhận.
Theo Điều 3, Luật đất đai 2013:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Như vậy, GCN là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợppháp của người sử dụng Đây là một trong những quyền quan trọng được người
sử dụng đất đặc biệt quan tâm, thông qua GCN, nhà nước xác nhập mối quan hệpháp lý giữa nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia
Trang 9đình và cá nhân được nhà nước giao cho sử dụng Mặt khác GCN còn có ý nghĩaxác định phạm vi giới hạn, diện tích sử dụng.
GCN luôn luôn bao gồm nội dung pháp lý và nội dung kinh tế trong một
số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCN có giá trị như một ngân phiếu
1.1.4 Mẫu giấy chứng nhận đang được sử dụng hiện nay.
Giấy chứng nhận được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thốngnhất trong cả nước đối với mọi loại đất Mẫu giấy chứng nhận được quy địnhtheo điều 3 thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:
a Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mộtmẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang,mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồngcánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màuđỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắtđầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xâydựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm
ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấychứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứngnhận";
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Nhữngthay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với ngườiđược cấp Giấy chứng nhận; mã vạch
b Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điềunày được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo
Trang 10Sau đây là mẫu giấy chứng nhận đang được UBND huyện Hiệp Hòa sử dụng:
Hình 01 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất Trang 01 và 04
Trang 11Hình 02 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất Trang 02 và 03
1.1.5 Vị trí, vai trò của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai.
a Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dânđối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lýnhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả cao nhất Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiệnnghĩa vụ sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi íchhợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện cácnghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợiích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất
Trang 12Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quanNhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành Luật đấtđai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tinđầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sửdụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa
vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật
b Đăng ký quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lýchặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quanh
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loạiđất trong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, Nhà nước muốnquản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc thông tin về tìnhhình đất đai theo yêu cầu của quản lý đất
- Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng, các thông tin cần thiếtbao gồm: tên chủ sử dụng, vị trí, thể hình, kích thước, diện tích, hạng đất, mụcđích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thayđổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý
- Đối với đất đai Nhà nước chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cầnthiết bao gồm: vị trí, diện tích, thể hình, loại đất
Tất cả những thông tin trên phải được thực hiện chi tiết với từng thửa đất kếthợp với thực hiện đăng ký đất, thiết lập hệ thống hồ sơ đầy đủ, chi tiết đến từngthửa đất trên cơ sở thực hiện đồng bộ với các nôi dung: đo đạc lập bản đồ địachính, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, phận hạng và định giáđất, Nhà nước mới thực sự quản được tình hình đất đaitrong toàn bộ phạm vilãnh thổ hành chính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đaitheo đúng pháp luật
c Đăng ký quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu
cơ với các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Đăng ký quyền sử dụng đất nhằm thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên,kinh tế, xã hội pháp lý của thửa đất
Trang 13Việc ban hành và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và
sử dụng đất đai là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký quyền sử dụng đất đúng thủtục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Kết quả công tác điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vịtrí, thể hình, kích thước, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng, phục vụ cho yêucầu tổ chức kê khai đăng ký
Kết quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ khoa họcđịnh hướng cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảmbảo cho việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả Thông qua việcgiao đất, cho thuê đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếpđến đăng ký quyền sử dụng đất, đảm bảo cho việc thiết lập nên hệ thống hồ sơđịa chính ban đầu đơn giản, ổn định, tiết kiệm Công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cũng trực tiếp ảnh hưởng đến việc đăng ký quyền sử dụng đất, thiếuquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ không thể giả quyết triết để các trường hợp
sử dụng đất không có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, do đó sẽ không thể hoànthành công tác đăng ký quyền sử dụng đất nhanh gọn, dứt điểm
Ngược lại đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN là cơ sở cần thiết và tạotiền đề cho việc triển khai và thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lýNhà nước về đất đai, kết quả đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp những thôngtin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để dánh giá và đề xuất, bổsung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách, chiến lược quản lý và sử dụngđất Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tin cậy nhất cho công tác thanh tra vàgiải quyết tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê đất đai Qua đăng ký quyền sử dụng đất,chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót được người sửdụng đất phát hiện và được xử lý triệt để, kết quả đo đạc và thống kê đất đai cóđầy đủ cơ sở pháp lý về từng thửa đất và trở lên có hiệu quả thiết thực trong thựctiễn quản lý đất đai
1.2 Cơ sở pháp lý
1.2.1 Các văn bản pháp lý
Các văn bản do Quốc hội, Chỉnh phủ, Thủ tướng Chỉnh phủ ban hành
có quy định về việc cấp GCN và các vấn đề có liên quan:
Luật đất đai 2003 (sửa đổi bổ sung 2009)
Trang 14Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đấtđai
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông quangày 29 tháng 11 năm 2013, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn vàtrách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhấtquản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày i 5/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền
sử dụng đất
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định
về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư
Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương ban hành quy định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:
Trang 15Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi
bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;
Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 16Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền
sử dụng đất
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về GCNQSDĐ, QSHNƠ,
và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm kê đấtđai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghịđịnh số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất
Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chitiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất
1.2.2 Một số quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
a Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 98 của Luật Đất đai 2013 nguyên tắc cấp GCNđược quy định như sau:
Trang 17-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đấtđang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất đó
-Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên củanhững người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường họp các chủ sửdụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
-Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vói đất đượcnhận GCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
-Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hơp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận GCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
-Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
-Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
-Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với sốliệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc giấychứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so vớiranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
Trang 18chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN đượcxác định theo số liệu đo đạc thực tế Ngườỉ sử dụng đất không phải nộp tiền sửdụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
-Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạcthực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diệntích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN theo quy định tạiĐiều 99 của Luật Đất đai 2013
b Những đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013 Nhà nước cấp GCN chonhững trường hợp sau đây:
-Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tạicác điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013;
-Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;
-Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
-Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành áncủa cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
-Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
-Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
-Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
-Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
Trang 19mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
-Người sử dụng đất tách thửa, họp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có;
-Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất
a Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Cáctrường họp không cấp GCN bao gồm:
-Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013
-Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của
xã, phường, thị trấn
-Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuêlại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
-Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệpnông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
-Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn ỉiền với đất
-Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vói đất nhưng đã có thông báohoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
-Tổ chức, ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồmđường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tảiđiện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địakhông nhằm mục đích kinh doanh
Trang 20c Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộnghòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày
là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ
Trang 21-Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh như trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyến quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thìđược cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất.
-Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpGCN; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật
-Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thihành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
*Trường hợp cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
-Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013 cóhiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đấtđai 2013, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nayđược ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổnđịnh, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử
dụng đất
-Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước
Trang 22ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được ủyban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối vớinơi đã có quy hoạch thi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
d Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Theo điều 70 của nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thỉ hành luật đất đai 2013 thì trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đổi với hộ gia đình, cá nhân quy định như sau:
-Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
-Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sảngắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểmtra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so vớinội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhậnnguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phùhọp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sảngắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờquy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xácnhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xâydựng thì xác nhận thời điếm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường họpphải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ
Trang 23nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các côngviệc tại Điểm a Khoản 2 điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP , ủy ban nhân dâncấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địachính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụngđất nộp (nếu có);
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tìnhtrạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dâncấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày;xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đếnVăn phòng đăng ký đất đai
-Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiếnxác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị định43/2014/NĐ-CP
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa cóbản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sửdụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất đo người sửdụng đất nộp (nếu có)
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổchức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
Trang 24+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường họp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký.+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và
34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhànước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơquan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có ừách nhiệm trả lờibằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sỏ' hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địachính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừtrường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợtheo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môitrường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộgia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ủy ban nhân dâncấp xã để trao cho người được cấp
-Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 25Trường hợp thuê đất thì trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyếtđịnh cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật.
