1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

CÁC CÁCH TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ BÀI BÁO CÁO KHOA HỌC- 17 Apr 2015

31 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề • Tình hình báo cáo NC khoa học hiện nay: – Sinh viên – Nhà nghiên cứu/nhà khoa học – Đối tượng hướng đến trong NCKH – Các tình hình liên quan đến thực trạng nghiên cứu –

Trang 1

CÁCH TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ

BÀI BÁO CÁO KHOA HỌC

T: 16.30-17.30 R: A.402

ThS Nguyễn Thành Luân, Khoa CNSH & KTMT, HUFI luannt@cntp.edu.vn

EFFECTIVE WAYS OF INTERPRETING A SCIENCE REPORT

– 12/2011 – nay: Giảng viên trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

Trang 2

Why important?

What important?

Trang 4

Các vấn đề

• Tình hình báo cáo NC khoa học hiện

nay:

– Sinh viên

– Nhà nghiên cứu/nhà khoa học

– Đối tượng hướng đến trong NCKH

– Các tình hình liên quan đến thực trạng

nghiên cứu

– Yêu cầu của hội nhập quốc tế về khoa học

– Nâng cao kỹ năng NCKH trong SV

Yêu cầu của báo cáo KH

“Một báo cáo khoa học là 1 sự khẳng định những

kết quả của 1 quá trình khảo sát hoặc của bất kỳ

vấn đề chuyên môn nào mà trong đó các thông tin

chính xác là yêu cầu bắt buộc”

A scientific report is a statement of the results

of an investigation or of any academic matter on

which definite information is required

(Oxford English Dictionary)

Trang 5

• Báo cáo ngắn (short report)

• Báo cáo kinh doanh (business report)

• Báo cáo kỹ thuật (engineering report)

• Báo cáo nghiên cứu (research report)

• Báo cáo khoa học (science report)

Trang 6

Cấu trúc của báo cáo KH

• Lời mở đầu

• Dẫn nhập (Introduction)

• Tổng quan

• Vật liệu & phương pháp

• Kết quả & Thảo luận

• Kết luận & Kiến nghị

• Tài liệu tham khảo

• Phụ lục

Câu hỏi

• Thế nào là cách viết khoa học?

• Thế nào là văn phong khoa học?

Trang 7

Xác định mục đích & đối tượng

• 1st: Xác định các từ khóa (key words) 

giúp lập các mục tiêu báo cáo & viết với

tính chất phân loại

• Đặt câu hỏi:

“Mục đích của báo cáo là gì?”

What is the purpose of the report?

Mục đích

• 2nd: Tự trả lời câu hỏi

“What is it about, and what is it for?”

Trang 8

Đối tượng người đọc

3rd: Xác định đối tượng người đọc

“Who are you writing for?”

OR “Who is going to read this report and

nghiên cứu ở quy mô lớn hơn

– Conclusion: Tóm tắt kết quả đạt được tổng quát

Trang 9

Chỉnh sửa & cải biên

• 5th: Cải tiến bài báo cáo bằng cách yêu

cầu giúp đỡ từ thầy/cô, bạn bè hoặc

đồng nghiệp

– Hiểu rõ việc làm của mình

– Không hấp tấp; luôn đọc và sửa lại liên tục

– Trả lời những phê bình của người duyệt bài

– Cải tiến kĩ năng phê bình/đánh giá công

trình NC của người khác

Dẫn nhập: Tổng quan tài liệu

Vấn đề chung là gì, tình hình hiện nay ra

sao?

VD: Loãng xương là một bệnh nghiêm trọng

trong người có tuổi vì nó là nguyên nhân dẫn đến

gãy xương

VD: Có nhiều bằng chứng cho thấy carotid

endarterectomy có thể làm giảm nguy cơ bệnh

tim

Trang 10

Dẫn nhập: Tổng quan tài liệu

Vấn đề cụ thể là gì, và trong kho tàng tri thức

còn khoảng trống nào?

VD: Mật độ xương (BMD) là một yếu tố quan trọng

trong việc chẩn đoán loãng xương trong người Âu

Mĩ Tuy nhiên trong người Việt sự chính xác của

BMD trong việc tiên đoán gãy xương vẫn chưa được

nghiên cứu

VD: Thông tin về chủng VSV Pseudomonas có khả

năng xử lý môi trường hiện nay vẫn còn đang trong

giai đoạn tìm hiểu và nghiên cứu

Dẫn nhập: Tổng quan tài liệu

Công trình nghiên cứu này sẽ đóng góp gì?

VD: Nghiên cứu khả năng ứng dụng trong người Việt

hay một dân số khác sẽ giúp cho việc phát triển

một tiêu chuẩn chẩn đoán mới

VD: Để giúp cho việc tìm hiểu quá trình phân giải

photphore và cellulose ở các chủng VSV trong môi

trường cơ chất bổ sung, chúng tôi hy vọng tìm kiếm

1 chủng VSV đặc hữu có khả năng phân giải

phosphore và cellulose để ứng dụng trong điều kiện

phù hợp ở VN

Trang 11

Dẫn nhập: Tổng quan tài liệu

• Tìm kiếm các tóm tắt các nghiên cứu

khoa học về tầm quan trọng hoặc mục

đích của nghiên cứu (với 1 một số bình

luận nhỏ trên lĩnh vực làm việc liên quan)

• Xây dựng giả thiết & lợi ích của nghiên

cứu: Nếu mình làm cái này, nó có gì mới?

Nó có điều gì đóng góp cho bản thân và

ngành học của mình?

Xác định phương pháp

• Bao gồm: các nghiệm thức, số lượng nghiên

cứu, các mục tiêu chọn lựa và thiết kế

nghiên cứu

– Trường hợp đó được chọn lọc như thế nào?

– Phương pháp nào được sử dụng?

– Các nguồn dữ liệu được chọn lọc như thế nào?

– Qua khoảng thời gian nào của quá trình NC?

– Các kỹ thuật phân tích và kiểm tra thống kê

đầy đủ nhằm chứng minh tính nghiêm ngặt của

thực nghiệm

Trang 12

Vật liệu & Phương pháp

Viết ở dạng thì quá khứ cho các phương

pháp sử dụng

Kế thừa & phát triển phương pháp đã

có trước và đưa ra chi tiết

Mô phỏng tốt  đánh giá phương pháp

khoa học tốt Nếu không nêu rõ, công

việc nghiên cứu rất khó khăn và rất khó

được chấp nhận

Vật liệu & Phương pháp

 Không có khung điểm quy định nhưng ngắn gọn, câu

văn rõ ràng về nghĩa để người đọc có thể theo dõi

 Trình tự các vật liệu và phương pháp phải theo thứ

tự được thiết kế nghiệm thức trong đề cương

Sử dụng các đề mục con như 1.1 hay 1.1.1

Trang 13

Vật liệu & Phương pháp

• Nêu được mục đích thí nghiệm đó

• Các bước thí nghiệm để đạt được kết

TN1: Định lượng DNA bằng quang phổ kế (Optical Density)

• Mục đích: Định lượng và xác định độ tinh sạch thu được từ thí

nghiệm tách chiết DNA

• Nguyên tắc: Phương pháp này dựa vào sự hấp thụ ánh sáng tử

ngoại ở bước sóng 260nm của các base purine và pyrimidine Giá

trị mật độ quang ở bước sóng 260nm của mẫu cho phép xác định

nồng độ nucleic acid trong mẫu dựa vào sự tương quan sau:

• Công thức tính nồng độ DNA:

• C = OD260nm x A x độ pha loãng (µg/ml)

• Trong đó : A = 50 µg/ml cho một dung dịch DNA sợi đôi

• A = 40 µg/ml cho một dung dịch RNA hay DNA sợi

đơn

Trang 14

(µg/ml) Đánh giá dựa trên giá trị A 260/ A 280 *

* Số liệu được xử lý bằng phần mềm Statgraphics Centurion XVI và đánh giá bằng các giá trị

phân hạng khác biệt Duncan

Bảng 1.1 Bảng bố trí thí nghiệm đo OD của các chủng E.coli sau khi

tách chiết DNA và nồng độ DNA sau khi tách bằng mật độ quang

Thiết kế phản ứng PCR

Điều kiện phản ứng PCR được thực hiện dựa trên quy

trình được phát triển bới Williams (1990) và Welsh

& McClelland (1990)

Các phản ứng PCR chứa 25ul dung dịch hỗn hợp gồm

dNTPs, Mg 2+ , đệm phản ứng PCR, enzymeTaq

polymerase , DNA khuôn và các đoạn mồi (primer)

Chu trình nhiệt của phản ứng PCR trải qua 40 chu kỳ

trong 1.5 phút & 2 phút

Ví dụ

Thiếu điều gì?

Trang 15

Thiết kế phản ứng PCR

Điều kiện phản ứng PCR được thực hiện dựa trên quy trình

được phát triển bới Williams & cộng sự (1990) và Welsh

& McClelland (1990)

Các phản ứng PCR chứa 25ul dung dịch hỗn hợp gồm 0.2mM

dNTPs, 2mM Mg2+, dung dịch đệm phản ứng PCR 1x, 2

đơn vị enzyme Taq polymerase (New England Biolabs),

25ng DNA khuôn and 5 pmols của đoạn mồi sản xuất dựa

trên kỹ thuật RAPD operon Chu trình nhiệt cho phản

ứng PCR gồm 40 vòng ở nhiệt độ 94 °C trong vòng 1

phút, 40 °C trong vòng 1.5 phút và 72 °C trong vòng 2

phút Các quá trình biến tính khởi đầu DNA hoặc bước

mở rộng cuối cùng không cần thiết tiến hành

Ví dụ

Tốt hơn, vì sao?

Thiết kế phản ứng PCR

Điều kiện phản ứng PCR được thực hiện dựa trên quy trình được

phát triển bới Williams & cộng sự (1990) và Welsh &

McClelland (1990)

Các phản ứng PCR chứa 25ul dung dịch hỗn hợp gồm 0.2mM

dNTPs, 2mM Mg2+, dung dịch đệm phản ứng PCR 1x , 2 đơn

vị enzyme Taq polymerase ( New England Biolabs ), 25ng

DNA khuôn and 5 pmols của đoạn mồi sản xuất dựa trên kỹ

40 vòng ở nhiệt độ 94 °C trong vòng 1 phút , 40 °C trong

Trang 16

Phần kết quả

• Là phần dài nhất của báo cáo

• Phải trả lời cho được câu hỏi: “Đã phát hiện

được gì?”

• Đưa ra các số liệu và các dạng khảo sát được

tiến hành trong quá trình nghiên cứu - viết,

bảng biểu, sơ đồ, so sánh, thống kê…

• Tóm tắt được các vấn đề được làm rõ - thường

là các kết quả kiểm tra mang tính thống kê và

có ý nghĩa

• Nhận xét được kết quả - KHÔNG THẢO LUẬN

Phần kết quả

Sự chính xác là vô cùng quan trọng

– VD: 2 nghiệm thức mẫu so sánh với đối chứng

cứu có sự khác biệt có ý nghĩa

– 2 nghiệm thức nghiên cứu khác biệt nhau về

kết quả ở các môi trường bổ sung phân đạm

của nghiệm thức đối chứng là 6 ± 0,2g/l so

sánh với nghiệm thức thử nghiệm là 6.3 ±

0.2g/l (t =2.23, P=0.023<0.05) nên nghiên

cứu này có ý nghĩa khoa học trong thống kê

Trang 17

Bảng biểu vs Sơ đồ/Hình

 Nêu bật được vấn đề thắc mắc về mục tiêu qua kết quả;

 Ưu tiên trả lời kết quả của bạn là gì?

 Đặt câu hỏi: Bảng biểu hoặc sơ đồ là cách tóm tắt tốt

nhất dữ liệu sinh học mà bạn có?

 Một số tạp chí khuyến khích sử dụng bảng biểu hơn sơ đồ;

 Một số thông tin không thể đưa ra sơ đồ: thống kê khu vực

khảo sát, mẫu khảo sát, …

 Nhiều nhà khoa học thích sử dụng bảng biểu hơn là sơ đồ

Class/Family Source of Variation df MS F P % of total

variation ^ Polychaeta Capitellidae Location 1 0.54 44.58 *** 2

Site (loc) 3 0.49 39.77 *** 21 Ssite (loc site) 15 0.21 17.16 *** 61

Phần kết quả: Các quy tắc

• Câu văn càng ngắn và súc tích càng tốt!

• Chỉ báo cáo kết quả, không giải thích quá nhiều

về tại sao lại có số liệu như vậy

• Viết ở thì quá khứ cho phần này

a) 0.0

10.0

b) 0

200 1000

Trang 18

Kết quả: Các quy tắc

• Tên bảng đặt phía trên bảng

• Tên biểu đồ/hình/sơ đồ đặt ở phía dưới

• Luôn chú thích các giá trị/đơn vị trong

biểu đồ (nếu có) theo hệ thống quốc tế

(System International – SI)

a) 0.0

10.0

b) 0

200 1000

c) 0

500 1000 North Head A cheron Wimbie Reedy Saltw ater

Lagoon

Ví dụ

Hình 3.15 Kết quả điện di tách DNA bằng

phương pháp phenol:chloroform (1:1) trên

Trang 20

(facts), kể cả những sự thật mà nghiên cứu

không tiên đoán trước được (không chế số

liệu)

 Không nên bình luận hay diễn dịch những

kết quả này cao hay thấp, xấu hay tốt, v.v

Trang 21

Thảo luận

• Phần khó nhất

– Có thể được mở rộng nếu khu vực nghiên cứu

ở quy mô nhỏ

– Nên ngắn gọn và nêu rõ các giả thiết được

chứng minh hay chưa và nhấn mạnh tầm quan

trọng của công việc NC

• Phần thảo luận nên bao gồm 1 sự nhận

định chung từ 1 kết quả đặc thù đến 1 thế

giới rộng hơn và phải theo 1 cách trực

tiếp những kết quả được trình bày

Thảo luận: Các câu hỏi

phải trả lời

1 Phát hiện chính là gì?

Phát biểu những phát hiện chính; đặt những

phát hiện này vào bối cảnh của các nghiên

cứu trước đây

Trang 22

Thảo luận: Các câu hỏi

phải trả lời

2.Phát hiện đó có khả năng sai lầm không?

Xem xét những yếu tố sau đây:

 Thiếu khách quan trong đo lường và thu thập số liệu?

 Số lượng đối tượng ít?

 Cách chọn mẫu có vấn đề?

 Các yếu tố khác chưa xem xét đến?

Phân tích chưa đầy đủ?

 Chưa điều chỉnh cho các yếu tố phụ?

Thảo luận: Các câu hỏi

phải trả lời

3 Ý nghĩa của phát hiện là gì?

Đặt kết quả của nghiên cứu vào bối cảnh lớn

hơn, và so sánh với các nghiên cứu trước

đây

Suy luận về cơ chế (nhưng không nên quá lời

hay quá xa xỉ trong khi suy luận, mà phải

nằm trong khuôn khổ của dữ kiện thật)

Trang 23

Thảo luận: Các câu hỏi

phải trả lời

4 Kết luận có phù hợp với dữ kiện hay

không?

Kết luận phải rõ ràng, nhưng không nên đi ra

ngoài khuôn khổ của dữ kiện

VD: Nếu kết quả cho thấy hút thuốc lá làm

tăng ung thư phổi, không nên kết luận rằng

ngưng hút thuốc lá sẽ giảm ung thư phổi

Thảo luận: Các câu hỏi

phải trả lời

• Có trách nhiệm tự mình vạch ra những

thiếu sót, những trắc trở, khó khăn

trong quá trình nghiên cứu

• Nêu rõ những ưu điểm của cuộc nghiên

cứu

• Đưa ra các giải pháp khắc phục hay

những đề xuất hướng nghiên cứu trong

tương lai

Trang 24

Thảo luận Kiến nghị

NGUYÊN TẮC VÀNG

Trang 25

Bố cục câu văn

Cách viết ngắn gọn, chính xác & súc tích

- Không sử dụng các câu văn tối nghĩa

VD: Trên quan điểm về an toàn sinh học,

probiotics là sự điều hòa tự nhiên không làm

tồn dư kháng sinh, gây tác hại trên sinh vật

chủ Phòng các bệnh mãn tính và ngăn chặn

dịch bệnh do vi trùng

Bố cục câu văn

Cách viết ngắn gọn, chính xác & súc tích

- Không viết kết hợp nhiều câu với nhau với

quá nhiều ý trong câu như: dấu phẩy (,),

dấu chấm phẩy (;), gạch chéo (/)

Giai đoạn chuẩn bị

Chuẩn bị 4 ống nghiệm, cho vào 10 ml dịch cam Ống 1 chứa dịch cam

của giống cam 1, dịch không có tép cam, ống 2 chứa dịch cam của giống

cam 1, dịch có tép cam, ống 3 chứa dịch cam của giống cam 2, dịch

không có tép cam, ống 4 chứa dịch cam của giống cam 2, dịch có tép

cam; thả úp ngược ống durham (đã hấp khử trùng) cho chìm xuống đáy

ống nghiệm (không để bọt khí ở đáy ống durham), nút bông, dán nhãn

vào

Trang 26

Bố cục câu văn

Cách viết ngắn gọn, chính xác & súc tích

• Hoàn thành 1 ý tưởng và kết thúc câu với 1

dấu chấm (.)

Giai đoạn chuẩn bị

Chuẩn bị 4 ống nghiệm với mỗi ống 10 ml dịch cam: ống nghiệm 1 và 2

tiến hành thu nhận dịch cam của giống cam 1 với các nghiệm thức dịch

không có tép cam và có tép cam tương ứng, ống nghiệm 3 và 4 tiến

hành thu nhận dịch cam của giống cam 2 với 2 nghiệm thức khảo sát

tương tự Tất cả đều thử nghiệm với ống durham nhằm khảo sát sự sinh

trong 15 phút Ống nghiệm sau khi được chuẩn bị, tiến hành cấy giống

nấm men đã chọn vào

Bố cục câu văn

Cách dùng từ chính xác

Tránh dùng các từ ngữ không liên quan và dài

dòng mà không đề cập được ý của người viết

VD: Có ý kiến cho rằng, việc sử dụng kháng sinh liều thấp

trong chăn nuôi đã biến vật nuôi thành nơi để một số loài vi

khuẩn biến đổi và làm vô hiệu hóa tác dụng của kháng sinh

Hậu quả gây ra sự kháng kháng sinh Tuy nhiên những thiệt

hại về kinh tế không phải là chính yếu mà vấn đề đáng lo ngại

là không chỉ vật nuôi mà ngay cả loài người đang đứng trước

hiểm họa xảy ra các dịch bệnh do những loài vi khuẩn kháng

thuốc gây ra mà không thể kiểm soát được

Trang 27

Bố cục câu văn

Cách dùng từ chính xác

Tránh dùng các từ ngữ không liên quan và dài

dòng mà không đề cập được ý của người viết

Đề tài được xây dựng dựa trên mong

muốn của sinh viên nhằm mục tiêu đánh

giá yêu cầu của

Bố cục câu văn

Cách dùng từ chính xác

Không dùng từ diễn tả cảm xúc

Thí nghiệm trên được đánh giá cực kỳ khách quan và được

nghiên cứu trên 100 khách hàng khác nhau với kết quả vô

cùng ấn tượng

Trang 28

Bố cục câu văn

Phân chia câu văn hợp lý

VD: Các nghiên cứu được hoàn thành trong

thời gian 6 tháng Kể từ lúc lập kế hoạch làm

việc vào tháng 1/2013 và đến tháng 7/2013

Sửa: Các nghiên cứu được hoàn thành trong

thời gian 6 tháng, kể từ lúc lập kế hoạch làm

việc vào tháng 1/2013 và hoàn thành vào

Có thể sửa bằng cách tách các câu rời

ra bằng các dấu phẩy, liên từ hoặc

khoảng thời gian nào đó hoặc thay đổi

cách viết

Trang 29

Câu văn liên tục

(Run-on sentence)

• Trong nghiên cứu chúng tôi đã liên hệ

212 thành viên của chính phủ 110 thành

viên phản hồi cho các câu hỏi trong đó

các câu hỏi được thiết kế theo các thang

điểm đánh giá từ 1 đến 10 theo tiêu chí

không hài lòng đến mức độ vô cùng hài

lòng về các dịch vụ công cộng và kết luận

rằng để có nguồn tài trợ, phải viết báo

cáo về các dịch vụ một cách rõ ràng súc

tích

Dành thời gian cho báo cáo

1 Viết dưới dạng ngôn

8 Cách viết lôi cuốn

9 Sử dụng ngôn ngữ

rõ ràng tránh gây hiểu lầm với người đọc

Trang 30

Final Attention

• Luôn luôn chú ý các quy định trong lúc

viết bài theo chuẩn mực của đơn vị quy

định (Khoa, Tạp chí,… )

• Luôn luôn kiểm tra lại hoặc xem lại bài

viết sau mỗi phần hoàn thành

• KHÔNG ĐƯỢC PHÉP SAI CHÍNH TẢ

Đôi điều góp ý về báo cáo

Trang 31

THANK YOU FOR YOUR

ATTENTION!

To be continued

Ngày đăng: 19/04/2016, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng bố trí thí nghiệm đo OD của các chủng E.coli sau khi - CÁC CÁCH TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ BÀI BÁO CÁO KHOA HỌC- 17 Apr 2015
Bảng 1.1 Bảng bố trí thí nghiệm đo OD của các chủng E.coli sau khi (Trang 14)
Hình 3.15. Kết quả điện di tách DNA bằng - CÁC CÁCH TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ BÀI BÁO CÁO KHOA HỌC- 17 Apr 2015
Hình 3.15. Kết quả điện di tách DNA bằng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w