1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập Viện Hóa học - Viện HLKH&CN Việt Nam

35 932 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thuc tâp

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Viện Hóa học 5

1.2 Lịch sử phát triển qua các thời kỳ 6

1.2.1 Từ năm 1978 đến 1998 6

11.2 Thời kỳ phát triển và hội nhập (1998 đến 2008) 8

1.2.3 Viện Hóa học 5 năm gần đây (2008 – 2013) 10

1.2.4 Tiềm lực khoa học và công nghệ 11

1.3 Cơ cấu tổ chức 12

1.4 Một số thành tựu nổi bật 13

1.5 Phòng Hóa Dược – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm KH&CNVN 15

1.5.1 Cơ cấu tổ chức 15

1.5.2 Lĩnh vực nghiên cứu 15

1.5.3 Một số kết quả nổi bật 15

1.5.4 Kết quả đào tạo sau đại học 16

1.5.5 Hợp tác quốc tế 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 17

2.1 Mục đích 17

2.1.1 Làm quen với phòng thí nghiệm 17

2.1.2 Kỹ thuật phòng thí nghiệm 17

2.1.3 Thu thập tài liệu 17

2.1.4 Thực hiện công việc được giao 17

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp sắc kí bản mỏng 18

2.2.2 Chiết 18

2.2.3.Loại bỏ dung môi ở áp suất thấp 19

2.2.4.Sắc kí cột 19

2.2.5.Dụng cụ 19

2.2.6 Phương pháp nhồi cột huyền phù 19

2.3 Cơ sở lý thuyết của báo cáo thực tập 19

CHƯƠNG 3 THỰC TẾ TẠI NƠI THỰC TẬP 21

Trang 2

3.1 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 21

3.1.1 Thiết bị 21

3.1.2 Dụng cụ 23

3.1.3 Hóa chất 22

3.2 Kỹ thuật phòng thí nghiệm 22

3.2.1 Nội quy, quy định, an toàn phòng thí nghiệm 22

3.2.2 Rửa dụng cụ 22

3.2.3 Sấy khô dụng cụ 23

3.2.4 Cân mẫu bằng cân điện tử 23

3.2.5 Pha hệ dung môi 23

3.2.6 Chạy sắc kí bản mỏng 23

3.2.7 Máy quay cất chân không 24

3.2.8 Thu hồi dung môi 24

3.3 Phương pháp lựa chọn chất hấp phụ và dung môi chạy cột sắc kí 24

3.3.1 Chọn chất hấp phụ 24

3.3.2 Lựa chọn dung môi chạy cột sắc kí 25

3.3.3 Tỉ lệ giữa lượng mẫu chất cần tách với kích thước cột 25

3.3.4 Tỉ lệ giữa chiều cao lượng silicagel và đường kính trong của cột sắc kí 25

3.4 Cách nạp silicagel vào cột 26

3.4.1 Nạp silicagel ở dạng sệt 26

3.4.2 Nạp silicagel dạng khô 27

3.5 Cách nạp mẫu vào cột 27

3.6 Thực nghiệm tiến hành tổng hợp một số dẫn xuất triterpenoid 4 28

3.6.1 Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm 28

3.6.2 Thực nghiệm tổng hợp triterpenoid-triazol-AZT 4 28

3.6.2.1 Tổng hợp các hợp chất triterpenoid 2 28

3.6.2.2 Tổng hợp chất este progagyl 3 29

3.6.2.3 Tổng hợp triterpenoid –triazol-AZT 4 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 33

4.1 Kết luận 33

4.2 Bài học 33

4.3 Đề xuất 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Viện trưởng Viện HànLâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoànthành tốt kỳ thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trongkhoa Công nghệ Hóa học – Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đã tạo điều kiện cho

em được về thực tập tại phòng Hóa Dược - Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Tuyến , TS Đặng Thị TuyếtAnh người đã trực tiếp giao đề tài, các cô chú, các anh chị trong phòng Hóa Dược đãgiúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này

Em cảm ơn cô giáo TS Hoàng Thị Lý và thầy giáo KS Nguyễn Đức Duy, người

đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tập, hướng dẫn thực tập, giúpchỉnh sửa và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn người thân và bạn bè đã chia sẻ, động viên và giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, Ngày 11 Tháng 04 Năm 2016

Sinh viên Trần Hải Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13

COSY: Phổ tương quan proton- proton

DEPT: Phổ DETP

GC: Sắc ký khí

GC/MS: Sắc ký khí ghép khối phổ

HMBC: Phổ tương quan đa liên kết dị hạt nhân

HSQY: Phổ tương quan đơn liên kết dị hạt nhân

1H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

EI-MS: Phổ khối va chạm điện tử

ESI-MS: Phổ khối ion hóa bụi điện tử

HR-ESI-MS: Phổ khối ion hóa bụi điện tử phân giải cao

SKC: Sắc ký cột

SKBM: Sắc ký bản mỏng

UV: Phổ tử ngoại

BuOH: Rượu Butylic

MeOH: Rượu Metylic

EtOH : Rượu Etylic

EtOAc: Etyl axetat

Cs: Cộng sự

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Viện Hóa học

Ngày 16/9/1978, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 230/CP về việc thànhlập Viện Hóa học trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Viện có trụ sở tại Nhà A18 Số 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Viện Hóa học có nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề cơ bản có định hướng, có tầmquan trọng đối với Việt Nam trong lĩnh vực hóa học, nghiên cứu áp dụng các thành tựuhóa học trong nền kinh tế quốc dân, đào tạo cán bộ nghiên cứu hóa học, xây dựng cácmối quan hệ hợp tác nghiên cứu, triển khai đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước

Ban lãnh đạo Viện Hóa học qua các thời kỳ:

1 Viện trưởng

1.2 Lịch sử phát triển qua các thời kỳ

Trang 6

1.2.1 Từ năm 1978 đến 1998:

Tiền thân của Viện Hóa học là một số cơ sở nghiên cứu về hóa học được thànhlập trong thời gian kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ cuối những năm 60 và đầu nhữngnăm 70 và trực thuộc khối nghiên cứu của Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước, hiệnnay là Bộ Khoa học và Công nghệ

GS.TSKH Hồ Sỹ Thoảng là Viện phó Viện Khoa học Việt Nam kiêm Việntrưởng Viện Hóa học Các phó Viện trưởng là PGS.TS Trần Nguyên Tiêu và GS.TSKH.Đặng Văn Luyến Viện Hóa học đã được GS.VS Nguyễn Văn Hiệu giúp đỡ, tăng cườngcho một bộ phận cán bộ, phòng thí nghiệm và một số trang thiết bị nghiên cứu của ViệnVật lý

Trong thời kỳ này Viện đã xây dựng Phân Viện Hóa học tại Thành phố Hồ ChíMinh, trụ sở tại số 1 Mạc Đĩnh Chi

Năm 1985 Phòng Hóa học các hợp chất Thiên nhiên được tách khỏi Viện Hóahọc để thành lập Trung tâm Hóa học các hợp chất Thiên nhiên trực thuộc Viện Khoa họcViệt Nam

Đến năm 1987, GS.TSKH Quách Đăng Triều đảm nhiệm cương vị Viện trưởng.Các phó Viện trưởng là PGS.TS Trần Nguyên Tiêu, GS TSKH Trịnh Xuân Giản,PGS.TS Nguyễn Đức Nghĩa, và PGS.TS Nguyễn Văn Hải

Năm 1992 Phân Viện miền Nam đã được tách khỏi Viện để thành lập một số đơn

vị độc lập

Từ năm 1992, GS.TSKH Đặng Vũ Minh được cử làm Viện trưởng Các PhóViện trưởng gồm: GS.TSKH Trần Văn Sung , PGS.TS Phạm Hữu Lý, TS Phạm VănQuý và TS Nguyễn Thế Đồng

Năm 1993, một số bộ phận của Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã chuyển

về Viện Hóa học thành lập ra 7 Tập thể khoa học Tập thể Hóa Công nghệ củaPGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên tách khỏi Viện Hóa học để thành lập Liên hiệp Khoahọc sản xuất Công nghệ hóa học

Sau gần 20 năm thành lập, các hoạt động nghiên cứu và triển khai của Viện Hóahọc được tập trung vào năm hướng chính sau đây:

- Các hợp chất có tính sinh học

Trang 7

- Vật liệu vô cơ

- Các vấn đề về phân tích và hóa chất tinh khiết

- Kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường

* Các kết quả nổi bật của Viện theo các hướng nghiên cứu trong giai đoạn này gồm:

- Nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các loại thảo dược truyềnthống của Việt Nam đặc biệt các loại thuốc chống sốt rét trên cơ sở artemisinin chiếtxuất từ cây Thanh hoa hoa vàng và các dẫn xuất của nó, rutin từ hoa hòe làm thuốc timmạch, huyết áp, rotudin từ củ bình vôi làm thuốc an thần Một số chất có hoạt tính chốngung thư, hỗ trợ cai nghiện ma túy, các chất kháng sinh, các chất pheromom, diệt nấm,diệt côn trùng, điều hòa sinh trưởng thực vật… cũng được triển khai nghiên cứu và cókết quả quan trọng

- Các loại tinh dầu, hương liệu dùng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm vàdược phẩm

- Các hợp chất kích thích sinh trưởng thực vật, tăng hàm lượng đường trong mía,phân bón vi sinh và phân bón thảo mộc; các loại phân bón chậm tan;…

- Vật liệu cảm quang, nhựa bọc bịt dùng trong công nghiệp in, điện và điện tử,vật liệu polyme compozit có các tính chất đặc biệt , các công trình nghiên cứu về cao suthiên nhiên Việt Nam biến tính

- Các loại xúc tác hóa dầu; vật liệu dùng cho tích trữ và chuyển hóa năng lượngvật liệu chế tạo điện cực biến tính; các loại vật liệu gồm có độ bền hóa và bền nhiệt cao;nghiên cứu công nghệ chế biến kim loại quý, đá quý

- Xây dựng gần 70 quy trình phân tích cấp Quốc gia, trong đó 40 quy trình đã trởthành tiêu chuẩn Nhà nước được áp dụng rộng rãi trong phân tích, đánh giá, giám định,điều tra về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, xuất, nhập khẩu…; nghiên cứu các hiệuứng phân tích mới làm cơ sở để nâng cao độ tin cậy của các phép đo; ứng dụng tin học

để chế tạo nhiều thiết bị điện hóa hiện đại

- Phân tích, đánh giá sự ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí Nhiều côngnghệ tiên tiến đã được nghiên cứu và ứng dụng có kết quả trong việc xử lý và bảo vệmôi trường như dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, nước thải của

Trang 8

các nhà máy dệt nhuộm, thuộc da, giấy… Công nghệ xử lý nước phèn ở đồng bằng sôngCửu Long, nước nhiễm mặn ở Quảng Bình.

Công tác đào tạo Sau đại học của Viện cũng đạt được những thành tựu đáng kể.Đến thời điểm đó, Viện đã đào tạo được 1 TSKH, 20 tiến sĩ, 15 thạc sỹ, trong đó có 10thạc sỹ trong một chương trình cho miền núi

Trong giai đoạn này Viện đã tổ chức thành công 16 hội nghị, hội thảo quốc tế vàquốc gia về Hóa học; hơn 250 công trình khoa học đã được công bố trên các Tạp chíkhoa học trong nước và Quốc tế; gần 200 báo cáo khoa học tại các Hội nghị khoa họcQuốc gia và Quốc tế; 9 bằng phát minh, sáng chế

1.2.2 Thời kỳ phát triển và hội nhập (1998 đến 2008)

Giai đoạn này, Viện Hóa học duy trì hình thức tổ chức vừa có phòng nghiên cứuvừa có tập thể khoa học và nhóm nghiên cứu Năm 2002, 2 tập thể khoa học của TS.Nguyễn Thế Đồng và PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo đã chuyển đến viện mới thànhlập là Viện Công nghệ Môi trường Đến năm 2008, Viện có 25 phòng và tập thể khoahọc và một số nhóm nghiên cứu và được chia làm 5 hướng chính gồm:

- Hướng các chất có hoạt tính sinh học

- Hướng Khoa học và công nghệ polyme

- Hướng Vô cơ hóa lý

- Hướng Hóa phân tích

- Hướng Hóa môi trường

Đây là giai đoạn Viện củng cố, phát huy các thành tích đã đạt được trong nhữngnăm qua và xây dựng những định hướng phát triển tiếp theo, trong đó hợp tác quốc tế,đầu tư tăng cường tiềm lực được đặc biệt quan tâm

Từ năm 2002 GS.TSKH Trần Văn Sung đảm nhiệm chức vụ Viện trưởng ViệnHóa học, các Phó Viện trưởng là PGS.TS Nguyễn Văn Hùng và ThS Trần Văn Chín,năm 2007 TS Nguyễn Văn Tuyến được bổ nhiệm làm Phó Viện trưởng

* Các kết quả nổi bật của Viện theo các hướng nghiên cứu trong giai đoạn này gồm:

Trong giai đoạn này, Viện Hóa học đã tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu cơ bản

có định hướng và nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc phát triển Công nghệ trong lĩnh

Trang 9

vực hóa hữu cơ, hóa sinh, hóa vật liệu và hóa dược Nhiều đề tài nghiên cứu khoa họccấp Viện KH&CNVN, cấp nhà nước, có dự án trọng điểm được triển khai và đạt kết quảtốt Những đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện đã bámsát các yêu cầu của thực tiễn đất nước, bảo đảm chất lượng khoa học cao theo xu hướngngày cáng hội nhập với quốc tế Nhiều đề tài đã được đưa vào ứng dụng trong đời sống,mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, được các cơ quan, địa phương trong cả nước đánh giácao Ngoài ra Viện cũng có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề bức xúc liênquan đến an ninh xã hội như vấn đề tái chế rác thải bệnh viện, vấn đề an ninh an toànthực phẩm (rau nhiễm độc của Hà Nội, chất màu thực phẩm độc hại), vụ nhà tự cháy ởQuảng Nam, tự cháy ở Tây Ninh, chất ma túy mới ở vũ trưởng New Century vv Sauđây là một số kết quả nổi bật :

- Các công trình nghiên cứu điều tra sàng lọc các hoạt chất từ thực vật Viện Nam;

đã đóng góp cho kho tàng chất của thế giới hàng trăm chất mới, có cấu trúc lý thú, trong

dó có những cấu trúc chưa từng được biết đến và hoạt tính sinh học tốt từ cây cỏ ViệtNam Hàng trăm bài báo khoa học được đăng tải các tạp chí hàng đầu của quốc tế vàtrong nước

- Nghiên cứu phát triển một số bài thuốc y học cổ truyền để chữa một số bệnhnhiệt đới và hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy; nghiên cứu xây dựng quy trình côngnghệ, sản xuất thử chitin/chitosan dùng làm màng băng, màng sinh học, thuốc kem chữabỏng, chữa nấm, thực phẩm bổ dưỡng, bảo quản thực phẩm…

- Đã nghiên cứu và tổng hợp được một số biệt dược (quy mô phòng thí nghiệm)dùng làm thuốc chữa ung thư như cyclophosphamid, taxol, taxoter, tamoxifen, thuốc tiểuđường (glibenclamid); thuốc sốt rét (piperaquin); thuốc chữa bệnh HIV/AIDS(stavudin); cúm gia cầm H5N1 (oseltamivir phossphat); thuốc kháng vi rút nhưacyclovir…

- Đã nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ, sản xuất thử một số vật liệumới trên cơ sở các polyme, polyme nanocomposit có tính chất đặc biệt, được sử dụng đểchế tạo đệm chống và đập tàu biển, đế giầy, guốc hãm tàu hỏa, xử lý ô nhiễm dầu, giữnước cho cây trồng, các sản phẩm trong công nghiệp in, điện và điện tử

- Nghiên cứu các hiệu ứng, các chất tăng cường, điện cực biến tính, sensor điệnhóa cũng như các phép đo hiện đại có sử dụng máy vi tính, xây dựng các phương pháp

đo quang phân tử, đo quang nguyên tử, sắc ký và điện hóa hiện đại để xác định sự phân

bố các nhóm chức, các dạng cấu trúc hóa học các chất vô cơ và hữu cơ trong các mẫu tựnhiên phức tạp với độ chính xác và chọn lọc cao

Trang 10

- Đã xây dựng quy trình công nghệ chế tạo các vật liệu rây phân tử (Zeolit.AlPO4-n, M4IS) từ nguyên liệu trong nước đạt chất lượng cao dùng làm chất hập phụ vàxúc tác cho lọc hóa dầu, xử lý môi trường và y tế.

Về hợp tác quốc tế, Viện Hóa học đã xây dựng, duy trình và phát triển tốt cácmối quan hệ hợp tác về nghiên cứu, triển khai và đào tạo với nhiều nước và các tổ chứcquốc tế Viện thường xuyên cử các cán bộ khoa học đi nghiên cứu, thực tập và đào tạosau đại học tại các nước tiên tiến như: Đức, Pháp Mỹ,Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada,

Úc, Thụy Điển…

Một số dự án quốc tế được thực hiện có hiệu quả như sau:

- Dự án với Cộng Hòa Pháp CNRS về các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinhhọc

- Dự án với Hãng Tibotec, Vương quốc Bỉ về đa dạng sinh học và tổng hợp cáchợp chất có hoạt tính sinh học

- Dự án hợp tác đa dạng sinh học ICBG, Mỹ để nghiên cứu hoạt tính sinh học củacây cỏ tại rừng quốc gia Cúc Phương

- Dự án bài thuốc cai nghiện Heantos VIE/96/033 với UNDP

- Dự án với Hãng Bayer và Viện Sinh hóa thực vật Halle, CHLB Đức

1.2.3 Viện Hóa học 5 năm gần đây (2008-2013):

Từ tháng 12/2008, PGS.TS Nguyễn Văn Tuyến được bổ nhiệm làm Viện trưởng,các Phó Viện trưởng gồm: PGS TS Vũ Anh Tuấn, ThS Trần Văn Chín Đến tháng7/2012 thêm 2 Phó Viện trưởng TS Vũ Đức Lợi và TS Ngô Quốc Anh được bổ nhiệmTháng 5/2010, phòng Hóa học các hợp chất Terpen của GS Nguyễn Văn Hùngđược điều động sang đơn vị mới là Viện Hóa sinh biển

Từ năm 2010, Viện đã cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp để đáp ứng với tình hìnhmới: Toàn bộ các Tập thể khoa học đã dần được chuyển đổi hoặc sát nhập thành cácphòng nghiên cứu Hiện nay Viện có có 22 phòng chuyên môn, 01 Trung tâm nghiêncứu liên ngành Cùng với việc thành lập các Phòng nghiên cứu, Viện đã bổ nhiệm 14trưởng phòng, 16 phó trưởng phòng nghiên cứu và một số cán bộ Phụ trách Phòng

*Về nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và ứng dụng triển khai:

Trang 11

Từ năm 2009 đến nay, Viện đã được giao chủ trì thưc hiện 44 đề tài Nghiên cứu cơbản thuộc Quỹ phát triển KH và CN Quốc gia (Nafosed) Kết quả thực hiện các đề tàinày đã góp phẩn nâng cao số lượng các công trình công bố Quốc tế của Viện Hóa họctrong những năm vừa qua.

Viện cũng đã và đang chủ trì thực hiện nhiều đề tài thuộc các Chương trình nghiêncứu KHCN trọng điểm Quốc gia như: Chương trình Vật liệu mới, chương trình Hóadược, chương trình Tây nguyên 3, chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn; Các đề

án về phát triển nhiên liệu sinh học, đề án phát triển công nghệ môi trường ViệtNam; Các nhiệm vụ Hợp tác Quốc tế về KH và CN theo Nghị định thư với Cộng hóaPháp, Đức, Italia; các đề tài cấp Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam; và nhiều đề tài vớicác Sở Khoa học Công nghệ các tỉnh thành phố như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,Thanh Hóa, Thái bình…

Hiện nay, Viện cũng đang chủ trì thực hiện dự án Hợp tác Quốc tế ODA về biếnđổi khí hậu với Vương quốc Đan mạch, dự án NGO với Cộng hòa Pháp và Cộng hòaLiên bang Đức

Ngoài các đề tài và dự án nghiên cứu khoa học, Viện cũng thực hiện nhiều các hợpđồng dịch vụ khoa học công nghệ với doanh thu hàng năm trên 10 tỷ, nộp thuế cho Ngânsách Nhà nước trên 1 tỷ đồng /1năm

1.2.4 Tiềm lực khoa học và công nghệ

Tính đến tháng 9/2013 Viện Hóa học hiện có đội ngũ gồm 221 cán bộ (124 cán

bộ biên chế và 97 cán bộ hợp đồng dài hạn), trong đó có 02 GS.TS, 17 PGS.TS, 47 Tiến

sĩ, 43 Thạc sĩ, 99 Cử nhân, 13 Kỹ thuật viên và Nhân viên kỹ thuật

Để bù đắp sự thiếu hụt về số lượng cán bộ khoa học trình độ cao do đã đến tuổinghỉ hưu, Viện Hóa học đã có chính sách thu hút tài năng: xét tuyển thẳng các Tiến sĩ trẻđược đào tạo từ các nước ngoài và có nhiều công trình công bố Quốc tế vào biên chế.Trong 6 tháng đầu năm 2013, đã xét tuyển được 03 tiến sỹ đào tạo tại Mỹ, Pháp và Đức

* Về trang thiết bị: Viện Hóa học đang được giao quản lý và sử dụng nhiều trang thiết

bị mới hiện đại và đồng bộ như: thiết bị Khối phổ phân giải cao, thiết bị Cộng hưởng từhạt nhân phân giải cao 500 MHz, thiết bị Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ thiết bị Quangphổ hấp thụ nguyên tử thiết bị Quang phổ phát xạ sử dụng nguồn cảm ứng cao tầnPlasma hệ thống Phân tích nhiệt vi sai và nhiều trang thiết bị hiện đại khác

Trang 12

* Về cơ sở làm việc: Viện Hóa học hiện có hai khối nhà làm việc (04 tầng và 08 tầng)

với tổng diện tích 6.610m2, có đủ các điều kiện cần thiết đảm bảo cho công tác nghiêncứu khoa học, đào tạo cán bộ và hợp tác quốc tế

1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Viện Hóa học:

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Viện là vừa có phòng nghiên cứu vừa có tậpthể khoa học (từ năm 2010 các tập thể khoa học chuyển thành các phòng nghiên cứu)

và nhóm nghiên cứu Mô hình này qua thời gian đã cho thấy nó tương đối phù hợp vớiViện hóa học hiện tại Trong đó phòng Quản lý tổng hợp quản lý chung tất cả cá mặtcông tác của Viện Hiện nay Viện có 25 tập thể khoa học và một số nhóm nghiên cứuđược chia là 5 hướng chính gồm:

 Hướng Hóa sinh hữu cơ gồm: phòng tổng hợp Hữu cơ, phòng Hóa dược Phòngsinh dược và Hóa bảo vệ thực vật, phòng Công nghệ Hoạt chất sinh học, phòng Hóa họcSteroid & Alkaloid, phòng Thí nghiệm thử hoạt tính sinh học, phòng Hóa hữu cơ, nhómnghiên cứu Thuốc chống virut, phòng Hoạt chất sinh học, Phòng Enzyme, nhóm nghiêncứu hóa học cây thuốc

 Hướng Khoa học và Công nghệ polyme gồm: Phòng Công nghệ Vật liệuPolyme, phòng Polyme sinh học, phòng Vật liệu Polyme, phòng Polyme thiên nhiên,phòng Polyme chức năng, phòng Hóa học Nano

 Hướng Vô cơ – Hóa lý gồm : Phòng Hóa lý – Bề mặt, phòng Hóa Vô cơ, phòngĐiện hóa ứng dụng, phòng nghiên cứu cấu trúc, phòng Khối phổ

 Hướng Hóa phân tích gồm: phòng Phân tích ứng dụng, phòng khoa học phântích và Hóa chất tinh khiết

 Hướng Hóa Môi trường gồm: phòng Ứng dụng máy tính trong nghiên cứu Hóahọc, phòng Hóa Môi trường

 Hiện nay Viện trưởng Viện Hóa học là PGS.TS Nguyễn Văn Tuyến, các Việnphó: Th.S Trần Văn Chín, TS Vũ Anh Tuấn, và các Trưởng Hướng

Trang 13

 Đã chế tạo thành công vật liệu Polyme mới ứng dụng trong việc bảo quản thi hàiChủ tịch Hồ Chí Minh Nghiên cứu thử nghiệm thành công vải cao su đặc biệt bảo vệlâu dài thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh.

 Nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất thép từ bùn đỏ ở quy mô 10tấn/mẻ, với hiệu suất thu hồi 70%, đạt tiêu chuẩn Việt Nam Công nghệ này góp phầngiảm thiểu ô nhiễm môi trường trong công nghiệp khai thác và chế biến quặng bauxit tạiViệt Nam

 Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu hút dầu trên nền Xenlulo và sẽ được chuyểngiao công nghệ cho Công ty DMC

 Nghiên cứu chế tạo được vật liệu oxyt Fe và Mn kích thước nano trên chất mangbentonit và công nghệ xử lý nước nhiễm Asen ở các vùng nông thôn

 Nghiên cứu chế tạo và triển khai sản xuất bột Caxi hyđroxyapatit kích thướcnano làm thực phẩm chức năng và nguyên liệu bào chế thuốc chống loãng xương

 Tổng hợp thành công một số thuốc generic chữa bệnh hiểm nghèo ở quy môPilot như: Thuốc chữa bệnh tiểu đường glibenclemit và metformin, thuốc chưa HIVStavudin, thuốc chữa bệnh virut Heperes, thuốc chống viêm giảm đau celecoxib…

 Tổng hợp thành công vật liệu xử lý nước nhiễm Asen và kim loại nặng trên cơ sởoxit sắt từ kích thước nano trên chất mang Bentonit ứng dụng trong công nghệ xử lýnước nhiễm Asen tại Việt Nam, quy mô hộ gia đình và trạm cấp nước tập trung côngsuất đến 240m3/ ngày đêm

 Nghiên cứu thành công polyme siêu hấp thụ nước sử dụng để giữ ẩm và cải tạo

đất trong nông nghiệp, các loại màng để bảo quản nông sản thực phẩm (đạt cúp vàng Hội chợ Techmart năm 2012).

 Nghiên cứu thành công công nghệ chiết xuất hoạt chất Curcumin từ củ nghệvàng, enzyme Bromelain từ dứa, các axít amin quý từ trứng kiến gai đen, 10-HDA từSữa ong chúa và công nghệ bào chế để sản xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng

 Bào chế thành công Curcumin có kích thước nano (tên đăng ký thương mại làCurmaNanO) trên cơ sở Curcumin

b Về công trình công bố

Viện Hóa học đã công bố trên 1000 công trình trên các tạp chí khoa học trên cáctạp chí trong nước và Quốc tế Trong 3 năm gần đây Viện đã công bố 72 công trìnhthuộc danh mục SCI, 21 công trình thuộc danh mục SCI-E, 459 bài báo trên các tạp chítrong nước và 14 bằng phát minh sáng chế

c Về công tác đào tạo sau đại học

Trang 14

Tính đến nay, Viện đã đào tạo được 01 Tiến sĩ khoa học, 105 Tiến sĩ và 113Thạc sĩ thuộc các chuyên ngành Hóa học khác nhau Năm 2013, có 67 Nghiên cứu sinh

và 12 Thạc sĩ đang học tập và nghiên cứu tại Viện Các cán bộ khoa học của Viện đãbiên soạn được nhiều giáo trình, sách chuyên khảo và sách tham khảo phục vụ đào tạosau đại học

Ngoài việc phối hợp đào tạo với các Viện, Phân viện thuộc Viện Hàn lâm KH và

CN Việt Nam, Viện Hóa học còn mở rộng hợp tác đào tạo với Trường đại học khoa học

tự nhiên - đại học Quốc gia Hà Nội, đại học Thái Nguyên, đại học Bách khoa Hà Nội,đại học Sư phạm Hà Nội, đại học Dược Hà Nội đồng thời cử cán bộ tham gia giảng dạy,hướng dẫn Nghiên cứu sinh và học viên Cao học ở nhiều trường Đại học và địa phươngtrong cả nước

d Về hợp tác Quốc tế

Viện đã thường xuyên xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ hợp tácquốc tế với nhiều nước như: Anh, Đức, Pháp, Bỉ, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc,Nga, Canada, Tây Ban Nha, Hoa kỳ , các tổ chức quốc tế: UNESCO, UNDP, UNOPS,WHO, Hội đồng Anh và các công ty trên thế giới: Hãng TIBOTEC (Vương quốc Bỉ),hãng Bayer (CHLB Đức)…

e Thi đua khen thưởng

Qua 35 năm xây dựng và phát triển, đến nay Viện Hóa học đã khẳng định được vịthế của một Viện nghiên cứu chuyên ngành lớn với tiềm lực về con người, về cơ sở hạtầng và các trang thiết bị hiện đại Viện Hóa học đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởngnhiều danh hiệu cao quý:

Năm 2003 Viện Hóa học đã được tặng Huân chương Độc lập hạng Ba, năm 2008,

2013 được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và năm 2008 được tặng Huânchương Độc lập hạng Nhì Nhiều năm liền 2003, 2004, 2006, 2007, 2008, 2012 Việnđược nhận cờ thi đua của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

GS.VS Đặng Vũ Minh, nguyên Viện trưởng Viện Hóa học được Nhà nước tặngthưởng Huân chương lao động hạng Nhất

GS Trần Nguyên Tiêu, GS.TSKH Trần Văn Sung, PGS Nguyễn Thị Ngọc Tú,PGS Phạm Hữu Lý và Th.S Trần Văn Chín được Nhà nước tặng Huân chương laođộng hạng Ba

1.5 Phòng Hóa Dược – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.5.1 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, phòng Hóa dược có 5 cán bộ đang tham gia công tác:

Trang 15

 GS.TS Nguyễn văn Tuyến

 Nghiên cứu tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học

 Ứng dụng và phát triển các phương pháp hiện đại để tổng hợp các hợp chất thiênnhiên và các chất dị vòng có hoạt tính sinh học

 Nghiên cứu quy trình công nghệ tổng hợp một số thuốc generic chữa bệnh hiểmnghèo: HIV/AIDS, ung thư, tiểu đường và tim mạch

 Đã nghiên cứu tổng hợp được glibenclamide làm thuốc chữa bệnh tiểu đường

 Đã tách và xác định cấu trúc của một số chất thiên nhiên có tính hoạt động chốngung thư và kháng khuẩn, kháng nấm của các loài Ficus (Moraceae) và các loài Aglaia(Meliaceae) của Việt Nam

 Đã có hơn 100 công trình khoa học, trong đó có 32 công trình đã đăng ở các tạpchí quốc tế có uy tín

1.5.4 Kết quả đào tạo sau đại học

 Nghiên cứu sinh: 6

 Thạc sỹ : 11

 Cử nhân: 14

1.5.5 Hợp tác quốc tế

 Bộ môn Hoá Hữu cơ, Đại học tổng hợp Ghent, Vương quốc Bỉ

 Khoa hoá dược, Đại học Tổng hợp Ilinois tại Chicago, Mỹ

 Hãng Dược Tibotec, Vương Quốc Bỉ

Trang 16

 Quỹ học bổng IFS.

 Đại học Hữu nghị Nhân dân Nga, Liên Bang Nga

 Viện Hóa sinh Hữu cơ –Viện Hàn lâm Khoa học Belarus, Belarus

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Mục đích

Tìm hiểu làm quen và biết cách sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị máy móc trong phòng thí nghiệm, làm tốt các yêu cầu đươc giáo của người trực tiếp hướng dẫn

Trang 17

2.1.1 Làm quen với phòng thí nghiệm

Mới đầu làm quen với các loại hóa chất gồm có: Dung môi: aceton, metanol,etanol, n-hexan, điclometan, etyl axetat, nước Dung dịch hiện màu: Nynhidrin, cerisunfat/ axit sunfuric đậm đặc

Sau đó làm quen và sử dụng các dụng cụ, thiết bị, máy móc trong phòng thínghiệm Các thiết bị gồm có: Cân điện tử, máy sấy, máy khuấy cơ, máy khuấy nhiệt,máy khuấy từ, máy hút chân không, máy soi tia UV, máy quay cất chân không loại dungmôi,…

Tham quan và tìm hiểu khái quát về các máy đo phổ hiện đại để xác định thànhphần cấu trúc của các chất hữu cơ: Máy cộng hưởng từ hạt nhân (kỹ thuật 1HNMR,13CNMR), máy hồng ngoại (phổ IR), máy phổ khối lượng (MS) hiện có ở trong viện

2.1.2 Kỹ thuật phòng thí nghiệm

 Khi vào phòng thí nghiệm chúng em được học các nội quy, quy định về an toànphòng thí nghiệm

 Tìm hiểu về các loại hóa chất khi sử dụng, phải sử các loại hóa chất có nhãn mác

rõ nguồn gốc, những loại hóa chất có độ độc hại cao dễ gây nguy hiểm khi tiến hành thínghiệm phải lấy cẩn thận và lấy trong tủ hút

 Phải kiểm tra các dụng cụ, thiết bị trước khi tiến hành thí nghiệm

 Phải nắm rõ cách sử dụng thiết bị và quy trình tiến hành thí nghiệm

 Khi tiến hành xong thí nghiệm phải vệ sinh dụng cụ thiết bị, sắp xếp các loại hóachất theo đúng quy định, vệ sinh phòng thí nghiệm

2.1.3 Thực hiện công việc được giao

Nghiên cứu tài liệu để tiến hành thực hiện phản ứng tổng hợp một số hợp chất laitritecpenoid – triazol – AZT

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp sắc kí bản mỏng

 Sắc kí bản mỏng được sử dụng để định tính chất đầu và sản phẩm Thông thườngsản phẩm khác nhau màu sắc và sự phát quang khác nhau Dùng sắc kí lớp mỏng đểbiết được phản ứng xảy ra, không xảy ra, kết thúc phản ứng

 Phương pháp sắc kí lớp mỏng gồm pha tĩnh là 1 lớp mỏng các chất hấp phụ,thường là silicagel 60F254 hoặc nhôm oxit được phủ trên một mặt phẳng chất trơ Phađộng bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong dung môi thích hợp và đượchút lên sắc kí bởi mao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của cácthành phần trong dung dịch

Ngày đăng: 19/04/2016, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w