+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
-Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của phápluật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện cáccông việc
*Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy định
cụ thể hơn tại Điều 8 của Thông tư sổ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính như sau:
-Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai vàĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắnliền với đất
Trang 26Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thìphải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở,công trình đã xây dựng);
+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chứctrong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
+ Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1Điều 8 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT phải có quyết định của Bộ trưởng BộQuốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm côngtrình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sửdụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địabàn các đon vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận.+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kềphải có họp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện
vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề đượcquyền sử dụng hạn chế
-Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tàisản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng
ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấpGiấy chứng nhận gồm có:
Trang 27+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất mẫu số 04a/ĐK theo thông tư số BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
24/2014/TT-+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP
+ Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng)
+ Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)
-Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối vớitrường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mầu số 04a/ĐK theo thông tư số24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý
+ Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)
-Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chứcđầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 củaNghị định số 43/2014/NĐ-CP
đ.Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 28Thẩm quyền cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 105 Luật Đất Đai 2013:
-Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thựchiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
-Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
-Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên
và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng công tác cấp GCN của cả nước
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm
2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XI, kỳhọp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm
1988, 2001 Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chiĩ sở hữu", Luật đất đái 2003 cũng quy định rõ 13
nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 29Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003 (sửa đổi bổ sung 2009), việc cấp GCN đãđược thống nhất theo một mẫu giấy trong phạm vi cả nước Quyết định số24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về cấp GCN quyền sửdụng đất mẫu GCN có màu đỏ thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hơp phápđang tồn tại, thống nhất chung cho một GCN chung, cho một loại dất và cả tài sảntrên đất Nhưng cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về về mẫuGCN do các ngành khác nhau cùng ban hành hoặc đang trình ban hành, gây cản trởtiến độ cấp GCN và tạo tâm lý bất ổn thiếu lòng tin cho nhân dân Nguyên nhân phátsinh chồng chéo là do có sự khác nhau trong các quy định khác nhau của pháp luật(xung đột pháp luật trong các quy định cùng điều chỉnh mối quan hệ xã hội về đấtđai và tài sản trên đất của các luật), đồng thời do yêu cấu phát triển kinh tế đất nước
và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà đòi hỏi nhà nước phải xáclập và quản lý các quyền về tài sản của công dân
Từ khi Luật đất đai năm 2013 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộNhà máy quản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong
cả nước đã có tổ chức các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm pháttriển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡnhững khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn có một số sai phạm cần khắcphục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấpgiấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất
Công tác cấp GCN của cả nước được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấpGCN đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuấtnông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt từ 80-90%, 10 tỉnh đạt
từ 70-80%, 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70% Cụ thể như sau:
Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 GCN với diện tích là7.485.643 ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp; trong đó cấp cho hộ gia đình,
cá nhân là 13.681.327 GCN với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức 5.024GCN với diện tích 522.313 ha
Trang 30Cụ thể, có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80-90%, 8 tỉnh đạt từ 80%, 12 tỉnh đạt từ 50-70%, 2 tỉnh còn lại đạt dưới 50%;
70-Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 GCN với diện tích 8.116.154 ha, đạt 62,1%diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt từ 80-90%, 5tỉnh đạt từ 70-80%, 8 tỉnh đạt từ 50-70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới 50%
Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian qua còn gặp nhiều khókhăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản
đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độcấp GCN cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâmnghiệp tại một số địa phương vẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng
và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việcsắp xếp, đổi mới các lâm trường
Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 GCN với diện tích 478.225 ha, đạt68,3% diện tích cần cấp GCN; còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp GCN đối với đấtnuôi trồng thủy sản
Đối với đất ở tại đô thị: đã cấp 2.837.616 GCN với diện tích 64.357 ha, đạt 62,2%diện tích cần cấp Trong đó, có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80-90%, 6 tỉnhđạt từ 70-80%, 15 tỉnh đạt từ 50-70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Từ ngày01/07/2008, thực hiện cấp GCN quyền sở hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ở chongười có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở
Đối với đất ở tại nông thôn: đã cấp 11.705.664 GCN với diện tích 383.165 ha, đạt76,5% diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ80-90%, 10 tỉnh đạt từ 70-80%, 12 tỉnh đạt từ 50-70%, còn lại 7 tỉnh đạt dưới50% Từ ngày 01/07/2006 người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng đượcthực hiện việc cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người
có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở
Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 GCN ứng với diện tích 208.828 ha, đạt37,4% diện tích cần cấp Trong đó, có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt 70-80%,
Trang 3110 tỉnh đạt 50-70%, 40 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Việc cấp GCN cho đất chuyêndùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tậptrung chỉ đạo thực hiện.
1.3.2 Thực trạng công tác cấp GCN tại tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc,cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km về phía Nam, cách cảngHải Phòng hơn 100 km về phía Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh LạngSơn, phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam vàĐông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Bắc Giang hiện có
09 huyện và 01 thành phố, trong đó có 06 huyện miền núi và 01 huyện vùng cao(Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn (207 xã, 7 phường, và 16 thị trấn) Trongnhững năm gần đây cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, của quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tình
đã từng bước được quan tâm, thiết lập lại kỷ cương và đã đạt được những kếtquả tích cực
Để thực tốt các công tác quản lý đất đai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, UBNDTỉnh đã ban hành các quyết định và văn bản hướng dẫn các nội dung thuộc thẩmquyền của UBND Tỉnh được Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chínhphủ giao về đăng ký cấp GCNQSDĐ; đăng ký biến động về đất; chuyển mụcđích sử đụng đất
Đến năm 2014 các huyện, thành phố cấp được 24.840 giấy CNQSDĐ lầnđầu cho các hộ gia đình, cá nhân, đạt 180% kế hoạch, cấp đổi được 46.970 giấy,đạt 110% kế hoạch năm; cấp 1.500 giấy chứng nhận cho các tổ chức, đạt 150%
Trang 32Chương II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Hiệp Hòa,tỉnh Bắc Giang
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Trang 33- Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2014.
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và cảnh quan môi trường củahuyện Hiệp Hòa
- Tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai huyện Hiệp Hòa:+ Kết quả cấp GCNQSDĐ tại huyện Hiệp Hòa
+ Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Hiệp Hòa
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐhuyện Hiệp Hòa
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu tại Phòng TN&MT của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang thông qua các cán bộ (trưởng phòng, phó phòng và các chuyên viên).
- Tài liệu thu thập được bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội; trình tự thủ tục về công tác cấpGCNQSDĐ
- So sánh số liệu về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ qua các năm, từ đó rút ranhững kết luận về sự biến đổi và tim ra nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
Trang 34- So sánh số liệu về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ giữa các xã trên địa bàn thànhphố để đánh giá kết quả thực hiện công tác trên.
2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu
- Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọnlọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài
- Phân tích các loại số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau
- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể
2.2.2.4 Phương pháp minh họa số liệu bằng đồ thị và biểu đồ
Đây là phương dùng biểu đồ, đồ thị để minh họa sự tương quan giữa các đại lượng so sánh hoặc các yếu tố đặc trưng của các số liệu đã thu thập được
2.2.2.5 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các các cán bộ trong lĩnh vực quản lý Tài nguyên
và Môi trường
Trang 35Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
- Hiệp Hòa là một huyện trung du thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm ở phía Tây Nam củatỉnh Bắc Giang Huyện lỵ là thị trấn Thắng cách thành phố Bắc Giang 30 km vàcách thủ đô Hà Nội 50 km theo đường bộ Hiệp Hòa có tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc21°13’20’’ đến 21°26’10’’; kinh độ Đông 105°52’40’’ đến 106°2’20’’
Hình 03 Bản đồ vị trí hành chính huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang
Trang 36- Vị trí cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên;
+ Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên;
+ Phía Nam giáp huyện Yên Phong- tỉnh Bắc Ninh;
+ Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn- TP Hà Nội và huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
- Vị trí địa lý thuận lợi, mạng lưới giao thông đầy đủ thủy bộ, đặc biệt từkhi khai thông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long- Nội Bài, nâng cấpquốc lộ 1A và quốc lộ 1B Hà Nội đi Lạng Sơn, quốc lộ 37 đi thành phố TháiNguyên, huyện Hiệp Hòa lại cành có thêm vị thế để nhanh chóng tiếp cận vớicác công nghệ mới tạo đà cho phát triển KT-XH nhanh, mạnh và bền vững Tuynhiên cũng tạo ra nhiều thách thức cho huyện trong việc quản lý,quy hoạch pháttriển sao cho phù hợp và cạnh trnah lành mạnh trên thị trường, tỏng đó áp lực vềnguyền tài nguyên đất đai và môi trường cũng rất lớn
b Địa hình, địa mạo
Hiệp Hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng theohướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía bắc, vùngđồng bằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện Tổng diện tích đất tự nhiêncủa huyện là 20.599,68 ha,trong đó đất nông nghiệp là 15.104,21 ha chiếm73,32%, đất phi nông nghiệp 5.426,90 ha chiếm 26,34%, đất chưa sử dụng 68,57
ha chiếm 0,34% Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lươngthực, thực phẩm, công nghiệp
c Thời tiết và khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23- 240C,lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trờikhá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm
d Thủy văn
Dòng sông Cầu có chiều dài 50 km ôm lấy phía Tây và phía Nam củaHiệp Hòa có giá trị kinh tế rất lớn, tạo luồng chuyên chở khách và hàng hóa kháthuận tiện Nước của dòng sông Cầu qua hệ thống mương máng được xây dựng
Trang 37từ thời Pháp tưới cho các cánh đồng trong huyện Thuyền bè có thể theo sôngCầu lên Thái Nguyên, về Đáp Cầu, Phả Lại và ra biển Sông Cầu bồi đắp phù xamàu mỡ cho các soi bãi ven sông và có trữ lượng cát sỏi hàng triệu mét khốicung cấp cho các công trình xây dựng.
e Hiện trạng môi trường
Nước sông Cầu và hệ thống mương máng của huyện (cũng lấy từ nướcsông Cầu) trong vài chục năm gần đây bị ô nhiễm nặng do các nhà máy côngnghiệp của Thái Nguyên thải ra Nhiều dự án cải tạo ô nhiễm sông Cầu đưa ranhưng vẫn chỉ nằm trên giấy Một đặc sản nổi tiếng một thời của Hiệp Hòa là CáCháy của sông Cầu (như cá Anh Vũ của sông Thao) hiện nay hoàn toàn khôngcòn Việc sản xuất nông nghiệp dùng nhiều thuốc trừ sâu, phân hóa học, thuốcdiệt cỏ nên các động vật sống ở ruộng như ếch, nhái, cá, tôm, cua, rắn, đỉa gầnnhư không còn
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường,dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện Hiệp Hòa đãchỉ đạo một cách có hiệu quả phát triển kinh tế trong những năm vừa qua Nềnkinh tế huyện có những bước tăng trưởng khá
Kinh tế của huyện năm 2014 duy trì mức tăng trưởng, các chỉ tiêu kinh tế
xã hội chủ yếu đa số hoàn thành và hoàn thành vượt mức so với kế hoạch đượcgiao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỷ trọng công ngiệp, dịch vụ ngày
càng lớn Tổng giá trị sản xuất (theo giá SS năm 2010) đạt 5.135,4 tỷ đồng, tốc
độ tăng trưởng đạt 12,5%, vượt 0,2% so với KH, tăng 0,7% so với năm 2013.Trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành Nông – Lâm nghiệp là 5,5%đạt 100% KH; Công nghiệp – Xây dựng là 21,5% vượt 0,5% KH, tăng 3,6% sovới cùng kỳ và ngành Dịch vụ là 18,5% đạt 100% KH Cơ cấu kinh tế hoàn
Trang 38thành kế hoạch năm với ngành Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 41%; Côngnghiệp – Xây dựng chiếm 25% và ngành Dịch vụ chiếm 34%.
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triểnnhanh ngành nghề dịch vụ ở nông thôn, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồngvật nuôi
Sản xuất nông nghiệp được quan tâm chỉ đạo ttheo hướng sản xuất hànghóa Đã thực hiện tốt công tác chăm sóc phòng trừ dịch bệnh, phòng chống sốtrét cho cây trồng Giá trị sản xuất đạt 2.089,9 tỷ đồng, có tốc độ tăng trưởng ổnđịnh ở mức 5,5% đạt 100% KH Giá trị sản xuất bình quân đạt 74 triệu đồng/ha,đạt 100% mục tiêu Đại hội Cơ cấu giá trị sản xuất ngảnh trồng trọt chiếm 45%,ngành chăn nuôi thủy sản chiếm 50%, dịch vụ nông nghiệp 5% gần đạt mục tiêuĐại hội; một số cây trồng vật nuôi chính đạt và vượt mức mục tiêu đề ra
* Khu vực kinh tế công nghiệp – TTCN, thương mại, dịch vụ
Sản xuất công nghiệp, TTCN tiếp tục duy trì tốc độ phát triển khá vớitổng giá trị sản xuất đạt 1.300,8 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 21,5%, vượt0,5% KH, tăng 3,6% so với cùng kỳ Một số sản phẩm tăng mạnh như hàng maymặc tăng 119% so với cùng kỳ, gạch xây dựng tăng 35,1% so với cùng kỳ
Trú trọng thu hút để tạo điều kiện các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vàođịa bàn huyện Toàn huyện có 296 doanh nghiệp, 14 hợp tác xã đang thực hiện
kê khai với cơ quan thuế trong đó có 4 doanh nghiệp và 2 hợp tác xã thành lậpmới Sự ổn định và phát triển mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp đã tạo việclàm cho hơn 20.000 lao động, góp phần tăng thu ngân sách thúc đẩy kinh tếhuyện phát triển Hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ điện năng được trấnchỉnh Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng điện khu vực nông thôn tỉnh Bắc Giangtrên địa bàn Huyện từ vốn vay ngân hàng tái thiết Đức (KSW) được phối hợpthực hiện hoàn thành Sản xuất đồ mộc mỹ nghệ trên địa bàn huyện phát triểnmạnh với 2.075 hộ sản xuất kinh doanh đồ mộc, tập trung chủ yếu tại các xã MaiĐình, Hương Lâm, Châu Minh, công tác an lao động và phòng chống cháy nổtrong các doanh nghiệp trên địa bàn huyện được kiểm tra và trấn chỉnh kịp thời
Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa huyện bàn tiếp tục phát triển.Tổng giá trị ngành thương mại, dịch vụ ước đạt 1.734,7 tỷ đồng tốc độ tăng
Trang 39trưởng đạt 18,5% bằng 100% kế hoạch Dịch vụ nước sạch được đảm bảo, sảnlượng nước sạch đạt 23.000m3/tháng, tăng 5.000m3/tháng so với cùng kỳ Dịch
vụ viễn thông thuê bao internet và các dịch vụ truyền hình tiếp tục phát triển đápứng nhu cầu thông tin nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đến nay số thuêbao điện thoại 115 thuê bao/ 100 dân, thuê bao internet có khoảng 38 thuê bao/
100 dân
c Dân số, lao động, việc làm
Theo số liệu điều tra tổng số người đang độ tuổi lao động của toàn huyệnnăm 2014 khoảng 121.877 người chiếm 55,7% tổng dân số Để giải quyết công
ăn việc cho lao động huyện ủy và UBND huyện đã có nhiều giải pháp, trong đó
có việc xuất khẩu lao động, tiếp tục có chính sách hỗ trợ thu hút các nhà đầu tư
để phát triển công nghiệp, các xí nghiệp liên doanh vào Hiệp Hòa
Năm 2014, dân số của huyện là 500.000 người, số người trong độ tuổi laođộng chiếm 65% dân số, tuy nhiên chủ yếu là lao động nông nghiệp Lao độngchưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 95%
d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
* Hệ thống giao thông
- Đường bộ của Hiệp hòa khá thuận tiện, có ba tuyến chính:
+ Quốc lộ 37 từ Đình Trám qua Thắng (huyện Hiệp Hòa) dài 17 km
+ Đường 295(chuẩn bị khởi công) nối bến đò Đông Xuyên qua Thắng lên CaoThượng (đoạn qua huyện dài 20 km)
+ Đường 296 nối Thắng qua cầu Vát tới phố Nỉ (đoạn qua huyện dài 9,5 km)
- Ngoài ra còn hai tuyến chỉ ở trong nội huyện: từ Thắng đi Lữ và bến Gầmdài 9 km, từ Thắng đi bến đò Quế Sơn dài 5 km Năm tuyến đường trên đều đãrải nhựa Nhược điểm lớn nhất của hệ thống giao thông đường bộ là tại bến phàĐông Xuyên qua sông Cầu trên quốc lộ 295 (Đang Xây dựng cầu)
- Việc giải tỏa hành lang giao thông trên các tuyển đường quốc lộ, đườngtỉnh cơ bản đã thực hiện đúng yêu cầu Công tác triển khai thu phí bảo trì đường
bộ được thực hiện đồng thời ở tất cả 26 xã, thị trấn với số thu trên 1,6 tỷ đồng,vượt kế hoạch tỉnh giao
* Hệ thống thủy lợi