Hiện nay, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu BĐKH đã gây ra ảnh hưởngđến cả số lượng và chất lượng nguồn nước, nó thể hiện cụ thể trên các lưu vực sông đó là sự suy giảm và sự thay đổi số
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được niên luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, chỉ bảo cũng như những lời động viên của các quý thầy cô, gia đình và bạn bè Xin chân thành cảm ơn ThS Lê Thị Thường, người đã hướng dẫn tôi hoànthành báo cáo niên luận Cảm ơn cô đã tận tình chỉ báo, hộ trợ và động viên tôitrong suốt quá trình thực hiện niên luận này
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến tất cả các quý thầy cô trongkhoa Khí tượng – Thủy văn của trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đãtận tình giảng dạy, truyền đạt những kiế thức cũng như những kinh nghiệm quý báucho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường
Cảm ơn tập thể lớp ĐH2T, các bạn đã giúp đỡ mình trong những ngày thángngồi dưới giảng đường đại học
Tuy đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận những cũng không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định trong quá trình thực hiện, rất mong được sự thông cảm vànhững chia sẻ quý báu của quý thầy cô và các bạn
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi Khí hậu
PAO : (tếng Anh: Food and Agriculture Organization of the United Nations) Tổchức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
KTTV&BĐKH : Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hhậu
TNN : Tài nguyên nước
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
TÀI NGUYÊN NƯỚC 8
1.1: TỔNG QUAN VỀ TAC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC THẾ GIỚI 8
1.2 : TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM 10
1.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đối với dòng chảy sông ngòi 11
1.2.2 Tác động đến bốc hơi nước 15
1.2.3 Tác động đến nước ngầm 15
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH BÌNH THUẬN 16
CHƯƠNG 2 : ĐỰC ĐIỂM ĐẠI LÝ TỰ NHIÊN TỈNH BÌNH THUẬN 18
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 18
2.2 ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT_THỔ NHƯỠNG 19
2.3: THẢM PHỦ THỰC VẬT 21
2.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 21
2.5 MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI 22
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA BÌNH THUẬN 24
3.1 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC CỦA BÌNH THUẬN 24
3.2 : TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH BÌNH THUẬN 27
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Biến đổi dòng chảy trung bình năm của các sông chính dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2 12 Bảng 1.2 Biến đổi dòng chảy mùa lũ của các sông chính dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2 13 Bảng 1.3: Biến đổi dòng chảy mùa cạn của các sông chính dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2 14 Bảng1 4 Lượng bốc thoát hơi tiềm năng dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2 15
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận 18 Bảng 2.1 Khả năng nguồn nước của các sông chính tỉnh Bình Thuận 23 Hình 3.1 : Sơ đồ quá trình ảnh hưởng tài nguyên nước do biến đổi khí hậu[2] 27 Hình 3.2 Hiện trạng thiếu nguồn nước trầm trọng của tỉnh Bình Thuận trong mùa khô hạn 28 Hình 3.3 Biểu đồ lượng mưa các tháng mùa khô một số trạm xung quanh tỉnh 30 Hình 3.4 Biểu đồ lượng bốc hơi các tháng mùa khô tại một số trạm xung quanh tỉnh Bình Thuận 31
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước là tài nguyên quan trọng và duy nhất không thể thay thế được Nước làthành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển củacon người và xã hội Tài nguyên nước (TNN) có hạn nên nếu chúng ta không biếtkhai thác hợp lí thì sẽ làm cạn kiệt tài nguyên nước
Hiện nay, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đã gây ra ảnh hưởngđến cả số lượng và chất lượng nguồn nước, nó thể hiện cụ thể trên các lưu vực sông
đó là sự suy giảm và sự thay đổi số lượng, chất lượng của dòng chảy năm, dòngchảy lũ, dòng chảy kiệt…trên các con sông, trên hệ thống các lưu vực Trong bốicảnh cả nước đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò củanước càng quan trọng hơn Những mâu thuẫn, cạnh tranh trong việc khai thác, sửdụng nước sẽ nảy sinh Yêu cầu điều hòa, chia sẻ nguồn nước, đảm bảo các nhu cầukhai thác, sử dụng không chỉ cho các ngành kinh tế, du lịch, dịch vụ mà còn cho cácgiá trị văn hóa, các hoạt động xã hội, cho duy trì môi trường trong lành…
Vì vậy, tìm ra một quyết định tốt cho sử dụng tài nguyên nước để đáp ứngđược các yêu cầu dùng nước thì cần phải nghiên cứu, tính toán, phân phối lại nguồnnước sao cho sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả nhất
Dựa trên cơ sở đó và với mong muốn vận dụng các kiến thức đã học, em đã
chọn “Nghiên cứu sự tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh BìnhThuận”để làm đề tài niên luận.
II ĐỐI TƯỢNG - MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước tỉnh Bình Thuận
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê , xử lý số liệu
- Phương pháp kế thừa: Tham khảo và kế thừa một số tài liệu, kết qur có liênquan đã được nghiên cứu trước đó
IV BỐ CỤC CỦA NHIÊN LUẬN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nhiên luận được trình bày trong ba chương,bao gồm
Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến TNN
Chương 2 : Đặc điểm địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận Chương 3 : Đánh giá tác động của BĐKH đến TNN tỉnh Bình Thuận
Trang 8CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
“Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh họcgây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặcsinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các
hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” [Theo côngước chung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu]
1.1: TỔNG QUAN VỀ TAC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC THẾ GIỚI
Trong những năm gần đây, BĐKH gây ra những tác hại theo hướng nóng lêntoàn cầu như: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão
- Những trận bão lớn vừa diễn ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ nguyên nhân là do hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua
- Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trậnbão không thay đổi, nhưng bão, lốc với cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên,đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, bắc Đại Tây Dương
Số lượng các trận bão lớn, lốc xoáy cường độ mạnh tăng gấp đôi, trùng hợp vớinhiệt độ bề mặt đại dương tăng lên Trận sóng thần ở Ấn Độ Dương (2004) cướp đisinh mạng 225.000 người thuộc 11 quốc gia; hay cơn bão Katrina đổ bộ vào nước
Mỹ (2005) gây thương vong lên đến hàng ngàn người và thiệt hại kinh tế ước tính
Trang 925 tỷ USD; và gần đây nhất siêu bão Nargis đánh vào Myanmar (2008) là thảm họathiên nhiên tàn khốc nhất năm qua tính theo số lượng người thiệt mạng Trận bãonày giết chết hơn 135.000 người và đẩy hơn một triệu người vào cảnh không nhàcửa Tính ra, thiên tai đã cướp đi mạng sống của hơn 220.000 người trong năm 2008
và gây thiệt hại khoảng 200 tỷ USD, biến nó thành một trong những năm đáng sợnhất trong lịch sử loài người tính theo tổn thất thiên tai về người và của
- Diễn biến mới nhất của thiên tai là trận cháy rừng khủng khiếp do thời tiếtquá khô hạn vừa xảy ra ở nước Úc (2/2009) đã giết chết ít nhất 210 người và làm bịthương hơn 500 người cùng những thiệt hại nặng nề về vật chất
Tóm lược những ảnh hương của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên Thế Giới
Châu Á : Đến năm 2050 lượng nước ngọt có thế sử dụng đươc ở : Trung Á ,
Nam Á , Đông Á và Đông Nam Á ở các lưu vực sông lớn giảm
Vùng ven biển nhất là các vùng châu thổ lớn sẽ chịu nhiều rủi ro nhất từ lũsông, biển
Châu Phi : Vào năm 2020, khoảng 75 – 250 triệu người sẽ phải chịu áp lực
lớn về nước do biến đổi khí hậu
Năm 2080, diện tích đất khô cằn và bán khô cằn ở Châu Phi sẽ tăng từ 5% 8% theo các kịch bản khí hậu
-Châu Âu : Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu vực Tăng
nguy cơ xảy ra lũ quét trong nội địa, lũ lụt ven biển thường xuyên hơn và xói mònmạnh hơn
Các vùng núi sẽ đối mặt với sự thu hẹp của sông băng, độ che phủ của tuyếtgiảm
Nghiêm trọng hơn là giảm khả năng sử dụng nước
Châu Mỹ La Tinh : Ở miền Đông Amazon Nhiệt độ tăng cao kết hợp với
suy giảm lượng nước sẽ dẫn đến sự thay thế rừng nhiệt đới bằng các hoang mạc.Thảm thực vật bán khô hạn sẽ được thay bằng thảm thực vật khô hạn
Bắc Mỹ : Nóng lên làm các dãy núi miền tây sẽ làm giảm lớp phủ băng
Trang 10tuyết, tăng lũ lụt mùa đông và giảm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuốc cạnhtranh vì tài nguyrn nước phân bổ không đều diễn ra khốc liệt hơn.
Ôxtraylia và New Zealand : Đến năm 2030, các vấn đề an ninh nguồn nước
sẽ trầm trọng hơn ở miền nam và đông Ôxtraylia, phía Bắc và một số vùng ĐôngNew Zeland
Vào năm 2050, phát triển ven biển và tăng dân số một số khu vực thuộcÔxtraylia và New Zeland sẽ làm tăng nguy cơ mực nước biển dâng, tăng tần suất vàcường độ bão lũ ven biển
Các vùng cực : Các ảnh hưởng chủ yếu sẽ làm giảm độ dày và diện tích của
các sông băng, mũ băng và băng biển
Đối với các cộng đồng ở bắc cực, các tác động đặc bieeyj là tác động do thayđổi trạng thái của băng, tuyết sẽ rất phức tạp
Các đảo nhỏ : Mực nước dâng sẽ làm gia tăng lũ lụt , dông bão, xói lở và
các thảm họa ven biển khác
Biến đổi khí hậu sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo nhỏ như vùngCaribe và Thái Bình Dương không có đủ nước để đáp ứng nhu cầu
Nóng lên toàn cầu và nước biển dâng có thể tiếp diễn trong nhiều thế kỷ dotính phức tạp và sự phản hồi của quá trình khí hậu, thậm chí ngay cả khi nồng độcác khí nhà kính đã ởn định.Sau năm 2100, sự thu hẹp của dải băng Greenland sẽtiếp diễn, góp phần cho mực nước biển tăng cao hơn Các mô hình hiện nay chothấy dải băng tan chảy hoàn toàn sẽ làm cho mực nước biển dâng cao khoảng 7m
Các nghiên cứu mô hình toàn cầu hiện nay dự báo, dải băng nam cực vẫncòn quá lạnh để tan chảy trên bề mặt rộng lớn và vẫn tiếp tục tích tụ do mưa tuyếtnhiều hơn Tuy nhiên khối lượng băng có thể giảm thực sự giảm xu thế tan chảy trộihơn trong cân bằng khối của dải băng
1.2 : TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM
Việt Nam có 3.260 km bờ biển với 28/64 tỉnh, thành phố có biển Kinh tếbiển đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong chiến lược kinh tế
Trang 11đất nước Biến đổi khí hậu sẽ tác động mạnh mẽ đến đời sống con người, song đốivới một nước có đường bờ biển dài và hai đồng bằng châu thổ lớn thì mối đe doạ dobiến đổi khí hậu và nước biển dâng cao sẽ thực sự nghiêm trọng Các vùng ven biểnViệt Nam sẽ phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất do biến đổi khí hậu gây ra như bão, lũlụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn…Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ vàlượng mưa rất khác nhau trên các vùng trong 50 năm qua.
