TỔNG QUAN1.1 Định nghĩa • WHO coi chất thải nguy hại là các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học mà yêu cầu xử lý đặc biệt để tránh nguy cơ đối với sức khỏe con người và/hoặc hiệu ứn
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ
KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
QUY CHUẨN VIỆT NAM
VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS PHẠM THỊ THANH HÒA
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• 24%
• Hơn 20.000 km2
• 3181
• Vo Quy, “Statement to the House
Subcommittee on Asia, the Pacific and Global Environment” June 4,
2009.
Trang 51 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
• WHO coi chất thải nguy hại là các tác nhân vật lý, hóa học
hoặc sinh học mà yêu cầu xử lý đặc biệt để tránh nguy cơ đối với sức khỏe con người và/hoặc hiệu ứng có hại khác
về môi trường
• Trong thực tế, một loạt các thuật ngữ này thường được sử
dụng bởi cá nhân các nước khác nhau để mô tả các chất thải cùng loại.
(D.Kofi Asante-Duah et al., 2002)
Trang 61 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
• Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp
chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác).
• Hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi
trường và sức khỏe con người
(Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại số
155/1999/QĐ9-TTg Điều 2 Mục 2)
Trang 71 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
• Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế.
• Chất thải nguy hại là còn là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán
rắn-semisolid, và các bình chứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác.
(Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc 12/1985)
Trang 81 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
• Chất thải (dạng rắn, dạng lỏng, bán rắn-semisolid, và các
bình khí) có thể được coi là chất thải nguy hại khi:
• Nằm trong danh mục chất thải nguy hại do EPA đưa ra
• Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra
Trang 91 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
• Định nghĩa được ban hành trong quy
chế về quản lý chất thải nguy hại của chúng ta có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên Hợp Quốc và của
Mỹ
• Tuy nhiên, còn chưa rõ ràng về các đặc
tính của chất thải, bên cạnh đó chưa nêu lên các dạng của chất thải nguy hại
• Cũng như chưa qui định các chất có
độc tính với người (liều lượng rất thấp) hay động vật là chất thải nguy hại.
So sánh
Trang 101 TỔNG QUAN
1.2 Phân loại
Trang 112 SỰ ẢNH HƯỞNG
2.1 Các hợp chất POPs
• Chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistent Organic Pollutants -
POPs) là những hợp chất bền vững trong môi trường, có khả năng tích tụ sinh học qua chuỗi thức ăn, lưu trữ trong thời gian dài, có khả năng phát tán xa từ các nguồn phát thải và tác động xấu đến sức khoe con người và hệ sinh thái.
• Là loại chất thải nguy hại điển hình bậc nhất.
• Là một đối tượng được đề cập hàng đầu trong các chiến
lược quản lý chất thải nguy hại ở nước ta, nhất là từ sau khi Việt Nam tham gia ký kết công ước Stockhom.
(GS.TS Lâm Minh Triết và công sự., 2006)
Trang 122 SỰ ẢNH HƯỞNG
2.1 Các hợp chất POPs
• Xét theo quan điểm của khái niệm “Các
hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền - POPs” của công ước Stockhom thì nhóm này bao gồm 9 hóa chất:
• DDT, Toxaphene, Aldrin (Aldrex Aldrile ), Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox ), Eldrin, Heptaclo (Drimex, Heptamul, Heptox ), Mirex, HCB, Clordane (Clorotox, Octaclor, Penticlo )
Nhóm 1
Các hóa chất
bảo vệ thực vật
Trang 17• Chưa có nhiều nghiên cứu về dịch tễ học
nên chưa xác định được cơ chế gây bệnh
• Gây ung thư gan, ung thư túi mật, đa u
tủy
• Phá hủy nội tiết tố giới tính, sinh con quái
thai, sẩy thai.
• Nhiễm liều lớn gây ngộ độc cấp tính, tai
biến mạch máu não.
(Cocco et al., 1997)/(Garabrant et al, 1992)
Trang 18• POPs phát tán vào môi trường phổ biến
và được chú ý nhiều nhất trong nhóm 2 là:
• Các hoá chất trong dầu nhớt
• Các loại hoá chất sử dụng cho các quá
trình sản xuất công nghiệp hoặc những sản phẩm của các hoạt động sản xuất công nghiệp, điển hình là PCB
Trang 19• Ứng dụng chủ yếu trong các ngành công
nghiệp điện (máy biến thế, acquy, bóng đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu biến thế)
• Chất làm mát trong truyền nhiệt, trong
các dung môi chế tạo mực in, ngành công nghiệp sản xuất sơn…
(GS.TS Lâm Minh Triết và công sự., 2006)
Trang 213 QUY CHUẨN VN
3.1 QCKT quốc gia về ngưỡng CTNH
• QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ngưỡng chất thải nguy hại
• Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại đối
với các chất thải và hỗn hợp của các chất thải (trừ chất thải phóng xạ, chất thải ở thể khí và hơi)
• Quy chuẩn này áp dụng đối với: các tổ chức, cá nhân phát
sinh chất thải; các đơn vị có hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải; các cơ quan quản lý nhà nước; đơn vị lấy mẫu, phân tích và các
tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến chất thải.
Trang 223 QUY CHUẨN VN
3.1 QCKT quốc gia về ngưỡng CTNH
Trang 233 QUY CHUẨN VN
3.1 QCKT quốc gia về ngưỡng CTNH
Trang 243 QUY CHUẨN VN
3.1 QCKT quốc gia về ngưỡng CTNH
Trang 253 QUY CHUẨN VN
3.2 Đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng
• QCVN 41: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng
• Quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với các cơ sở, dây chuyền
sản xuất xi măng áp dụng đồng xử lý CTNH trong lò nung
xi măng
• Là việc kết hợp quá trình sản xuất xi măng để xử lý
CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung.
Trang 263 QUY CHUẨN VN
3.2 Đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng