Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt I.. 20/10/2006 22MỤC TIÊU KHẢO SÁT KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I Trục tim bình thường 450 Điểm giao nhau của vách liên nhĩ với bờ
Trang 120/10/2006 1
KHẢO SÁT SIÊU ÂM
SẢN KHOA
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH-TP.HCM
Trang 220/10/2006 2
DÀN BÀI
Đại cương.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt I.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt II & III.
Trang 320/10/2006 3
DÀN BÀI
Đại cương.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt I.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt II & III.
Trang 4 Trên 50 triệu sản phụ đã được siêu âm và nhiều
nghiên cứu dịch tễ đã được báo cáo cho thấy không tăng tần suất thai chết, thai dị dạng, thai chậm phát
triển trong tử cung, u ác tính ở trẻ em.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 520/10/2006 5
ĐẠI CƯƠNG
Cũng không có bằng chứng cho thấy trẻ sinh ra bị rối loạn hành vi, cũng như không ảnh hưởng đến khả
năng đọc, viết, toán học…của trẻ.
Cho đến nay, người ta cho rằng sản phụ cần được siêu
âm 3 lần cho một thai kỳ:
Tam cá nguyệt I (11-14 tuần)
Tam cá nguyệt II (18-22 tuần).
Tam cá nguyệt III (31-33 tuần).
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 620/10/2006 6
ĐẠI CƯƠNG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 720/10/2006 7
ĐẠI CƯƠNG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 820/10/2006 8
DÀN BÀI
Đại cương.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt I.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt II & III.
Trang 920/10/2006 9
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 1020/10/2006 10
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT I
Trang 1220/10/2006 12
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT I
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Đo chiều dài đầu-mông (CRL), đo
bề dày lớp mờ vùng gáy (NT).
A: cách đo chính xác
B: đo không chính xác
Trang 1320/10/2006 13
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
1 Lớp mờ vùng gáy (nuchal translucency).
2 Xương mũi (nasal bone).
3 Hở van 3 lá (tricuspid regurgitation).
Trang 1420/10/2006 14
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
CÁCH ĐO NT
- > 95% trường hợp ta có thể đo được
NT trên siêu âm qua ngã bụng, chỉ <
5% phải thực hiện qua ngã âm đạo.
- Lấy mặt cắt dọc giữa, đầu thai nhi ở
tư thế trung gian.
- Phóng đại hình ảnh sao cho thai nhi
chiếm toàn bộ màn hình.
- Không được lầm bề mặt da gáy với
màng ối (vỗ nhẹ lên bụng hoặc yêu
cầu thai phụ ho vài tiếng).
- Tiến hành đo như hình minh họa.
NUCHAL TRANSLUCENCY -Thực hiện từ tuần thứ 11-14.
- Bất thường khi ≥ 3mm.
- Ý nghĩa: Nguy cơ cao Trisomy 21, 18, 13.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 1520/10/2006 15
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
Cách đo bề dày lớp mờ vùng gáy (NT).
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
màng ối
Trang 1620/10/2006 16
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 1820/10/2006 18
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 1920/10/2006C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-105519
NASAL BONE
- Khảo sát từ tuần thứ 11.
- Bất sản: không thấy xương mũi
- Ý nghĩa: Nguy cơ cao Trisomy 21.
CÁCH KHẢO SÁT NASAL BONE
- Lấy mặt cắt dọc giữa mặt thai nhi, cố gắng
chỉnh hướng đầu dò sau cho đường
trán-cằm tạo với chùm tia siêu âm một góc 450.
- Phóng đại hình ảnh sao cho đầu và ngực
trên thai nhi chiếm toàn bộ màn hình
- Bình thường ta thấy hai đường hồi âm dày
song song (dấu =: equal sign); đường trên là
da vùng mũi, đường dưới là xương mũi
Đường thứ 3 ở cao hơn liên tục với da, đó là
chóp mũi (tip)
Trang 20-Các nghiên cứu chỉ ra rằng 73% thai nhi Trisomy 21 không thấy xương
mũi khi siêu âm vào tuần 11-14.
-Ngược lại, ở thai nhi bình thường, xương mũi thấy được trong 99,5%
trường hợp.
Trang 21- Điểm giao nhau của vách liên nhĩ với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên
phải của điểm giữa lồng ngực
- Diện tích tim ≤ 1/3 diện tích lồng ngực.
- ĐMC ngực nằm bên (T) cột sống, TMCD nằm bên (P) cột sống.
Trang 2220/10/2006 22
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT I
Trục tim bình thường 450 Điểm giao nhau của vách liên nhĩ
với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên phải của điểm giữa lồng ngực.
bên phải của điểm giữa lồng ngực
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318
Trang 2320/10/2006 23
TRICUSPID REGURGITATION
- Khảo sát từ tuần thứ 11.
- Được xem là phổ hở van 3 lá khi v > 60cm/s
và kéo dài tối thiểu nửa thì tâm thu.
- Dùng Doppler xung để khảo sát.
- Cửa sổ (gate) đặt ở lỗ van 3 lá, bao gồm cả nhĩ và
thất phải, kích thước cửa sổ = 3mm.
- Đường khảo sát tạo với vách liên thất một góc <
300 (góc lý tưởng là 00).
Phổ bình thường
Phổ hở van 3 lá
V > 60cm/s
Fetal Medicine Foundation - Down Syndrome Screening at 11-14 Weeks
Các nghiên cứu chỉ ra rằng hở van 3 lá thấy ở 74%
thai nhi Trisomy 21, trong khi ở thai nhi bình
thường chỉ thấy trong 7% trường hợp.
Trang 2420/10/2006 Greggory R DeVore, MD Fetal Echocardiography 200524
TRICUSPID REGURGITATION
Ngoài ra người ta còn dùng Doppler màu để đánh giá hở van 3 lá dựa
vào phổ hở trong thì tâm thu.
Trang 2520/10/2006 25
DÀN BÀI
Đại cương.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt I.
Mục tiêu khảo sát trong tam cá nguyệt II & III.
Trang 2620/10/2006 26
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
head circumference, AC: abdominal circumference).
suốt, não thất bên, đám rối mạch mạc, tiểu não, bể lớn Đo
bề dày da gáy (NF: nuchal fold, nuchal pad).
mặt cắt đáy tim.
trí của cuống rốn cắm vào thành bụng, số lượng mạch máu của cuống rốn (3).
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 2720/10/2006 27
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Giải phẫu thai nhi:
Cột sống, tứ chi.
Giới tính: đặc biệt lưu ý khi đa thai.
Ước lượng cân nặng thai nhi.
Chỉ số ối (AFI: amniotic fluid index).
Bánh nhau và cuống rốn.
Tử cung và phần phụ của sản phụ.
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 2820/10/2006 28
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Trang 2920/10/2006 29
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Trang 3020/10/2006 30
C.M.Rumack et al Diagnostic
Ultrasound 3rdEdition 2005
p1039-1055
Trang 3120/10/2006 31
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 3220/10/2006 32
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Trang 3320/10/2006C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-105533
Trang 3420/10/2006 34
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Tim thai chậm (bradycardia) khi < 100 lần/phút Tim thai nhanh (tachycardia) khi > 180 lần/phút
Trang 3520/10/2006 35
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
CÁCH KHẢO SÁT TIM THAI
1 Xác định ngôi thai.
2 Từ đầu thai nhi, ta đi dọc theo cột sống đến ngực,
rồi xoay ngang đầu dò 900 để xác định bên (P) -
bên (T) của thai nhi, lấy mặt cắt 4 buồng tim (nhĩ
(T) ở gần cột sống nhất).
3 Để lấy mặt cắt đáy tim, ta nghiêng nhẹ đầu dò về
phía đầu của thai nhi hoặc di chuyển song song
đầu dò một chút về phía đầu thai nhi (mũi tên:
ĐMC lên, đầu mũi tên: ống động mạch).
Trang 3620/10/2006 36
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, LA: nhĩ (T), LV: thất (T),
RA: nhĩ (P), RV: thất (P).
Trang 3720/10/2006 37
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, PA: ĐMP, RPA: ĐM phổi (P), DA và đầu mũi
tên: ống động mạch, * và mũi tên: ĐMC lên.
Trang 3820/10/2006 38
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
Trang 3920/10/2006 39
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, LA: nhĩ (T), LV: thất (T),
RA: nhĩ (P), RV: thất (P).
Trang 4020/10/2006 40
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, PA: ĐMP, RPA: ĐM phổi (P), DA và đầu mũi
tên: ống động mạch, * và mũi tên: ĐMC lên.
Trang 4120/10/2006 41
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
THÔNG LIÊN THẤT
Trang 4220/10/2006 42
Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical
Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138
TỨ CHỨNG FALLOT: thông liên thất,
ĐMC cưỡi ngựa
Trang 4320/10/2006 43
C.M.Rumack et al Diagnostic
Ultrasound 3rdEdition 2005
p1039-1055
Trang 4420/10/2006 44
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trang 4520/10/2006C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-105545
Trang 4620/10/2006 46
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Trang 4820/10/2006 48
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
THAI NGÔI ĐẦU (cephalic presentation)
Trang 4920/10/2006 49
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
THAI NGÔI MÔNG ( breech presentation)
Trang 5020/10/2006 50
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
THAI NGÔI NGANG ( transverse presentation)
Trang 5120/10/2006 51
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
THAI NGÔI NGANG ( transverse presentation)
Trang 5220/10/2006 52
Trang 5320/10/2006 53
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Mark Deutchman,MD Obstetric Ultrasound Principles and Techniques.1995.
Trang 5420/10/2006 54
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Mark Deutchman,MD Obstetric Ultrasound Principles and Techniques.1995.
Trang 5520/10/2006 55
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Mark Deutchman,MD Obstetric Ultrasound Principles and Techniques.1995.
Trang 5620/10/2006 56
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Mark Deutchman,MD Obstetric Ultrasound Principles and Techniques.1995.
Trang 5720/10/2006 Mark Deutchman,MD Obstetric Ultrasound Principles and Techniques.1995 57
- AFI được đo thường quy ở tam cá nguyệt III.
- Khoang ối được đo ở vị trí lớn nhất ở mỗi ¼, và tính bằng đơn vị cm.
+ Khoang ối này phải có bề ngang tối thiểu 1cm.
+ Đo theo chiều dọc đứng.
+ Loại trừ các phần nhỏ của thai nhi và dây rốn.
- AFI là tổng của 4 số đo:
+ AFI < 4 : Thiểu ối nặng + AFI < 8 : Thiểu ối
+ AFI > 24 : Đa ối + AFI > 32 : Đa ối nặng Thumb rule: - Gọi là đa ối khi ta khoang ối lớn nhất có bề dày > 8cm.
- Ối bình thường khi khoang ối lớn nhất có bề dày 2-8cm.
- Gọi là thiểu ối khi khoang ối lớn nhất có bề dày < 2cm.
Trang 5820/10/2006 58
ĐỘ TRƯỞNG THÀNH CỦA BÁNH NHAU THEO GRANNUM
Độ 0: Hồi âm đồng dạng, bờ nhẵn Độ 1: Hồi âm thô, bờ gồ ghề
Độ 2: Vôi hóa ở đáy và các múi
nhau
Độ 3: Vôi hóa nhiều và những
vùng hồi âm trống
Trang 5920/10/2006 59
Y Robert et al Echographie en practique
Obstetricale 2003
ĐỘ TRƯỞNG THÀNH CỦA BÁNH NHAU THEO GRANNUM
Độ 0: Hồi âm đồng dạng, bờ nhẵn Độ 1: Hồi âm thô, bờ gồ ghề
Độ 2: Vôi hóa ở đáy và các múi nhau Độ 3: Vôi hóa nhiều và những vùng
hồi âm trống
Trang 6020/10/2006 Y Robert et al Echographie en practique Obstetricale 200360
TIÊN LƯỢNG NHAU TIỀN ĐẠO DỰA VÀO BỜ TRÊN
CỦA BÁNH NHAU THEO DENHEZ
Bờ trên vượt qua điểm giữa
đáy tử cung: không có nguy
cơ nhau tiền đạo.
Bờ trên ở nửa trên thân tử cung: nguy cơ nhau tiền
đạo < 10%.
Bờ trên ở nửa dưới thân tử cung: nguy cơ cao nhau
tiền đạo.
Trang 6120/10/2006 61
PHÂN LOẠI NHAU TIỀN ĐẠO THEO NYBERG-CALLEN
Nhau bám thấp (low-lying) Nhau bám mép (marginal previa)
Nhau tiền đạo hoàn toàn, không đối
xứng (asymmetric complete previa)
Nhau tiền đạo hoàn toàn, đối xứng (symmetric complete previa)
Trang 6220/10/2006 62
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
TAM CÁ NGUYỆT II & III
Trang 6320/10/2006 63
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
1 Bề dày da gáy (nuchal fold, nuchal pad).
2 Xương mũi (nasal bone).
3 Đốm hồi âm dày trong tim (echogenic foci in the
fetal heart).
4 Hở van 3 lá (tricuspid regurgitation).
5 Ruột hồi âm dày (echogenic bowel).
6 Dãn bể thận (pyelectasis).
7 Xương đùi ngắn (short femur).
Trang 6420/10/2006 64
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
NUCHAL FOLD -Thực hiện từ tuần thứ 15-20.
- Bất thường khi ≥ 6mm.
- Ý nghĩa: Nguy cơ Trisomy 21.
Các nguyên cứu chỉ ra rằng tăng bề dày da cổ thấy ở 33% thai nhi Trisomy 21, trong khi
tỷ lệ này ở thai nhi bình thường là 0,6%.
Trang 6520/10/2006 65
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 6620/10/2006 66
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trisomy 21
Trang 6720/10/2006 67
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055Anthony O Odibo, MD et al Evaluating the Efficiency of Using Second-Trimester Nasal Bone Hypoplasia as a Single or a Combined Marker for Fetal Aneuploidy J Ultrasound Med 2006
Xương mũi bình thường / thai 18 tuần
Bất sản xương mũi: Trisomy 21
Trang 6820/10/2006 68
Thai 26 tuần, bình thường
Wesley Lee, MD et al Nasal Bone Evaluation in Fetuses With Down Syndrome During the
Second and Third Trimesters of Pregnancy J Ultrasound Med 2003 22:55-60
Trang 6920/10/2006 69
Thai 20 tuần, trisomy 21
Wesley Lee, MD et al Nasal Bone Evaluation in Fetuses With Down Syndrome During the
Second and Third Trimesters of Pregnancy J Ultrasound Med 2003 22:55-60
Trang 7020/10/2006 70
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
ĐỐM HỒI ÂM DÀY TRONG TIM
- Do vôi hóa trụ cơ.
- Thấy ở mặt cắt 4 buồng tim.
- Thấy ở 25% thai nhi Trisomy 21, trong khi ở thai nhi bình thường tỷ lệ này là 4%.
Đốm hồi âm dày trong hai
buồng thất: Trisomy 21
Trang 7120/10/2006 71
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
RUỘT HỒI ÂM DÀY
- Có thể thấy ở Trisomy 21, 18 và 13.
- Thấy ở 13% thai nhi Trisomy 21, trong khi ở thai nhi bình thường tỷ lệ này là 0,6%.
Ruột hồi âm dày : Trisomy 21
Trang 7220/10/2006 72
MỤC TIÊU KHẢO SÁT
KHẢO SÁT ĐẶC BIỆT LƯU Ý TRONG TAM CÁ NGUYỆT II
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
DÃN BỂ THẬN
- Gọi là dãn bể thận khi đường kính trước-sau của bể thận:
+ ≥ 5mm: ở tam cá nguyệt II.
+ ≥ 7mm: ở tam cá nguyệt III.
- Dãn bể thận nhẹ thấy ở 18% thai nhi Trisomy 21, trong khi ở thai nhi bình thường tỷ lệ này là 3%.
- Dãn bể thận vừa và nặng thường thấy ở Trisomy 18 và 13.
Dãn nhẹ bể thận 7mm hai bên:
Trisomy 21