1. Trang chủ
  2. » Đề thi

tuyển tập 45 bộ đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 của các trường chuyên trên cả nước có đáp án và thang điểm

355 2,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 355
Dung lượng 12,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Đoạn văn cần nêu được tình cảm của người viết đối với mẹ và rút ra bài học cho bản thân: phải biết yêu thương, kính trọng mẹ, biết ơn, trân trọng những gì cha mẹ đã dành cho ta.. 1 Gi

Trang 1

 

TUYỂN TẬP 45 BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

NĂM 2016 Của các trường chuyên trong cả nước

(có đáp án và thang điểm)

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19/04/2016

links ôn thi các môn: http://tailieuonthithptquocgia2016.blogspot.com/

Trang 2

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

SỞ GD& ĐT LÀO CAI

Thời gian làm bài: 180 phút

PhầnI.Đọc hiểu (3,0 điểm):

Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Con sẽ không đợi một ngày kia khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?

Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ

ai níu nổi thời gian?

mấy người dừng lại?

Sao mẹ già ở cách xa đến vậy trái tim âu lo đã giục giã đi tìm

(Xin tặng cho những ai được diễm phúc còn có Mẹ - Đỗ Trung Quân )

Trang 3

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

Câu 1:Đặt nhan đề cho bài thơ (0,25 điểm)

Câu 2:Đặt trong toàn bài thơ, câu thơ “ Những dòng sông trôi đi có trở lại bao

giờ?” có ý nghĩa gì? (0,25 điểm)

Câu 3:Đoạn thơ “ Khi gai đời đâm ứa máu bàn chân

mấy kẻ đi qua

mấy người dừng lại?

sao mẹ già ở cách xa đến vậy”

tác giả muốn nói điều gì ? (0,5 điểm )

Câu 4:Viết đoạn văn khoảng 5 dòng trình bày cảm xúc khi đọc xong đoạn thơ? (

0,5 điểm )

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Thư Các Mác gửi con gái

Con ơi! Dù con sợ Tình yêu, Tình yêu vẫn cứ đến

Con đừng bao giờ tự hỏi rằng người yêu con có xứng với con không? Cái thứ Tình yêu mà lại mặc cả như món hàng ngoài chợ thì không còn gọi là tình yêu được nữa Yêu là không so tính thiệt hơn, con ạ!

Nếu người con yêu là một người nghèo khổ thì con sẽ cùng người ấy chung sức lao động để xây đắp tô thắm cho Tình yêu Nếu người yêu của con già hơn con thì con làm cho người đó trẻ lại với con Nếu người yêu con bị cụt chân thì con

sẽ là cái nạng vững chắc nhất đời họ Tình yêu đẹp nhất sẽ đến với con nếu con nghĩ và làm đúng lời cha dạy

Nhưng con cũng phải luôn tự hỏi xem người đó yêu con vì lẽ gì Nếu người đó yêu con vì sắc đẹp, con nên nhớ sắc rồi sẽ tàn Nếu người đó yêu con vì có chức tước cao thì khẳng định người đó không yêu con, con hãy từ chối và bảo họ rằng địa vị không bao giờ làm sung sướng cho con người, chỉ có sự làm việc chân chính mới thoả mãn lòng người chân chính

Con phải độ lượng, phải giàu lòng vị tha nếu có sự hối hận thực sự Con phải chung thuỷ với người con yêu Nếu con làm mất hai chữ quý báu ấy, con sẽ hổ thẹn không lấy gì mà mua lại được Con sẽ không được quyền tự hào với chồng, với con, với xã hội Nếu con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu lên môi con, thì trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con và sau khi hôn họ càng khinh con hơn nhất

Ai sẽ vì con mà chăm sóc đời con, vui khi con có tin mừng, buồn khi con không may, nhất định đó là chồng con

Câu 5:Nội dung chính của văn bản trên (0,5 )

Trang 4

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

Câu 6: Tại sao Các Mác lại nói: Dù con có sợ Tình yêu, Tình yêu vẫn cứ đến?

(0,25)

Câu 7: Trong văn bản trên Các Mác sử dụng kiểu câu: “Nếu người con yêu là một

người nghèo khổ thì con sẽ cùng người ấy chung sức lao động để xây đắp tô thắm cho Tình yêu” Câu văn trên thuộc kiểu câu nào xét về mặt ngữ pháp? (0,25 )

Câu 8: “Nếu con dễ dàng để cho 1 kẻ xa lạ nào đó đặt cái hôn gian manh bẩn thỉu

lên môi con, thì trước khi hôn họ đã khinh con, đang khi hôn họ cũng khinh con

và sau khi hôn họ càng khinh con hơn nhất” Theo em tại sao Các Mác lại nói như vậy (0,5 )

Phần II Làm văn (7,0 điểm):

Câu 1 (3,0 điểm)

“Vào đêm thứ Sáu vừa qua, các ngươi đã cướp đi mạng sống một con người đặc biệt, tình yêu của đời ta, mẹ của con trai ta nhưng ta sẽ không bao giờ căm thù các ngươi dù chỉ là một giây phút

Ta không quan tâm và cũng không muốn biết các ngươi là ai –những kẻ linh hồn

đã chết Nếu Chúa trời mà các người tôn thờ biết tới chúng ta thì mỗi viên đạn găm trên người vợ ta sẽ là một vết thương cào xé trái tim ông ấy

Thế nên, ta sẽ không bao giờ cho phép mình ghét bỏ các ngươi Các ngươi muốn

ta căm ghét nhưng ta sẽ không đáp trả bằng sự giận dữ ngu ngốc Sự vô minh ấy

đã hình thành nên thứ hình hài như các ngươi

Các ngươi muốn ta run sợ, muốn nhìn những người đồng bào của mình bằng ánh mắt nghi ngờ, muốn ta hy sinh tự do vì an toàn cá nhân Các ngươi đã nhầm”

Viết một bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời tâm sự trên

Câu 2 (4,0 điểm)

Bàn về đặc điểm cái tôi trong bài thơ Sóngcủa Xuân Quỳnh, có ý kiến

cho rằng: Đó là cái tôi có khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt Lại có ý kiến khẳng định: Bài thơ đã thể hiện một cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người

Từ cảm nhận về cái tôi của nhà thơ Xuân Quỳnh trong bài thơ Sóng, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

-HẾT -

Trang 5

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 Nhan đề của bài thơ: Mẹ/ Con sẽ không đợi một ngày kia/

2 Đặt trong toàn bài thơ, câu thơ “Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?” có ý nghĩa: chỉ sự ra đi vĩnh viễn của người mẹ, chỉ sự mất mát

to lớn của con khi mẹ ra đi - đó là những yêu thương, chăm sóc mà mẹ

- Câu thơ "sao mẹ già ở cách xa đến vậy" chứ đựng niềm ân hận, xót

xa của một người con đã từng sống vô tâm, ích kỉ

4 Đoạn văn cần nêu được tình cảm của người viết đối với mẹ và rút ra bài học cho bản thân: phải biết yêu thương, kính trọng mẹ, biết ơn, trân trọng những gì cha mẹ đã dành cho ta Tình yêu thương đó cần được thể hiện bằng hành động cụ thể ngay từ hôm nay: quan tâm, chăm sóc, vâng lời, học tập, tu dưỡng tốt,

5 Nội dung chính của văn bản: Lời dạy của Các Mác với con gái về tình yêu đích thực

6 Các Mác nói “Dù con có sợ Tình Yêu, Tình Yêu vẫn cứ đến” vì đó là

thứ tình cảm tự nhiên của con người, dù muốn hay không thì vẫn trải qua tình cảm đó

7 Câu “Nếu người con yêu…tô thắm cho Tình Yêu” sử dụng kiểu câu

ghép: Nguyên nhân - Kết quả

8 Các Mác nói: “Nếu con dễ dàng…càng khinh con hơn nhất” vì:

- Nó thể hiện sự dễ dãi bởi nụ hôn là biểu hiện của tình yêu nhưng tình yêu phải xuất phát từ sự tìm hiểu kĩ càng, chín chắn chứ không dễ dàng hôn một người xa lạ như vậy

- Với người phụ nữ đã có chồng, hành động đó là sự phản bội với chồng của mình nên người phụ nữ không đánh được tôn trọng

Trang 6

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

1 “Vào đêm thứ Sáu vừa qua,… Các ngươi đã nhầm ”

Viết một bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về lời tâm sự trên

1 Giải thích nội dung đoạn trích:

- Đoạn trích là lời tâm sự của một người đàn ông vừa mất đi những người thân yêu nhất:

+ Hoàn cảnh nhân vật: “Vào đêm thứ Sáu…mẹ của con trai ta”

+ Tâm trạng của nhân vật: đau đớn đến tận cùng nhưng vẫn kìm nén

và thể hiện lòng vị tha: "không bao giờ căm thù", "không quan tâm, không muốn biết ai là người đã giết vợ ta – những kẻ linh hồn đã chết",

"không bao giờ cho phép mình ghét bỏ các ngươi"; "không đáp lại bằng sự giận dữ ngu ngốc"

+ Lí do: Anh nhìn thấu ý đồ xấu xa, đen tối của kẻ thù là muốn anh nghi ngờ đồng bào, có hành động phản kháng để chúng lấy cớ châm ngòi cho một cuộc chiến tranh Anh không muốn mình trở thành một

kẻ sát nhân không để đối phương đạt được mục đích, chấp nhận nén nỗi đau cá nhân để bảo vệ nền độc lập của đất nước mình

=> Tâm sự của người đàn ông đã khiến chúng ta phải suy ngẫm về lòng vị tha trong cuộc sống

2 Nghị luận về lòng vị tha:

a Khái niệm:

- Lòng vị tha là sự bao dung, sẵn sàng bỏ qua lỗi lầm mà người khác

đem lại cho mình và người thân của mình

b Phân tích, bàn luận về lòng vị tha trong cuộc sống:

- Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng sẽ từng có lúc phải gánh chịu những chuyện không may do người khác gây ra Có người sẽ tức giận tìm cách trả thù một cách điên cuồng, mù quáng, song sự bình tĩnh, tỉnh táo, suy xét kĩ lưỡng vấn đề và học cách tha thứ là điều nên làm hơn cả

- Ý nghĩa tác dụng của lòng vị tha:

Trang 7

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

- Biểu hiện của lòng vị tha: không có những lời lẽ sỉ nhục đối phương,

không tìm cách trả thù, gây hại đối phương, sẵn sàng giúp đỡ người đã từng hại mình khi gặp hoàn cảnh khó khăn

- Trái ngược với lòng vị tha là sự hận thù, nó làm cuộc sống của chính chúng ta trở nên căng thẳng, mệt mỏi trước nhất, có thể đưa ta đến những con đường tội lỗi Vì vậy, cần hóa giải sự hận thù

2 Cảm nhận về cái tôi của nhà thơ Xuân Quỳnh trong bài thơ Sóng

1 Giới thiệu chung:

- Là một trong những người viết thơ tình có sức hấp dẫn nhất trong thơ Việt nam từ đầu thập kỉ 60(của TK XX), Xuân Quỳnh vừa choinh phục bạn đọc bằng một tiếng nói dung dị,chân thành vừa giàu trực cảm vừa lắng sâu trải nghiệm

- Bài thơ "Sóng" được Xuân Quỳnh viết năm 1967 tại biển Diêm Điền

- Thái Bình, in trong tập “Hoa dọc chiến hào” Đây là bài thơ tiêu

biểu cho hồn thơ và phong cách thơ Xuân Quỳnh

được những suy nghĩ, thái độ, tư tưởng của nhà thơ trước cuộc đời

- Khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt: là những mong

muốn, khát khao trong cuộc sống và tình yêu được đẩy lên đến cao

độ, nồng nàn

- Cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người: là cái tôi tinh tế trong cảm nhận, trăn trở suy tư khi nhận

ra sự mong manh trong tình yêu và sự ngắn ngủi của đời người

=> 2 ý kiến, 2 góc nhìn khác nhau song đều hướng vào khám phá thế giới tâm hồn của nhà thơ

b Cảm nhận về cái tôi trong bài "Sóng":

Hình ảnh cái tôi Xuân Quỳnh được thể hiện song hành, gắn bó với hình

tượng "sóng", khi tách rời, khi nhập vào làm một

Trang 8

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

* Cái tôi có khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt:

- Cái tôi với nhiều cung bậc cảm xúc trong tình yêu giống như qui luật

của sóng trên biển cả: lúc mạnh mẽ lúc dịu dàng, đầy nữ tính: dữ dội

và dịu êm/ ồn ào và lặng lẽ Cái tôi ấy luôn khát khao được sống đúng

với cá tính của mình, được thấu hiểu và được yêu thương nên đã dấn thân vào hành trình gian truân tìm kiếm hạnh phúc, hướng tới tình yêu

chân thành, đích thực: sông không hiểu nổi mình/ sóng tìm ra tận bể

- Cái tôi còn khát vọng khám phá bản chất, nguồn gốc của tình yêu, để rồi nhận ra rằng tình yêu là bí ẩn như là sóng và không thể nào lí giải được.(Khổ 3,4)

- Cái tôi mang nỗi nhớ nồng nàn da diết vượt qua mọi khoảng cách không gian, mọi giới hạn thời gian, không chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi cả vào trong tiềm thức, xâm nhập cả vào những giấc mơ (Khổ 5,6)

- Cái tôi khát vọng và tin tưởng tình yêu chung thuỷ sẽ vượt qua những biến động của cuộc sống, những thăng trầm của cuộc đời để đến được bến bờ hạnh phúc (Khổ 7,8)

* Cái tôi nhạy cảm day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người:

- Giả thiết: “dẫu xuôi”, “dẫu ngược” chất chứa dự cảm về những trắc trở trong tình yêu “Phương Bắc”, “phương Nam”: gợi không gian xa

cách, ẩn giấu những phấp phỏng lo âu về sự cách trở Như vậy, ngay

cả khi tình yêu nồng nàn, mãnh liệt, say đắm, lòng người phụ nữ vẫn không tránh khỏi những dự cảm không lành

- Cái tôi tìm cách hoá giải nghịch lý và nỗi day dứt ấy bằng khát vọng hoá thân vào sóng, hoà nhập vào biển lớn tình yêu để tình yêu được bất tử hóa, vượt qua sự hữu hạn của đời người (Khổ 9)

* Nghệ thuật thể hiện:

- Cái tôi trong Sóng được thể hiện bằng thể thơ ngũ ngôn với nhịp thơ

linh hoạt, giọng điệu chân thành, da diết, riêng khổ 5 là khổ duy nhất trong bài gồm 6 câu thơ, như một sự phá cách để thể hiện một trái tim yêu tha thiết, nồng nàn

- Ngôn ngữ bình dị với thủ pháp nhân hoá, ẩn dụ, các cặp từ tương phản, đối lập, các điệp từ; cặp hình tượng sóng và em vừa sóng đôi, vừa bổ sung hoà quyện vào nhau cùng diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của cái tôi thi sĩ

3 Bình luận, lí giải 2 ý kiến:

Trang 9

>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Anh

- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau

thể hiện sự nhìn nhận toàn diện về cái tôi của thi sĩ; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về vẻ đẹp của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu

Đặt bài thơ vào hoàn cảnh ra đời của nó - đó là những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang vô cùng căng thẳng và đặt trong cảnh ngộ riêng của nhà thơ - từng đổ vỡ trong tình yêu, chúng ta sẽ thấu hiểu vì sao trong cái tôi Xuân Quỳnh lại có những thái cực cảm xúc tưởng chừng đối lập như vậy

- Đây là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách thơ Xuân Quỳnh Với trái tim yêu nồng nàn, tha thiết, Xuân Quỳnh mãi là nhà thơ tình được nhiều độc giả trong và ngoài nước yêu thương, mến mộ

Trang 10

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH

TRƯỜNG THPT ĐÔNG THỤY ANH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài:180 phút (Không kể thời gian phát đề)

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

"Mũi Cà Mau: Mỏm đất tươi non Mấy năm trời lấn luôn ra biển Phù sa vạn dặm tới đây tuôn Lắng lại; và chân người bước đến

Tổ quốc tôi như một con tàu Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau Những dòng sông rộng hơn ngàn thước Trùng điệp một màu xanh lá đước

(Mũi Cà Mau - Xuân Diệu, 10 - 1960)

1 Văn bản trên được làm theo thể thơ nào?

2 Câu thơ "Mũi Cà Mau: Mỏm đất tươi non" gợi cho anh/ chị những hiểu biết

gì về vùng đất này?

3 Nêu và phân tích tác dụng của các phép điệp trong văn bản trên?

4 Văn bản trên gợi cho anh/ chị cảm xúc gì đối với quê hương, Tổ quốc? Trình

bày khoảng 4 - 6 dòng?

Đọc câu chuyên sau và thực hiện yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:

Vị vua và những bông hoa

Một ông vua nọ rất có tài chăm sóc những cây hoa và ông đang muốn tìm một người kế vị mình Ông quyết định để những bông hoa quyết định, vì thế ông đưa cho tất cả mọi người mỗi người một hạt giống Người nào trồng được những bông hoa đẹp nhất từ hạt giống này sẽ được lên ngôi

Trang 11

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

Một cô gái tên là Serena cũng muốn tham gia vào cuộc cạnh tranh để trồng được bông hoa đẹp nhất Cô gieo hạt giống trong một cái chậu rất đẹp, chăm sóc nó rất kỹ càng, nhưng đợi mãi mà chẳng thấy hạt giống nảy mầm

Năm sau, cô thấy mọi người tụ tập tại cung điện với những chậu hoa rất đẹp Serena rất thất vọng, nhưng vẫn tới cuộc tụ họp với chậu hoa trống rỗng Nhà vua kiểm tra tất cả chậu hoa, rồi dừng lại ở chậu hoa của Serena Ngài hỏi “tại sao chậu hoa của cô không có gì?” “Thưa điện hạ, tôi đã làm mọi thứ để nó lớn lên nhưng tôi đã thất bại” – cô gái trả lời

“Không, cô không thất bại Những hạt giống mà ta đưa cho mọi người đều đã được nướng chín, vì thế chúng không thể nảy mầm Ta không biết tất cả những bông hoa đẹp này ở đâu ra Cô đã rất trung thực, vì thế cô xứng đáng có được vương miện Cô sẽ là nữ hoàng của vương quốc này”

(Dẫn theo Quà tặng cuộc sống)

5 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

6 Nêu nội dung chính của văn bản trên

7 Hãy giải thích vì sao cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng ?

8 Anh/chị hãy rút ra bài học cho bản thân khi đọc xong câu chuyện trên Trả lời

(Trích thư của Tổng thống Abraham Lincoln gửi hiệu trưởng trường nơi con ông theo học)

Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên

Câu 2 (4 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về khát vọng sống của người phụ nữ qua nhân vật Mị

trong truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" và người vợ nhặt trong truyện "Vợ nhặt"

của Kim Lân

- HẾT -

Trang 12

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 Văn bản trên làm theo thể thơ 7 chữ

2 Câu thơ "Mũi Cà Mau: Mỏm đất tươi non" gợi một Cà Mau xinh

đẹp, tiềm năng tràn trề nhựa sống qua một quá trình phát triển lâu dài và bền vững

3 Đoạn thơ sử dụng phép điệp, 2 câu thơ sau được lặp lại 2 lần:

Tổ quốc tôi như một con tàu Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau"

thể hiện niềm tự hào và tình yêu mãnh liệt của tác giả với mảnh đất địa đầu của của Tổ quốc

4 Cảm xúc đối với quê hương, Tổ quốc: tình yêu, niềm tự hào, tin

tưởng vào sự phát triển của đất nước

5 Phương thức tự sự

6 Nội dung: Nội dung chính của văn bản : Kể về việc một vị vua muốn

lựa chọn người kế vị bằng cách thử lòng trung thực của mọi người từ những hạt giống hoa đã được nướng chín và chỉ có duy nhất cô gái tên Serena là người chiến thắng nhờ lòng trung thực của mình Câu chuyện đưa tới thông điệp: tính trung thực sẽ đem lại cho chúng ta

những món quà bất ngờ

7 Cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng vì cô đã rất trung

thực khi trồng đúng hạt giống hoa mà nhà vua ban Cô không tìm mọi cách để có chậu hoa đẹp như người khác mà chỉ chăm sóc hạt giống nhà vua đã ban

8 Bài học của bản thân: Con người cần phải sống trung thực, có lòng

tin vào sự trung thực của bản thân Khi có lòng trung thực con người

sẽ gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

1 "Kính gửi thầy! Xin thầy hãy dạy cho cháu rằng có thể bán cơ

bắp và trí tuệ cho người trả giá cao nhất nhưng không bao giờ cho phép ai ra giá mua trái tim và tâm hồn mình"

1 Giải thích:

- “ Cơ bắp” và “trí tuệ”: sức khỏe và hiểu biết, năng lực, khả năng

Trang 13

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

lao động và làm việc trong cuộc sống

- “Trái tim” và “tâm hồn”: là tình cảm, lương tâm, phẩm chất tốt đẹp

có trong mỗi con người

=> Nội dung câu nói: Chúng ta có quyền bán những sản phẩm do bàn tay và khối óc – cơ bắp và trí tuệ – của mình cho người khác với giá cả thoả thuận Nhưng không bao giờ được bán trái tim và tâm hồn mình cho dù giá cao đến bao nhiêu đi chăng nữa

2 Bàn luận:

a * “Có thể bán cơ bắp và trí tuệ cho người ra giá cao nhất”:

- “Cơ bắp” và “trí tuệ” là sức khỏe, là hiểu biết, năng lực trong lĩnh vực cụ thể Để có được nó không phải là điều dễ dàng, phải trải qua một quá trình học tập, rèn luyện và đúc kết lâu dài

- “Cơ bắp” và “trí tuệ” đó là thành quả lao động của chúng ta Và chúng ta có quyền sử dụng nó, có quyền bán nó với giá cả phù hợp,

để có thể tiếp tục tái tạo sức lao động, đảm bảo cuộc sống, nâng cao chất lượng cuộc sống

* “Nhưng không bao giờ được để cho ai ra giá mua trái tim và tâm hồn mình”:

- Trái tim và tâm hồn của con người là thứ duy nhất không thể bán bởi vì đó là di sản tinh thần của mỗi người “Trái tim” và “tâm hồn” chỉ có thể giàu lên khi nó biết cho đi, biết yêu thương, đồng cảm, sẻ chia với con người…

- Bán “trái tim” và “tâm hồn” chẳng khác nào đánh mất đi bản thân, khiến chúng ta trở thành những người thiếu tình cảm, vô cảm, thờ ơ, thậm chí là sa ngã vào nhiều tệ nạn xã hội, gây tội ác cho xã hội

* Thực trạng:

- Trong xã hội hiện nay, có nhiều người làm được điều mà Tổng thống Lin-Côn mong mỏi Họ biết sử dụng bàn tay, trí tuệ của mình vào những công việc trong cuộc sống, mà vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp, lương tâm trong sáng

- Nhưng bên cạnh đó, vẫn có một bộ phận con người có tài năng, có hiểu biết, nhưng chỉ vì những tham vọng về mặt vật chất mà sẵn sàng đánh mất đi “trái tim” và “tâm hồn” mình Và kết quả của những con người đó ( rơi vào tệ nạn xã hội, mắc phải những sai lầm đáng tiếc, ) => Cần phê phán

Học sinh lấy một vài dẫn chứng tiêu biểu cho các ý trên

3 Bài học nhận thức và hành động:

Trang 14

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

- Câu nói của Tổng thống Mĩ Lin-Côn thật đúng đắn, và có ý nghĩa

vô cùng sâu sắc

- Câu nói ấy chính là mục đích quan trọng của ngành Giáo dục trong quá trình “trồng người” Đó là đào tạo những con người tài năng, biết sử dụng hiểu biết, năng lực của mình trong công việc, giữ gìn đạo đức, nhân cách…

- Là một người học sinh – thế hệ tương lai của đất nước, chúng ta cần phải nhận thức được điều đó Cần phải không ngừng rèn luyện tài năng, học tập chăm chỉ…Cần phải tránh xa những thói hư tật xấu

để hình thành một nhân cách tốt, đạo đức tốt…

2 Cảm nhận của anh/ chị về khát vọng sống của người phụ nữ qua

nhân vật Mị trong truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" và người vợ nhặt trong truyện "Vợ nhặt" của Kim Lân

1 Giới thiệu chung:

- Tô Hoài là cây đại thụ của nền văn học hiện đại Việt Nam Ông đã

để lại cho đời một sự nghiệp văn chương đạt kỉ lục về số lượng tác

phẩm; phong phú, hấp dẫn về nội dung; đặc sắc về nghệ thuật "Vợ chồng A Phủ" là một truyện ngắn xuất sắc trong đời văn Tô Hoài nói

riêng và văn học hiện đại của ta nói chung

- Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ở khung cảnh nông thôn

và hình tượng người nông dân “Vợ nhặt” là một trong những tác

phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí”

- Thông qua hai tác phẩm, Tô Hoài và Kim Lân đã thể hiện những nét đặc sắc trong việc khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ

hủ tục phong kiến, Mị gần như tê liệt hết sức sống

Trang 15

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

Phiềng Sa được cán bộ A Châu dìu dắt để trở thành người tự do, người làm chủ cuộc đời mình, chiến đấu, giải phóng quê hương mình như một tất yếu

* Sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Các yếu tố làm thức tỉnh ý thức và lòng ham sống ở Mị: khung cảnh ngày xuân ở Hồng Ngài, tiếng sáo gọi bạn yêu và hơi rượu nồng ngày Tết

- Sự trỗi dậy của sức sống vốn tiềm tàng trong Mị:

+ Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước…

+ Mị nghĩ lại sự tù túng của mình, nghĩ đến cái chết lần thứ 2 -> Muốn giải thoát, kết thúc cuộc đời bi kịch, địa ngục trần gian

+ Mị thức dậy ý thức và khát vọng: thấy mình còn trẻ, muốn đi chơi, thắp sáng căn phòng lên – thắp sáng khát vọng đời mình, sửa soạn

đi chơi -> sự trở về của nữ tính… Mị thôi làm “con rùa…”, muốn

làm con chim tung cánh trên bầu trời tự do

+ Khát vọng bị A Sử chặn đứng, sức sống mùa xuân trong lòng Mị vẫn không hề bị trói buộc, dập tắt Hồn Mị vẫn bay theo tiếng sáo đến với những cuộc chơi xuân

=> Sức sống trong Mị chưa phải đã tắt hẳn, nó như đống tro tàn nhưng vẫn còn hơi ấm, chỉ cần ngọn gió thổi qua, sẽ bùng cháy lên mãnh liệt

* Sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng mạnh mẽ, quyết liệt của Mị trong đêm đông cắt dây trói cho A Phủ:

- Nguyên nhân: Mị trông thấy dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ Nó khiến Mị từ cõi quên trở về

cõi nhớ Mị nhớ lại kí ức đau khổ - lần mình bị trói đứng, thật đau khổ! Từ thương mình mà đồng cảm, thương cho người

- Sự thức tỉnh ý thức:

+ Nhận ra dấu hiệu về cái chết, phán đoán “chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết” -> càng thương hơn và

so sánh“người kia việc gì mà phải chết thế”

+ Lần đầu tiên Mị nhìn rõ kẻ thù của mình cũng như những kiếp

người đau khổ như mình: “Chúng nó thật độc ác”

+ Nghĩ đến tình huống cha con Pá Tra bảo là Mị cởi trói cho A Phủ, bắt Mị đứng trói thay đến chết trên cái cọc ấy nhưng Mị cũng không

Trang 16

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

sợ -> tình thương vượt lên sự sợ hãi, lấn át cả nỗi thương thân

- Cắt dây trói cho A Phủ -> hành động tự phát, xuất phát từ tình thương nhưng cũng chính là Mị đang cắt dây trói cho chính mình, chiến thắng cường quyền, thần quyền

- Sau đó, Mị “hốt hoảng”, “vụt chạy” đuổi theo A Phủ, nói “A Phủ cho tôi đi! Ở đây thì chết mất!” -> bắt đầu hành trình từ “thung

lũng đau thương” đến “cánh đồng vui” ở mảnh đất Phiềng Sa

=> Những hành động của Mị có ý nghĩa to lớn vì nó là sự hồi sinh,

là biểu tượng của tinh thần phản kháng quyết liệt với cái ác, cái xấu

* Qua việc xây dựng tình huống đặc sắc và miêu tả diễn biến tâm

lí nhân vật Mị, Tô Hoài đã đặt vấn đề khát vọng tự do, hạnh phúc chân chính của người phụ nữ miền núi và con đường giải phóng

họ phải đi từ tự phát đến tự giác, dưới sự lãnh đạo của Đảng

b/ Song đằng sau hành động liều lĩnh đó là một khát vọng sống mãnh liệt:

- Người vợ nhặt theo Tràng về nhà không chỉ vì cái đói dồn đuổi mà còn xuất phát từ ước mơ được sống trong một gia đình ấm cúng, từ

sự cảm động trước một tấm lòng hào hiệp hiếm có trong nạn đói Vì vậy trên đường về nhà cùng Tràng thị tỏ ra e thẹn, ngượng ngập và ý

tứ hơn Khi nhìn thấy ngôi nhà lụp xụp rách nát, người phụ nữ ấy vẫn ở lại để cùng chia sẻ cuộc đời đói khổ với Tràng chứ không bỏ

đi

- Hôm sau, thị dậy rất sớm cùng mẹ chồng dọn dẹp, thu vén nhà cửa

Sự thay đổi ấy người đọc cũng dễ nhận ra: nếu hôm qua thị chua

ngoa, đanh đá, chỏng lỏn bao nhiêu thì hôm nay thị lại hiền lành bấy nhiêu.: “Tràng nom thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu, đúng mực không còn vẻ gì chao chát, chỏng lỏn như những lần Tràng gặp ở ngoài tỉnh”

- Trong bữa cơm đầu tiên tại gia đình chồng, dù bữa ăn chỉ có “niêu

Trang 17

Truy cập http://tuyensinh247.com/ để luyện thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn,

cháo lõng bõng, mỗi người được lưng hai bát đã hết nhẵn”, lại phải

ăn cháo cám nhưng thị vẫn vui vẻ, bằng lòng

- Thị đã đem sinh khí, thông tin mới mẻ về thời cuộc cho mẹ con Tràng Nghe tiếng trống thúc thuế, thị nói với mẹ chồng: "Trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang người ta không chịu đóng thuế nữa đâu Người ta còn phá cả kho thóc của Nhật chia cho người đói nữa đấy" Sự hiểu biết này của thị như đã giúp Tràng giác ngộ về con đường phía trước mà anh sẽ lựa chọn “trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói ầm ầm đi trên đê Sộp, phía trước có lá cờ đỏ to lắm"

* Đặt thị vào một tình huống đặc biệt éo le, đi sâu khai thác tâm lí nhân vật cùng với khắc họa nhân vật bằng lời nói, cử chỉ, hành động, nhà văn Kim Lân đã cho ta thấy lòng ham sống, khát vọng sống và ý thức vươn lên giành lấy sự sống vô cùng mãnh liệt của thị

2.3 Điểm tương đồng và khác biệt của hai tác phẩm:

- Sự tương đồng:

+ Cùng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn con người Những nhân vật phụ nữ của Tô Hoài, Kim Lân được các nhà văn quan sát, miêu tả trong xu thế hiện thực, vận động đi lên nên số phận các nhân vật này đã đi từ bóng tối đến ánh sáng, “từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui” + Cả 2 tác giả đều có tài năng xây dựng tình huống và miêu tả tâm lí nhân vật

- Sự khác biệt: Do cái nhìn khám phá riêng biệt độc đáo của từng tác giả trước hiện thực cuộc sống nên mỗi nhân vật cũng có những biểu hiện khác nhau về số phận và vẻ đẹp tâm hồn thật đa dạng, phong phú và hấp dẫn Mị là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi hà khắc mà cụ thể là cường quyền và thần quyền; vợ Tràng bị cái đói, cái chết đe doạ cướp đi sự sống Nhưng họ không mất đi hy vọng vào tương lai và luôn luôn tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt

2.4 Đánh giá :

Tô Hoài và Kim Lân xứng đáng là những cây bút tài hoa của nền văn học Việt Nam, đặc biệt trong việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật và khám phá những vẻ đẹp trong tâm hồn họ Ở hai cây bút ấy cũng luôn dạt dào tấm lòng nhân ái, yêu thương, trân trọng con người

Trang 18

SỞ GD&ĐT ĐĂKLĂK KIỂM TRA NĂNG LỰC THPT QUỐC GIA LẦN I

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

"Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao

nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó

có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?"

(Trích Vợ Nhặt - Kim Lân)

Câu 1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)

Câu 2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì? (0,5 điểm)

Câu 3 Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ đó? (0,5 điểm)

2 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ câu 4 đến câu 7:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, trang 144)

Câu 4 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản (0,25 điểm)

Câu 5 Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấy ở đây có gì đặc sắc? (0,5 điểm)

Câu 6 Em hiểu thế nào về cụm từ “con gặp lại nhân dân” ở văn bản? (0,25 điểm)

Câu 7 Hãy nói rõ niềm hạnh phúc của nhà thơ Chế Lan Viên thể hiện trong văn bản trong một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu)? (0,5 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm): Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người

trong cuộc sống hôm nay

Em hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên Câu 2 (4,0 điểm):

Phân tích hình tượng cây xà nu trong tác phẩm "Rừng xà nu" của nhà văn Nguyễn

Trung Thành

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:

Trang 19

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 1

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM:

A, Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết bài nghị luận văn học Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Chấm riêng từng ý, sau đó xem xét tương quan giữa các ý để cho điểm toàn bài Làm tròn đến 0,25 điểm (0,25 lên 0,5; 0,75 lên 1 điểm)

B Yêu cầu cụ thể:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm)

- Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu cảm, tự sự

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời 1 phương thức

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2.(0,5 điểm)

- Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời gần như đáp án hoặc trả lời lan man, dài dòng

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời 1 trong 2 nội dung trên hoặc trả lời không đầy đủ cả hai nội dung trên

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.(0,25 điểm)

- Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5 (0,5 điểm)

- Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh Nét đặc sắc ở đây là tác giả đã

đưa ra một loạt hình ảnh so sánh (nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ

đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được so sánh (con gặp lại nhân dân) Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trong thơ

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

Trang 20

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 7.(0,5 điểm)

- Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khi trở về với nhân dân Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễn tả sự hồi sinh của một hồn thơ Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềm hạnh phúc lớn lao, vô bờ…

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án (thành một đoạn văn hoàn chỉnh)

- Điểm 0,25: trả lời gần giống với đáp án, hoặc đầy đủ nội dung nhưng chưa hoàn thành một đoạn văn

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25)Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết

đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay

c, Nội dung (2,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Giải thích: Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình… Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng định mình của con người luôn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau

- Bàn luận:

+ Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiến con người dễ sống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn của dòng đời Sự bi quan trước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suy giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường là những nguyên nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những biểu hiện lệch lạc Do đó việc nhận thức được khẳng định mình một cách đúng đắn là vô cùng cần thiết

+ Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm chất xứng đáng, đáp ứng tốt những yêu cầu của lĩnh vực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôn trọng Tất cả, trước hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính năng lực của mình Bởi thế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá nhân là con đường tự khẳng định mình phù hợp và đúng đắn Mọi sự chủ quan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không phải là sự tự khẳng định mình đúng nghĩa

Trang 21

tham vọng Nó có thể được bắt đầu từ những việc làm nhỏ trên tinh thần trung thực, trọng thực chất và hiệu quả

- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân

*Biểu điểm chung:

- Điểm 1,5 - 2: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc

- Điểm 0,75 - 1,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 -0,5: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

Câu 2 (4,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25)hình tượng rừng xà nu trong tác phẩm "Rừng xà

nu" của nhà văn Nguyễn Trung Thành

c, Nội dung (3 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

(Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Thành và tác phẩm "Rừng xà nu"

(Phân tích hình tượng rừng xà nu:

- Ẩn dụ về người dân Tây Nguyên

- Mang hai lớp nghĩa: tả thực và tượng trưng

Trang 22

rừng xà nu ở Tây Nguyên

+ Nghĩa biểu tượng: Rừng xà nu biểu tượng cho con người Tây Nguyên

(Rừng xà nu bị tàn phá với rất nhiều vết thương "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương"

Nỗi đau của con người Tây Nguyên trong chiến tranh: bị tra tấn, bị giết hại

(Hình dáng đặc biệt, sự "ham ánh sáng mặt trời" của cây xà nu

Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người Tây Nguyên: yêu tự do, có khát vọng sống mãnh liệt

(Sự sinh sôi nảy nở diệu kì của xà nu

Biểu tượng cho sự hiên ngang, anh dũng, bất khuất trước kẻ thù, sự tiếp nối của các thế hệ người dân Tây Nguyên đứng lên đánh giặc

(Hóa thân thành ngọn lửa

Chứng nhân cho mọi sự kiên trọng đại, đau thương và anh dũng của làng Xô Man

(Với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thậm xưng, tác giả làm cho rừng xà nu trở thành biểu tượng đẹp đẽ của con người Tây Nguyên, con người miền Nam, con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ

(Hình ảnh cây xà nu nổi bật, xuyên suốt tác phẩm, là một biểu tượng nghệ thuật đẹp, giàu giá trị thẩm mĩ, góp phần thể hiện chủ đề và tạo không khí Tây Nguyên độc đáo

- Đánh giá chung về nội dung, nghệ thuật và thành công của tác phẩm, đặc biệt là hình tượng rừng xà nu

*Biểu điểm chung:

- Điểm 2,5 - 3: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc, có sáng tạo

- Điểm 1,5 - 2,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 - 1,25: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tảtrở lên

************************************************

Trang 23

Đề 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA TUẦN 28

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

“Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất, Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.”

Câu 1 Xác định thể thơ của văn bản? (0,25đ)

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó? (0,5đ)

Câu 3 Theo mục đích nói các câu thơ trong văn bản thuộc kiểu câu gì? Nêu tác dụng của kiểu câu đó? (0,5đ)

2 Dưới đây là các phần của văn bản đã bị đảo trật tự:

a Mong bạn giữ gìn cẩn thận dấu câu của mình bạn nhé!

b Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của bạn mất ý nghĩa, nhưng mất những dấu chấm trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng mất ý nghĩa như vậy

c Cứ như vậy anh ta đi đến dấu chấm hết

d Có một người chẳng may đánh mất dấu… (1) Anh ta sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩa đơn giản

Sau đó anh lại làm mất dấu……(2) Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu Anh không cảm thán, không xuýt xoa Không gì có thể làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả Đằng sau đó là sự thờ ơ với mọi chuyện

Kế đó, anh ta đánh mất dấu….(3) và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay ở mặt đất hoặc ngay trong nhà mình, anh đều không hay biết Anh đánh mất khả năng học hỏi Đằng sau đó là sự thờ ơ với mọi điều

Một thời gian sau, anh đánh mất dấu….(4) Từ đó anh không liệt kê được, không còn giải thích được hành vi của mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích dẫn lời của người khác Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy

Anh/chị hãy trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 7:

Câu 4: phần văn bản d) có 4 vị trí đã bị lược bớt từ Điền các từ gợi ý để khôi phục đoạn văn hoàn chỉnh: chấm than, phẩy, chấm hỏi, hai chấm (0,5đ)

Câu 5: Sau khi khôi phục đoạn văn bản ở mục d), hãy sắp xếp thứ tự đúng của các đoạn văn để tạo thành một văn bản hoàn chỉnh (0,5đ)

Câu 6: Văn bản sau khi đã được khôi phục nói về điều gì? (0,25đ)

Câu 7: Hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề đặt ra trong văn bản trên? (0,5đ)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 24

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 1

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM:

A Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết bài nghị luận văn học Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Chấm riêng từng ý, sau đó xem xét tương quan giữa các ý để cho điểm toàn bài Làm tròn đến 0,25 điểm (0,25 lên 0,5; 0,75 lên 1 điểm)

B Yêu cầu cụ thể:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 Văn bản được làm theo thể thơ ngũ ngôn/ thể thơ ngũ ngôn/ thể thơ tự do

- Điểm 0,25: trả lời được một trong ba ý như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó?

- Biện pháp tu từ trong đoạn thơ: Điệp ngữ: “Tôi muốn”

- Hiệu quả nghệ thuật: Nhấn mạnh điều mong muốn mãnh liệt của tác giả

+ Điểm 0,5: trả lời như đáp án (Mỗi ý 0,25 điểm)

+ Điểm 0,25: Trả lời theo cách khác mà thấy hợp lí

+ Điểm 0: không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 3

- Theo mục đích nói các câu trong văn bản thuộc kiểu câu cầu khiến

- Tác dụng: bộc lộ niềm mong muốn của tác giả được đoạt quyền tạo hóa để giữ lại hương sắc cho đời Qua đó thể hiện niềm yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết, mãnh liệt

+ Điểm 0,5: trả lời như đáp án (mỗi ý 0,25 điểm)

+ Điểm 0,25: Ý1 như đáp án, nhưng Ý2 trả lời theo cách khác mà thấy hợp lí

+ Điểm 0: Trả lời sai, hoặc không trả lời

Câu 4: Điền các từ gợi ý để khôi phục đoạn văn cho hoàn chỉnh:

(1) Phẩy; (2) chấm than; (3) chấm hỏi; (4) hai chấm

- Điểm 0,5: trả lời đúng 3 ý như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời đúng 2 ý như đáp án

- Điểm 0: trả lời đúng một ý như đáp án hoặc không trả lời

Câu 5: Sắp xếp thứ tự đúng của các đoạn văn để tạo thành văn bản hoàn chỉnh:

d-c-b-a hoặc b-d-c-a

- Điểm 0,5: trả lời đúng một trong hai đáp án trên

- Điểm 0,25: trả lời đúng ½ của một đáp án trên

- Điểm 0: trả lời sai hoàn toàn hoặc không trả lời

Câu 6: Văn bản nói về “ý nghĩa dấu câu” đối với mỗi con người

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 7: Viết đoạn văn:

- Hình thức: viết đúng kết cấu của đoạn văn với độ dài từ 5 đến 7 câu

- Nội dung: có thể làm rõ các ý sau:

+ Khi tạo lập một văn bản rất cần sử dụng dấu câu chính xác

+ Phê phán những trường hợp không sử dụng đúng dấu câu

Trang 25

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) Khát vọng và tham vọng

c Nội dung (2,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1 Giới thiệu vấn đề nghị luận

2 Giải thích:

- Khát vọng là mong muốn, ước mơ những điều lớn lao, tốt đẹp với một sự thôi thúc phải hành động mạnh mẽ Hướng tới khát vọng là hướng tới những điều tốt đẹp cho bản thân và cho cộng đồng

- Tham vọng là lòng ham muốn, mong ước quá lớn, vượt xa khả năng thực tế của con người, khó

có thể đạt được, hoặc nó gắn với dục vọng cá nhân

(Về thực chất, lời dặn dò của Bí thư Nguyễn Bá Thanh khẳng định giá trị của khát vọng hướng đến cái chung, phê phán những tham vọng chỉ đem tới cái riêng cho mỗi con người

3 Phân tích, đánh giá:

- Phân tích ý nghĩa việc sống có khát vọng:

+ Khát vọng là một biểu hiện tâm lí mang tính tích cực, tốt đẹp của con người Khát vọng xuất phát từ những mong ước làm nên cuộc đời hạnh phúc, không chỉ cho bản thân người đó mà còn cho những người xung quanh trong tương lai, thúc đẩy sự phát triển của xã hội, đất nước (dẫn chứng)

+ Người có khát vọng là người nhận thức đúng đắn bản thân mình là ai, có thể làm gì cho mình

và cho mọi người Họ có trái tim say mê lý tưởng, có đầu óc tỉnh táo, nhận thức đúng, sai, lợi, hại Họ có thể điều chỉnh và làm chủ bản thân mình Vì thế, họ tránh được rủi ro trong cuộc sống (dẫn chứng)

+ Khát vọng có thể thành hiện thực, có thể không Khát vọng đem đến niềm tin, niềm lạc quan cho con người, tạo sức mạnh tinh thần để họ vượt qua thử thách (dẫn chứng)

- Phân tích tác hại việc sống trong tham vọng:

+ Tham vọng là hiện tượng tâm lý ít nhiều mang sắc thái tiêu cực Khi đó, con người quá ham muốn đạt điều gì đó lớn lao cho riêng mình Tham vọng xuất phát từ sự ích kỉ, từ lòng tham Người có tham vọng chỉ muốn lợi cho bản thân, đôi khi không quan tâm lợi ích của người khác Khi bị tham vọng làm mờ mắt, con người có thể làm hại người khác để đạt mục đích đề ra (dẫn chứng)

+ Tham vọng xuất hiện khi con người không còn nhận thức đúng đắn về bản thân, mong ước

Trang 26

(dẫn chứng)

+ Khi không thực hiện được tham vọng, con người dễ rơi vào tâm lý xấu, bi quan, chán chường, thù ghét (dẫn chứng)

(Phê phán những người sống không có khát vọng, làm cho cuộc sống trở nên vô nghĩa, sống thừa;

bị tham vọng làm cho mờ mắt, dễ đưa đến con đường tội lỗi, vi phạm pháp luật và đạo đức

4 Bài học nhận thức và hành động:

- Nhận thức: phải hiểu ý nghĩa của khát vọng và hậu quả của tham vọng

- Hành động: Có ý thức nỗ lực vươn lên, biết tỉnh táo để điều chỉnh hành vi sai trái Biết đấu tranh với chính mình, biến tham vọng ích kỉ thành khát vọng cao đẹp

* Biểu điểm chung:

-Điểm 1,5 - 2: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc -Điểm 0,75 - 1,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

-Điểm 0,25 -0,5: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

Câu 2 (4,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) So sánh và phân tích tính cách, đặc điểm của hai nhân vật Việt và Chiến để làm rõ sự tiếp nối truyền thống của những đứa con trong gia đình

c Nội dung (3 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1 Mở bài: Giói thiệu được vấn đề cần nghị luận

2 Thân bài:

a Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

b Điểm giống nhau của Việt và Chiến:

- Hai chị em đều được sinh ra trong một gia đình cách mạng có thù sâu với thực dân, đế quốc

Trang 27

làm thân con gái ra đi, tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à” Câu nói mộc mạc, nhưng thiêng liệng như một lời thề Việt cũng không chịu kém chị Dù chưa đủ tuổi nhưng vẫn xung phong đi bộ đội và tiêu diệt được một xe bọc thép Ba ngày lạc đơn vị, mình đầy thương tích, hai mắt không nhìn được gì, nhiều lần ngất đi rồi tỉnh lại, nhưng Việt vẫn cố gắng nghe tiếng súng

để bò đi tìm đồng đội, trong tư thế sẵn sàng chiến đấu với “viên đạn đã lên nòng” Hình ảnh đó đã thể hiện cao độ tính cách anh hùng của nhân vật

- Tình yêu thương gia đình và nghĩa tình với làng xóm cũng là điểm nổi bật ở hai chị em:

+ Với gia đình: hai chị em đều rất thương chú Năm; Cả hai đều rất thương má, vì đời má phải chịu nhiều mất mát, đau thương, nhưng vẫn nuôi con và đánh giặc

+ Với hàng xóm: hai chị em ăn ở có trước, có sau, nặng tình, nặng nghĩa Trước ngày nhập ngũ

họ đã giao căn nhà cho xã mở trường học; giường ván đề nhường chỗ cho trẻ con ngồi học bài; mấy công ruộng giao lại để bà con mần….”

+ Với mối thù thằng Mĩ thì Việt như rờ thấy, trĩu nặng trên vai-> yêu thương và căm thù đã trở thành động lực, thành sức mạnh để hai chị em “trả thù nhà, đền nợ nước”

c Mỗi nhân vật đều có những nét riêng hết sức độc đáo

- Chiến là nhân vật tiêu biểu cho lớp nữ thanh niên ở miền Nam lúc vận hội mới của đất nước Đó là một cô gái trẻ mang dáng vóc của mẹ “hai bắp tay tròn vo, sạm đỏ màu cháy nắng… , người to, chắc nịch” Chiến có tính cách rất giống mẹ: biết đảm đang, lo toan thu xếp việc nhà chu đáo Đến cả lối nói năng của cô cũng “y như má” Ngay bản thân Chiến cũng cảm nhận như mình hòa vào trong má ở cái đêm trước ngày đi tòng quân giết giặc

“tao cũng lựa ý, nếu má còn sống, chắc má tính vậy nên tao tính vậy”

- Khác với chị Chiến sớm trưởng thành, Việt vẫn giữ nguyên cái vẻ vô tư, lộc ngộc và rất trẻ con: Luôn tranh giành phần hơn với chị, thích câu cá, bắn chim Đi bộ đội rồi mà trong túi lúc nào cũng có cái ná thun Cái đêm hai chị em bàn bạc việc nhà để sáng mai yên lòng đi tòng quân trả thù cho ba má, trong khi chị Chiến lo toan mọi việc thì Việt phó mặc cho chị Anh “lăn kềnh ra ván”, chụp con đom đóm úp vào lòng bàn tay “rồi ngủ quên lúc nào không biết” Khi lạc đơn vị , một mình nằm giữa chiến trường, Việt không sợ chết mà chỉ

sợ bong đêm, sợ “ con ma cụt đầu hay ngồi trên cây soài mồ côi….”tưởng tượng cảnh gặp lại các anh “Việt có thể khóc như thằng út em…” Điều đó thật sinh động tạo nên nét tính cách rất riêng của Việt

- Tuy nhiên trước kẻ thù bao giờ Việt cũng là một người gan dạ, kiên cường Mới tám tuổi đầu, Việt đã cùng má và chị Chiến lên tận đồn địch đòi cho kì được đầu của ba Thấy tên lính cầm đầu ba liệng xuống đất, Việt lao tới cứ nhè chân tên lính mà đạp tới tấp mười bốn tuổi, Việt đã tham gia du kích, cùng chị Chiến bắn cháy một ca nông của giặc trên sông Định Thủy Mười bảy tuổi, Việt khai tăng lên mười tám để đòi đi bộ đội cho kì được Ra trận, anh dùng thủ pháo bắn cháy một xe tăng giặc, rồi mê mải rượt giặc đến nỗi bị thương nặng, lạc đồng đội… Không nhìn thấy gì, phải bò vì hai chân bị thương nặng, Việt vẫn hướng theo tiếng súng để đi tìm đồng đội Suốt ba ngày đêm, lúc mê lúc tỉnh, Việt vẫn không chịu gục ngã, anh luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu Những dòng hồi ức về mẹ,

về chú Năm, chị Chiến và những người thân trong gia đình đã tiếp cho Việt sức mạnh để anh chiến thắng nỗi sợ hãi và vết thương tìm về với đồng đội Việt chính là hình ảnh điển hình cho tuổi trẻ miền Nam trong những ngày đánh Mĩ đầy cam go, thử thách…

b Đánh giá chung:

-Với nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn, mang đậm sắc thái Nam bộ; với tài năng khắc họa tính cách nhân vật độc đáo, Nguyễn Thi đã giúp người đọc hiểu được vẻ đẹp vừa rất chung, vừa rất cá tính ở hai nhân vật Việt và Chiến Họ là hình ảnh điển hình cho những thanh niên Nam bộ trong buổi đầu kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 KL: Liên hệ, nâng cao

* Biểu điểm chung:

- Điểm 2,5 - 3: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc, có sáng tạo

Trang 28

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

************************************************

Trang 29

Đề 3

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA TUẦN 28

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

a Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Trong những ngôi biệt thự của các gia đình quyền quý, tỉ phú đều có một phòng thư viện gia đình rộng lớn với bao sách quý Theo bạn, họ giàu, do vậy họ có thể mua được tất cả những

gì mình thích, hay họ có những gì của ngày hôm nay là do say mê đọc sách từ rất sớm ?

Một nhà thông thái nào đó đã từng nói “Mỗi con người là tổng thể của những cuốn sách họ

đã đọc” Tại sao việc đọc sách lại quan trọng đến vậy? Trước hết, từ ngữ là tổng thể của các ý nghĩ Mỗi một từ mới học được tương đương với một sáng kiến Ai cũng biết, đã là sáng kiến thì

vô giá Với lí do như vậy, nhiều người cho rằng số tiền kiếm được của bạn sẽ tương đương với số

từ vựng bạn sở hữu Đọc sách giúp ta luyện óc tưởng tượng Nhân loại sẽ không ở vị trí ngày hôm nay nếu không có óc tưởng tượng phong phú ! (…)

Lí do thứ hai khiến ta nên đọc sách là độc giả có thể trau dồi kiến thức trong vòng vài giờ đồng hồ, trong khi đó để viết ra một cuốn sách, tác giả đã không ngừng học hỏi, nghiên cứu cùng bao người khác, chắt lọc những gì giá trị nhất trong một thời gian dài Chúng ta không cần phải vấp ngã trên đường đời để từ đó rút ra những bài học cao quý Kiến thức về mọi chủ đề đều đã được ghi lại rất cẩn thận ở đâu đó Công việc duy nhất của độc giả là miệt mài tìm kiếm Hãy tin rằng, một cuốn sách, nếu đến với bạn đúng lúc, có thể thay đổi cả cuộc đời bạn…

(Theo hoathuytinh.com)

Câu 1 Tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào trong văn bản trên?

Câu 2 Hãy đặt nhan đề cho văn bản

Câu 3 Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “Chúng ta không cần phải vấp ngã trên đường đời để từ đó rút ra những bài học cao quý” ?

Câu 4 Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng khác của việc đọc sách (không trùng lặp với quan

điểm của tác giả) Trả lời trong khoảng 5 - 7 dòng

b Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ Sân trường đêm - Rụng xuống trái bàng đêm

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

"-Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi Với lại bảy chú lùn rất quấy"

"- Mười chú chứ, nhìn xem trong lớp ấy"

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)

(Trích Chiếc lá đầu tiên - Hoàng Nhuận Cầm, Theo Tình bạn tình yêu thơ, NXB Giáo dục, 1987)

Câu 5 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 6 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên

Câu 7 Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ sau:

Trang 30

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

Câu 8 Đoạn thơ đã gợi cho em những cảm xúc gì khi sắp rời xa mái trường THPT (Trình bày

khoảng 5 đến 7 dòng)

II Phần Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

Có ý kiến cho rằng: "Phép lịch sự chính là tấm giấy thông hành cho phép bạn đến mọi

vùng đất, mọi văn phòng, mọi ngôi nhà và mọi trái tim trên thế giới"

Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên

Câu 2 (4,0 điểm):

So sánh hai nhân vật Tnú (Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành) với Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) để làm rõ chủ nghĩa yêu nước và anh hùng cách mạng trong thời đại chống Mĩ cứu nước

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:

*****************************************************

Trang 31

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 1

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM: Đề 3

A, Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết bài nghị luận văn học Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Chấm riêng từng ý, sau đó xem xét tương quan giữa các ý để cho điểm toàn bài Làm tròn đến 0,25 điểm (0,25 lên 0,5; 0,75 lên 1 điểm)

B Yêu cầu cụ thể:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1:Thao tác lập luận phân tích/thao tác phân tích/lập luận phân tích/phân tích

- Điểm 0,25: Trả lời một trong bốn cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2: Có thể đặt nhan đề là: Đọc sách/ Vai trò của đọc sách/ Tầm quan trọng của đọc sách

- Điểm 0,25: Trả lời một trong ba cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3: Tác giả cho rằng: “ Chúng ta không cần……….cao quí”, bởi vì: đọc sách sẽ giúp chúng ta có những kiến thức, kinh nghiệm, những vốn sống quí báu trong đời sống

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời gần như đáp án mà thấy hợp lí

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4: Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc

lại những tác dụng mà tác giả đã nêu trong đoạn trích (Có thể là: đọc sách giúp tâm hồn ta trở

nên phong phú, tăng cường khả năng giao tiếp, rèn luyện năng lực tưởng tượng, liên tưởng, sáng tạo )

- Điểm 0,5: Viết đúng kết cấu của đoạn văn với độ dài từ 5 đến 7 dòng; nội dung như đáp án

- Điểm 0,25 viết không đủ số dòng hoặc viết quá dài (từ 15 dòng trở lên) nội dung chưa rõ

- Điểm 0: không trả lời

Câu 5:Thể thơ tự do/ tự do

- Điểm 0,25: trả lời đúng một trong hai ý ở đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 6: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 7:

- Phép điệp: từ “nhớ”; “nỗi nhớ”->Nhấn mạnh nỗi nhớ thương tràn ngập, tha thiết

- Câu hỏi tu từ: Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?-> bộc lộ tâm trạng bồi hồi, xao xuyến khi nghĩ tới những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án (đúng mỗi ý được 0,25 đ)

- Điểm 0,25: trả lời khác với đáp án mà thấy hợp lí

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 8:

- Hình thức: đúng kết cấu đoạn văn, có độ dài từ 5 đến 7 dòng

- Nội dung: cần làm rõ các ý sau:

+Tuổi học trò có biết bao kỉ niệm đẹp

+ Nhớ lại một thời đã qua, lòng lại trào lên bao cảm xúc

+Cần phải sống cho xứng đáng khi xa mái trường mến yêu

- Điểm 0,5: đáp ứng như yêu cầu, văn viết có hình ảnh, cảm xúc

- Điểm 0,25: viết không đủ số lượng hoặc lan man, dài dòng, trình bày cẩu thả

Trang 32

Câu 1 (3,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) Tác dụng của phép lịch sự đối với con người

c Nội dung (2,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1- Giới thiệu vấn đề nghị luận

2- Giải thích:

-“Phép lịch sự”: Cách ứng xử, hành vi ứng xử, giao tiếp lễ phép, thanh lịch, có văn hóa -“tấm giấy thông hành”: giấy đi đường cho phép đến được nhiều nơi.

->Ý nghĩa của câu nói: Khẳng định sức mạnh của phép lịch sự bởi nó là giấy thông

hành nối kết con người với cuộc sống, với thế giới, và với mọi trái tim

3- Bàn luận:

+ Những biểu hiện của phép lịch sự: Luôn mỉm cười; biết nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc; biết lắng nghe người khác; tôn trọng những sở thích, cá tính của người khác; tôn trọng những nét văn hóa của các dân tộc khác

+ Giao tiếp, ứng xử lịch sự giúp ta dễ dàng tiếp cận với những người xung quanh, dù người đó khác biệt về sắc tộc, màu da làm tăng tính hiệu quả trong giao tiếp

+ Lịch sự cũng là một trong những biểu hiện của lòng tốt, của văn hóa, nếu ta mở lòng thì thế giới xung quanh ta sẽ rộng mở khiến nâng cao giá trị của bản thân và làm mối quan hệ giữa người với người, giữa các dân tộc trở nên tốt đẹp

+ Nếu thiếu phép lịch sự thì con người trở nên lạc lõng, thậm chí là vô cảm, bị đánh giá là thiếu

văn hóa -> Phê phán lối ứng xử thiếu lịch sự đồng thời cũng ca ngợi lối ứng xử lịch sự của một số HS, một số người trong XH

(Cần đưa dẫn chứng để phân tích)

4- KL: Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân trong giao tiếp, ứng xử

*Biểu điểm chung:

- Điểm 1,5 - 2: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc

- Điểm 0,75 - 1,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 -0,5: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

Trang 33

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

Câu 2 (4,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập văn

bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có

1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) So sánh và phân tích tính cách, đặc điểm của hai nhân vật Tnú và Việt để làm rõ vẻ đẹp của chủ nghĩa yêu nước và anh hùng cách mạng trong thời đại chống Mĩ xâm lược

c, Nội dung (3 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình

tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1 Mở bài: Giói thiệu được vấn đề cần nghị luận

- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng là tinh thần yêu nước được thể hiện dưới sự lãnh đạo của Đảng, của cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

c Những điểm giống nhau của Tnú và Việt: Họ đều mồ côi cha mẹ từ nhỏ, sớm phải bươn trải kiếm sống trong hoàn cảnh đất nước đang bị đế quốc Mĩ cai trị

- Họ lớn lên ở thời điểm giặc Mĩ đổ quân vào miền Nam Việt Nam Dân tộc ta phải đứng trước thời kì cam go nhất của cách mạng, rất cần sự đồng tâm của mọi người dân

và cả hai đã góp phần công sức rất lớn vào cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

- Cả hai đều có thù sâu với quân xâm lược: vợ con TNú bị đánh đến chết; bản thân anh

bị đốt mười đầu ngón tay… Ông nội, ba má Việt đều bị chết vì quân xâm lược…

- Họ đều rất trung thành với cách mạng…

- Họ đều rất yêu thương gia đình, quê hương…

d Những điểm khác nhau:

- Tnú: học chữ thua Mai lấy đá đập vào đầu; đi liên lạc thông minh, nhanh nhẹn, nuốt thư vào bụng, kiên quyết không khai khi bị tra tấn; vượt ngục trở về thay anh quyết lãnh đạo buôn làng; mười ngón tay mỗi ngón chỉ còn hai đốt vẫn kiên quyết xin đi bộ đội, xiết cổ tên đồn trưởng đến chết; có tinh thần kỉ luật rất cao…-> thể hiện chân lí:

Trang 34

- Việt: là một thanh niên nông dân mới lớn nên còn vô tư, trẻ con: thích soi cá, bắn chim, thích giành phần hơn với chị… Trong chiến đấu rất dũng cảm: bắn cháy xe tăng địch, bị thương, bị lạc đồng đội vẫn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu…-> hình tượng điển hình cho thế hệ thanh niên thời kháng chiến chống Mĩ

3 KL: Liên hệ vẻ đẹp của thanh niên trong giai đoạn hiện nay: học tập, rèn luyện nhất là khi

Tổ quốc đang đứng trước nguy cơ kẻ thù ngang nhiên xâm lấn biển đảo

* Biểu điểm chung:

- Điểm 2,5 - 3: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc, có sáng tạo

- Điểm 1,5 - 2,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 - 1,25: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0: làm sai đề, lạc đề

d Sáng tạo:

- 0,25 điểm: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Văn viết còn thiếu cảm xúc, chưa sử dụng thao tác lập luận…

Trang 35

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN VĂN – LỤC NAM 1 Thời gian giao đề: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác (Đó chính là sự

“cho” và “nhận” trong cuộc đời này)

“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người cóthể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về” Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương

Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại

là tình yêu thương Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất

(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”) [Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan] Câu hỏi:

Câu 1 Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điềm) Câu 2 Nêu nội dung chính của văn bản trên? (0,25 điểm)

Trang 36

đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình’’? (0,5 điểm)

Câu 4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan diêm của người viết: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất” Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5

điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Đêm sao sáng Đêm hiện dần lên những chấm sao Lòng trời đương thấp bỗng nhiên cao Sông Ngân đã tỏ đôi bờ lạnh

Ai biết cầu Ô ở chỗ nào?

(…) Chùm sao Bắc Đẩu sáng tinh khôi Lộng lẫy uy nghi một góc trời

Em ở bên kia bờ vĩ tuyến Nhìn sao sao thức mấy năm rồi!

Sao đặc trời, sao sáng suốt đêm Sao đêm chung sáng chẳng chia miền Trời còn có bữa sao quên mọc

Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em

Nguyễn Bính, Tháng 12 – 1957

Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính cùa đoạn thơ? (0,25 điểm)

Câu 6 Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào? (0,25 điểm)

Câu 7 Nêu tác dụng nghệ thuật của hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ (0.5 điểm)

Câu 8 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Trang 37

nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!” (Theo Nick Vujicic) Câu 2 (4,0 điểm)

Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo

nghe thấy: “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của Nam Cao,

Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 149)

Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng:

“ … Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ […] Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” (Trích

Vợ nhặt cùa Kim Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 30)

Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên

Trang 38

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – LỤC NAM 1 Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc – hiểu văn bản:

1 (0.25 điểm) Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận: phân tích

2 (0.25 điểm) Nội dung chính của đoạn văn: bàn về “cho” và “nhận” trong cuộc sống

3 (0.5 điểm) Người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình” bởi vì đó là

sự “cho” xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không tính toán hơn thiệt

4 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được đó

là quan điểm hoàn toàn đúng đắn, đúng với mọi người, mọi thời đại, như là một quy luật của cuộc sống, khuyên mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để được nhận lại nhiều hơn

5 (0.25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

6 (0.25 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ 7 chữ

7 (0.5 điểm)

– Hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ: Cấu trúc câu “chẳng…chẳng…”

và nghệ thuật đối lập tương phản trong hai câu thơ: “Trời còn có bữa sao quên mọc Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.”

– Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ mà anh dành cho em là thường trực, đều đặn ngày này qua ngày khác, vượt qua cả hiện tượng thiên nhiên (sao có đêm không mọc nhưng nỗi nhớ mà anh dành cho em thì đêm nào cũng hiển hiện)

8 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích đó là nỗi nhớ thương khắc khoải, khôn nguôi đối với người con gái trong xa cách

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm) “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!”

1.1 (0.5 điểm) Giải thích:

Trang 39

gắng rèn luyện mới có được chứ không có được nhờ tác động bên ngoài

– “Con sóng”: ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống mà con người phải vượt qua

– “Cách để lướt sóng”: cách mà con người vượt qua chướng ngại vật để gặt hái được thành công

-> Ý nghĩa cả câu: Trước những khó khăn, thử thách, chỉ cần có ý chí con người sẽ đễn dàng vượt qua

1.2 (2.0 điểm) Phân tích, chứng minh:

– Trong cuộc sống ai ai cũng từng gặp phải những khó khăn thử thách, dù là lớn hay nhỏ, bởi cuộc sống không chỉ toàn màu hồng

– Trước những khó khăn đó mỗi người có thái độ và cách ứng xử khác nhau:

+ Có người trốn tránh, nản chí, bỏ cuộc, thất bại trước những thử thách

+ Có người sẵn sàng đối diện, nỗ lực vượt qua

->Thái độ đúng đắn là phải cố gắng vượt qua Ý chí chính là chìa khóa dẫn con người vượt qua khó khăn để tiến tới thành công Đó là đức tính mà mỗi người cần rèn luyện 1.3 (0.5 điểm) Bình luận, mở rộng:

– Khẳng định ý kiến của Nick Vujicic là bài học sâu sắc về cách sống, thái độ sống – Phê phán những con người không có nỗ lực, quyết tâm, hay nản chí

– Rút ra bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được tầm quan trọng của ý chí, rèn luyện cho bản thân ý chí kiên cường, tinh thần lạc quan để sẵn sàng đối mặt và vượt qua những trở ngại trong cuộc sống

Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn:

2.1 (0.5 điểm) Giới thiệu chung:

– Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác trước cách mạng của ông xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo Truyện ngắn “Chí Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của ông – Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ở

Trang 40

phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí”

2.2 (3.0 điểm) Phân tích:

2.2.1 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Chí Phèo” – Nam Cao:

– Tình huống:

+ Sau cuộc gặp gỡ tình cờ của Chí Phèo với thị Nở, Chí Phèo lần đầu tiên tỉnh rượu Chí

đã tỉnh rượu sau một cơn say rất dài

+ Trước đó Chí đã là tay sai cho kẻ thống trị nham hiểm – Bá Kiến Bá Kiến lợi dụng Chí Phèo để trừ khử những phe cánh đối nghịch, gây ra bao tội ác với dân làng mà yếu tố hỗ trợ cho Chí là rượu Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông Cơn say đã lấy mất của hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối

– Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu:

+ Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn

2.2.2 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Vợ nhặt” – Kim Lân:

– Tình huống:

+ Tràng đã lớn tuổi mà vẫn chưa có vợ và nạn đói khủng khiếp lại đem đến cơ may để Tràng có gia đình Hạnh phúc đến với người nông dân nghèo khổ ấy quá bất ngờ, thấy

Ngày đăng: 20/04/2016, 01:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cái tôi Xuân Quỳnh được thể hiện song hành, gắn bó với hình  tượng "sóng", khi tách rời, khi nhập vào làm một - tuyển tập 45 bộ đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 của các trường chuyên trên cả nước có đáp án và thang điểm
nh ảnh cái tôi Xuân Quỳnh được thể hiện song hành, gắn bó với hình tượng "sóng", khi tách rời, khi nhập vào làm một (Trang 7)
Hình thức câu thơ tự do, ngắt nhịp bất thường, giàu chất nhạc, chất  họa… - tuyển tập 45 bộ đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 của các trường chuyên trên cả nước có đáp án và thang điểm
Hình th ức câu thơ tự do, ngắt nhịp bất thường, giàu chất nhạc, chất họa… (Trang 94)
Hình thức trữ tình giàu tính dân tộc - tuyển tập 45 bộ đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 của các trường chuyên trên cả nước có đáp án và thang điểm
Hình th ức trữ tình giàu tính dân tộc (Trang 136)
Hình tượng người nghệ sĩ Lorca”. Ý kiến khác lại khẳng - tuyển tập 45 bộ đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn năm 2016 của các trường chuyên trên cả nước có đáp án và thang điểm
Hình t ượng người nghệ sĩ Lorca”. Ý kiến khác lại khẳng (Trang 321)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w