Giai đoạn sau năm 2020, mực nước ngầm có thể giảm xuống đáng kể docgiụ ảnh hưởng của hoạt động khai thác và suy giảm lượng nước cung cấp cho dòngchảy trong mùa khô Tại vùng đồng bằng Nam Bộ, nếu ượng nước dòng chảy mùakhô giảm khoảng 15% đến 20% thì mực nước ngầm có thể hạ thấp 11m so với hiệntại Mực nước ở các vùng không ảnh hưởng thủy triều có xu hướng thấp hơn
1.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đối với dòng chảy sông ngòi
Biến đổi khí hậu sẽ làm dòng chảy sông ngòi thay đổi về lượng và sự phân
bố theo thời gian, vùng lãnh thổ Tác động của biến đổi khí hậu lên dòng chảy năm,dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn của các thời kì tương lai được đánh giá nhưsau
a/ Dòng chảy năm
Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảng năm rất khác giữa cácvùng /hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam Theo kịch bản biến đổi khí hậu hậu B2dòng chảy trên các sông Bắc Bộ, phần phái bắc của Bức Trung Bộ có xun hướngtăng 2%, vào thời kì 2040 - 2059 và lên tới 2% đến 4% vào thời kì 2080 - 2099
Trái lại , từ phần phía Bắc Trung Bộ đến phần phái bắc của Nam Trung Bộ
và Đông Nam Bộ ( hệ thống sông Đồng Nai), dòng chảy năm lại có xu thế giảm ,thường dưới 2% ỏ sông Thu Bồn, Ngàn Sâu nhưng giảm mạnh ở hệ thống sôngĐồng Nai, sông Bé từ 4% đến 7% vào thời kì 240 - 2059 và 7% đến 9% vào thời kì
2080 – 2099( bảng 1 )
Theo kết quả nghiên cứu của Ủy hội sông Mê Công, dòng chảy năm trênsông Mê Công, tại Kratie, nguần cấp nước chủ yếu cho đồng bằng sông Cửu Long,trung bình thời kì 2010 – 2050 so với thời kì trước năm 1895 – 2000 tăng khoảng
Trang 124% đến 6% ở kịch bản B2
Bảng 1.1 : Biến đổi dòng chảy trung bình năm của các sông chính dự báo theo kịch
bản biến đổi khí hậu trung bình B2
Trạm thủy
Dòng chảythời kì 1890-1999
m3/s
Mứctăng(% )
so vớinăm
1890 199
Trang 13Bảng 1.2 Biến đổi dòng chảy mùa lũ của các sông chính dự báo theo kịch bản
biến đổi khí hậu trung bình B2
m3/s
Mứctăng(% )sovới năm
Trang 14c/ Dòng chảy mùa cạn
Biến đổi khí hậu có xu hướng làm suy giảm dòng chảy mùa cạn, so với xuhướng dòng chảy mùa cạn phổ biến giảm từ 2% đến 9% vào thời kỳ 2040 – 2059 và
từ 4% đến 12% vào thời kỳ 2080 – 2099 (Bảng 3)
Tuy nhiên, dòng chảy mùa cạn không thể hiện xu thế tăng hoặc giảm rõ ràng ở sông
Mê Công tại Kratie và Tân Châu
Bảng 1.3: Biến đổi dòng chảy mùa cạn của các sông chính dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2
Trạm thủy văn Sông
Dòng chảythời kỳ
1980 - 1999
m²/s
Mức tăng(%) so vớimức 1980 -1999
Trang 151.2.2 Tác động đến bốc hơi nước
Theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2, lượng nước thoát hơi tiềmnăng đều tăng khoảng 7% đến 10% vào thời kỳ 2040 – 2059 Từ 12% đến 16% vàothời kỳ 2080 – 2099 so với hiện tại Đặc biệt Trung Bộ và Nam Bộ có tỷ lệ tănglượng bốc thoát hơi tiềm năng cao nhất là 10% đến 13% và 18% đến 22% vào thời
1980 - 1999
Lượng bốc hơi tiềmnăng thời kỳ 1980 -1999
Lượng bốc thoát hơitiềm năng năm thời
kỳ 1980 - 1999
Mức tăng (%)
so với 1980 1999
-mm
Mức tăng(%) so với
Trang 16tại Mực nước tại các vùng không bị ảnh hưởng của thủy triều có xu hướng hạ thấphơn.
