Chính vì vậy,qua đợt thực tập ở Công ty TNHH Một thành viên 495 chúng em đã thực hiện đồ án môn học phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với đề tài: “Phân tích hoạt độ
Trang 1Với bề dày hoạt động lâu năm của mình,công ty đang trên đà phát triển mạnh
và khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường khu vực nói chung và ở thị trườngTrong tỉnh Nghệ An nói riêng Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty khôngphải không gặp những khó khăn riêng
Chính vì vậy,qua đợt thực tập ở Công ty TNHH Một thành viên 495 chúng
em đã thực hiện đồ án môn học phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp với đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Một
thành viên Quản lý và Xây dựng đường bộ 495”.
Nội dung đồ án bao gồm 3 phần:
- Lời mở đầu
- Nội dung của bài:
Chương 1: Khái quát tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của
Công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ 495.
Chương 2:Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 của
Công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ 495.
- Kết luận và kiến nghị
Tuy đã cố gắng với tất cả tinh thần nhiệt huyết nhưng do thời gian và trình
độ có hạn của bản thân nên bản đồ án này không tránh khỏi những sai sót nhất định
Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy côgiáo và các bạn để hoàn thiện hơn chuyên đề em nghiên cứu cũng như kiến thức củachính bản thân
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáoPhạm Ngọc Tuấn và ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên Quản lý và Xâydựng đường bộ 495 đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Duyên Nguyễn Thị Huệ
Vũ Thị Liên.
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV QL & XD
ĐƯỜNG BỘ 495
Trang 3Công ty TNHH Một thành viên Quản lý và Xây dựng đường bộ 495 là doanhnghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng các công trình giaothông 4, hoạt động trong lĩnh vực quản lý, duy tu, sửa chữa các công trình đườngbộ; xây dựng các công trình giao thông, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn luônphát triển, giá trị sản lượng và doạnh thu năm sau cao hơn năm trước, tạo đủ việclàm cho người lao động, đời sống cán bộ nhân viên ngày một được nâng cao, cáccông trình thi công đều đảm bảo chất lượng, tiến độ và mỹ thuật tạo được lòng tincho Chủ đầu tư và khách hàng
1.1.Tình hình chung của Công ty TNHH MTV QL & XD đường bộ 495
1.1.1.Giới thiệu về doanh nghiệp
- Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH MTV QL & XD đường bộ 495
- Tên giao dịch: Công ty TNHH 495
- Tên giao dịch quốc tế: Road Managemen & Contuction Single – Member
Limited Liability company 495
- Địa chỉ : Xóm 12, xã Đà Sơn – huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: 038.3 871236 Fax: 038.3 870482
-Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ;
- Xây dựng công trình giao thông
1.1.3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
. Quản lý và bảo dưỡng đường bộ, xây dựng công trình giao thông, sản xuất
và kinh doanh vật liệu xây dựng
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV QL & XD đường bộ 495 tiền thân là Công ty xây dựngđường 3 Nghệ Tĩnh được thành lập năm 1973 làm nhiêm vụ xây dựng đường trênđịa bàn tỉnh Nghệ Tĩnh
Tháng 01/1984 sáp nhập cùng Đoạn quản lý đường bộ 4 Nghệ Tĩnh thànhCông ty Xây dựng & Quản lý đường 3 trực thuộc Sở Giao thông vận tải Nghệ Tĩnh.Tháng 01/1993 sáp nhập một bộ phận của Công ty Xây dựng đường 1 và Công tyXây dựng đường 2 đổi tên thành Đoạn quản lý đường bộ Nghệ An trực thuộc SởGiao thông vận tải Nghệ An, chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì hệ thống đường bộtrên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 4Tháng 01/1995 đổi tên thành Phân Khu quản lý đường bộ 495 trực thuộcKhu quản lý đường bộ IV theo Quyết định số 2475/TCCB-LĐ ngày 23/12/1994 củaCục đường bộ Việt Nam, tháng 3 năm 1998 đổi tên thành Công ty Quản lý và sữachữa đường bộ 495 trực thuộc Khu QLĐB IV, Cục Đường bộ Việt Nam theo Quyếtđịnh số 488/1998/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải
Tháng 12/2009 đổi thành Công ty TNHH MTV Quản lý & Xây dựng đường
bộ 495 trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 3669/QĐ-BGTVTngày 08/12/2009 của Bộ Giao thông vận tải đến tháng 7 năm 2012 được chuyển vềlàm đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 theoQuyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 25/7/2012 của Bộ Giao thông vận tải
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Nghệ An
1.2.1 Điều kiện địa lý:
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ,thu, đông Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng củagió phơn tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đôngbắc lạnh và ẩm ướt
Diện tích: 16.487 km²
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm
Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C
Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%
Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc
Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông
Nghệ An là một tỉnh có đầy đủ địa hình núi cao, trung du, đồng bằng và venbiển Phía Tây là dãy núi Bắc Trường Sơn Tỉnh có 10 huyện miền núi, trong số đó
5 huyện là miền núi cao.[3] Các huyện miền núi này tạo thành miền Tây Nghệ An
Có 9 huyện trong số trên nằm trong Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An đãđược UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Các huyện, thị còn lại
là trung du và ven biển, trong đó Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, và Cửa Lò giápbiển
Phạm vi hoạt động của công ty nằm trên các huyện Yên Thành, Đô Lương, ConCuông, Anh Sơn, Tương Dương Đây là các huyện miền núi và có địa hình tươngđối cao, khí hậu khắc nghiệt nên ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là xây dựng và sửa chữa giao thông đường bộ Hàng nămcòn có các trận bão lũ sạt lở đất ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cũng như mạnglưới giao thông mà công ty đang quản lý quản lý
Trang 51.2.2 Điều kiện lao động - dân số:
Nghệ An là tỉnh đông dân Năm 2010, dân số của Nghệ An là 2.929.107người, chiếm 3,4% dân số cả nước và đứng thứ tư trong số 63 tỉnh, thành phố (sauThành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Thanh Hóa) Với số dân đông, Nghệ An cónguồn nhân lực dồi dào, là một thuận lợi lớn để Nghệ An phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An là tỉnh có nguồn lao động dồi dào Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm
2009, số dân trong độ tuổi lao động của tỉnh (từ 15-64 tuổi) là 1.949.617 người,chiếm 67,0% tổng số dân cả tỉnh
Nghệ An là tỉnh có lực lượng lao động trẻ Theo kết quả Tổng điều tra dân số
và nhà ở năm 2009, lực lượng lao động trong độ tuổi từ 20-39 tuổi chiếm 51,65%tổng lực lượng lao động Giữa khu vực thành thị và nông thôn có sự khác nhau vềphân bố lực lượng theo độ tuổi Tỉ lệ lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (từ 15-24tuổi) và nhóm tuổi già (60 tuổi trở lên) của khu vực thành thị thấp hơn so với khuvực nông thôn Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính (từ 25-59 tuổi) khu vựcthành thị cao hơn khu vực nông thôn Điều này cho thấy, người lao động ở thành thịtham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi lực lượng lao động sớm hơn
so với người lao động ở khu vực nông thôn Nguyên nhân là do nhóm dân số trẻ ởkhu vực thành thị có thời gian đi học dài hơn và người lớn tuổi ở khu vực thành thịnghỉ làm việc sớm hơn Qua trên ta thấy khả năng cung ứng lao động của vùng chocác hoạt động kinh tế - xã hội là rất cao
Bên cạnh số lượng lao động thì chúng ta cần quan tâm hơn về chất lượng củangười lao động Lực lượng lao động dồi dào là một điểm lợi thế trong thời kỳ dân
số vàng của tỉnh Nghệ An Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao độngNghệ An còn thấp, gây khó khăn không nhỏ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của tỉnh Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, trong tổng
số 1.651,5 nghìn lao động, chỉ có 230,9 nghìn người được qua đào tạo, chiếm13,98% tổng lực lượng lao động Trong đó số lao động có trình độ tay nghề vàchuyên môn kỹ thuật, trình độ đại học trở lên chiếm tỉ lệ thấp 3,79%, đào tạo caođẳng đạt tỉ lệ 1,93%, trình độ trung cấp 6,16% và sơ cấp là 2,1%
1.2.3 Điều kiện kinh tế:
Nghệ An có rất nhiều lợi thế về mặt kinh tế do có vị trí thuận lợi trong giaothương, buôn bán Vị trí địa lý của tỉnh Nghệ An nằm trên trục giao thông Bắc -Nam cả về đường bộ, đường sắt, đường biển lẫn đường hàng không Vì vậy tỉnh cóđiều kiện giao lưu kinh tế với các tỉnh thành trong cả nước và một số nước trongkhu vực Bên cạnh đó, tỉnh còn có lợi thế là quỹ đất nông nghiệp rộng hơn 19,5 vạn
ha, diện tích đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng trên 58 vạn ha, tài nguyên rừng vàbiển rất phong phú với nhiều loại cây, con có giá trị kinh tế cao Mặc dù thời tiết có
Trang 6phần khắc nghiệt, khi nóng, khi bão lụt nhưng khí hậu ở đây lại thích hợp với nhiềuloại cây trồng và vật nuôi như: lúa, lạc, vừng, mía, dứa, chuối; một số cây côngnghiệp, cây ăn quả như: cà phê, cao su, cam, nhãn, xoài Bên cạnh đó, nguồn nhânlực của tỉnh lại tương đối dồi dào, có truyền thống cần cù, hiếu học, trình độ sảnxuất ngày càng cao
Nền kinh tế của tỉnh có mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng GDP pháttriển qua các thời kì Về cơ cấu kinh tế thì trong thời gian qua đã có sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỉ trọng của khu vực 1 (nông - lâm - ngưnghiệp), tăng dần tỉ trọng khu vực 2 (công nghiệp - xây dựng) và khu vực 3 (dịchvụ) Tuy nhiên sự chuyển dịch này còn chậm, cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu Đểthực hiện mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Nghệ An đangphấn đấu chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ trên cơ
sở khai thác có hiệu quả tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồn vốn của địa phương vàtìm đầu tư từ bên ngoài
Nhìn chung, Nghệ An có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, có nhiều tiềm năng vềtài nguyên thiên nhiên, kết cấu hạ tầng được nâng cấp phát triển đồng bộ, con ngườiNghệ An năng động, chịu khó học hỏi Đây là những thuận lợi để thúc đẩy Nghệ Anphát triển kinh tế toàn diện cả về nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụtrong tương lai
1.3.Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1 Quy trình sản xuất
a Quy trình sản xuất của công ty:
Hình 1.1: Quy trình sản xuất
Trang 7b Cơ cấu sản xuất:
Cơ cấu sản xuất được sắp xếp theo từng đội công trình từng hạt quản lý Ngoài sản phẩm chính của công ty là sản phẩm xây dựng đường thì công ty còn sảnxuất kinh doanh sản phẩm phụ (Sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng gồm: Sản xuất
Đá và Bê tông nhựa) Mỗi một sản phẩm được hình thành từ những công nghệriêng Dưới đây là dây chuyền sản xuất bê tông nhựa
Sơ Đồ dây chuyền sản xuất bê tông nhựa:
Hình 1.2 Dây chuyền sản xuất bê tông nhựa
Trang 8Thuyết Minh:
Để sản xuất Bê tông nhựa phục vụ rải thảm BTN mặt đường bộ thì cát và đá cácloại cỡ 0,5x1; 2x4 được hệ thống cấp hiệu đưa vào thùng sấy bằng nhựa dầu FO lênnhiệt độ 120-180 độ C sau đó được bằng băng gàu nóng đưa lên bộ phận sàng phânloại cỡ hạt theo tỷ lệ tỷ phối thiết kế và đưa vào buồng trộn Tại đây nguyên liệuchờ lượng nhựa Bitum được đun nóng 120-180 độ C ở hệ thống nhựa tưới vàobuồng trộn theo tỷ lệ tỷ phối thiết kế Sản phẩm ra từ buồng trộn là Bêtông nhựacòn gọi là Bê tông átphaSn
- Về công nghệ phần cứng: Do đặc điểm của sản phẩm sản xuất kinh doanh làxây dượng công trình, khối lượng công việc lớn, thời gian thi công phải rút ngắnnên đòi hỏi phải có máy móc phục vụ là chủ yếu Máy móc thiết bị chủ yếu để sảnxuất là: Ôtô, Máy xúc, Máy san Máy ủi, Máy lu, Máy tưới nhựa, Máy rải thảm,ngoài ra còn có một số trạm sản xuất vật liệu đá, bây và cả trạm trộn Bê tông hiệnđại Nhận biết được đăc điểm đó mà Công ty luôn chú trọng cho việc đầu tư muasắm máy móc thiết bị, bởi vì nó cũng là yếu tố quyết định đến việc hiệu quả sảnxuất kinh doanh
- Về công nghệ phần mền: Công ty luôn qua tâm đến việc nâng cao trình độcho cán bộ công nhân trong việc quả lý cũng như vận hành sử dụng máy móc thiết
bị nhằm khai thác hiệu quả tối đa Công ty tăng cường liên doanh liên kết với cácCông ty trong ngành cùng như ngoài ngành để tiếp cận và học hỏi những công nghệmới mà Công ty chưa có điều kiện mua sắm
- Về công nghệ thi công: Công ty luôn tuân thủ những tiêu chuẩn về quy trìnhquy phạm trong các bước thi công Trong tổ chức thi công luôn luôn có một banđiều hành công trường trực tiếp điều hành thi công Công nghệ thi công là cơ giớikết hợp với thủ công
Việc điều hành và quy mô của ban điều hành công trình còn phụ thuộc vàoquy mô tính chất của công trình, vị trí địa lý gần hay xa trụ sở Công ty đóng Banđiều hành có thể thay mặt Công ty giải quyết tất cả các việc liên quan nhằm đảmbảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác để phục vụ công trình Việc bố trí bộ máy củaban điều hành phải tinh gọn để thông tin phát đi và phản hồi thật nhanh chóng chínhxác giúp cho ban điều hành đưa ra được các quyết định chính xác và kịp thời khắcphục được những sai lầm xảy ra nếu có tránh tổn thất lớn về kinh tế và con người.Tùy mỗi đặc điểm công trình khác nhau mà thành lập ban điều hành sao cho hợp lý
để đạt được hiệu quả cao nhất trong quản lý nhằm tiến tới xây dựng công trình đạttiêu chuẩn 3Q (chất lượng – nhanh chóng - chính xác) Đối với sản phẩm là nhữngcông trình xây dựng thì chất lượng của sản phẩm lại được quyết định bởi sự quản lýcủa ban điều hành có hiệu quả hay không
Trang 9Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là xây lắp nên quytrình sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau Những điểm dừng kỹ thuật môi công trình đều có dự toán thiết
kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thường quy trình sản xuất như sau:Giai đoạn khảo sát thiết kế, san nền, giải phóng mặt bằng, đào đất làm móng, xâydựng nền, mặt, láng nhựalần một, lần hai, thảm bê tông nhựa
Ngoài sản xuất bê tông nhựa đơn vị còn xây lắp xây dựng cơ bản, trung đại
tu các công trình Do đặc điểm của nghành xây dựng nên sản phẩm là xây dựngcông trình, phương pháp sản xuất không được liên tục như các nhà máy có dâychuyền, mà sản phẩm ở đây được nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn Sản xuấtvừa là máy móc thiết bị, vừa là lao động thủ công Sản phẩm sản xuất có nhiều côngđoạn nên trang thiết bị thường phải huy động nhiều loại và thường xuyên phải dichuyển Đặc điểm sản xuất là xây dựng công trình nên rất coi trọng việc bố trí mặtbằng để tập kết vật liệu, giải phóng mặt bằng công trình đảm bảo khi thi công khôngphải gián đoạn và tuyệt đối an toàn trong thi công
1.3.2 Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho dây chuyền sản xuất bê tông nhựa
- Ô tô tưới nước
Trang 10Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Kiểm soát viên
Hạt QLĐB Anh SơnHạt QLĐB Con CuôngHạt QLĐB Khe BốHạt QLĐB Cửa RàoHạt QLĐB Kỳ SơnHạt QLĐB Châu TháiHạt QLĐB Nam SơnHạt QLĐB Yên HòaHạt QLĐB Yên ThànhĐội CT 3/2Đội SXVLĐội Công Trình 6/1
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Trang 11Thuyết minh:
- Đại hội cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, cóquyền quyết định ngững vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp vàĐiều lệ Công ty quy định
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịthường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạtđộng quản lý rủi ro của Công ty Hội đồng quản trị của Công ty dự kiến gồm 5người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động củacông ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp 60/2005/QH11 ngày29/11/2005 của Quôc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết địnhcủa Đại hôị đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáoĐại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổsách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ban kỉêm soát của Công ty dự kiến có 3 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Giám đốc và các phó giám đốc:
Giám đốc là người đại diện pháp luật, quản lý điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày của Công ty , do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợpđồng thuê Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc( 3 người)
- Các phòng nghiệp vụ:
+ Phòng Kế hoạch - Vật tư - Thiết bị:
Xây dựng kế hoạch phát triển công ty trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.Theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch đó
+ Phòng kỹ thuật:
Chỉ đạo các đơn vị thi công công trình đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng ,
mỹ thuật Tổ chức nghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công Lập hồ sơ hoàncông các công trình và phối hợp với các phòng, ban liên quan để lập hồ sơ đấu thầu
và chỉ định thầu các công trình
Trang 12+ Phòng quản lý giao thông:
Tham mưu cho giám đốc công ty về quản lý SCTX cầu đường bộ và đảmbảo ATGT và phòng chống bão lụt Lập và bổ sung các hồ sơ về lý lịch cầu đường
và hồ sơ chỉ giới hành lang đường bộ cũng như thực trạng vi phạm lấn chiếm hànhlang Phối hợp với Thanh tra giao thông thực hiện công tác giải phóng hành lang antoàn đường bộ,
+ Phòng tài chính kế toán:
Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của công ty theođúng quy định của Pháp luật Theo dõi tình hình biến động và số hiện có về các loạivốn bằng tiền, tài sản, vật tư và nguồn hình thành tài sản của công ty Phân tích các
số liệu hạch toán kế toán và đề xuất các biện pháp tối ưu nhằm giúp lãnh đạo đề ranhững quyết định đúng cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty,
+ Phòng Tổ chức - Hành chính:
Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ và công tác laođộng, tiền lương, các chế độ chính sách đối với người lao động tổ chức thực hiệncác công việc trong lĩnh vực quản trị hành chính Quản lý và lưu trữ hồ sơ CBCNV,tham mưu và xây dựng bộ máy tổ chức quản lý, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầucủa Công ty và các đơn vị trực thuộc
Nhận xét:
Công ty nhiều phòng, nhiều bộ phận khác nhau và mỗi phòng có một chứcnăng nhiệm vụ khác nhau và mục tiêu chủ yếu vẫn là vì sự thành công trong kinhdoanh của công ty Các phòng ban có mỗi liên quan liên kết với nhau hỗ trợ nhaunên công việc hoạt động khá tốt và trôi chảy
Bên cạnh các phòng ban có quan hệ gắn liền nhau, hỗ trợ cho nhau thì mốiquan hệ của các đơn vị đội hạt với các phòng ban cũng cực kỳ quan trọng Cácphòng ban đều trực tiếp quản lý các đội hạt nên các công trình hạng mục luôn đảmbảo thi công đúng tiến độ và đội ngũ cán bộ gián tiếp các đơn vị có trình độ chuyênmôn kỹ thuật cao qua các trường đào tạo, công nhân lao động trực tiếp có trình độtay nghề cao, nhiều kinh nghiệm làm việc, giàu lòng nhiệt tình bố trí đúng dâychuyền sản xuất
1.4.2 Tổ chức sản xuất các đội hạt sản xuất của doanh nghiệp
Tùy theo hạng mục công trình mà ở mỗi đội hạt có cách bố trí riêng, sau đâynhóm em xin mô tả sơ đồ tổ chức bố trí sản xuất của công trình “ Đường từ khốiHòa Tân đi khối Hòa Tây thị trấn Hòa Bình” theo các hạng mục “nền mặt đường,mương thoát nước” do hạt QLĐB Cửa Rào đảm nhiệm:
Trang 13- Đứng đầu bộ phận sản xuất là hạt trưởng, chịu trách nhiệm nhận công trình
dự án từ công ty về cho hạt rồi sau đó giám sát, quản lý, đôn đốc các phòng vànhóm sản xuất thực hiện dự án đó theo kế hoạch của dự toán và công trình đã đề ra
- Cán bộ vật tư chuyên trách lo về phần vật tư cho công trình Sau khi nhận dựtoán công trình thì CBVT sẽ biết được số lượng và chất lượng vật tư cần cung cấp,
từ đó tìm nguồn cung cấp ở gần công trình nhưng phải đảm bảo yêu cầu đã đề ra rồivận chuyển về công trường
- Cán bộ kỹ thuật chỉ đạo công tá kỹ thuật, biện pháp thi công, phương phápsản xuất và thi công công trình
- Tổ trưởng sẽ bố trí nhân công sản xuất theo các hạng mục của công trìnhcho phù hợp với dự toán công trình
- Nhóm 1 yêu cầu kỹ thuật thấp hơn nên sẽ bố trí 5 công nhân trong đó có 2công nhân bậc 2, 2 công nhân bậc 3 và 1 công nhân bậc 4 Những công nhân này
Trang 14chuyên đảm nhận những công việc như đào móng, làm nền đường, vận chuyển vậtliệu nội bộ để tập kết vật liệu cho công trình
- Nhóm 2 yêu cầu kỹ thuật cao hơn nên sẽ bố trí 7 công nhân có cấp bậc caohơn, cụ thể là 3 công nhân bậc 5, 2 công nhân bậc 6 và 2 công nhân bậc 7 Nhữngcông nhân này sẽ chuyên đảm nhận những công việc bên mặt đường, xây rãnh lắpghép các nắp đậy,
Nhận xét:
Nguyên tắc bố trí sản xuất tại các hạt đều tương tự như sơ đồ ở trên Tuỳtheo công trình hạng mục mà bố trí các nhóm làm các công việc rõ ràng, chỉ địnhđúng người ở các vị trí công việc đó, ngoài ra hạt còn bố trí cán bộ chuyên lo bộphận vật tư và có nhân viên kỹ thuật chuyên lo việc giám sát công trình đạt đúngchất lượng, thời gian đã đề ra và báo cáo thường xuyên lên Hạt trưởng nên côngviệc được đảm bảo thực thi đúng tiến độ thi công và có chất lượng đảm bảo khácao Tuy nhiên nếu công trình có quy mô lớn thì bộ phận sản xuất phải điều độngthêm hợp đồng ở ngoài, những người LĐ này có trình độ chuyên môn khó xác định
từ trước nên chất lượng những công trình này thường khó kiểm soát hơn
1.4.3 Chế độ làm việc của công ty
- Cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban trực thuộc công ty đềuphải chấp hành nghiêm chỉnh kỉ luật lao động , làm việc đủ 8h trong một ngày và44h trong một tuần
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Quy định làm việc mỗi ngày 8h, mỗituần làm việc 48h, được nghỉ vào ngày chủ nhật
- Trường hợp làm thêm giờ: Người lao động và người sử dụng lao động có thểthỏa thuận làm thêm giờ Mỗi ngày làm thêm không quá 4h, mỗi tuần không quá24h, tổng cộng một năm không quá 200h Trong trường hợp đặc biệt được làm têmkhông quá 300h/năm sau khi tham khảo ý kiến Chủ tịch công đoàn cơ sở
- Thời gian nghỉ ngơi:
+ Người lao động làm việc 8h liên tục thì được nghỉ ít nhất nữa giờ tính vàogiờ lam việc Nếu làm việc vào ca đêm được nghỉ 45 phút vào giữa ca Người laođộng làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12h trước khi chuyển sang ca khác
+ Các ngày lễ tết được nghỉ theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao Động + Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh cộng lại là từ 4 - 5 tháng.+ Nghỉ điều trị ốm đau tại bệnh viện, người lao động được hưởng chế độBHXH và BHYT theo quy định hiện hành của nhà nước
- Chế độ nghỉ phép: Người lao động có thời gian làm việc đủ 12 tháng tại công
ty thì được nghỉ phép hàng năm và hưởng nguyên lương cấp bậc trong nhữngtrường hợp sau:
Trang 15+ Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường một năm được nghỉ 12ngày như: Văn phòng công ty, bộ phận gián tiếp các đơn vị trực thuộc + Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ 14ngày bao gồm: Công nhân xây dựng, thợ lái máy ủi, lái máy xúc
+ Người lao động làm việc 16 ngày đối với công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm như: Thợ khoan bắn nổ min, thợ đá
+ Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên làm việc, cứ 5 năm tăngthêm 1 ngày
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động trong công ty
Công ty đã bố trí lực lượng lao động hợp lý Trong đó trình độ đại học, caođẳng chiếm khá lớn, đa số là công nhân lành nghề lâu năm Người lao động củacông ty được trả tiền lương, tiền công xứng đáng với năng lực công việc và các chế
độ khác theo quy định, công ty có chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực nhờvậy mà các thế hệ cán bộ công nhân viên công ty luôn kế thừa và phát huy tốtnhững thành quả của cha anh đi trước
1 5 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Căn cứ đặc điểm và tình hình thực tế, công ty có phương hướng phát triểntheo hình thức cổ phần hóa trong năm tới "Kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhànước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ"
a.Chiến lược phát triển
Xây dựng Công ty cổ phần phát triển vững mạnh trong các lĩnh vực: Xâydựng cơ sở hạ tầng công trình giao thông và quản lý bảo trì đường bộ
b Mục tiêu hoạt động của công ty
Công ty có mục tiêu là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về xây dựng công trình giao thông các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông; đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
c.Ngành nghề kinh doanh dự kiến.
- Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ;
- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, địch họa xẩy ra trên địa bàn quản hạtđược giao, cứu nạn trên tuyến quốc lộ được giao;
- Sữa chữa công trình giao thông;
- Dịch vụ thu phu phí cầu đường;
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng;
- San lấp mặt bằng;
- Khai thác đá;
Trang 16- Mua bán vật liệu xây dựng;
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô;
- Thí nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học bê tông kết cấu;
- Khảo sát, thiết kế công trình giao thông;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh dịch vụ thương mại, cung ứng vật tư;
- Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị, xe máy;
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi đăng kí phù hợp các quyđịnh của pháp luật
d Một số chỉ tiêu kinh tế dự kiến trong ba năm tiếp theo (Năm 2013 - 2015)
Bảng 1-1 Các chỉ tiêu chính trong sản xuất kinh doanh từ năm 2013 - 2015
8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốnđiều lệ 12,61% 13,87% 14,77%
9 Phân chia lợi nhuận sau thuế
B Quỹ phát triển sản xuất kinhdoanh 5% 85 94 100
11 Thu nhập người lao động (triệuđồng/người/tháng) 5,5 6 6,5
12 Số lao động bình quân trongnăm 270 270 270
Trang 17KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trải qua thời gian tình hình và phát triển, hiện nay Công ty TNHH MTVQuản lý và Xây dựng 495 đã trở thành một công ty Xây dựng tương đối ổn định vàphát triển Cán bộ công nhân viên công ty luôn phát huy tinh thần đoàn kết, vượtqua khó khăn, thử thách, tự lực tự cường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Vớinhững điều kiện địa lý, kinh tế, công nghệ và tổ chức sản xuất hiện tại, phươnghướng phát triển trong tương lai của công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựngđường bộ 495 có một số thuận lợi:
- Nghệ An là một vùng có lực lượng lao động khá dồi dào, kinh tế đang pháttriển và được nhà nước chú ý đầu tư phát triển hệ thông giao thông
- Công nghệ sản xuất tiến tiến, trang thiết bị đầy đủ ,áp dụng máy móc vàosản xuất để tiết kiệm nhân công
- Chế độ làm việc, lương thưởng hợp lí Chính sách đào tạo công nhân , nhân viênnhằm nâng cao tay nghề, Phát huy tinh thần làm việc của công nhân , nhân viên
- Với phương hướng phát triển mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh dựkiến, tiến tới quá trình cổ phần hóa, mở ra một tương lai phát triển ngày càng đi lêncủa công ty TNHH MTV quản lý và xây dựng đường bộ 495
Bên cạnh những thuận lợi công ty có được, còn rất nhiều khó khăn có ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động sản xuất và chất lượng công trình mà công ty cần có nhữngbiện pháp hợp lý để khắc phục, đó là:
- Phạm vi quản lý trên các huyện miền núi và có địa hình tương đối cao, khíhậu khắc nghiệt nên ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là xây dựng và sửa chữa giao thông đường bộ
- Hàng năm còn có các trận bão lũ sạt lở đất ảnh hưởng nhiều tới chất lượngcũng như mạng lưới giao thông mà công ty đang quản lý quản lý
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động Nghệ An còn thấp, gây khó khănkhông nhỏ tới chất lượng lao động của công ty
- Công nghệ sản xuất còn sử dụng quy trình thủ công gây tốn kém chi phí sảnxuất
Trang 18CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2012 CỦA CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 495
Trang 192.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ 495
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích
Trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn vậy doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳtheo tháng, quý, năm Để có thể đánh giá đúng mọi hoạt động kinh tế của doanhnghiệp sõ có những biện pháp hữu hiệu và đưa ra những biện pháp hưu hiệu và đưa
ra được những quyết định tối ưu để quản lý việc sản xuất kinh doanh của mình.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động sảnxuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạng củaquá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân những ưu nhược điểm, trên cơ sở
đó tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của doanh nghiệp.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích làm cho doanhnghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến hiệu quả kinhdoanh đó là các chỉ tiêu của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp được mở rộng hay thu hẹp quy mô đều được đánh giá qua các chỉ tiêu củakết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu,từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có thể là kết quả tổng hợpcủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh còn nhằm mục đích đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêukinh tế đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tối thiểucũng như phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, phân tích kinh tế được sử dụng để nhận thứccác hiện tượng và kết quả hoạt động kinh tế nhăm xác định hệ số cấu thành và pháttriển của chúng Phân tích kinh tế là một công cụ quan trọng để phát hiện tình hình,thực trạng của sản xuất Đưa việc phân tích vào để doanh nghiệp tìm ra khâu nào,
bộ phận nào, vào thời điểm nào chưa đạt hiệu quả tối ưu hay còn những mặt hạn chếchưa được khắc phục Ngoài ra, nguyên nhân nào ảnh hưởng đến nó từ đó đưa ranhững quyết định đúng đắn, thích hợp cho đà phát triển, phát huy được những nhân
tố tích cực, khai thác được những thế mạnh, khả năng sẵn có để cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả
2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích
Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra chỉ tiêu phản ánh kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty từ bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp
vụ, tiến hành tổng hợp để xem xét tình trạng tốt hay xấu
Trang 20Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch thông qua từng chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tìnhhình hoàn thành kế hoạch và từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Đánh giá mức độ tạn dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, laođộng, tài nguyên đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưa được phát huy vàkhả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất.Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tinh hìnhkinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến các cấp lãnhđạo và các bộ phận quản lý của Công ty, diều đó giú các nhà quản lý các địnhphương hướng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn
Như vậy nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét dự báo, dự đoán mức độ cóthể đạt được trong tương lai rất thích hợ với chức năng hoạch định các mục tiêukinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.3 Các phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành
sa sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số kỳ gốc, xác định điều kiện
So sánh số thực tế với số kế hoạch để biết được trình độ hoàn thành kế hoạch
So sánh thực tế với định mức giúp chúng ta nhận ra được các tiềm năng chưađược sử dụng hết
So sánh thực tế với chỉ tiêu kỳ trước giúp chúng ta tìm nguyên nhân của biến
cố đồng thời xác định quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế
2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ 495
Bước vào năm 2012 Công ty TNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ
495 đã xác định được những thuận lợi cũng như những khó khăn thách thức trongkinh doanh Vì vậy mà ban giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúngđắn, đề ra những biện pháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi vàtập trung sức mạnh tập thể
Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH MTV Quản lý và Xây dựng đường bộ 495 được trình bày trong bảng 2-1
Trang 21Bảng 2-1 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2012 của Công ty TNHH MTV QL&XD 495
1 Tổng doanh thu đồng 69,977,326,751 66,478,413,532 -3,498,913,219 -5.00Doanh thu từ BH & CCDV đồng 69,957,133,856 66,449,008,713 -3,508,125,143 -5.01Doanh thu khác đồng 20,192,895 29,404,819 9,211,924 45.62
2 Doanh thu thuần đồng 69,977,326,751 66,432,875,585 -3,544,451,166 -5.07
3 Giá thành sản xuất đồng 69,213,356,486 65,475,649,857 -3,737,706,629 -5.40
4 Tổng vốn kinh doanh đồng 65,888,511,514 31,772,067,311 -34,116,444,203 -51.78Tài sản ngắn hạn đồng 54,897,951,983 26,992,212,084 -27,905,739,899 -50.83Tài sản dài hạn đồng 10,990,559,531 4,779,855,227 -6,210,704,304 -56.51
6 NSLĐ theo giá trị toàn công ty đ/người-tháng 24,297,682.90 20,594,304.07 -3,703,378.83 -15.24
7 Tổng quỹ lương đồng 11,856,000,000 14,174,000,000 2,318,000,000 19.55
8 Tiền lương bình quân của 1 CBCNV đ/người-tháng 4,116,666.67 4,390,954.15 274,287.48 6.66
9 Lợi nhuận trước thuế từ HĐSXKD đồng 818,245,720 1,023,729,008 205,483,288 25.11
10 Nộp ngân sách nhà nước đồng 156,215,798 184,350,775 28,134,977 18.01
11 Lợi nhuận sau thuế đồng 662,029,922 839,378,233 177,348,311 26.79
Trang 23Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy:
Doanh thu năm 2012 của Công ty là 66.478.413.532 đồng giảm 3.498.913.219
đồng so với năm 2011 giảm tương ứng 5% Tổng tài sản năm 2011 là
65.888.511.514đồng năm 2012 là 31.772.067.311 đồng, so với năm 2011 năm 2012tài sản của công ty giảm tương ứng 51,78%,giảm 34.116.444.203 đồng Ta có thểthấy trong năm 2012 quy mô của Công ty vẫn đang thu hẹp so với năm 2011, đây làmột dấu hiệu không mấy khả quan cho công ty
Năm 2012 Công ty có 269 lao động,tăng 29 người so với năm 2011 tương ứngtăng 12,08% Từ đây ta có thể thấy số lượng lao động tăng lên nhưng giá trị sảnxuất lại giảm đi 5% so với năm 2011 chứng tỏ là trong năm 2012 tất cả các bộ phậncủa Công ty hoạt động chưa hiệu quả, chưa tận dụng tối đa công suất máy móc thiết
bị Trong năm 2012, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu giá trị giảm đi.Cụ thể nhưsau : năng suất lao động tính theo giá trị năm 2012 là 20.594.304,07đồng/người–tháng, giảm 3.703.378,83 đồng/người-giảm tương ứng 15,24% so với năm 2011 Đây là dấu hiệu không tốt bởi vì năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh Nó là một trong những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Tổng quỹ lương năm 2012 là 14.174.000.000đồng tăng 2.318.000.000 đồng sovới năm 2011 tương ứng tăng 19,55% Quỹ lương thực tế của năm 2012 tăng sovới năm 2011 là bởi vì do yếu tố trượt giá của đồng tiền nhất là trong năm xảy ralạm phát cao.Tuy năng suất lao động bình quân của công ty giảm nhưng tiềnlương bình quân lại tăng đây là một điểm bất thường, công ty cần chú ý khắcphục vấn đề này
Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2012 là 4.390.954,15 đồng tăng lên sovới năm 2011 là 274.287,48 đồng tương ứng tăng 6,66%.Điều này cũng có thể hiểunguyên nhân của sự tăng này đó là do tổng quỹ lương của Công ty tăng lên trongkhi đó số lượng lao động tăng lên tương đối ít dẫn dến tiền lương bình quân củangười lao động tăng lên
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 là 839.378.233 đồng tăng so vớinăm 2011 là 177.348.311đồng tương đương tăng 26,78% Ta có thể thấy một nghịch
lý đó là trong khi doanh thu thực tế năm 2012 giảm so với năm 2011 thì lợi nhuậnsau thuế lại tăng lên tương đối nhiều có thể do một số nguyên nhân như chi phínguyên nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giảm dẫn đến giáthành sản phẩm giảm và kéo theo đó là lợi nhuận được tăng lên Mặt khác trongnăm 2012 công ty lượng doanh thu khác tăng lên.Cũng có thể do nguyên nhân làsản phẩm sai hỏng giảm đi cũng làm cho giá thành sản phẩm giảm điều đó cũng làmcho lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên
Trang 24Năm 2012 số tiền Công ty nộp cho ngân sách nhà nước tăng đáng kể so vớinăm 2011 cụ thể là tăng 18,01% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự tăng đó làsang năm 2012 lợi nhuận trước thuế của công ty cao hơn năm 2011
Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên thì ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty TNHH MTV QL & XD đường bộ 495 năm 2012 tương đối tốt Tuycác chỉ tiêu kinh tế đều giảm như: Vốn, doanh thu,NSLĐ bình quân Nhưng Lợinhuận sau thuế của công ty lại tăng lên so với năm 2011 Để thấy được điều này rõhơn ta cần đi sâu phân tích một số chỉ tiêu chính tiếp theo để thấy rõ hơn điều này
2.2 Phân tích tình hình sản xuất.
Việc phân tích tình hình sản xuất cho phép đánh giá một cách toàn diện cácmặt của hoạt động sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và các nhiệm vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó doanh nghiệp đưa ra các kết luận về quy môsản xuất Ngoài ra qua việc phân tích này doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềmnăng sẵn có và đưa ra chiến lược kinh doanh mới về sản xuất như: Phương án sảnxuất mặt hàng, khối lượng, quy cách phẩm cấp
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty
Đây là chỉ tiêu phân tích sản lượng, xem xét sự biến động về sản lượng thực tếsản xuất ra so với kế hoạch nhằm khái quát được tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty Phân tích tình hình sản xuất bao gồm: Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất bằng chỉ tiêu giá trị theo sản phẩm và kết cấu sản phẩm
Trang 25Bảng2-2 Tình hình sản xuất sản phẩm theo công trình
STT Tên công trình ĐVT Thực hiện 2011 Kế hoạch Thực hiện 2012 TH 2012/ TH 2011 TH 2012/ KH 2012
Trang 26Nhìn chung tình hình sản xuất của Công ty năm 2012 so với thực hiện năm
2011 và kế hoạch năm 2012 không được tốt Cụ thể là năm 2012 không có côngtrình trung tu nào cả làm doanh thu của công ty giảm đi đáng kể Các công trình cònlại doanh thu giảm đi đáng kể đặc biệt là công trình XDCB, doanh thu của năm
2012 giảm đi 41,96% so với thực hiện năm 2011 và giảm đi 47,88% so với kếhoạch năm 2012 Công trình sửa chữa thường xuyên có doanh thu năm 2012 giảm
đi 19,43% so với thực hiện năm 2011 và giảm đi 14,72% so với kế hoạch năm
2012 Các công trường sản xuất vật liệu có doanh thu năm 2012 giảm đi tới 62,76%
so với thực hiện năm 2011 và giảm đi 47,21% so với kế hoạch năm 2012 Duy nhất
có công trình ngoài thì doanh thu tăng lên so với dự kiến, doanh thu năm 2012 củacông trình ngoài tăng tới 249,01% so với thực hiện năm 2011 và tăng 59,94% so với
kế hoạch năm 2012 tuy nhiên doanh thu của các công trình ngoài lại chiếm tỉ trọngkhông lớn lắm trong tổng số doanh thu mà công ty thu được
Có sự thay đổi đó là do một số công trình còn dở dang từ năm 2011 khi kếtchuyển sang năm 2012 thì đã hoàn thành được một khối lượng hạng mục đáng kểthuộc công trình đó, chất lượng công tác sửa chữa thường xuyên ngày càng tốt hơnnên số hạng mục công trình cần sửa chữa duy tu ít hơn, do đó mà doanh thu cũnggiảm đi, khối lượng công trình của công ty cũng như các công trình lân cận thuộckhu vực đó giảm đi do đó sản lượng vật liệu mà công ty sản xuất ra cung cấp chocông ty cũng như các bộ phận sản xuất của công ty giảm Duy chỉ có công trìnhngoài tăng do công ty đấu thầu được mà công ty không dự kiến được nên doanh thutăng lên ngoài dự kiến
Trang 272.2.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất.
Việc phân tích kết sản phẩm sản xuất ra cho ta biết được kết cấu của sản phẩmsản xuất ra trong năm qua đó ta có được cái nhìn tổng quát hơn
Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng 2-3
Qua bảng phân tích ta thấy công trình trung tu chiếm tỉ trọng cao nhất năm
2012 tuy nhiên năm 2012 lại không có công trình trung tu nào cả Tỉ trọng các côngtrình có sự thay đổi mạnh từ năm 2011 sang năm 2012 Cụ thể như công trình sửachữa thường xuyên chiếm tỉ trọng 32,45% năm 2012, tăng 19,69% so với năm2011; công trình XDCB chiếm tỉ trọng 48,15% năm 2012, tăng 21,86% so với năm2011; công trình ngoài chiếm tỉ trọng 17,85%, tăng 16,23% so với năm 2011 Duychỉ có tỉ trọng sản xuất vật liệu là hầu như không thay đổi, tỉ trọng của sản xuất vậtliệu năm 2012 là 1,55%, chỉ tăng 0,23% so với năm 2011
Có sự thay đổi đó là do năm 2011 có doanh thu của công trình trung tu chiếm
tỉ trọng khá cao mà năm 2012 lại không có công trình đó và một số công trình códoanh thu cao trong năm 2011 thì khi kết chuyển sang năm 2012 thì doanh thu năm
2012 của công trình đó lại giảm đi đáng kể
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố định, đặc biệt làmáy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng vàtăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốnđầu tư
Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả toàn
bộ TSCĐ (ở tất cả các công tác và đánh giá một cách độc lập); đồng thời tìm ranguyên nhân để có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suấtcủa máy móc thiết bị sản xuất và TSCĐ cố định khác góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất – kinh doanh
Trang 28a Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đãtham gia vào làm bao nhiêu sản phẩm ( tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)
= (2-1)Trong đó:
G: Giá trị bình quân sản phẩm sản xuất ra trong kỳ (doanh thu ) đ
Vbq: Giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích, đ
(2-2)Ý nghĩa của Hhd cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ ( hiện vật
và giá trị) cần một lượng giá trị tài sản cố định là bao nhiêu Hhd càng nhỏ càng tốt.Giá trị bình quân của TSCĐ được tính theo công thức:
=(2-3)
Thay vào công thức (2-3), ta có:
- Năm 2011:
- Năm 2012:
Trang 29Bảng2-4 đánh giá chung hiệu suất sử dụng Tài sản cố định
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định
Trang 30Nguyên giá
Tỷ trọng
(%)
thiết bị 14.331.035.681 51,77 10.629.449.713 52,73 -3.701.585.968 74,172
2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ
Ta thấy tài sản cố định luôn biến đổi hàng năm
Số tài sản cố định tăng là số tài sản cố định được bổ sung thêm trong năm đểthay thế hoặc mở rộng công nghệ sản xuất kinh doanh
Số tài sản cố định giảm là số tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng đượcthanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng chuyển đi nơi khác
Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta cần xác định các chỉ tiêu:
Trang 31TSCĐ Giá trị TSCĐBQ
Giá trị TSCĐBQGiá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
TSCĐBQ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ cuối kỳ (2-6)
Trang 32
Bảng 2-6.Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong năm 2012
2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ
Trong quá trình sản xuất tài sản cố định hao mòn dần và quá trình hao mòn tàisản cố định diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa là sản xuấtcàng khẩn trương bao nhiêu thì quá trình hao mòn càng nhanh bấy nhiêu Vì vậyphân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định là rất quan trọng nhằm đánh giáđúng mức tài sản cố định của Công ty
Trang 33Bảng 2-7.Phân tích hệ số hao mòn tài sản cố định
Hkh Nguyên giá
Giá trị HMLK (Đồng)
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của công ty
Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, sức lao động là yếu tố có tính chất quyết định nhất Sử dụng tốt nguồn sức lao động; biểu hiện trên các mặt số lượng vàthời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động Lao động kĩ thuật của người lao
Trang 34động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động.
a.Phân tích số lượng lao động theo lĩnh vực hoạt động
Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó quyết định tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc phântích sẽ cho ta thấy được việc sử dụng lao động là tốt hay không, có tiết kiệm haykhông Qua đó tìm ra biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sách tuyểndụng lao động Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng theo lĩnh vựchoạt động của công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng2-8 Phân tích số lao động theo lĩnh vực hoạt động
- Hợp đồng không thời hạn tăng 29 người so với năm 2011 tương ứngtăng lên là 12,34%
- Lao động không thuộc diện kí hợp đồng lao động không đổi
Số lượng lao động của công ty chiếm phần lớn là không thời hạn chứng tỏngười lao động có niềm tin vào làm việc công ty TNHH MTV QL & XD 495
Trang 35Do đặc thù của công ty là công ty xây dựng nên đòi hỏi phải có đội ngũ cán
bộ đủ mạnh về số lượng và năng lực trong đúng lĩnh vực hoạt động của Công tymới có thể đáp ứng được nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo đúng tiến độ Nhưvậy, mức độ đảm bảo số lao động năm 2012 của công ty TNHH MTV QL & XDĐường Bộ 495 là tốt
b.Phân tích chất lượng lao động
Trong doanh nghiệp có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện nhữngcông việc khác nhau, mỗi cộng việc đòi hỏi một trình độ kỹ thuật khác nhau, ngườilao động muốn đáp ứng được các công việc đó đòi hỏi cũng phải có trình độ kỹthuật, tay nghề tương ứng Để phân tích chất lượng lao động trong Công ty ta có thểdùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như: trình độ học vấn, trình độ văn hóa, tuổi đời,trình độ chính trị….dưới đây ta sẽ đi sâu vào phân tích chất lượng lao động tại công
ty TNHH MTV QL & XD Đường Bộ 495 qua một số chỉ tiêu sau:
Phân tích chất lượng lao động qua trình độ
Với chức năng của một Công ty xây dựng hoạt động lĩnh vực quản lý, duy tu,sữa chữa các công trình đầu tư đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có trình độchuyên môn cao nhằm đáp ứng được tính chất công việc, hàng năm công ty xâydựng 495 luôn có chế độ tuyển dụng cán bộ đồng thời tạo điều kiện để cán bộ côngnhân viên được học tập nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cũng như trình độngoại ngữ Trình độ của cán bộ công nhân viên được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2-10.Thống kê lao động theo trình độ của công ty XD &QL đường bộ 495
Tiêu chí
TH năm 2011 Năm 2012 2012/2011So sánh
Số lượng(người) trọng %Tỷ Số lượng(người) Tỷ trọng% +/- %
Trang 36Qua bảng trên ta thấy đội ngũ nhân lực trong công ty có trình độ chuyên mônkhá cao Cụ thể, năm 2012 số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học là 42 ngườivới tỉ lệ chiếm 15,61% và tăng so với năm 2011 là 2 người tương ứng tăng 5% Sốnhân viên có trình độ cao đẳng trung cấp năm 2012 là 55 người (chiếm 20,45%)tăng so với năm 2011 là 10% Các trình độ khác chiếm tỉ trọng khá lớn năm 2012 là
148 người tăng so với năm 2011 là 23,33% Còn lại là lao động chưa qua đào tạochiếm tỉ trọng nhỏ năm 2012 là 24 người (chiếm 8,92%) giảm so với năm 2011 là20% Điều này là hợp lý và giúp công ty có thể tiết kiệm lao động gián tiếp, tăngcường độ ngũ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sữa chữa, duy tu
Hằng năm công ty tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ cho các cán bộ, tổchức tuyển dụng lao động có trình độ cao và tổ chức các hoạt đông thi tay nghề vàolàm việc tại công ty Quản Lý & Xây Dựng Đường Bộ 495 nhằm đáp ứng nhu cầuhoạt động sữa chữa, duy tu Cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chothấy trình độ của nhân viên là tương đối Tuy nhiên, về lâu dài vẫn đòi hỏi công typhải nỗ lực hơn nữa trong công tác đào tạo, tuyển dụng cán bộ thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty luôn phát triển, giá trị sản lượng và doanh thu củanăm sau cao hơn năm trước, các công trình thi công đều đảm bảo chất lượng, tiến
độ và mỹ thuật tạo được long tin cho chủ đầu tư và khách hàng
Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính
Ta có bảng thống kê về cơ cấu độ tuổi lao động của Công ty năm 2012 như sau:
Bảng 2-11 thống kê giới tính của CBCNV trong công ty
Tiêu chí
TH năm 2011 Năm 2012 2012/2011So sánhSố
lượng(người)
Tỷtrọng % Số lượng(người) Tỷ trọng% +/- %
Qua bảng trên số lao động nam cao hơn hẳn lao động nữ Cụ thể, năm 2012lao động nam là 223 người chiếm tỷ trọng lớn là 82,9% và tăng so với năm 2011 là
Trang 3720,63% và tăng so với năm 2011 là 6 người tương ứng là 15% Tuy nhiên lao độngnam cao hơn khá nhiều so với lao động nữ, nhưng điều đó hoàn toàn phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của công ty.
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty.
Phân tích tình hình dử dụng thời gian lao động nhằm mục đích đánh giá trình
độ sử dụng tiềm năng lao động theo chiều rộng, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnhhưởng cảu việc tận dụng thời gian lao động đến kết quả sản xuất kinh doanh Qua
đó xác định thời gian lãng phí, nguyên nhân để có các biện pháp điều chỉnh kịp thờinhằm nâng cao hiệu quả dử dụng thời gian lao động
Khi phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động ta sử dụng công thức:
Thq = Tcđ – Tv – Tn (ngày) (2-8)Trong đó:
Thq : Thời gian làm việc có hiệu quả; ngày
Tcđ : Thời gian làm việc theo chế độ; ngày
Tv : Thời gian vắng mặt trọn ngày; ngày
Tn : Thời gian ngừng việc trọn ngày; ngày
Bảng 2-12.Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2012 của Công
ty QL & XD đường bộ 495.
T
2 Tổng số ngày công nhân theo lịch Ngày 108770 98185 -10585 90,27
3 Tổng số ngày công nhân có hiệu quả Ngày 88506 65905 -22601 74,46
4 Tổng số giờ công có hiệu quả Giờ 708048 494287,5 -213761 69,81
5 Số ngày công tác bình quân cả năm Ngày 297 245 -52 82,49
6 Số giờ làm việc bình quân có hiệu quả Giờ/ng.ca 8 7,5 -0,5 93,75
7 Số giờ làm việc bình quân năm Giờ/n.năm 2376 1837,5 -538,5 77,34
Trang 38Nhìn một cách khái quát ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều không đạt kế hoạch
đề ra, công ty QL & XD đường bộ 495 không đạt cả 2 chỉ tiêu giờ công và ngàycông theo kế hoạch, mà có thể nói hai nguyên nhân chính là hiện tượng vắng mặt vàngừng làm việc trọn ngày hoặc không tron ngày Tổng số giờ công thực tế làm việc
có hiệu quả là 494 287,5 giờ giảm so với kế hoạch là 30,19% Tổng số giờ cônggiảm do số giờ làm việc có hiệu quả trong một ngày giảm 0,5 giờ, vì vậy công tycần phải điều chỉnh sát thực hơn nữa để đảm bảo đúng kế hoạch
Từ số ngày làm việc thực tế có hiệu quả và số lượng cán bộ nhân viên bình quân ta tính được số ngày làm việc bình quân của 1 cán bộ nhân viên trong năm theo kế hoạch là 297 ngày và theo thực tế là 245 ngày Vậy ta có:
- Số ngày công vắng mặt và ngừng việc trong ngày thực tế là:
(2-9)
NSLĐcủaCBCNV=66449008713/494287,5=134,433,925đồng/giờ
Như vậy thiệt hại do giờ công không đảm bảo là:
134 433,925* 137 862,5 =18,5334 tỷ đồngNguyên nhân vắng mặt, ngừng việc trọn ngày và không trọn ngày của CBCNV
đã làm tổn thất hơn 18,5334 tỷ đồng Vì vậy việc giám sát, theo dõi thời gian làmviệc, thực hiện chế độ thưởng, kỷ luật đối với CBCNV và xây dựng một định mứclao động phù hợp là rất cần thiết đối với việc nâng cao hiệu quả làm việc, tránh lãngphí, đặc biệt là lãng phí thời gian, một hiện tượng còn khá phổ biến trong các doanhnghiệp cơ quan và Nhà nước
2.4.3 Phân tích năng suất lao động
Năng suất lao động (NSLĐ) là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng Năng suất laođộng biểu hiện là khối lượng (giá trị) sản phẩm do một công nhân làm ra trong một
Số giờ làm việc có hiệu quả
Trang 39đơn vị thời gian Trong một ý nghĩa rộng hơn thí đó là chi phí tổng hợp lao động xãhội tức là bao gồm cả lao động vật hóa và lao động sống trên một đơn vị sản phẩm.
Khi phân tích NSLĐ thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phải làm sao nângcao được NSLĐ Tăng NSLĐ làm cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng caohiệu quả kinh tế, tạo ra nguồn tích lũy, cải thiện đời sống người lao động và tăngnguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Tùy vào đặc điểm từng đơn vị sản xuất, ta phân tích NSLĐ theo các chỉ tiêukhác nhau Đối với PVI ta lựa chọn việc phân tích NSLĐ theo các chỉ tiêu sau:
- NSLĐ bình quân năm của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân ngày của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân giờ của mỗi CBCNV
Bảng 2-13.Phân tích tình hình giảm NSLĐ của CBCNV của công ty năm 2012
1 Tổng doanh thu( đồng) 69957133856 66449008713 -3508125143 94,99
2 Số lao động bình quân theo danh sách( người) 240 269 29 112,08
3 NSLĐ bình quân của 1 CBCNV (đồng /người.năm) 291488057,7 247022337,2 -44465720,5 84,75
4 Số ngày là việc bình quân thực tế năm của
5 NSLĐ bình quân của 1 CBCNV (đồng/người.ngày) 1199539,332 1008254,438 -191284,895 84,05
7 NSLĐ bình quân giờ của 1 CBCNV(đồng/người.giờ) 159938,5776 134433,925 -25504,6526 84,05
Qua bảng trên ta thấy: NSLĐ bình quân năm của CBCNV năm 2012 giảm sovới năm 2011 là 15,25%, trong đó:
- Số ngày làm việc bình quân thực tế năm của CBCNV năm 2012 tăng 2ngày so với năm 2011 tương ứng tăng 0,82% NSLĐ bình quân ngày thực tế năm
2012 so với năm 2011 giảm 191284,895(đ/ng.ngày) tương ứng với 15,95%
- Số giờ làm việc bình quân thực tế năm 2012 không đổi so với năm 2011NSLĐ bình quân giờ của một CBCNV năm 2012 giảm 25504,6526 đ/người- giờ sovới năm 2011