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH BÌNH THUẬN
Từ cuối năm 2014 đến nay, tại các tỉnh Nam Trung Bộ đã xảy ra hạn hánnghiêm trọng, trong đó Bình Thuận là địa phương chịu ảnh hưởng nặng nhất vì nằmtrong vùng có lượng mưa thấp nhất Hạn hán đã tác động lớn đến đời sống, sinhhoạt của người dân Theo dự báo, thời gian tới, tình trạng khô hạn, thiếu nước sẽxảy ra trên diện rộng, do đó, tỉnh Bình Thuận hiện đang tích cực triển khai nhiềugiải pháp đảm
a/ Hạn hán ra tăng do thiếu hụt dòng chảy:
Bình Thuận là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng
ẩm, lượng mưa phân bố không đều Bên cạnh đó những năm gần đây do tác độngcủa biến đổi khí hậu, dòng chảy năm và dòng chảy lũ trên lưu vực sông thuộc tỉnhBình Thuận có xu thế tăng nhẹ, dòng chảy mùa cạn có xu thế giảm, điều này dẫnđến tình trạng thiếu nước ngày càng gia tăng Nhiệt độ cao, lượng mưa tăng rất ítkhiến cho nguồn nước ngày càng khan hiếm
Thực tế cho thấy, nắng hạn gay gắt từ tháng 7/2014 đến nay làm dòng chảytrên các sông suối của Bình Thuận cạn kiệt, nguồn nước trong các hồ chứa bị thiếuhụt nghiêm trọng Tỉnh Bình Thuận có 45 hồ chứa, nhưng hiện nay đá số các hồ chỉđạt từ 30% đến dưới 40% dung tích nước, một số hồ nhỏ đã cạn ở ngưỡng mứcchết, không đủ cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và phục vụ sinh hoạt chongười dân.Tại Hàm Tân, nhiều xã cũng trong tình trạng khô hạn nghiêm trọng Hệthống nước máy đã ngừng cung cấp do nhà máy nước không có nguồn nước
b/ Mùa mưa đến muộn, cần chủ động chống hạn
Theo các chuyện gia KTTV&BĐKH, hiện nay hiện tượng ENSO ( sự kếthợp dồng thời của El Nino và La Nina) đang ở trạng thái pha nóng Dự báo trongnhững năm tới, khae năng xuất hiện của El Nino vào khoảng 50 – 60% Khu vựcnam trung bộ sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất, hiện tại dòng chảy khu vực này đang bị
Trang 17thiếu hụt so với trung bình nhiều năm là 20 – 30% Các hồ chứa cũng thiếu nước,nhiều hồ chỉ đạt 40 – 50% dung tích thiết kế, có hồ chỉ đạt 20%.
Nguyên nhân bước đầu được xác định do biến đổi khí hậu gây ra Bên cạnh
đó, do gia tăng dân số nên việc sử dụng nước cũng tăng theo Cụ thể là vào giaiđoạn 2080 – 2099 tỷ lệ dùng nước sẽ đạt ngưỡng lớn nhấ với tổng lượng nước là1.184 tỷ m³/s, tăng 582 triệu m³ so với thời kỳ 1980 – 1999 Theo tính toán này, thìtổng lượng nước thiếu của toàn tỉnh là 286,98 triệu m³
Theo các chuyên gia, tỉnh Bình Thuận cần xây dựng các chiến lược, quyhoạch và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trong đó phải có biệnpháp bảo đảm nguồn nước, nhất là nước sinh hoạt cho dân Bên cạnh đón cần tăngcường tổ chức tuyên truyền, vận động người dân sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồnnước